1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG

64 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 389,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 1 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1 1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 1 1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 1 1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 1 1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 2 1.1.2.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính 2 1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại 2 1.1.3.1 Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn 2 1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 2 1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian thanh toán và ngân quỹ 3 1.2 Khái quát về doanh nghiệp ở Việt Nam 3 1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp 3 1.2.2 Vai trò của các Doanh nghiệp: 3 1.3 Hoạt động cho vay các Doanh Nghiệp của NHTM 3 1.3.1 Hoạt động cho vay của NHTM 3 1.3.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM 3 1.3.1.2 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 3 1.3.1.3 Phân loại cho vay 4 1.3.2 Hoạt động Cho vay Doanh nghiệp của NHTM 5 1.3.2.1 Khái niệm Cho vay Doanh nghiệp của NHTM 5 1.3.1.2 Đối tượng vay vốn: 5 1.3.1.3 Quy trình xét duyệt cho vay tại NH 6 1.3.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với các DN: 7 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng Cho vay Doanh nghiệp của NHTM 7 1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính 7 1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay các DN của NHTM 9 1.3.5. Rủi ro phát sinh từ hoạt động cho vay: 11 1.3.5.1. Khái niệm Rủi ro tín dụng: 11 1.3.5.2. Phân loại: Rủi ro tín dụng bao gồm 11 1.3.5.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro 11 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 13 2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank): 13 2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và mạng lưới hoạt động: 13 2.1.2 Thành tích: 18 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 19 3.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Oceanbank những năm 2010 – 2012 19 3.1.1 Hoạt động huy động vốn qua các năm của Oceanbank: 19 3.1.2 Hoạt động cho vay: 20 3.1.3 Kết quả hoạt động tài chính trong những năm từ 2010 – 2012 21 3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của NHTMCP Đại Dương (OceanBank): 24 3.2. Phân tích các sản phẩm cho vay các DN tại Ngân hàng TMCP Đại Dương 24 3.2.1. Các sản phẩm cho vay các KHDN tại Ngân hàng: 24 3.2.2 So sánh các sản phẩm ưu thế trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng OceanBank với các ngân hàng khác: 32 3.3. Phân tích hoạt động cho vay đối với các DN tại Ngân hàng TMCP Đại Dương 36 3.3.1. Thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng Oceanbank: 44 3.3.1.1 Phân tích dư nợ cho vay: 44 3.3.1.2 Phân tích tình hình Nợ quá hạn: 49 3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng Oceanbank: 52 3.5 Đánh giá hoạt động cho vay đối với KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại dương 56 3.5.1 Kết quả đạt được: 57 3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) 62 4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh trong những năm tới: 62 4.1.1. Định hướng hoạt động cho vay các DN của Ngân hàng Đại Dương 62 4.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh trong những năm tới của OceanBank: 62 4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các DN tại NHTMCP Đại Dương 63 4.3 Một số kiến nghị đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) 66 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………….. 67

Trang 1

MỤC LỤC

67

Trang 2

- Hộ gia đình, dân cư,

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại NH giao dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế

và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, sau đó sử dụng số vốn đó để cho vay,chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các đốitượng nói trên NHTM luôn có quy mô rộng khắp và hiện diện trong hầu hết các mặt hoạtđộng của nền kinh tế, xã hội; đã được chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTMphát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại.Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009: NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn

bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợinhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật

Luật số 47/2010/QH12 - Luật các Tổ chức tín dụng: NHTM là loại hình ngân hàng

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quyđịnh của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một số nghiệp vụ sau:

Nhận tiền gửi: hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không

kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tínphiếu, dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam

kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và nghiệp vụ cấp TD khác

Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực

hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng,thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của KH.Như vậy, có thể nói NHTM là một loại định chế tài chính trung gian, cực kỳ quan trọngtrong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồntiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn

để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ kinh tế-xã hội

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu vềvốn Thông qua việc huy động khai thác các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế, NH hình thành nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này,

NH vừa đóng vai trò là chủ thể đi vay, vừa đóng vai trò là chủ thể cho vay

Xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội, NHTMvới vai trò là một tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng, nắm bắt tình hình cungcầu về vốn tín dụng sẽ thực hiện chuyển giao vốn một cách có hiệu quả Thông qua việcthu hút tiền gửi với khối lượng lớn, NH có thể giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầuvốn tín dụng về khối lượng và cả thời gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng của NH được mô tả qua sơ đồ sau:

