1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại ma tốc độ

51 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 66,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

00:54 Its said that the West was built on legends. = Truyền thuyết phương tây kể rằng 00:58 Tall tales that help us make sense of things too great... = Những câu chuyện sau khiến chúng ta cảm thấy cuốn hút... 01:02 ...or too terrifying to believe. = ...hoặc rùng mình. 01:06 This is the legend of the Ghost Rider. = Đây là một truyền thuyết về Ma Tốc Độ. 01:19 Story goes that every generation has one. = Tương truyền thì mỗi thế hệ xuất hiện một Ma Tốc Độ. 01:24 Some damned soul, cursed to ride the earth... = Một số linh hồn xấu xa muốn thống trị trái đất... 01:28 ...collecting on the devils deals. = ...bằng cách thu thập những bản khế ước của quỷ... 01:34 Many years ago, a Ghost Rider was sent to the village of San Venganza... = Nhiều năm trước, một Ma Tốc Độ đã được cử đến khu làng San Veganza...

Trang 40

Sao? Mọi người.

27:35 - You don't watch TV? What's the matter with you? = Ông không xem TV

27:41 - Is this thing ever going to end? = Chuyện này sắp kết thúc chưa? 27:43 - It will end if you can catch him = Sẽ kết thúc nếu cậu tóm được hắn

27:45 - What's really going on? = Chuyện gì thực sự đang diễn ra vậy?

28:08 - - Anything good on? - How can I help you, captain? = - Mọi việc ổn chứ? - Tôi giúp gì được cho ông, đội trưởng?

Trang 41

28:10 - Get out = ra ngoài đi 28:13 - We brought a friend of yours in for questioning last night = Chúng tôi

28:16 - and now he seems to have disappeared = và hôm nay anh ta dường

28:19 - Has Johnny Blaze tried to contact you in any way, ma'am? = Johnny Blaze có tìm cách liên lạc với cô không? 28:22 - Sorry Can't help, guys = Xin lỗi, tôi không giúp được gì đâu 28:29 - Look, I don't pretend to know what the hell that thing is = Nghe này, tôi không cần biết chuyện quái này là gì 28:33 - but I do know that Blaze is wrapped up in it = nhưng tôi biết chắc

28:36 - And the only way you can save him now is if you help us find him = Chỉ có cách duy nhất có thể cứu anh ta là cô phải giúp chúng tôi tìm thấy anh ta 28:42 - You got six hours After that we go public with everything we got = Cô

có 6 tiếng Sau đó chúng tôi sẽ công khai tất cả những gì chúng tôi có

29:04 - "Carter Slade." = "Carter Slade." 29:07 - Legend has it he was a Texas Ranger Man of honor = ông ta là một kiểm lâm vùng Taxas Người đàn ông đáng quý 29:13 - But he got greedy = Nhưng ông ta quá tham lam 29:15 - Found himself locked up, waiting on the gallows = Rồi thì bị tù tội, chờ

29:20 - Stranger came to see him = Một kẻ lạ mặt đã đến gặp ông ta 29:23 - Offering freedom = Muốn trao cho ông ta quyền tự do 29:25 - Slade made a deal = Slade đã ký giao ước với hắn 29:28 - Ended up a Ghost Rider = Và trở thành một Ma Tốc Độ 29:30 - What's he got to do with this? = ông ta làm gì với thứ này? 29:32 - Remember that contract the stranger made = Nhớ rằng bản khế ước mà

Trang 42

29:35 - with the people of San Venganza? = dân làng San Venganza không? 29:37 - The story goes that Slade was sent there to collect all the souls = Chuyện kể rằng Slade được cử đến để thu phục mọi linh hồn 29:43 - But what he found there was so evil that he = Nhưng thứ ông ta phát

29:46 - took the contract and rode off = đến độ ông ta đã lấy bản khế ước và

29:50 - He stole it = ông ta lấy trộm nó 29:52 - Keep Mephistopheles from getting his hands on it = Cố giữ cho

