00:02 - We are only to happy = Chúng ta thật hạnh phúc 00:03 - to receive Rome''s favored son. = khi được tiếp đãi người con được ân sủng của Rome. 00:06 - The manufacture of armaments = Sản xuất vũ khí 00:08 - could be construed as a provocative move. = có thể coi là hành động khiêu khích. 00:10 - I believe there may be a spy in my court. = Ta tin rằng có gián điệp trong hoàng cung của ta 00:12 - If we have something to convey to you, = Nếu chúng ta cần
Trang 1Mật mã Da-Vinci - Da Vinci's Demons - Tập 3
00:02 - We are only to happy = Chúng ta thật hạnh phúc00:03 - to receive Rome's favored son = khi được tiếp đãi người con
00:06 - The manufacture of armaments = Sản xuất vũ khí00:08 - could be construed as a provocative move = có thể coi là hành
00:10 - I believe there may be a spy in my court = Ta tin rằng có gián
00:12 - If we have something to convey to you, = Nếu chúng ta cần
00:14 - we will inscribe the letter Omega = chúng ta sẽ khắc ký tựOmega
00:18 - Tell your Pope that neither Florence = nói với Đức Giáo
00:21 - nor Da Vinci will be contained = cũng như Da Vinci nào sẽ bị
00:26 - Whatever lock this corresponds with, = Cho dù cái khóa nào
00:28 - I'd wager the key represents only half = ta cá rằng cái chìa này
Trang 2thoại Cũng giống như Kỳ Lân.00:38 - You and Salviati should assemble the largest army you canfind = Ngài và Salviati sẽ phải xây dựng quân đội cho lớn mạnh đến
02:38 - I have a repast = Tôi mang bữa đến cho ngài
02:43 - Panpepato, cheese, and wine = Panpepato, phô mai, và rượu.02:46 - You made the panpepato? = Ngươi làm panpepato à?02:48 - Yes Because you like it = Vâng Bởi vì ngài thích ạ.03:03 - - Was that Amharic? - Yes = - Đó là tiếng Amharic? - Đúng.03:06 - I spent time in Abyssinia = Ta có thời gian ở Abyssinia.03:10 - I said that you hold her in high regard = Ta đã nói là ngươi
03:12 - She labors hard and has embraced both the Lord and ourlanguage = Cô ta làm việc chăm chỉ và lĩnh hội được ngôn ngữ cũngnhư quy phục Lãnh chúa của chúng ta.03:18 - You taught her, didn't you? = Ngươi dạy cô ta đúng không?
Trang 303:21 - I did Just as you teach me this game with patient persistence.
= Đúng Cũng giống như ông dạy ta tính kiên nhẫn của trò chơi này.03:27 - Now, shall we get to play? = Bây giờ, chúng ta sẵn sàng chơichưa?
03:30 - That's the thing = Vấn đề ở đó.03:31 - I've yet to touch the board = Ta chưa chạm đến bàn cờ03:33 - but already I've begun = nhưng đã chuẩn bị để bắt đầu.03:39 - The first principle is to take the corners = Nguyên tắc đầu tiên
03:42 - The strategy is obvious = Đó là một chiến lược rõ ràng.03:44 - The corners are easier to defend = Rất dễ phòng thủ khi ở
04:01 - But even as we engage in localized conflicts = Nhưng kể cảkhi chúng tôi vướng vào những xung đột lãnh thổ04:06 - it is important to keep the broader landscape in mind = thìvùng đất mới vẫn quan trọng hơn trong tâm trí.04:22 - The game can only be won by pursuing = Trò chơi chỉ có thể
04:25 - seemingly opposing objectives simultaneously = theo đuổicác mục tiêu mà dường như là đối lập nhau.04:39 - At any given moment = Tại bất kể thời điểm nào
Trang 404:40 - Lucrezia, my dear, come tell us what you think = Lucrezia,
04:43 - - A stone can be considered to- = - Một quân cờ có thể quyết
05:02 - - Are you heading out? - Yes = - Em đi ra ngoài à? - Vâng.05:05 - - After curfew? - I'll be fine = - Sau lệnh giới nghiêm? -
05:07 - - Is that wise? - I'm calling on Ginevra = - Giờ này đi có hay
05:09 - I bought some herbs from the montebianchi to treat her tetter
= Em mang một số dược thảo từ Monte Bianchi để trị chàm cho cô ấy.05:13 - But I may need your help = Nhưng anh cần em giúp một tay.05:14 - I'm confident that Enzo is capable of handling all of yourneeds = Em tin chắc rằng Enzo dư sức giúp được anh mà.05:18 - Goodnight = Chúc ngủ ngon.05:19 - An opponent who can control the flow of the game = Đối thủ
05:23 - while appearing to play defensively = khi mà chơi ở thế phòngthủ
Trang 505:25 - is often the most formidable = luôn luôn là kẻ khủng khiếpnhất.