Trang 3

Nguồn: Sách quản trị ngân hàng thương mại – Thầy Trần Huy Hoàng

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

NH thực hiện chức năng trung gian thanh toán khi KH yêu cầu như trích một khoảntiền trên tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào một khoảntiền gửi của khách hàng từ bán hàng hóa hoặc các khoản thu khác

NH làm cho nó trở thành thủ quỹ cho KH thông qua việc nhận tiền gửi và theo dõi cáckhoản phải thu, chi trên tài khoản tiền gửi của KH Chức năng trung gian thanh toán đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

Lệnh trả

Nguồn: Sách quản trị ngân hàng thương mại – Thầy Trần Huy Hoàng

1.1.2.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính

Các dịch vụ tài chính mà NHTM cung cấp cho thị trường tài chính gồm: tư vấn tàichính; môi giới tài chính; lưu ký chứng khoán; mở tài khoản ký quỹ kinh doanh chứngkhoán; ngân quỹ và chuyển tiền thanh toán; ủy thác bảo quản, thu hộ, chi hộ…mua bán hộ;dịch vụ ngân hàng điện tử…

Dịch vụ mà NHTM cung cấp mang lại nguồn thu nhập hoa hồng và dịch vụ phí, gópphần làm tăng doanh thu và lợi nhuận; hỗ trợ, mở rộng và nâng cao chất lượng của cáchoạt động kinh doanh chính của NH, đặc biệt là các hoạt động tín dụng và thanh toán

1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn

Nghiệp vụ huy động nguồn vốn sẽ tạo lập nên nguồn vốn kinh doanh của NH và khiphản ánh trên bảng cân đối tài sản là các danh mục gồm nguồn vốn của NH và nguồn vốntín dụng Từ đặc điểm lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh, NHTM dựa trên cơ sở nguồnvốn tự có, tiến hành huy động vốn từ các chủ thể tiết kiệm đầu tư, tạo lập quỹ tiền tệ tậptrung có quy mô lớn cơ cấu đa dạng, rồi sử dụng nó để kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận

1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian thanh toán và ngân quỹ

Mở tài khoản giao dịch cho KH là pháp nhân hay thể nhân trong hay ngoài nước

Cung ứng các phương tiện, nghiệp vụ thanh toán cho KH như séc, ủy nhiệm chi, thẻ rúttiền ATM, thẻ tín dụng, chuyển tiền, thu – chi hộ…

Trang 4

Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán nhằm khắc phục cho các hoạt động phát hành kinhdoanh chứng khoán trên thị trường tài chính như: lưu ký đấu thầu, thanh toán tiền muachứng khoán; nhận ký quỹ và tổ chức thanh toán cho các hoạt động mua bán chứng khoántrên thị trường tài chính thứ cấp.

Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ: thu phát tiền mặt; kiểm đếm, phân loại, bảo quản,vận chuyển tiền mặt…

1.2 Khái quát về doanh nghiệp ở Việt Nam

1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 của Quốc hội: Doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.2.2 Vai trò của các Doanh nghiệp:

DN là một nhân tố quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xãhội của đất nước, ngày càng khẳng định vai trò trong thời đại hội nhập hiện nay

- Giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và thu nhập cho cả nước

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm thiểu vấn đề thất nghiệp trầm trọng ở

cả thành thị và nông thôn, hạn chế tệ nạn xã hội

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo khu vực và thành phần kinh tế,tạo ra cơ cấu kinh tế có tính đổi mới và thích ứng cao, nhưng vẫn duy trì ưu điểm củangành nghề kinh doanh truyền thống của dân tộc

- DN giúp khai thác tiềm năng phong phú về vốn trong dân cư để đầu tư vào sản xuấtkinh doanh: việc xuất hiện ngày càng nhiều các DN với khả năng hoạt động tốt, lành mạnh

đã tạo dần nếp suy nghĩ cho người dân nên đầu tư vào sản xuất kinh doanh thay vì tiềnnhàn rỗi trước đây chỉ biết giữ, gửi tiết kiệm hoặc mua vàng cất trữ

- Đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ: DN vừa trựctiếp thu mua nguyên liệu, sản xuất, vừa liên kết với các DN khác tạo nên vòng lưu thônghàng hóa khép kín, vừa có đầu vào sản xuất, vừa có đầu ra tiêu thụ