29:55 - Some people say he was buried with it = Một số người nói rằng ông ta

29:58 - - Was he? - I don't know = - Có thật không? - Tôi không biết 30:02 - What I do know is that Blackheart is coming, and he will do anything to get it = Điều tôi biết là Blackheart đang đến, và hắn sẽ làm mọi thứ để lấy được

30:07 - That's why it's important for you to stay away from friends and family

= Đó là lý do tại sao cậu phải rời khỏi gia đình và bạn bè 30:11 - anybody he can use against you, because he will = bất kỳ ai hắn cũng có thể sử dụng để chống lại cậu, vì hắn sẽ làm thế

30:37 - - God - Sorry Sorry = Xin lỗi! Xin lỗi! 30:40 - Ma'am, you gave me a start = Cô làm tôi sợ quá 30:42 - - I am looking for Johnny - Yeah You and me both = - Tôi đang tìm

30:46 - - Have you heard from him? - No = - anh có biết tin gì về anh ấy

30:48 - But I heard he got in trouble = Nhưng tôi nghe nói cậu ấy đang gặp rắc

Trang 43

31:02 - You know, you seem like a nice lady, and you're pretty and all = Cô dường như là một người tốt, và cô rất xinh nữa 31:05 - but we were riding the gravy train on biscuit wheels around here

31:08 - and then you showed up, and everything went to hell = thì cô xuất

31:10 - So why don't you just go back to wherever it is you came from? = Nên tại sao cô không trở lại cái nơi mà cô đã ở đó ý? 31:14 - I can't go back Not now = Tôi không thể quay lại Không phải bây giờ 31:17 - Then tell me what the hell's going on = Vậy thì nói cho tôi biết chuyện

31:20 - You wouldn't believe me if I told you = anh sẽ không tin tôi nếu tôi có nói

31:23 - Look, you don't know me = Nghe này, anh không biết tôi 31:26 - .but I love him = .nhưng tôi yêu anh ấy 31:27 - So if there's anything you know that can help, anything = Nếu anh biết chuyện gì có ích, bất kỳ là chuyện gì 31:34 - Lately, he's been reading these really weird books = Gần đây, cậu ấy

31:37 - and they're messing with his mind You know = và những thứ đó

31:39 - He's writing stuff down and staying up late And he does it over here = Viết vài thứ gì ra và thức muộn lắm Cậu ấy để ở đây này 31:43 - You can go through this stuff, and I don't know if it means anything =

Trang 44

Cô có thể tìm mấy thứ đó, và tôi chẳng hiểu chúng có ý nghĩa gì không 32:38 - This is hallowed ground = Đây là vùng đất thánh 32:50 - Did you think I was like the others? = ông nghĩ rằng tôi giống những thứ

32:53 - I have all of my father's strengths and none of his weaknesses = Tôi có tất cả sức mạnh của cha tôi và không có điểm yếu nào từ ông ta cả 32:59 - The new hell is in San Venganza = Một địa ngục mới ở San Venganza 33:02 - I need the contract = Tôi cần bản khế ước 33:05 - I know it's here = Tôi biết nó ở đây 33:13 - Now give it to me = Đưa nó cho tôi ngay 33:25 - Give it to me = Đưa cho tôi 33:30 - Give it to me Give it to me Give it to me = Đưa cho tôi Đưa nó đây

33:48 - You're going to fall = Mày sẽ thất bại thôi 33:51 - Just like your father = Giống cha mày vậy 34:20 - The Rider, where is he? = Ma Tốc Độ, hắn đâu?

34:32 - You hurt her, he will be there like lightning before the storm = Mày làm tổn hại cô ấy, anh ta sẽ ở đó như ánh sáng trước cơn bão 34:38 - I am counting on it = Tôi chờ đó

34:49 - Dude Where have you been? Everybody's out looking = anh đấy à anh đã ở đâu vậy? Mọi người đang tìm anh 34:51 - - Where is she? - She's out looking for you = - Cô ấy đâu? - Cô ấy đi tìm

35:15 - Not even close = Không thèm đóng cửa nữa 35:25 - You have his heart = Cô có trái tim của hắn 35:31 - Now I am going to break it = Và ta sẽ bóp nát nó