05:33 - Go on Move on = Đi nào Đi đi.05:41 - Come on! Stand up straight = Coi nào! đứng lên ngay.05:57 - Go on Move on = Đi mau Di chuyển đi.06:20 - Look down here on the left = Khóa ở đây từ bên trái.06:32 - - Signora Donati - Captain Dragonetti = - Quý bà Donati -
06:36 - Isn't it late for a woman of your standing to be out for a stroll?
= Bây giờ là khá trể để bà đi dạo ngoài này?06:39 - On principle, I could arrest you for violating curfew = Vềnguyên tắc, tôi có thể bắt giữ bà về việc vi phạm lệnh giới nghiêm.06:42 - True But we both know that it would be you, and not I, = Thật
ư Nhưng cả hai ta đều biết chỉ có anh chứ không phải ta06:46 - who would receive punishment = mới là người bị trừng phạt.06:50 - Enjoy the evening air, Signora = Cứ đi vui vẻ, thưa quý bà.07:06 - - Good evening, Gualberto - Signora = - Chào buổi tối,
07:08 - You look lovely this evening = Tối nay nhìn bà đẹp quá.07:10 - - As always - Thank you = - Như thường lệ - Cảm ơn.07:20 - - Your heart is racing - I didn't expect you to be here = - Timnàng đang đập mạnh - Em không ngờ là chàng tới đây.07:27 - I couldn't wait for you any longer at the palazzo = Ta khôngthể ở lâu đài thêm nữa để chờ nàng
Trang 608:30 - One of the most difficult strategies to master is called = Mộttrong những kế hoạch khó khăn nhất của thuyền trưởng được gọi là 08:34 - "Cross The Sea Unseen" = "Vượt biển vô hình".08:37 - - Da Vinci! = - Da Vinci!08:39 - It entails identifying the weakness in an opponent's position =
Nó sẽ cho ta thấy rõ được vị trí yếu nhất của đối phương08:43 - and exploiting it beneath their notice = và sẽ khai thác nó
08:49 - Da Vinci! Lorenzo believes you are already at the forge! = DaVinci! Lorenzo tin rằng ngươi đang ở lò luyện vũ khí rồi chứ!
sư sản xuất vũ khí ngươi phải giải quyết nó.09:15 - - What is that noxious smell? - It's an experiment = - Có mùikhí độc phải không? - Nó là mấy cái thí nghiệm.09:17 - I'm assessing the implications of my guns = Tôi sẽ xem xét
Trang 709:21 - Da Vinci! = Da Vinci!
09:45 - Ah, there you are, Maestro = Ah, ngươi đến rồi, Giáo sư.09:48 - Production progressing smoothly, I trust? = Tiến trình sản xuất
09:51 - As smoothly as can be expected, given these workingconditions = Với điều kiện làm việc như thế này mọi việc có thể
09:54 - Yes, but my guns We will have ten, as promised, yes? =Đúng, nhưng súng của ta Chúng ta sẽ có mười khẩu như đã hứa đúngkhông?