Các DN luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, huy động mọi nguồn lựcvào sản xuất cho tiêu dùng và xuất khẩu, hỗ trợ việc làm, đóng góp vào GDP Một số DN

do hạn chế về vốn nên cần sự hỗ trợ từ phía các tổ chức tài chính, nhất là các NHTM

1.3 Hoạt động cho vay các Doanh Nghiệp của NHTM

1.3.1 Hoạt động cho vay của NHTM

1.3.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM

Theo mục 1 điều 3 quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNHNN về quy chế cho vay của TCTD đối với KH, cho vay được hiểu là một hình thức cấp

TD, các tổ chức tín dụng (NHTM) giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”.Thông qua hoạt động cho vay, NHTM điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thứcphân phối vốn tạm thời nhàn rỗi huy động từ trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụkinh doanh và đời sống Nguồn thu đó cũng góp phần lớn vào lợi nhuận của NH

1.3.1.2 Nguyên tắc và điều kiện cho vay

 Nguyên tắc

Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảotính an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay Theo đó, hoạt động cho vay của NHTMphải đảm bảo 2 nguyên tắc căn cứ theo điều 6 của QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001

Trang 5

- Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay đúng theo mục đích đã thỏa thuận vớingân hàng trong hợp đồng tín dụng.

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay theo đúng thời hạn đã camkết với ngân hàng trong hợp đồng tín dụng

 Điều kiện cho vay:

Theo quy chế cho vay khách hàng do NHNN ban hành, điều kiện vay vốn của KH gồm:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theoquy định của pháp luật

 Có mục đích vay vốn hợp pháp

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫncủa NHNN Việt Nam

1.3.1.3 Phân loại cho vay

Để quản lý và sử dụng vốn vay có hiệu quả cần thiết phải phân loại các khoản cho vay.Thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

 Phân loại theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: thời hạn < 1 năm, nhằm bổ sung thiếu hụt vốn lưu động của các

DN, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn và thiếu hụt vốn tạm thời của cá nhân, chủ thể vay vốn

- Cho vay trung hạn: thời hạn 1-5 năm, nhằm cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định,đầu tư mua sắm TSCĐ, đổi mới thiết bị khoa học công nghệ, mở rộng SXKD, xây dựng,…

- Cho vay dài hạn: thời hạn > 5 năm để đáp ứng nhu cầu dài hạn như tài trợ cho cáccông trình xây dựng cơ bản, đầu tư trang thiết bị, xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải cóquy mô lớn, xây dựng mới các xí nghiệp, nhà xưởng

 Phân loại theo hình thức đảm bảo tiền vay

- Cho vay không đảm bảo (Vay tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng

- Cho vay có đảm bảo: là việc cho vay vốn của ngân hàng mà theo đó nghĩa vụ trả nợcủa khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sảnhình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Áp dụng có các KH mới,

có hệ số tín nhiệm không cao Đây là căn cứ để ngân hàng có thêm nguồn thu lợi thứ 2

 Phân loại theo mục đích sử dụng

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay bất động sản

- Cho vay nông nghiệp:

- Cho vay các định chế tài chính

- Cho thuê các định chế tài chính gồm: cho thuê vận hành và cho thuê tài chính

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Cho vay tiêu dùng, cá nhân

 Phân loại theo phương thức hoàn trả

- Cho vay hoàn trả một lần: là khoản vay sẽ được hoàn trả duy nhất một lần vào thờigian xác định trong HĐTD, lãi vay được hoàn trả theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó việc hoàn trả được tiến hành theo định

kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hoặc không, tùy theo thỏa thuận và được thực hiệntheo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

Trang 6

- Cho vay không có kỳ hạn nợ cụ thể: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể hoàntrả nợ vay bất cứ lúc nào, được áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng.

