1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI V.doc

63 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Lớn
Tác giả Phạm Thị Vân Anh
Trường học Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI V

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm qua,nhìn chung hoạt động của doanh nghiệp lớn(DNL) đã phát huy tác động tích cực đóng góp đáng kể với tăng trởng củanền kinh tế tuy nhiên hiệu quả phát triển trong nền kinh tế cha cao, còn gặpnhiều gian nan.Một trong những nguyên nhân quan trọng cản trở đến quátrình đó là vấn đề thiếu vốn

Quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng, trong đó có ngân hàng côngthơng Ba Đình với cho vay doanh nghiệp lớn còn cha tơng thích với tiềmnăng của một ngân hàng thơng mại có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển , còn có nhiều vấn đề cần phải giải quyết nhằm kinh doanh an toàn,hiệu quả, và phát triển

Xuất phát từ thực trạng đó, việc đặt cơ sở lý luận ,đánh giá thực tế và tìmgiải pháp để mở rộng quan hệ tín dụng của ngân hàng công thơng Ba Đìnhvới doanh nghiệp lớn là rất cần thiết

Kết cấu của báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo báo cáo chuyên đề gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Hoạt động cho vay của các ngân hàng thơng mại đối với các

Trang 2

- Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữusang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi đợc một lợng giá trị lớnhơn lợng giá trị ban đầu

Trong quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất

định,giá trị này có thể dới hình thái tiền hoặc dới hình thức hiện vật nh hànghoá, máy móc thiết bị, bất động sản

- Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,sau khihết thời hạn sử dụng theo thoả thuận ngời đi vay phải hoàn trả cho ngời chovay

- Giá trị đợc hoàn trả thông thờng lớn hơn gía trị lúc cho vay hay nói cáchkhác ngời đi vay phải trả thêm phần lợi tức

Đặc trng của tín dụng là: lòng tin, tính thời hạn, và tính hoàn trả

1.1.2 Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thơng mại đối với doanh nghiệp

1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích:

Theo căn cứ này tín dụng của ngân hàng thơng mại đợc chia thành:

- Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắmbất động sản nhà ở, bất động sản trong công nghiệp, thơng mại và dịch vụ…

- Tín dụng công nghiệp và thơng mại: đây là hình thức cho vay ngắnhạn để bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựccông nghiệp, thơng mại và dịch vụ

- Tín dụng nông nghịêp: đây là hình thức tín dụng cung cấp vốn chocác cá nhân ,tổ chức ,doanh nghịêp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp đểmua sắm phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng ,thức ăn gia súc…

- Tín dụng thuê mua

1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Đợc chia thành các loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Hình thức tín dụng có thời hạn dới 1 năm chủ

yếu bù đắp cho sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầuchi tiêu ngắn hạn của các cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là hình thức tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: Hình thức tín dụng có thời hạn trên 5 năm.Đây làhình thức tín dụng đợc sử dụng chủ yếu đối với những dự án xây dựng lớn

nh : Xây dựng cầu cảng, đờng quốc lộ…

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Trang 3

- Tín dụng không bảo đảm: Là hình thức tín dụng không có tài sản

đảm bảo thế chấp, cầm cố, hay có sự bảo lãnh của ngời thứ 3 Trong hìnhthức này ngời đi vay chu yếu dựa vào uy tín và mối quan hệ truyền thống củabản thân mình với ngân hàng để đợc cho vay Những khách hàng của hìnhthức tín dụng này chủ yếu là những khách hàng tốt, trung thực trong kinhdoanh, có khả năng tài chính mạnh và đồng thời có năng lực quản lý tốt

- Tín dụng có bảo đảm: Đây là hình thức tín dụng mà các khoản tiềncủa ngân hàng khi cho vay đợc đảm bảo bằng tài sản thế chấp cầm cố hoặcdứơi sự bảo lãnh của bên thứ 3 Nh trên đã nói tín dụng chủ yếu là căn ca vào

uy tín, tuy nhiên tài sản đảm bảo là một giải pháp khôn ngoan đối với đối ợng vay cha đủ tin cậy nhng ngân hàng cũng không muôn đánh mất kháchhàng này

t-1.1.2.4 Căn cứ vào hình thái tín dụng của ngân hàng:

- Tín dụng bằng tiền: là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị đợcbiểu hiện dới dạng tiền

- Tín dụng bằng tài sản: Là hình thức tín dụng hình thái giá trị đợcbiểu hiện bằng tài sản phổ biến là tài trợ thuê mua.Trong hình thức thuêmua,ngân hàng cung cấp trực tiếp cho khách hàng và định kỳ khách hàng sẽtrả nợ bao gồm cả gốc và lãi

- Tín dụng theo yêu cầu (hình thức thấu chi)

1.1.2.6 Căn cứ vào xuất sứ của tin dụng:

-Tín dụng trực tiếp: Đây là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng

là ngời cung cấp trực tiếp cho khách hàng và khách hàng là ngời hoàn trả trực

Trang 4

hồng.Khi thơng phiếu đáo hạn ngời thụ lệnh sẽ phải thanh toán cho ngânhàng

-Mua các khoản nợ của doanh nghiệp: Nghiệp vụ này gần giống vớichiết khấu chỉ có điểm khác biệt nh sau:

+Hợp đồng mua nợ là là hợp đồng không đợc truy đòi

+ Lãi suất ngân hàng đợc hởng trong trờng hợp này cao hơn so vớicác nghiệp vụ khác do rủi ro của hoạt động này thờng lớn (do không đợc truy

đòi)

- Nghiệp vụ bảo lãnh : Ngân hàng dùng uy tín của mình để bảo lãnhcho khách hàng có thể vay vốn Trong hình thức này ngân hàng không phảitrực tiếp cung cấp tín dụng cho khách hành nhng nếu khách hàng không thựchiện đợc nghĩa vụ trong hợp đồng thì ngân hàng phải thay khách hàng thựchiện nghĩa vụ thanh toán

1.1.3 Quy trình cho vay doanh nghiệp

1.1.3.1 Tiếp nhận và hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu : Cán bộ tín dụng hớngdẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng ; Các quy định cuảngân hàng mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và t vấn việcthiết lập hồ sơ cần thiết để đợc ngân hàng cho vay

- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng : Cán bộ tín dụng hớngdẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu và thiết lập hồ sơ

1.1.3.2 Thẩm định các điều kiện vay vốn

a,Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn : Cán bộ tín dụng kiểmtra tính đâỳ đủ, xác thực và hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua cơ quanphát hành ra chúng hoặc qua các kênh thông tin Bao gồm các công việc sau:

-Kiểm tra hồ sơ khách hàng

-Kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ đảm bảo tiền vay

-Kiểm tra mục đích vay vốn

b,Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phơng án sản xuấtkinh doanh/dự án đầu t

-Về khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng phải tìm hiểu thêm thông tin về:+ Ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn

+Tình trạng nhà xởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình côngnghệ hiện có của khách hàng

+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng

Trang 5

+ Đánh giá tài sản nợ vay( nếu có)

- Về phơng án sản xuất kinh doanh /dự án đầu t: Cán bộ tín dụng tìmhiểu giá cả, tình hình cung cầu trên thị trờng đối với các yếu tố đầu vào, đầu

ra cuả sản phẩm mà phơng án sản xuất kinh doanh dự án đầu t tạo ra ;Kinhnghiệm, năng lực triển khai phơng an/dự án ,khả năng quản lý và thực hiệncủa chủ dự án…

C,Kiểm tra xác minh thông tin ,qua các nguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trớc đây và hiện tại của khách hàng tại ngân hàng-Thông qua trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nớc và phòngthông tin kinh tế-tài chính-ngân hàng-ngân hàng công thơng Việt Nam

- Thông qua các bạn hàng, đối tác làm ăn

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay

- Các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn/Trớc đó vay vốn

d, Phân tích ngành

Cán bộ tín dụng tiến hành tìm hiểu và phân tích về ngành mà phơng

án vay vốn/ dự án đầu t thực hiện theo

e, Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

*Thẩm định t cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, năng lựcquản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanhnghiệp

*Phân tich, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính

g, Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay đợc phê duyệt

h, Phân tích thẩm định phơng án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu t

i, Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay

Trang 6

1.1.3.13 Giải chất tài sản đảm bảo

- Xuất kho giấy tờ và tài sản đảm bảo

- Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

1.1.3.14 Lu trữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay

1.1.4 Chính sách tín dụng của ngân hàng thơng mại

Chính sách tín dụng phản ánh cơng lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trởthành cơng lĩnh chung cho các nhân viên ngân hàng, tăng cờng chuyên mônhoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tíndụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

1.1.4.1 Các nhân tố ảnh hởng đến chính sách tín dụng:

- Nhu cầu tín dụng của khách hàng

- Khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của khách hàng sẽ quyết địnhtính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng Do đó chính sách tín dụngcủa ngân hàng đợc xây dựng dựa trên dự đoán tơng lai cũng nh dự đoán trongquá khứ về rủi ro tín dụng

- Chính sách của Chính Phủ và ngân hàng nhà nớc nh chính sách u đãi,chính sách tỷ giá, chính sách phát triển hệ thống tài chính….ảnh hởng đếnchính sách tín dụng

- Quy mô, kết cấu, tính ổn định của các khoản tiền, khả năng vay mợncủa ngân hàng, ….đã ảnh hởng rất lớn đến chính sách tín dụng

1.1.4.2 Chính sách tín dụng chung của ngân hàng công thơng:

Nguyên tắc chung :

- Tự chủ ,và tự chịu trách nhiệm: Cá nhân ,tập thể đợc phân cấp uỷquyền quyết định cấp tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình;không đợc chấp hành bất cứ sự can thiệp trái pháp luật của tổ chức ,cá nhânnào đối với quyền tự chủ trong quá trình cấp tín dụng và thu hối nợ của ngânhàng công thơng Việt Nam

Trách nhiệm của từng cá nhân trong quy trình tín dụng phải đợc phân

định rõ ràng Cán bộ tín dụng ,cán bộ thẩm định, lãnh đạo phòng nghiệp vụtín dụng và cán bộ có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng của Ngân HàngCông Thơng Việt Nam Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm của cánhân mình trong phần việc đợc giao Mỗi cá nhân phải tự chịu trách nhiệmsai sót chủ quan của bản thân mình trong quá trình thực hiện quy trìnhnghiệp vụ và chức năng nhiệm vụ theo quy định

Ngời thẩm định tín dụng phải độc quyền với ngời ra quyết định cấp tín dụngnhằm đảm bảo tính khách quan, giảm thiểu rủi ro tín dụng

Trang 7

- Kinh doanh tín dụng theo nguyên tắc thơng mại và thị trờng:

+Hoạt động cấp tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc kinh doanh : lấy thu

để bù chi ,trích lập đủ dự phòng rủi ro và có lãi

+ Chỉ cấp tín dụng cho các phơng án /dự án vay vốn có hiệu quả kinh

tế đảm bảo tạo ra nguồn để trả nợ vay ngân hàng cả gốc và lãi Không cấp tíndụng đối với các phơng án/ dự án thuộc loại tín dụng chính sách; hoặc cácphơng án/ dự án không có hiệu quả ,khả năng trả nợ khó khăn hoặc mức rủi

ro lớn

+ Phát triển các dịch vụ tín dụng của Ngân Hàng Công Thơng trên cơ

sở phù hợp với nhu cầu của khách hàng

+ Điều kiện cấp tín dụng không phân biệt đối với các khách hàng cóhình thức sở hữu khác nhau

- Chọn lọc khách hàng: Ngân hàng cho vay cấp tín dụng cho kháchhàng trên nguyên tắc phải chọn lọc khách hàng trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các

điều kiện tín dụng, tiêu chuẩn, chất lợng tín dụng cao và các quan điểm chiếnlợc khách hàng của Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam

- Lãi suất linh hoạt: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt; mứclãi suất cho vay không giống nhau đối với các khoản vay khác nhau tuỳthuộc vao phơng an/ dự án vay vốn và khách hàng vay vốn cụ thể

- Tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật và của Ngân HàngCông Thơng Việt Nam: Cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo các cấp có liênquan đến cấp tín dụng phải chấp hành nghiêm túc các quy định hiện hànhcủa pháp luật và của Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam về cấp tín dụng.Nghiêm cấm việc vận dụng linh hoạt và sáng tạo các quy đinh của pháp luật

và của Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam Những vớng mắc khó khăn và cácvấn đề phát sinh trong thực tế cha có quy định phải trình cấp có thẩm quyềnxem xét ,giải quyết và phê duyệt

- Chính xác và minh bạch: Tổ chức hạch toán, phân loại nợ ,thống kê

Trang 8

Ngân Hàng Nhà Nớc việt Nam và Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam quy

định hạn chế và không cấp tín dụng từng thời kỳ

Phân cấp quản lý kinh doanh tín dụng cho các ngân hàng cho vay phùhợp với giới hạn về địa lý và lĩnh vực chuyên môn

Nâng cao tiêu chuẩn chất lợng tín dụng trong các điều kiện cấp tín dụng

- Hạn chế cấp tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản

- Nâng cao tiêu chuẩn chất lợng của tài sản đảm bảo

- Lựa chọn phơng thức cho vay phù hợp

- Xác định gía trị khoản tín dụng dựa trên cơ sở kinh tế và pháp lý phùhợp

- Quản lý giới hạn kỳ hạn nợ và thời hạn cho vay phù hợp với chiến lợcquản lý rủi ro của ngân Hàng Công Thơng Việt Nam

Chính sách quản lý rủi ro tín dụng:

- Nguyên tắc chung:

+ Phân tán rủi ro: Không tập trung cấp tín dụng quá lớn cho một kháchhàng hoặc một nhóm khách hàng có liên quan với nhau, một ngành hàng/lĩnhvực kinh tế hoặc một nhóm ngành hàng/ lĩnh vực kinh tế có liên quan vớinhau…

+Quy trình xét duyệt cấp tín dụng phải thông qua nhiều cấp nhiều ngờihoặc tập thể

+ Kiểm tra giám sát thờng xuyên: Quy trình cấp tín dụng và các khoảncấp tín dụng phải chịu sự giám sát và kiểm soát chặt chẽ của cán bộ các cấpliên quan tới cấp tín dụng và bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập

- Các hạn mức kiểm soát rủi ro tín dụng:Ngân hàng công thơng việtNam thực hiện việc quản lý rủi ro tín dụng bằng cách thiết lập các hạn mứckiểm soát rủi ro đợc xác định bằng một chỉ số so với vốn chủ sở hữu củaNHCT hoặc các chỉ số trên tổng d nợ cho vay và đầu t của ngân hàng chovay.Việc thiết lập và tuân thur các hạn mức nay giúp hạn chế cấp tín dụngquá lớn vào một khách hàng, nhóm khách hàng, ngành hàng…và đảm bảorằng không co khoản vay nao có thể gây ảnh hởng lớn đến kết quả kinhdoanh của toàn bộ hệ thống

Chính sách u đãi khách hàng:

NHCTVN thực hiện chính sách u đãi khách hàng trong hoạt động cấptín dụng thông qua các u đãi về lãi suất và phí suất tín dụng NHCT VN

Trang 9

không cấp tín dụng u đãi theo vào thành phần kinh tế hoặc ngành hàng màcăn cứ vào:

-Khách hàng phải đạt tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng cao

- Khối lợng giao dịch qua ngân hàng đạt độ lớn nhất định

- Doanh thu của ngân hàng từ các dịch vụ cung cấp cho khách hàng đạt

độ lớn nhất định

- Phơng án/ dự án khả thi cao và có rủi ro thấp

Tuỳ theo từng thời kỳ, mức u đãi cụ thể đợc quy định trong quy chế doHĐQT ban hành và do tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện

Chính sách cạnh tranh/ Marketing :Nguyên tắc cơ bản của Ngân hàng

Công Thơng Việt Nam trong chính sách cạnh tranh tín dụng là cạnh tranhbằng lãi suất, phí tín dụng, chất lợng sản phẩm dịch vụ và tiện ích ngân hàng

1.2 Mở rộng cho vay

1.2.1 Khái niệm

Khối lợng tín dụng biểu hiện ở hai mặt:

- Mặt tuyệt đối:Biểu hiện ở số d tuyệt đối của khoản mục trong nghiệp

vụ tài sản có ngân hàng và một phần dịch vụ ngoại bảng cân đối kế toán

-Mặt tơng đối biểu hiện ở tỷ trọng số d của các khoản mục bên trongtổng số các khoản mục cho vay và đầu t trong và ngoài bảng cân đối kế toán

Mở rộng tín dụng có hai hình thức biểu hiện :

- Mở rộng tuyệt đối là tăng số d của các khoản mục này trong và ngoàibảng tổng kết tài sản so với kỳ trớc, điiêù đó đòi hỏi phải tăng số lợng cáccông trình đầu t, tăng doanh số cấp tín dụng lớn hơn tăng doanh số thu hồi tíndụng

- Hình thức mở rộng tơng đối đầu t tín dụng là tăng tỷ trọng số d chovay, d bảo lãnh, d nợ tín dụng khác trong tổng số d nợ và đầu t của hệ thốngngân hàng Việc tăng tỷ trọng tín dụng làm thay đổi cơ cấu hoạt động kinh

Trang 10

- Tiếp thu có phê phán và chọn lọc kinh nghiệm của các nớc có nềnkinh tế thị trờng, áp dụng cải tiến, sáng tạo cách làm cho phù hợp nền kinh tếViệt Nam trong quá trình tăng cờng mở rộng quan hệ tín dụng

- Tiêu chuẩn đánh giá sự lựa chọn, bớc đi đúng là sự phát triển mạnhcủa cả ngân hàng và doanh nghiệp, góp phần giải quyết tăng trởng kinh tế,giải quyết việc làm phù hợp với định hớng phát triển của nền kinh tế, củangành, thúc đẩy công nghiệp hoá , hiện đại hoá

- Đối với doanh nghiệp lớn, ngân hàng công thơng Việt Nam tích cực

mở rộng quan hệ tín dụng trên cở sở năng lực kinh doanh, năng lực sử dụngvốn của khách hàng Không đầu t vô điều kiện, tránh trờng hợp mở đến mức

đầu t từ tất cả các nguồn cho doanh nghiệp lớn quá lớn so với nhu cầu hợp lý

và khả năng quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp lớn

- Giải pháp cần thiết để mở rộng tín dụng là tạo uy tín, tính hấp dẫn, vàsức thu hút đối với khách hàng đồng thời phải đi đôi với việc nâng cao chất l-ợng và hiệu quả

*Các biện pháp mở rộng quan hệ tín dụng của ngân hàng công thơng Ba

Đình với doanh nghiệp lớn

- Triển khai thực hiện tốt những quy định mới đợc chính phủ, Ngân hàngNhà Nớc Việt Nam ban hành

- Xây dựng chế độ tín dụng riêng cho doanh nghiệp lớn và các tập đoànkinh tế có tính chất pháp lý phức tạp

- Cải tiến quy trình quản lý tín dụng

- Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng; đánh giá, xếp hạng khách hàng

- Đa dạng hoá hoạt động tín dụng: Đa dạng hoá lĩnh vực đầu t, đa dạnghoá hình thức tín dụng

-Biện pháp trong công tác tổ chức và đạo tạo cán bộ tín dụng:Ban hànhquy chế tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng ;Đào tạo,bồi dỡng đội ngũ cán bộ tíndụng để nâng cao năng lực trình độ chuyên môn ;tổ chức sắp xếp cán bộ ;sửdụng chuyên gia tín dụng…

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay

-Tăng trởng doanh nghiệp: Chỉ tiêu nay phản ánh sự tăng trởng về số ợng doang nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng qua các năm

l Doanh số cho vay và thu nợ đối với doanh nghiệp

-D nợ và tốc độ tăng dự nợ cho vay đối với doanh nghiệp

D nợ cho vay doanh nghiệp năm sau

Trang 11

Tốc độ tăng d nợ cho vay DN =

D nợ cho vay doanh nghiệp năm trớc

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trởng d nợ tín dụng đối với doanh nghiệpqua các năm