Trang 45

36:09 - I have no soul to burn = Ta làm gì có linh hồn để đốt chứ 36:12 - I guess the Caretaker forgot to mention that, huh? = Có phải ngươi

36:18 - He sent you to bring me back = Hắn phái ngươi đến để mang ta về 36:20 - I am not going back = Ta sẽ không trở lại đâu 36:22 - I like it here = Ta thích nơi đây 36:27 - He thinks you're better than me? = Hắn nghĩ ngươi mạnh hơn ta à? 36:29 - I don't know who's more pathetic, you or him = Ta không biết ai sẽ thấy

36:36 - Now, listen to me And try to get it through that thick skull of yours = Nào, nghe này Và hãy cố mà hiểu lấy 36:40 - You don't work for my father anymore You work for me = Ngươi không làm tay sai cho cha ta nữa Ngươi làm cho ta 36:44 - Get the contract from the Caretaker = Lấy bản khế ước đó về đây từ tay

36:46 - Bring it to me in San Venganza and maybe I will spare your girl's life = Mang đến San Venganza cho ta, và có thể ta sẽ tha mạng cho bạn gái ngươi

36:58 - .don't make me wait = .đừng bắt ta phải đợi 37:18 - What happened? = Chuyện gì vậy? 37:22 - - Blackheart - They got her = - Blackheart - Chúng đã bắt cô ấy 37:24 - Where's the contract? I can't end this without it = Bản khế ước đâu? Tôi không thể kết thúc chuyện này nếu không có nó

Trang 46

37:30 - Just going to have to dig this whole damn place up myself = Có lẽ tự tôi

37:36 - It's not there, kid = Không có ở đó đâu, cậu bé 37:49 - Contract of San Venganza = Bản khế ước của San Venganza 37:52 - Hell on earth = Địa ngục trần gian 37:56 - Now, you're going to have to trust me = ông phải tin tôi 37:59 - And why is that? = Tại sao cơ? 38:01 - He may have my soul = Hắn có thể có linh hồn của tôi 38:05 - but he doesn't have my spirit = nhưng hắn không có tinh thần của tôi

38:12 - Any man who's got the guts to sell his soul for love = ai có dũng cảm

39:10 - I got one last ride left in me = Tôi chỉ còn một lần biến hình duy nhất

Trang 47

39:30 - Can you keep up? = ông có thể duy trì được chứ?

40:27 - Stick to the shadows = Nấp dưới bóng tối nhé 40:47 - This is the end of the trail for me = Ta chỉ đi với cậu đến đây được thôi 40:50 - I got nothing left = Xong chuyện của ta rồi 40:52 - I could only change one more time, and I was saving it for this = Ta chỉ

có thể biến hình một lần nữa, và ta để dành nó cho lần này 41:01 - God knows I have made my share of mistakes = Chúa biết ta đã giảm

41:05 - Been trying to make things right ever since = Từ khi cố làm điều thiện 41:09 - Guess all I can do now is hope he sees fit to give me a second chance = Những gì ta hy vọng là ta sẽ được một cơ hội thứ hai

41:18 - Thank you, kid = Cảm ơn cậu mới phải 41:35 - The Rider is coming = Ma Tốc Độ đang đến đây 41:38 - Coming to save you = Đến cứu cô đấy 41:42 - You think you can stop him? Nothing can stop him = anh nghĩ có thể cản được anh ấy? Không gì có thể cản được anh ấy 41:45 - He's running out of time = Hắn không còn thời gian đâu 41:48 - I will make sure of it = Tôi chắc thế 41:54 - It's almost dawn Slow him down = Trời sắp sáng rồi Nhấn chìm hắn 41:59 - - What? - Slow him down = - Gì cơ? - Nhấn chìm hắn

44:39 - You change, she dies = Biến nữa, cô ta sẽ chết 44:42 - Do it, Johnny = Cứ làm đi, Johnny 44:52 - Let her go first = Để cô ta đi trước đã 45:50 - Looks like you're out of time = Có vẻ ngươi không còn thời nữa rồi 46:24 - This is the contract of San Venganza = "Đây là bản khế ước của khu

Trang 48

làng San Venganza 46:30 - All of you = Tất cả các ngươi 46:32 - .come to me = .hãy nhập vào ta!"