 Phân loại theo hình thức cấp tín dụng (phương thức cho vay)

- Cho vay từng lần (theo món): thực hiện riêng biệt từng nhu cầu vốn, áp dụng cho KH

có nhu cầu vay không thường xuyên hoặc không đủ điều kiện để được cấp HMTD

- Cho vay theo hạn mức: ngân hàng xác định và thỏa thuận với khách hàng một HMTD

cụ thể và dùng để khống chế dư nợ cho vay trong một khoảng thời gian nhất định Phù hợp

KH có nhu cầu vay, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình SXKD

- Cho vay thấu chi: ngân hàng cho phép người vay chi vượt trên số dư tiền gửi thanhtoán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định

- Cho vay theo dự án đầu tư: cho vay trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho KH

để thực hiện các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới, mở rộng và thay thế

- Cho vay thông qua việc phát hành và sử dụng thẻ: NH chấp thuận cho KH được sửdụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, vật tưthiết bị, và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt của ngân hàng

 Phân loại theo kỹ thuật cấp tín dụng

- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng và thu nợ cũng từkhách hàng vay KH là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về khoản vay của mình

- Cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cho vay thông qua các tổ chức xã hội nhưngkhông trực tiếp cho vay khách hàng

1.3.2 Hoạt động Cho vay Doanh nghiệp của NHTM

1.3.2.1 Khái niệm Cho vay Doanh nghiệp của NHTM

Cho vay doanh nghiệp là khoản vay chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 70% hoạt động cho vaycủa NH Cho vay doanh nghiệp thường được các NH chia thành nhóm khách hàng DN lớn

1.3.1.2 Đối tượng vay vốn:

Đối tượng cho vay của ngân hàng thương mại là các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầuvốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư,… Các pháp nhân là DNNN, Hợp tác xã,Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các TCTDkhác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Luật Dân sự như các pháp nhân nước ngoài, DN

tư nhân, Công ty Hợp Danh,

Theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng không được cho vay cácnhu cầu vốn để thực hiện các việc sau:

- Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bánchuyển nhượng, chuyển đổi

- Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

 Đối tượng không được vay

- Thành viên HĐQT, ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc của ngân hàng

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, phótổng giám đốc của NH

1.3.1.3 Quy trình xét duyệt cho vay tại NH

 Quy trình tín dụng:

Trang 7

Là tổng hợp các giai đoạn bao hàm các công việc xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý

hồ sơ vay vốn của khách hàng

Đầu tiên ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinhdoanh khả thi, cũng như khả năng tài chính và tài sản bảo đảm trước khi quyết định chovay, có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cungcấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

Hồ sơ bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Hồ sơ về dự án vay vốn: gồm tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn, giấy đề nghị và mụcđích sử dụng vốn, hầu hết là bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, sản xuấtcủa đơn vị đi vay

- Hồ sơ pháp lý về khách hàng: chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng và tráchnhiệm pháp lý của người đại diện cho khách hàng, giấy chứng nhận đăng kí thuế, giấyphép đối với ngành nghề kinh doanh mà pháp luật quy định

- Hồ sơ tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính: bảng báo cáo tài chính đã kiểm toán 6tháng gần nhất, bản kê khai tình hình thu nhập, tài sản nhằm chứng minh khả năng tàichính của Doanh nghiệp, một số tài liệu liên quan tài chính khác,

- Tài liệu bảo đảm tiền vay

Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm: cung cấp bộ hồ sơ vay vốn và hướng dẫn làm hồ sơ,sau đó kiểm tra pháp lý và số lượng hồ sơ Báo cáo trưởng phòng, nếu đủ tiến hành bướctiếp theo, chưa đủ đề nghị KH bổ sung, hoàn thiện

Giới hạn cho vay phụ thuộc vào:

Quy trình sẽ diễn ra nhanh chóng và ưu tiên hơn đối với những khách hàng có quan hệlâu dài với ngân hàng cũng như có Tài sản đảm bảo lớn, khách hàng hoạt động có quy môlớn, đảm bảo uy tín với các đối tác và TCTD khác

Quy định về tài sản đảm bảo và lãi suất của ngân hàng, được chia làm 4 nhóm:

- Nhóm 1: nhà ở, căn hộ chung cư, đất thổ cư ở đô thị

- Nhóm 2: đất thổ cư ở nông thôn, đất làm mặt bằng, cơ sở sản xuất

- Nhóm 3: hàng hóa, cổ phiếu, phần hùn, các lại BĐS khác

- Nhóm 4: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các loại BĐS khác

Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo gồm 4 bước:

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

- Khảo sát hiện trạng và thu thập thông tin bước đầu về tài sản

- Lựa chọn phương pháp thẩm định và lập báo cáo thẩm định tài sản

- Phê duyệt kết quả thẩm định tài sản

Mỗi nhóm đều có một biểu lãi suất riêng, tài sản đảm bảo thuộc nhóm 1 sẽ có lãi suất