-Tỷ trọng d nợ cho vay doanh nghiệp

D nợ cho vay doanh nghiệp

-Tăng trởng thị phần cho vay doanh nghiệp

-Tỷ lệ nợ quá hạn

D nợ quá hạn của doanh nghiệp

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng d nợ cho vay đối với doanh nghiệp

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng cho vay đối với doanh

nghiệp

1.2.3.1 Môi trờng kinh tế xã hội

Môi trờng kinh tế xã hội là tổng hoà các mối quan hệ về kinh tế xã hộitác động lên hoạt động của doanh nghiệp

Môi trờng kinh tế xã hội có tác động đến hoạt động đầu t, khát vọng

đầu t, khả năng đáp ứng điều kiện tín dụng của doanh nghiệp, tác động vàongân hàng và tác động vào mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp

Doanh nghiệp tìm thâý ở môi trờng kinh tế xã hội các vấn đề sau:

- Khả năng tìm kiếm bạn hàng và đối thủ cạnh tranh, các phơng thức

Trang 12

- Thông tin phục vụ cho việc thẩm định tín dụng, trong đó có việc xác

định giá trị doanh nghiệp, tài sản của doanh nghiệp và tài sản làm đảm bảotiền vay Khả năng giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh

- Khả năng xử lý tài sản đảm bảo cho nợ vay và khả năng thu hồi vốn.

Khả năng rủi ro và khả năng thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro trong đầu

t tín dụng Trong tín dụng môi trờng kinh tế xã hội tác động đến môi trờng

đầu t kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn chodoanh nghiệp trong đáp ứng yêu cầu của đầu t của vay vốn Môi trờng kinh tếxã hội tác động vào tinh chất cân xứng của thông tin trong quan hệ tín dụng,tác động vào tính chất rủi ro của đầu t

Tác động của môi trờng pháp lý vào hoạt động của doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng:

Hệ thống pháp luật: Các hoạt động kinh doanh chịu sự điều chỉnh của

hệ thống pháp luật về kinh tế (Bao gồm các văn bản luật,dới luật)

Hệ thống các biện pháp bảo đảm cho pháp luật đợc thực thi: bao gồmcơ chế tác động của hệ thống pháp luật, tổ chức và chất lợng hoạt động củacơ quan áp dụng pháp luật, cơ quan quản lý và cơ quan điều hành tố tụng…

Việc chấp hành pháp luật: Việc chấp hành pháp luật cảu chủ thể hoạt

động kinh doanh bao gồm: ý thức tôn trọng pháp luật và kiến thức về phápluật Khả năng xử dụng các biện pháp pháp lý để giải quyết đối phó với các

vi phạm pháp luật trong kinh doanh, hạn chế hoặc ngăn ngừa các khả năng viphạm pháp luật trong kinh doanh

Trong ba yếu tố hợp thành môi trờng pháp lý thì hệ thống pháp luật làyếu tố quyết định

Môi trờng pháp lý tác động vào quan hệ kinh tế và quan hệ tín dụngthông qua phơng thức tranh chấp của pháp luật:

- Môi trờng pháp lý tác động vào năng lực pháp luật của doanh nghiệp

và của ngân hàng thơng mại Năng lực pháp luật kinh tế của doanh nghiệp làkhả năng hởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của doang nghiệp trong mối quan

hệ kinh tế Năng lực pháp luật về kinh tế và dân sự của doanh nghiệp đợc nhànớc quy định cho từng chủ thể kinh tế

- Năng lực pháp luật kinh tế đựơc ghi trong các văn bản pháp luật vềquyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh, đầu t nh các luậtdoanh nghiệp Trong quan hệ tín dụng,năng lực pháp luật thể hiện quyền vayvốn, nghĩa vụ trả nợ, quyền thế chấp tài sản

Trang 13

- Trong thực tế,năng lực pháp luật kinh tế, dân sự chịu tác động củanhiều mặt trong đó dặc biệt chịu tác động của các yếu tố quản lý hành chính

để đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện năng lực pháp luật kinh tế,dân sựtrên thực tế đó là hệ thống các thủ tục, giấy tờ và các quy trình làm việc củaquản lý nhà nớc trong việc quản lý quyền sở hữu tài sản, quyền mua bán,quyền đợc đem tài sản thế chấp, quyền xử lý tài sản khi trả nợ khi vay vốn,các quyền gắn liền với các thủ tục hành chính, giấy tờ pháp lý Các giấy tờthủ tục pháp lý, quy trình làm việc phức tạp, không thuận lợi sẽ làm ngăn cảnviệc thực hiện năng lực pháp luật kinh tế, dân sự của doanh nghiệp trên thực

tế và điều đó làm giảm khả năng mở rộng tín dụng

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc xảy ra các tranh chấptrong kinh tế là điều dễ hiểu, cơ chế xử lý của Nhà nớc không xác định rõràng phạm vi, đối tợng xử lý dễ làm cho việc áp dụng phơng thức xử lý tranhchấp không phù hợp với bản chất của mối quan hệ pháp luật và làm nhụt ýchí kinh doanh, ý chí đầu t của doanh nghiệp

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, việc môi trờng pháp luật xác định đúngbản chất quan hệ vay vốn trong trờng hợp cụ thể là những vấn đề có tác độngrất lớn vào việc mở rộng tín dụng

1.2.3.2 Nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp

Khát vọng đầu t của doanh nghiệp quyết định nhu cầu vay vốn, khátvọng đầu t càng lớn,ngân hàng càng có điều kiện mở rộng tín dụng

Điều kiện tín dụng đợc đa ra nhằm tiêu chuẩn hoá khả năng của doanhnghiệp trong quá trình vay vốn nhằm đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn củangân hàng,khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng thể hiện ở các mặt:

- Năng lực thị trờng của doanh nghiệp: Năng lực thị trờng càng cao,nhu cầu đầu t càng lớn, rủi ro thị trờng của doanh nghiệp càng nhỏ càng có

điều kiện mở rộng tín dụng

- Năng lực sản xuất của doanh nghiệp: Biểu hiện cụ thể và rõ nhất

Trang 14

kiện tín dụng càng lớn, càng làm cho ngân hàng có điều kiện mở rộng tíndụng

- Năng lực quản lý cuả doanh nghiệp: Việc thẩm định khả năng của

bộ máy quản lý doanh nghiệp nhằm đánh gía đợc những ngời quản lý này cókhả năng xoay sở trong mọi tình huống hay không là một điều cần thiết đểquyết định cho vay Sự thành bại của một doanh nghiệp lệ thuộc chủ yếu vàokhả năng thích nghi với môi trờng kinh doanh của bộ máy quản lý.Do vậy,nghiên cứu từng ngời cụ thể trong bộ máy quản lý là một việc cần làm và làmchu đáo trớc khi quyết định có nên cho vay hay không