09:59 - Our refusal to accept Rome's Archbishop of Pisa = Chúng takhông công nhận sự bổ nhiệm Đức Tổng Giám Mục cho Pisa củaRome
10:02 - only reinforces the need to bolster our defenses = nó là lý dochúng ta cần tăng cường củng cố sự phòng thủ của chúng ta.10:04 - I am acutely aware of the pressures converging on HisMagnificence = Tôi biết rõ áp lực kinh khủng mà Quý ngài đây phải
10:10 - What the devil is that cloudy-eyed miscreant doing? = Cái tên
mù đê tiện đó đang làm cái quỷ quái gì vậy?10:12 - - The tonality is off - Stop! = - Không gây tiếng động -
10:16 - Our sightless friend's keen ears have detected an impurity =Ông bạn khiếm thị của chúng ta nghe ra được âm thanh của tạp chất.10:21 - This is absurd = Thật là lố bịch
Trang 810:25 - Your methods, what's changed? = Ngươi đã thay đổi cách làmhả?
10:27 - Nothing I've used the finest ore, as dictated = Đâu có Tôi sửdụng loại quặng tốt nhất, như đã quyết.10:30 - - Well, then, the heat - Precisely as instructed = - Thế , vậycòn nhiệt độ - Chính xác như hướng dẫn.10:32 - Well, there was that one moment when we ran out of sulfur =Chà, có một lúc chúng tôi hết lưu huỳnh.10:35 - - Why wasn't I consulted? - It was incidental = - Tại saokhông hỏi ta? - Nó chỉ tình cờ thôi.10:38 - What exactly is the issue here? = Chính xác là đang có vấn đề
10:50 - We're not doing more of your goddamn theatre = Chúng takhông có kêu ngươi xây mấy cái hý viện chết tiệt.10:52 - They need to obliterate the enemy = Bọn chúng phải tiêu diệt
10:54 - Blow them to bits = Bắn chúng tan tành.10:57 - - Please unhand me - Or what? = - Xin bỏ tôi ra - Hay sao?
Trang 910:59 - You're threatening me with a spoon now? = Ngươi đe dọa ta
11:07 - As I was saying, = Như tôi đã nói,11:09 - the timbre of the barrel is also indicative of its generalproperties = cái âm thanh của nòng súng chỉ được ra cái tính chất củanó
11:20 - Don't scrimp on the sulfur this time! = Lần này đừng có tiếc
11:26 - You treat me like a fool = Anh làm tôi trông giống như một
11:28 - But I'm capable of leading = Tôi có năng lực lãnh đạo.11:31 - - The people love me - They love your face = - Mọi ngườiyêu mến tôi - Bọn họ thích khuôn mặt ngươi.11:33 - But that smooth nose of yours won't keep Rome from striking
= Nhưng mà cái mũi thẳng của ngươi đâu có chống được sự tấn công
Trang 1011:56 - How much for your entire inventory? = Bao nhiêu tiền cho
11:59 - More than you gave me last time = Nhiều hơn lần trước ông
12:03 - How about it, bird man? = Vậy sao, ông Chim?12:06 - A little help, Nico? = Giúp một tí, Nico?