48:16 - I am the only one who can walk in both worlds = anh là người duy nhất

48:19 - I am Ghost Rider = anh là Ma Tốc Độ

48:37 - Come on, you son of a bitch = Xem nào Mày là đồ khốn 49:01 - All of your world = Tất cả trên thế giới của ngươi 49:02 - .all of your souls = .tất cả linh hồn của ngươi 49:04 - .will be mine now = .bây giờ sẽ là của ta 49:21 - - Throw me the gun - It's out = - Ném cho anh khẩu súng! - Hết đạn rồi!

50:24 - How does it feel to have all that evil inside of you? = Cảm thấy thế nào khi có mọi linh hồn tội lỗi trong người? 50:28 - All their power = Có sức mạnh của họ 50:30 - All their souls = Có linh hồn của họ 50:33 - A thousand souls to burn = Hàng ngàn linh hồn sẽ cháy rụi 50:36 - Look into my eyes = Hãy nhìn vào mắt ta

Trang 49

50:39 - Your souls are stained by the blood of the innocent = Các linh hồn của

50:44 - Feel their pain = Hãy cảm nhận nỗi đau 50:57 - .Father, the Son and the Holy Spirit = - Bố ơi, con trai

51:53 - I am not afraid = em không sợ 52:20 - Congratulations, Johnny = Chúc mừng, Johnny 52:23 - You upheld your end of the bargain = Cậu đã hoàn thành nhiệm vụ rồi 52:27 - It's time I take back the power of the Ghost Rider = Đã đến lúc ta lấy lại

52:31 - You get your life back = Trả lại cuộc sống cho cậu 52:34 - The love you have always wanted = Tình yêu mà cậu luôn mong muốn 52:36 - You can start a family of your own = Cậu có thể bắt đầu lại một gia đình

52:55 - .a deal's a deal = .hợp đồng vẫn là hợp đồng

53:13 - I am going to own this curse = Ta sẽ giữ lời nguyền này 53:16 - and I am going to use it against you = và ta sẽ dùng nó để chống lại ông

Trang 50

53:20 - Whenever innocent blood is spilt = Bất kỳ khi nào còn máu của kẻ vô tội

53:23 - .it will be my father's blood = .sẽ là máu của bố ta 53:27 - .and you will find me there = .và ông sẽ thấy ta ở đó 53:30 - A spirit of vengeance = Một ý chí trả thù 53:33 - .fighting fire with fire = .dùng lửa chống lửa 53:37 - I will make you pay for this = Ta sẽ khiến ngươi phải trả giá vì điều này

53:41 - You can't live in fear = Ngươi không thể sống trong sợ hãi

54:10 - So where will you go now? = Giờ thì anh sẽ đi đâu? 54:14 - Wherever the road takes me, I guess = Bất kỳ con đường nào cũng được

54:20 - My daddy once said, "If you don't make a choice, the choice makes you." = Bố anh đã từng nói: "Nếu không chọn lựa, con sẽ bị lựa chọn." 54:25 - Yeah But why do your choices always keep us apart? = Đúng Nhưng tại sao lựa chọn của anh luôn khiến chúng ta phải xa cách? 54:43 - Sure wish things could have turned out different = anh ước mọi việc

54:47 - No This is what you are = Không Đó mới chính là anh 54:50 - This is what you always were meant to be = Luôn là những gì của chính anh

54:53 - You got your second chance = anh đã có cơ hội thứ hai 54:55 - Go out there and make the best of it = Hãy đi đi và tận hưởng nó nhé 55:26 - It's said that the West was built on legends = Tương truyền rằng

55:31 - and that legends are a way of understanding = và rằng truyền

55:34 - things greater than ourselves = mọi việc vĩ đại hơn chính chúng ta 55:37 - Forces that shape our lives = Các thế lực làm nên cuộc sống của chúng

Ngày đăng: 08/04/2015, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w