- Quyền sở hữu tài sản: Quyền sở hữu tài sản gắn liền với năng lựcpháp luật của doanh nghiệp và khả năng sử dụng tài sản thuôc sở hữu củamình để thực hiện biện pháp đảm bảo tín dụng.Tài sản làm đảm bảo càng cótính lỏng cao, sự biến động gía trị thấp, chu kỳ sống càng dài, giá càng cao sovới khối lợng tín dụng càng làm cho việc đáp ứng điều kiện tín dụng củangân hàng tạo khả năng mở rộng tín dụng

- Sự đáp ứng của dự án,phơng án đối với tiêu chuẩn tín dụng: Phơng

án,dự án đầu t phải đáp ứng tiêu chuẩn của tín dụng.Tiêu chuẩn tín dụng

đ-ơch ngân hàng đứ ra để làm tiêu chuẩn so sánh,đánh giá với những mặt,nhữnh chỉ tiêu mà doanh nghiệp đạt đợc trên cơ sở đó ngân hàng phân loạidoanh nghiệp và thông qua đó nhín nhận doanh nghiệp ở khả năng mở rộngtín dụng hay yêu cầu phải thu hẹp quan hệ tín dụng, có biện pháp phân biệt

đối xử để đảm bảo an toàn cho tín dụng

1.2.3.3 Nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Mỗi ngân hàng kinh doanh đều không ngoài mục đích lợi nhuận vàbảo toàn vốn, vì vậy họ đều cân nhắc kỹ lỡng trớc khi quyết định cho vay Córất nhiều nhân tố ảnh hởng đến mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp củangân hàng thơng mại:

Chính sách tín dụng: Thông thờng chính sách tín dụng khác nhau quacác thời kỳ, tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu Song thực tế chínhsách tín dụng của các ngân hàng thờng phụ thuộc vào các quy định ràngbuộc của luật các tổ chức tín dụng, các quy định của ngân hàng nhà nớc

Các thông tin về doanh nghiệp mà ngân hàng có đợc thờng không đợccập nhật thờng xuyên nên mức độ tin cậy không cao, ảnh hởng trực tiếp đếnchất lợng thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng và hệ quả của vấn đề này

là quyết định của ngân hàng có thể không chính xác, nguy cơ rủi ro cao

Trang 15

Tóm lại: Mở rộng tín dụng là yêu cầu tất yếu của nền kinh tế và củangân hàng Việc thực hiên mục tiêu trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố

- Khát vọng và khả năng đầu t của doanh nghiệp, khả năng đáp ứngcác điều kiện và tiêu chuẩn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp

- Năng lực thẩm định giám sát tín dụng và việc tổ chức tín dụng để

đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng

- Các yếu tố cuả môi trờng kinh tế xã hội và pháp lý

Trang 16

Chơng 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG CễNG

THƯƠNG BA ĐèNH

2003 đến nay (năm 2005)

2.1 Khái quát về Ngân hàng Công Thơng chi nhánh Ba Đình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân Hàng Công thơng khu vực Ba Đình ra đời năm 1959

-Tên gọi lúc đợc thành lập : Chi điếm ngân hàng Ba Đình trực thuộcngân hàng Hà Nội

-Địa điểm đặt trụ sở :Tại Phố Đội Cấn Hà Nội (Nay là 142 Phố Đội Cấn)

- Nhiệm vụ :Vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt độngNgân Hàng (Hoạt động dới hình thức cung ứng, cấp phát theo chỉ tiêu, hoạt

đông theo mô hình quản lý một cấp (NHNN) mô hình này đợc duy trì từ khithành lập cho đến tháng 7 năm 1988 thì kết thúc

Ngày 01/07/1988 ,thực hiện nghị định 53 của hội đồng bộ trởng ( nay làchính Phủ) ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hànhchính, kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lýngân hàng 2 cấp (NHNN-NHTM) lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt

động kinh doanh, các ngân hàng thơng mại quốc doanh lần lợt ra đời Trongbối cảnh chuyển đổi đó, ngân hàng Ba Đình cũng đã đợc chuyển đổi thànhmột chi nhánh ngân hàng thơng mại quốc doanh với tên gọi chi nhánh ngânhàng công thơng quận Ba Đình trực thuộc ngân hàng công thơng thành phố

Hà Nội Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự, thông qua việc

đổi mới phong cách giao tiếp phục vụ lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinhdoanh, cùng với việc đa dạng hoá các loại hình kinh doanh dịch vụ, khai thác

và mở rộng thị trờng, đa thêm các sản phẩm dịch vụ mới vào kinh doanh Lúcnày ngân hàng công thơng Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý ngânhàng công thơng ba cấp (TW-TP-quận ).Với mô hình quản lý này trongnhững năm đầu thành lập (7/1988-3/1993) hoạt động kinh doanh của ngânhàng công thơng Ba Đình kém hiệu quả không phát huy đợc thế mạnh và uthế của một chi nhánh ngân hàng công thơng Ba Đình địa bàn thủ đô, do hoạt

động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào ngân hàng công thơng thành phố

Hà Nội, cùng với những khó khăn thử thách của ngững năm đầu chuyển đổimô hình kinh tế theo đờng lối của Đảng Trớc những khó khăn vớng mắc từmô hình tổ chức quản lý, cũng nh từ cơ chế, bắt đầu từ 1/4/1993 ,ngân hàng

Trang 17

công thơng Việt Nam thực hiện thí điểm mô hình tổ chức ngân hàng công

th-ơng 2 cấp (TW- quận) ,xoá bỏ cấp trung gian là ngân hàng công thth-ơng thànhphố Hà Nội, cùng với việc đổi mới và tăng cờng công tác cán bộ.Do vậy ngaysau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cờng

đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng côngthơng Ba Đình đã cá sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo mô hình mộtngân hàng thơng mại đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnhtranh một cách tích cực trên thị trờng Nhanh chóng tiếp cận đợc thị trờng vàkhông ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi với các môi trờngkinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trờng

Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay hoạt động kinhdoanh của chi nhánh ngân hàng công thơng Ba Đình không ngừng phát triểntheo định hớng “ổn định-an toàn –hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc

độ tăng trởng,địa bàn hoạt động, cũng nh về cơ cấu-mạng lới, tổ chức bộmáy Cho đến nay , bộ máy hoạt động của chi nhánh ngân hàng công thơngkhu vực Ba Đình có trên 300 cán bộ- nhân viên (trong đó có 85% trình độ đạihọc và trên đại học, 10% có trình độ trung cấp và đang đào tạo đại học, cònlại là lao động giản đơn) với 12 phòng nghiệp vụ,1 phòng giao dịch, 11 quỹtiết kiệm, hoạt động trên một địa bàn rộng bao gồm các quận :Ba Đình- HoànKiếm-Tây Hồ từ nay năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của chi nhánhngân hàng công thơng khu vực Ba Đình liên tục đợc ngân hàng công thơngViệt Nam công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất của hệthống ngân hàng công thơng Việt Nam, năm 1998 đợc thủ tớng chính phủtặng bằng khen, năm 1999 đợc chủ tich nớc tặng huân chơng lao động hạng

ba Liên tục trong các năm 2000-2004 đợc nhiều cấp khen thởng: Chủ tịch uỷban nhân dân thành phố Hà Nội tặng bằng khen.Thống đốc Ngân hàng nhàNớc Việt Nam tặng bằng khen, đợc hội đồng thẩm định- kinh tế ngành ngân

hàng đề nghị Thủ Tớng chính Phủ tặng bằng khen.