12:54 - Maestro, I'll pick up some more eggs for your pigments =Giáo sư, em sẽ đi mua mấy cái trứng để làm màu.12:58 - On your way to or from Lorenzo, then? = Trên con đường tìnhcủa cô hay từ Lorenzo, rồi sau đó?13:02 - You know my situation, Leonardo = Anh biết tình thế của em
13:10 - This is your chance, = Đây là cơ hội của ngươi,
Trang 1113:12 - the cage is open = cửa lồng đã mở.13:16 - Do you think your pursuit of knowledge = Anh nghĩ anh quan
13:18 - makes you immune to your emotions? = sẽ làm anh thoát khỏi
13:20 - You can't outrun them, you know = Anh không thể bỏ chúng
13:24 - Do you know, I'm not running = Em biết không, anh không có
13:53 - I thought it was time a little chaos was introduced into theplay = Ta nghĩ đây là thời điểm nên tạo ra một chút hổn loạn để khởi
14:01 - What's going on? = Có cái gì vậy?14:04 - Inside me = Bên trong tôi 14:06 - the the devil = có có quỷ sứ trong tôi 14:10 - clawing at my womb, damning me! = cào xé trong người,
Trang 12nguyền rủa tôi!14:16 - Oh, dear God = Oh, lạy Chúa.14:20 - It can't be = Không thể nào.14:22 - Don't touch her We don't know what afflicts her = Đừngđộng vào cô ta Chúng ta đâu biết cái gì làm cô ta đau như vậy.14:24 - It's Sister Dolores I knew her at the Convent = Đó là nữ tuDolores Chị biết cô ta ở Tu Viện.14:26 - The sweetest, most innocent soul Dolores? = Em yêu, linh
14:30 - You there Find some officers, bring them here = Anh này.Tìm mấy sỹ quan, kêu họ đến đây.14:33 - It's me - Vanessa = Là tôi - Vanessa.14:37 - You, your brother, Lorenzo, making a new Sodom, = Ngươi,ngươi là em trai của Lorenzo, đang tạo ra Sodom mới [tp bị Chúa tiêudiệt
14:41 - gorging on filth, = một pháo đài ghê tởm,14:43 - spewing out sin onto Florence's streets = tội lỗi sẽ tràn ngập
14:46 - The Lord hates you! = Chúa trời ghét các ngươi!14:48 - - What has befallen this woman? - Demons, signor = - Cái gì
đã xảy ra cho người phụ nữ này vậy? - Quỷ dữ, thưa ngài.14:51 - Five of our fellow sisters from the Convent of St Anthonyhave been possessed = Năm thành viên nữ tu thuộc Tu viện củaThánh Anthony cũng bị ám ảnh như vậy.14:56 - The Medicis - copulators, blasphemers = Nhà Medicis – bọn
Trang 1315:00 - corrupting our city = làm đồi bại thành phố của chúng ta.15:03 - My eyes burn to look at you! = Mắt ta như thiêu đốt khi nhìn
15:14 - You let a mad woman seize your blade = Ngươi để người phụ
15:18 - I ought to kill you with it! = Ta phải giết ngươi về cái chuyệnnày!
15:20 - Take her away = Đưa cô ta đi.15:22 - Carefully and with respect = Hết sức cẩn thận và tôn trọng.15:26 - The rest of you go home = Mọi người giải tán về nhà hếtđi
15:29 - Pray for her soul = Cầu nguyện cho cô ta.15:32 - Go on, go! = Đi nào, đi!15:51 - What in God's name are you doing with these bodies? = Nhândanh Chúa, anh đang làm gì với mấy cái xác vậy?15:52 - Leonardo, they're beginning to putrefy = Leonardo, bọn họ
15:56 - And the stench has carried into my studio = Và làm hôi thối
15:58 - Andrea, please, can you not see that I'm trying to pursuesomething here? = Andrea, xin ông, ông không thấy sao Tôi đang cố
16:03 - Now look at this, look at this = Bây giờ hãy nhìn đây, nhìn
16:05 - Africa and Europe Here? = Châu phi và Châu Âu Đây?