Trang 20

8/ Đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quyết định củangân hàng.

1/ Thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thơng mại theo hạn mức đợc cấp:

- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, thanh toán L/c nhập khẩu; Thôngbáo và thanh toán L/c xuất khẩu

- Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu (nhờ thu kèm bộ chứng từ, nhờ thukhông kèm bộ chứng từ, nhờ thu séc)

- Phối hợp với các phòng Khách hàng Tổng công ty, phòng Kháchhàng Công ty vừa và nhỏ để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ,nghiệp vụ biên lai tín thác, bao thanh toán, bao thanh toán tuyệt đối

- Phát hành, thông báo (bao gồm cả sửa đổi bảo lãnh) bảo lãnh trong

n-ớc và nn-ớc ngoài trong phạm vi đợc uỷ quyền

- Làm các thủ tục chuyển tiếp và phối hợp thực hiện các giao dịch vợthạn mức theo quy định của Ngân hàng Công thơng Việt Nam

- Phối hợp với các phòng khách hàng theo dõi các khoản cho vay bắt buộc

- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo hớng dẫn và uỷ quyền của NHCT

VN trong từng thời kỳ

2/ Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ:

- Thực hiện việc mua bán ngoại tệ (chuyển khoản) với các tổ chức kinh

tế theo quy định của NHCT

- Hớng dẫn và quản lý nghiệp vụ với các đại lý thu đổi ngoại tệ thuộcchi nhánh quản lý

3/ Thực hiện công tác tiếp thị để khai thác nguồn ngoại tệ cho chi nhánh.4/ T vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thơng mại

5/ Tổng hợp báo cáo, lu giữ tài liệu theo quy định

6/ Đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quy định.7/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ

8/ Làm công tác khác cho Giám đốc giao

Phòng khách hàng số 1 (doanh nghiệp lớn)

* Chức năng:

Trang 21

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanhnghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liênquan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hớng dẫn của Ngân hàng Công thơng.

4/ Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch;

+ Theo dõi quản lý các khoản nợ có vấn đề; Tiến hành xử lý tài sản bảo

đảm của các khoản nợ có vấn đề

+ Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng

5/ Nắm cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quy định6/ Quản lý các khoản vay cho vay, bảo lãnh; Quản lý tài sản đảm bảo.7/ Phân tích hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vayvốn xin bảo lãnh để phục vụ công tác cho vay, bảo lãnh có hiệu quả

Trang 22

Phòng khách hàng số 2 (doanh nghiệp vừa và nhỏ)

* Nhiệm vụ:

1/ Khai thác nguồn vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ khách hàng

là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ

2/ Tiếp thị, hỗ trợ khách hàng

3/ Thẩm định và tính toán hạn mức tín dụng (bao gồm: Cho vay, tài trợthơng mại, bảo lãnh, thấu chi) cho 01 khách hàng trong phạm vi đợc uỷquyền của chi nhánh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Quản lý các hạnmức đã đa ra theo từng khách hàng

4/ Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch:

+ Theo dõi quản lý các khoản nợ có vấn đề Tiến hành xử lý tài sản bảo

đảm của các khoản nợ có vấn đề

+ Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng

5/ Nắm cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quy định6/ Quản lý các khoản vay cho vay, bảo lãnh: Quản lý tài sản đảm bảo.7/ Phân tích hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vayvốn, xin bảo lãnh để phục vụ công tác cho vay, bảo lãnh có hiệu quả

8/ Báo cáo, phân tích tổng hợp kế hoạch … theo khách hàng, nhómkhách hàng theo sản phẩm dịch vụ

9/ Theo dõi việc trích lập dự phòng rủi ro theo qui định

10/ Phản ánh kịp thời những vấn đề vớng mắc trong nghiệp vụ vànhững vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình Giám đốc chinhánh xem xét, giải quyết

Trang 23

11/ Lu trữ hồ sơ số liệu theo quy định.

12/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.13/ Làm công tác khác khi đợc Giám đốc giao

Phòng khách hàng cá nhân

* Chức năng:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân

để huy động vốn bằng VND & ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đếncho vay; Quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hànhcủa Ngân hàng Nhà nớc và hớng dẫn của Ngân hàng Công thơng; Quản lýhoạt động của các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch

+ Theo dõi quản lý các khoản nợ có vấn đề Tiến hành xử lý tài sản bảo

đảm của các khoản nợ có vấn đề

Trang 24

12/ Phản ánh kịp thời những vấn đề vớng mắc trong nghiệp vụ vànhững vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình Giám đốc chinhánh xem xét, giải quyết.

13/ Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng Lu trữ hồ sơ sốliệu theo quy định

14/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.15/ Làm công tác khác khi đợc Giám đốc giao

Phòng tổ chức - hành chính

* Chức năng:

Phòng Tổ chức Hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổchức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách củaNhà nớc và quy định của NHCTVN Thực hiện công tác quản trị và vănphòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo

vệ, an ninh an toàn Chi nhánh

* Nhiệm vụ:

1/ Thực hiện quy định của Nhà nớc và của Ngân hàng Công thơng cóliên quan đến chính sách cán bộ về tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …2/ Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắpxếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh.3/ Thực hiện bồi dỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại Chi nhánh,

4/ Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặtcho cán bộ, nhân viên Chi nhánh

5/ Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị

và phơng tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tạichi nhánh Thực hiện theo dõi bảo dỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao độngtheo uỷ quyền

6/ Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làmviệc QTK, Điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quy chếquản lý đầu t xây dựng cơ bản của Nhà nớc và NHCT Việt Nam

7/ Quản lý và sử dụng xe ô tô, sử dụng điện, điện thoại và các trangthiết bị của Chi nhánh Định kỳ bảo dỡng và khám xe ô tô theo quy định,

đảm bảo lái xe an toàn Là đầu mối xây dựng nội quy quản lý, sử dụng trangthiết bị tại chi nhánh

8/ Tổ chức công tác văn th, lu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy

định của Nhà nớc và của NHCT Việt Nam Đánh máy, in ấn tài liệu của cơquan khi đã đợc Ban Giám đốc duyệt Cung cấp tài liệu lu trữ cho Ban Giám

Trang 25

đốc và các phòng khi cần thiết theo đúng quy định về bảo mật, quản lý antoàn hồ sơ cán bộ.

9/ Tổ chức thực hiện công tác y tế tại chi nhánh

10/ Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổngkết và Ban giám đốc tiếp khách

11/ Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan.12/ Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan; Phối hợp với các phòng

Kế toán giao dịch, TTKQ bảo vệ an toàn công tác vận chuyển hàng đặc biệt;Phòng cháy nổ; Chống bão lụt theo đúng quy định của ngành và các cơ quanchức năng

13/ Lập báo cáo thuộc phạm vi trách nhiệm của phòng

14/ Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao

Phòng tổng hợp tiếp thị

* Chức năng:

Phòng Tổng hợp tiếp thị là Phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốcchi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hìnhhoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

* Nhiệm vụ:

1/ T vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, t vấn đầu

t, t vấn dịch vụ thẻ, t vấn dịch vụ bảo hiểm Hớng dẫn khách hàng tới giaodịch tại chi nhánh sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng

2/ Thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ: Lắp đặt, vận hành, xử lý thẻATM, giải quyết các vớng mắc của khách hàng sử dụng sản phẩm thẻ, triểnkhai sản phẩm thẻ theo hớng dẫn của NHCT

3/ Thực hiện công tác tiếp thị, chính sách khách hàng …

4/ Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tổng hợp báo cáotính hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh; Làm báo cáo theo

Trang 26

5/ Phối hợp với các phòng liên quan tham mu cho Giám đốc về kếhoạch và thực hiện quỹ tiền lơng quý, năm, chi các quỹ theo quy định củaNhà nớc và Ngân hàng Công thơng đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triểnkinh doanh của chi nhánh.

6/ Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội theo quy định Là đầu mốitrong quan hệ với cơ quan thuế, tài chính

7/ Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính, xây dựng nội quy quản lý,

sử dụng trang thiết bị tại chi nhánh

8/ Thực hiện lu giữ chứng từ, số liệu, làm báo cáo theo quy định củaNhà nớc và NHCT

9/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ phòng

10/ Làm các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Phòng kiểm tra nội bộ

* Chức năng:

Phòng kiểm tra nội bộ là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốcgiám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của Chi nhánhnhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nớc và cơ chếquản lý của ngành

* Nhiệm vụ:

1- Thực hiện giám sát, kiểm tra, kiểm toán theo chơng trình, kế hoạchhoặc chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, về tổ chức thực hiện quy trìnhnghiệp vụ, chế độ, thể lệ tại chi nhánh theo quy định Nhà nớc, Ngân hàngNhà nớc và Ngân hàng Công thơng Việt Nam Báo cáo kết quả kiểm tra vàkiến nghị biện pháp xử lý cá nhân, tổ chức có sai phạm đợc phát hiện trongkiểm tra, kiểm toán Theo dõi, giám sát hoặc tham gia giải quyết, đôn đốckiến nghị sau thanh tra, các vụ việc nổi cộm tại Chi nhánh

2- Kiểm toán hàng ngày các giao dịch lớn hoặc các nghiệp vụ theo quy định

Trang 27

3- Thực hiện kiểm tra hoặc phối hợp với phòng nghiệp vụ để kiểm tra

đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc

4- Tiếp nhận và giải quyết các đơn th, khiếu nại, tố cáo của tổ chức vàcá nhân, tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại tố cáo về nội dung có liên quan

đến hoạt động của NHCT và cán bộ NHCT theo luật khiếu nại tố cáo, cácquy định của Chính phủ, của Thống đốc NHNN và Tổng giám đốc NHCTViệt Nam

5- Tham mu cho Giám đốc về công tác phòng, chống tham nhũng.6- Tham gia Hội đồng Tín dụng tại Chi nhánh với t cách giám sát.7- Phối hợp với phòng Kế toán giao dịch, Tổ chức hành chính tham giavào việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ, CCLĐ và một số công việc khác với tcách giám sát

8- Thực hiện công tác pháp chế theo quy chế của Hội đồng quản trị vàhớng dẫn của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam

9- Làm đầu mối khi có đoàn kiểm tra, kiểm toán hoặc thanh tra đếnlàm việc tại chi nhánh

10- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của NHCT Việt Nam.11- Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ công tác của phòng

12- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao Không trựctiếp tham gia vào các hoạt động nghiệp vụ cụ thể

Phòng tiền tệ kho quỹ

* Chức năng:

Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàngCông thơng ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong

và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn

* Nhiệm vụ:

Trang 28

NHNN, các NHCT trên địa bàn, các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch, Phònggiao dịch, máy rút tiền tự động (ATM) an toàn, đúng chế độ trên cơ sở đápứng đầy đủ kịp thời nhu cầu chi tại Chi nhánh.

5- Theo dõi tình hình kho tàng, lập kế hoạch sửa chữa cải tạo, tu bổ,nâng cấp kho tiền đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

6- Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứngyêu cầu, nhiệm vụ công tác của phòng

7- Làm các báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc và Ngânhàng Công thơng

8- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao

Phòng thông tin điện toán

7/ Phối hợp với các phòng chức năng để triển khai công tác đào tạo vềcông nghệ thông tin tại Chi nhánh

8/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ công tác của phòng

9/ Làm một số công việc khác do Giám đốc giao.

2.1.3 Khái quát doanh nghiệp lớn tại ngân hàng công thơng chi nhánh

Ba Đình

Dựa theo luật doanh nghiệp ngày 20/4/1999 luật doanh nghiệp12/6/1999 và luật hợp tác xã ngày 20/3/1996 : Doanh nghiệp lớn là một đơn

Trang 29

vị kinh tế do nhà nớc hoặc các đoàn thể, hoặc t nhân đầu t vốn lớn hơn 10 tỷ

đồng và trên 500 ngời nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích ,góp phần thực hiện các mục tiêukinh tế-xã hội của đất nớc

Các tiêu chuẩn đánh giá :các tiêu chí xác định doanh nghiệp lớn thờngrất khác nhau nhng tựu chung lại có 3 tiêu chí cơ bản : Số lao động ,quy mô

và doanh thu

Về cơ cấu ngành nghề :Phần lớn các doanh nghiệp lớn hoạt động trongcác lĩnh vực nh :Bu chính viễn thông (100%) công nghiệp và xây dựng(82%),dịch vụ và vận chuyển hàng hoá hành khách( 85%) thơng mại và dịch

vụ (53,8%) ,công nghiệp chế biến (64,8%)

Về cơ cấu lãnh thổ:Phần lớn các doanh nghiệp lớn tập trung ở các tỉnh,thành phố, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển Tuy vậy ở những vùng xa xôi hẻolánh các doanh nghiệp lớn thờng là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động cònmang tính chất xã hội và phúc lợi, cha đặt tiêu chí lợi nhuận lên hàng đầu

*Các đặc điểm chính của doanh nghiệp lớn

- Phần lớn các doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhà nớc nên cha thực

sự chủ động trong kinh doanh, vẫn còn t tởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ vềchính sách, thậm chí hỗ trợ tài chính từ phía ngân hàng nhà nớc

- Trình độ quản lý của các doanh nghiệp lớn đã đợc chú trọng và cảitiến; Tính độc quyền trong quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp đợcgiảm dần; bắt đầu có những chiến lựơc đầu t và phát triển một cách rõ ràng

- Nhu cầu vốn lớn do đa số các doanh nghiệp lớn có số vốn quá nhỏ sovới quy mô hoạt động và nhu cầu mở rộng kinh doanh (tỷ lệ nợ /vốn bìnhquân là 300%) Sức ép cạnh tranh của hàng ngoại và đòi hỏi về chất lợng hànghoá sản phẩm từ phía ngời tiêu dùng buộc họ phải có chiến lợc cải tiến chất l-ợng sản phẩm

- Hoạt động của doanh nghiệp lớn đã vợt qua đợc tính địa phơng do có

Trang 30

Công nghệ tiên tiến; Chủ động nắm bắt đợc thông tin thị trờng, cơ hội đầu tthậm chí có thể điều chỉnh đợc cung cầu trên một số thị trờng độc quyền củamình.