Trang 1416:09 - - Yes - See how they fit into this = - Đúng - Thấy chúng
16:13 - Europe and Africa, here and here = Châu Âu và Châu Phi Ở
16:15 - and the Jew's map = và đây là bản đồ của người Do thái.16:17 - It can only be where there are now two land masses, = Có thể
16:20 - there once was just one = Có một cái và một cái.16:26 - Drifted apart over ages = Tách nhau ra và trôi giạt đi.16:31 - And between them, the great Atlantic = Và ở giữa chúng, là
16:35 - The Book of Leaves has to be here, Andrea = Quyển Sách
16:39 - on this land mass to the West = trên cái vùng đất này từ
16:40 - But you don't even know that this land mass actually exists =Nhưng anh đâu có biết vùng đất này thực sự tồn tại.16:45 - Ignis fatuus That's what this Sons of Mithras business is =
Ma trơi đó không phải là việc của Con trai thần Mithras làm sao.16:49 - "Foolish fire" = "Ngọn lửa ngu ngốc".16:51 - Children chasing after luminous insects, thinking them faerielights = Bọn trẻ đuổi theo ánh sáng của côn trùng, nghĩ là đó là ánh
16:54 - and finding themselves neck-deep in swamp-mire = và khitìm thấy chúng thì đã ngập trong bùn đến cổ rồi.16:57 - - Well, I'm not a child, Andrea - Yet you pursue this folly = -
Trang 15Nhưng tôi không phải là con nít, Andrea - Đúng rồi, khi mà anh theo
16:59 - while your legitimate commissions languish = Trong khi cáiviệc chính đáng thì anh bỏ phế nó.17:05 - - Maestro! Maestro! - Yes, what is it, boy? = - Giáo sư! Giáo
17:07 - Signora Donati saw Vanessa leaving for the Convent StAnthony = Quý bà Donati thấy Vanessa rời khỏi Tu viện ThánhAnthony
17:10 - And your point is? = Và ý ngươi là?17:12 - Demons possess the nuns there! = Mấy Sơ ở đó bị quỷ ám!17:14 - I saw one of the sisters She stabbed her own eyes out! = Emthấy một Sơ ở đó Cô ta tự đâm lòi mắt ra!17:17 - Vanessa can fall victim to the demons too! = Vanessa cũng có
17:19 - Demons have yet to be proven the cause of anything = Quỷ dữthì có chứng minh được cái gì đâu17:21 - except some rather tedious sermons = ngoại trừ mấy bài
17:23 - - We need to help her! - Fuck, Nico! = - Chúng ta cần phải
17:26 - If I dropped everything to pursue some ill-conceived andasinine flight of fancy, = Nếu ta bỏ hết mọi thứ chỉ để theo đuổi mấycái suy nghĩ bệnh hoạn và ảo tưởng xuẩn ngốc đó.17:30 - I would never get anything done! = Ta sẽ không bao giờ hoàn
Trang 1617:35 - Well, I'll remember that = Ừ, em sẽ nhớ hết mấy cái điều này17:37 - the next time you decide to strap me or Vanessa into yourglider wings = khi mà lần sau giáo sư cột em hay Vanessa vô cái cánh
17:58 - The violence of her movements, her screeching, = Cô ta quákhích lắm, cô ta la hét thất thanh,18:01 - she seemed possessed, Lorenzo = Cô ta giống như bị quỷ ám
18:10 - and so must be a judgment on this city = Và sẽ có sự trừng
18:12 - A judgment on the Medicis = Trừng phạt lên nhà Medicis.18:14 - We rise and fall on the people's will = Chúng ta sẽ chiều theo
18:16 - Until we can assess the cause, demonic or otherwise, = Chođến khi chúng ta đánh giá được vấn đề là do quỷ dữ hay thứ nào khác,18:19 - we'd best seal off the Convent = Tốt nhất là chúng ta niêm
18:21 - Yes, agreed = Vâng, đồng ý.18:23 - Given our trouble with Rome, we don't want our own people
Trang 17questioning our piety = Chú ý cái rắc rối với Rome, chúng ta khôngmuốn mọi người đặt câu hỏi về lòng mộ đạo đâu.18:27 - Let me handle it = Để tôi xử lý.18:29 - The people beheld this woman kill herself at the sight of me =Mọi người đều thấy người phụ nữ này tự sát trước mặt tôi.18:32 - If I resolve this, I end the gossips as well = Nếu tôi có thể giảiquyết chuyện này, tôi sẽ làm mọi tin đồn kết thúc một cách êm thấm.18:35 - I'll take Dragonetti and a couple of his officers = Tôi sẽ dẫnDragonetti và vài viên sỹ quan của anh ta.18:38 - I'll get to the bottom of this I promise you = Tôi sẽ biết đượcnguồn gốc của cái chuyện này Tôi hứa với anh.18:45 - Oh, go on, then = Oh, Vậy thì làm đi.