- Trình độ quản lý cao hơn so với mặt bằng chung các doanh nghiệpViệt Nam ;Đội ngũ nhân viên có trình độ cao ;Biết phân tích và lập các ph-

ơng án sản xuất có hiệu quả,am hiểu về pháp luật và tạo đợc các mối quan hệkinh doanh trên thị trờng

Các mặt hạn chế của doanh nghiệp lớn:

- Cơ cấu tổ chức cồng kềnh ,không linh hoạt do quy mô hoạt động lớn,mạng lới cung cấp sản phẩm và dịch vụ rộng Cơ cấu tổ chức đợc chuyênmôn hoá cao ,nên khi thị trơng có thay đổi lớn, các doanh nghiệp lớn cần phải cóthời gian và chi phí để thay đổi phơng thc sản xuất kinh doanh của mình

- Chi phí gián tiếp cao :Do cơ cấu tổ chức cồng kềnh làm giảm u thế

cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn hơn nữa ở nớc ta hiện nay chủ yếu làcông nghệ sử dụng nhiều lao động nên bộ máy cồng kềnh của doanh nghiệplớn đang là vấn đề bức xúc, bài toán khó đối với vấn đề hiệu quả kinh doanh

- Hiệu quả đầu t vốn thấp : Đầu t của các doanh nghiệp lớn thờng cóquy mô lớn nên thời gian thu hồi vốn chậm ,hiệu quả đầu t thấp Quy môhoạt động lớn đã cản trở khả năng đi sâu sát ,đánh giá chính xác đặc tính củatừng thị trờng và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ đáp ứng thích hợp nhu cầucủa các thị trờng khác nhau Điều này tạo ra khoảng trống cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ tận dụng để chiếm lĩnh thị trờng

*Vị trí của doanh nghiệp lớn trong phát triển kinh tế :

Trong thập kỷ qua các doanh nghiệp lớn đã góp một phần không nhỏvào sự phát triển đất nớc, chứng minh đợc sức mạnh nội lực của Việt Nam làchìa khoá thành công của nền kinh tế Việt Nam trớc những thách thức và đòihỏi khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng Mặc du còn nhiều vấn đề tranhluận xung quanh mô hình phát triển kinh tế của Việt Nam các doanh nghiệplớn đã chứng minh đợc vai trò của mình trong tiến trình đa nền kinh tế ViệtNam hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới

* Là mũi nhọn trong chiến lợc công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền

kinh tế

Với những u thế về nguồn vốn, cơ cấu tổ chức và trình độ quản lý cung

nh trình độ khoa học của độ ngũ nhân viên trình độ công nghệ, các doanhnghiệp lớn đợc đợc coi là đội quân tiên phong trong chiến lợc công nghiệphoá và hiện đại hoá nền kinh tế

Trang 31

* Là lục lợng chủ đạo của nền kinh tế trong tiến trình hội nhập thế giới.

* Trớc những thách thức và cơ hội trong tiến trình hội nhập vào thị

tr-ờng thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp ngày phải quan tâm hơn đến các vấn

đề thông tin , thị trờng, công nghệ, pháp luật và bạn hàng Các doanh nghiệplớn là những ngời tiên phong đổi mới , đa hình ảnh về sản phẩm”made inViet Nam” ra thị trờng thế giới, là những đối tác quan trọng trong các liêndoanh với nớc ngoài để tạo lên thành công của nền kinh tế Việt Nam trongthập kỷ qua

* Là lực lợng chính cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho sự phát

triển của nền kinh tế

* Là đối tác quan trọng trong việc bảo vệ nền sản xuất trong nớc.

Các doanh nghiệp lớn là những đối tác quan trọng tạo lên hiệu quả củacác dự án có vốn đầu t nớc ngoài, thực hiện cải tiến đổi mới công nghệ quản

lý và cơ cấu tổ chức sản xuất nhằm cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chấtlợng cao cho nhu cầu trong nớc và tăng xuất khẩu Nhiều ngành sản xuất củaViệt Nam trong 10 năm qua đac trởng thành rõ rệt và đã khẳng định tên tuổicủa mình nh công nghiệp xây dựng, chế tạo máy, bu chính viễn thông …Những tiến bộ về mặt số lợng chất lợng của hàng hoá dịch vụ do doanhnghiệp đã góp phần hạn chế nhập khẩu nhiều mặt hàng dịch vụ tiêu dùngtrong nớc

* Tạo mối liên hệ chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của các

doanh nghiệp va nhà nớc

Trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp lớn có mốiliên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn và nhà nớc thông qua việc đầu mốithu mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm, phụ kiện, linh kiện Các doanhnghiệp vaf và nhà nớc là chân rết ,hỗ chợ và bổ xung cho các doanh nghiệplớn, tạo thành mối liên kết cùng hợp tác, cạnh tranh để phát triển

2.2 Thực trạng mở rộng cho vay nói chung và với doanh nghiệp lớn tại

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng :doanh số cho vay và doanh số thu nợ doanh nghiệp lớn - THỰC TRẠNG MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI V.doc
ng doanh số cho vay và doanh số thu nợ doanh nghiệp lớn (Trang 35)
Bảng d nợ cho vay doanh nghiệp lớn trong cơ cấu d nợ của chi nhánh - THỰC TRẠNG MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI V.doc
Bảng d nợ cho vay doanh nghiệp lớn trong cơ cấu d nợ của chi nhánh (Trang 36)
Bảng :d nợ cho vay doanh nghiệp lớn theo thành phần kinh tế - THỰC TRẠNG MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI V.doc
ng d nợ cho vay doanh nghiệp lớn theo thành phần kinh tế (Trang 38)
Bảng d nợ cho vay doanh nghiệp lớn theo thời hạn cho vay - THỰC TRẠNG MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI V.doc
Bảng d nợ cho vay doanh nghiệp lớn theo thời hạn cho vay (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w