18:54 - Out with it You've the look of having eaten somethingdistasteful = Thực sự ông thấy sao Nhìn ông giống như ăn phải cái gì
19:03 - If we can speak anywhere freely, it's here, in our familychapel = Nếu có chổ nào để nói chuyện an toàn, đó là chổ này, trong
19:09 - The Vatican often appears to know our strategies just as weemploy them = Vatican có vẻ thường xuyên biết được sách lược của
19:13 - They murder Sforza to end our alliance with Milan = Bọn họ
ám sát Sforza làm tan rã sự liên minh của ta với Milan.19:16 - They ask to meet Da Vinci, just as we hire him = Họ cũng cần
Da Vinci, như là chúng ta cần hắn
Trang 1819:19 - Understandably, you've suggested we have a spy within ourcourt = Cũng không khó đoán, như giả thuyết của anh chúng ta đang
19:22 - But before we take more aggressive steps = Nhưng trước khichúng ta có bước công kích kế tiếp19:25 - towards rooting out Rome's agent, = thì phải lùng sục cho ra
19:27 - I believe there's something else we should consider = Ta tinrằng có một số thứ chúng ta cần cân nhắc ở đây.19:32 - You married Clarice to build ties with Rome = Anh kết hônvới Clarice là để xây dựng mối giao hảo với Rome.19:35 - She still has family there = Cô ta vẫn còn gia đình ở đó.19:37 - Are you're suggesting that my wife is trying to destroy us? =Giả thuyết của ông là phu nhân ta đang cố phản bội lại chính chúng taàh?
19:40 - Not trying, no = Không phải cố, không.19:41 - But she may be guilelessly expressing things in her letters =Nhưng những lời lẽ chân thật phát biểu trong thư của cô ta.19:44 - - She may be unaware - Clarice is exceptional and she isloyal = - Cô ta có lẽ cũng không hay - Clarice rất là trung thành và
19:51 - "When life's path is steep, keep your mind even." = "Khiđường đời xuống dốc, hãy luôn giữ cho tâm trí thật ngay."19:54 - You taught me that when I was a boy = Ông đã dạy ta khi còn
19:59 - Keep your mind even = Hãy luôn giữ cho tâm trí thật ngay
Trang 1920:06 - First this crisis at the Convent, = Khủng hoảng đầu tiên ở Tuviện,
20:07 - and now a traitor in our midst = và bây giờ kẻ phản bội giữa
20:10 - Take whatever steps you must to find our spy = Dù bước tiếptheo là gì ông cũng phải tìm cho được tên nội gián.20:14 - Do it quickly = Làm thật nhanh.20:27 - There's someone ahead = Có ai đó ở phía trước.20:32 - - I'll handle this - Signor, I must insist = - Để ta xử lý cho -
20:34 - It's just a girl, Captain = Đó chỉ là cô gái, Sỹ quan.20:45 - Steel yourself, Bertino = Nên rắn cỏi hơn, Bertino.20:47 - Sister, can you hear me? = Sơ, cô có nghe tôi không?20:51 - We're here to help you = Chúng tôi ở đây để giúp cho cô.20:52 - I am Giuliano de Medici = Tôi là Giuliano de Medici 21:04 - Stay with the horses = Ở yên trên ngựa.21:15 - Sling her onto my horse, tie her down = Quẳng cô ta lên ngựa
21:18 - We'll take her to the Convent = Chúng ta sẽ đưa cô ta đến Tuviện
21:29 - How many deaths of the faithful = Sẽ còn bao nhiêu cái chết
21:31 - will be laid at the feet of the Medicis? = ngã dưới chân của
Trang 2022:35 - Dragonetti = Dragonetti.23:07 - Abyssus abyssum invocat Sed libera nos a Malo = Xin chớ
để chúng con sa ngã trước cám dỗ nhưng cứu chúng con cho khỏi sự
23:21 - You and your brother have denied God's will = Ngươi và anhtrai ngươi đã chống lại ý Chúa trời.23:23 - Did you think there wouldn't be a cost? = Các ngươi nghĩ là sẽ
23:25 - Well, the cost is dear, to be sure = Chà cái giá thật đắt, chắc
23:31 - But I'm not yet convinced it was the Lord who levied it = Tatin chắc rằng không phải Chúa làm vậy đâu.23:34 - What are you doing here? = Nhà ngươi làm gì ở đây?23:36 - I've come looking for a friend = Tôi đang kiếm một ngườibạn
Trang 2124:03 - then this lecher sold her promises of a more colorful life =nhưng tên phóng đãng này đã bán rẻ lời thề của cô ta bằng những hứahẹn về cuộc sống tươi đẹp ngoài kia.24:08 - Burning, burning, there's a fire inside me = Nóng quá, nóng
24:13 - The poor girl came to aid us = Cô gái tội nghiệp này đã đến
24:14 - but was struck down like the others = nhưng rồi cũng bị như
24:16 - Well, how long have these possessions been going on? = Cô
24:19 - What business is it of yours? = Anh không phải quan tâm đến
24:29 - the cadavers you debase in the name of science = và các tử thi
mà anh nhân danh khoa học để làm cái chuyện đê hèn đó.24:32 - Your endeavors condemn all they touch = Với những gì họgặp phải nỗ lực của anh chỉ là vô vọng thôi.24:35 - We want none of your assistance = Chúng tôi không cần anh
24:38 - Nor yours, Signor Medici = Kể cả ngài, Ngài Medici.24:40 - Only fervid prayer and penitence will stop this = Chỉ có
Trang 22những lời cầu nguyện chân thành và sự ăn năn sám hối mới kết thúc
24:44 - Artista A word with you = Nghệ sỹ Ta có vài lời với ngươi.24:55 - Others are paid to do that, no? = Có người được trả lương để
25:01 - My father taught me no matter the business surrounding you,
= Cha anh dạy rằng cho dù có bất cứ kỳ việc gì quanh mình,25:04 - never lose the count = cũng không bao giờ được đếm thiếu.25:07 - For the Medicis are bankers before all else = Nhà băng của
25:10 - A wise man Taken before his time = Một người đàn ông
25:14 - "Piero the Gouty" = "Piero bệnh Gút".25:15 - For everything he was, he's remembered most for his sickness
= Mặc cho những gì ông đã làm, mọi người vẫn nhớ đến ông như là
25:18 - He is honored as a father = Ông phải được kính trọng như là
25:20 - - To "Lorenzo the Magnificent" - For now = - Của " Quý
25:23 - Soon they may call me by other names = Sớm muộn gì họcũng sẽ gọi ta bằng một cái tên khác thôi.25:26 - Perhaps I'll be the banker who lost the Papal accounts to thePazzis = Có lẽ ta sẽ mất tiền vì Đức Giáo Hoàng không trả nợ cho
25:29 - or the heretic who incurs the wrath of Satan on Florence's
Trang 23innocents = hoặc là những người dị giáo vô tội phải gánh chịu những
25:33 - My beloved, you must get some rest = Tình yêu của em, anh
25:39 - Today I thought of sending Becchi away = Hôm nay ta nghĩ
25:42 - - What? Why? - I love him = - Cái gi? Tại sao? - Ta quý ôngấy
25:47 - He's been a second father to me = Ông ấy như là người cha
25:49 - But, but he questioned you = Nhưng, ông ấy đã nghi ngờnàng
25:53 - He thought that you could be = Ông ấy nghĩ rằng có khả năngnàng
25:55 - mistakenly sharing information with your family = có sai lầmkhi chia sẻ thông tin với gia đình của mình
26:00 - Do you think asking would offend me? = Chàng nghĩ là nghi
Trang 2426:13 - You don't come at a snake from the front, Lorenzo = Chàng
sẽ không bị con rắn đó hại phải không, Lorenzo.26:17 - If I were one, bringing this up would be pointless = Nếu ta làngười như vậy, mang tên cái dòng họ này là điều vô nghĩa.26:21 - It would make you vulnerable = Nó làm cho chàng dễ bị tổnthương
26:24 - You simply should have had my letters read without myknowledge = Đơn giản là chàng chỉ có những từ ngữ trong thư nhưng
26:28 - In my last letter to my family, I told them this: = Trong lá thưcuối em viết cho gia đình, em đã nói với họ rằng:26:32 - "There are none more loyal to Lorenzo than I." = "Không có ai
26:38 - "There are others who, if Lorenzo fell, would move on = "Cónhững người khác, nếu như Lorenzo ngã xuống, sẽ bỏ chạy.26:46 - I could never "move on." = Em có thể không bao giờ "bỏ đi."26:48 - I understand your need for escape, Lorenzo = Em hiểu là
26:51 - To feel apart from your responsibility = Em cảm nhận đượccái phần chàng phải chịu trách nhiêm.26:54 - You can have that escape But you do have to come back =Chàng có thể chạy trốn Nhưng chàng luôn luôn quay về.27:09 - You must always come back = Chàng phải luôn luôn quay về.27:16 - Attend to your guns, Da Vinci = Lo mà làm súng của nhà
27:18 - I've been tasked to handle this matter = Ta đã được trao nhiệm
Trang 25vụ để xử lý vấn đề này.27:21 - And you're doing an admirable job = Và ngươi đang làm một
27:23 - I hear you slaughtered one of the poor Sisters on the way in =
Ta nghe rằng ngươi đã giết một Sơ đáng thương trên đường đi đếnđây
27:26 - - It was an accident - Incompetence often is = - Đó chỉ là tai
27:29 - How dare you! = Sao ngươi dám!
27:43 - This is how you prove your worth to Lorenzo? = Đây là cáchngươi cho Lorenzo thấy sự xứng đáng của mình?27:46 - By killing his war engineer? = Bằng cách giết kỹ sư quân sự
27:53 - Tell me something, Giuliano What is your plan? = Nói cho tabiết chứ, Giuliano Kế hoạch của ngươi là gì?27:57 - To seal off this place until the evil spirits retreat = Niêmphong nơi này cho đến khi linh hồn quỷ dữ rút lui.28:00 - You won't inquire into anything other than possession? =Ngươi không muốn điều tra thêm chút gì hơn là khống chế hả?28:03 - Of course I will = Dĩ nhiên ta sẽ điều tra.28:05 - Well, grace us with your alternate theories then = Chà, vậyhãy cho chúng tôi ân huệ được thấy các giả thuyết của ngài.28:08 - - Please - Disease Perhaps = - Xin ngài - Có lẽ, các triệuchứng
28:11 - - Right - Scrofula, plague = - Phải rồi - Bệnh tràng hạt, bệnh
Trang 26dịch hạch.28:13 - I know of no disease that can ravage its host this quickly = Tabiết không có bệnh nào mà tàn phá nhanh như thế này.28:16 - Well, what, then? = Vậy thì cái gì?28:18 - Before we accept the Devil's work, = Trước khi chúng ta chấp
28:20 - shouldn't we first eliminate the more profane causes? = khôngphải chúng ta nên loại bỏ các nguyên nhân báng bổ trước tiên sao?28:23 - Consider panther cap mushrooms = Như là quan tâm đến nấm
28:26 - They're known to cause hallucinations, even death = Chúnggây ra các ảo giác kể cả cái chết.28:28 - Right, let's see what we've found = Đúng, để xem chúng ta
28:35 - No, no, no, = Không, không, không,28:38 - no, no, no = không, không, không.28:43 - None of these are the culprit = Không tìm được thủ phạm.28:44 - Right, next on our list, wolf spiders = Đúng, kế tiếp trongdanh sách của chúng ta là nhện sói.28:48 - The poisonous bite of the Lycosidae = Loài nhện độc Góa phụ
28:50 - That can cause a hysterical state of movement calledTarantism = Nó có thể gây ra kích động cuồng loạn được nhà chức
28:54 - Alas, that's not the villain we seek = Chán thật không phải