ưu đãi nhất, nhóm tiếp theo sẽ tăng dần tùy mức độ và tính quan trọng tài chính của dự án.Quy trình giải ngân bao gồm các bước sau:

- Lập tờ trình và kiểm tra chứng từ giải ngân

- Kiểm soát hồ sơ giải ngân

Trang 8

- Ký tờ trình giải ngân, khế ước nhận nợ

- Nhập dữ liệu vào hệ thống, lưu hồ sơ

- Hạch toán kế toán, giải ngân

- Giải ngân bằng chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của bên Thụ hưởng

Không được giải ngân bằng tiền mặt hoặc giải ngân vào tài khoản thanh toán của KH vì

sẽ dẫn tới khó kiểm soát mục đích sử dụng tiền vay NH có quyền xử lý tài sản bảo đảmtiền vay của KH vay để thu hồi nợ theo quy định của Pháp luật và thỏa thuận với KH; cótrách nhiệm và quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ củaKH; khởi kiện khách hàng vì vi phạm HĐTD về tài sản đảm bảo theo các thỏa thuận.Sau giải ngân, ngân hàng thực hiện kiểm tra định kì, đột xuất theo trình tự sau:

- Theo dõi việc trả nợ gốc và nợ lãi

Thu lãi và phí

KHDN cần kiểm tra lượng hàng tồn kho, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tìnhhình tài chính, Ngoài ra, còn lưu ý đến mục đích sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinhdoanh, tình hình trả nợ, tình trạng tài sản đảm bảo tiền vay

Ngân hàng được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí Ngân hàng, gia hạn nợ và mua bán nợtheo quy định của pháp luật

Tất toán khoản vay: khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ Tín dụng tiến hành đối chiếu,kiểm tra với phòng kế toán về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay

Thanh lý HĐTD

Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay: CBTD và bộ phận kho quỹ tiến hành giải tỏa việccầm cố, thế chấp và xuất kho tài sản theo quy định

Lưu giữ hồ sơ cấp Tín dụng

1.3.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với các DN:

Góp phần hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho các DN: Mục tiêu của DN là tối đa hóa giá

trị tài sản của chủ sở hữu tại mức cơ cấu vốn tối ưu, bắt buộc DN phải duy trì một tỷ lệhợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay sao cho chi phí vốn bình quân gia quyền nhỏ nhấtđồng thời đạt được cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận của DN

Tạo điều kiện cho DN mở rộng sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu: các DN bên cạnh việc

sử dụng nguồn lợi nhuận tích lũy thì cần phải huy động từ các nguồn tài trợ bên ngoài,trong đó vốn vay ngân hàng đóng vai trò quan trọng, nhằm tạo cơ hội để các DN mở rộngquy mô sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động

Giúp DN sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả: Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động

cho vay, các NH bên cạnh việc phân tích, thẩm định trước khi cho vay còn có nhiều biệnpháp để thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của DN, mục đích và tìnhhình sử dụng vốn vay Do đó đặt ra yêu cầu các DN phải có trách nhiệm với từng đồngvốn, thúc đẩy DN kinh doanh lành mạnh và hiệu quả hơn

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng Cho vay Doanh nghiệp của NHTM

1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính

Sự thỏa măn nhu cầu vốn của các DN: các DN có được đáp ứng vốn một cách kịp thời,

nhanh chóng và thuận tiện hay không? Mỗi DN khác nhau có nhu cầu vay vốn, thời hạnvay và phương thức vay khác nhau NHTM cần đưa ra phương thức cho vay đa dạng vàphù hợp với từng nhu cầu của các DN, cho vay nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí

Sự tuân thủ các văn bản pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng: Luật Ngân

hàng, Luật các tổ chức tín dụng, các quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay, các văn bản chỉđạo của NHNN và Chính phủ được thiết lập nhằm hạn chế rủi ro phát sinh trong hoạt độngcủa ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay DN nói riêng

Trang 9

Hiệu quả xã hội của khoản vay: hoạt động cho vay phải phục vụ sản xuất và lưu thông

theo đúng đường lối kinh tế của Đảng và Nhà nước đã đề ra, góp phần giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, hạn chế tệ nạn xã hội, khai thác tốt các nguồn lực của quốcgia, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ tập trung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giải quyếttốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng tín dụng và ổn định kinh tế- xã hội

1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DN

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DN = x 100%

Dư nợ cho vay là khoản tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho DN nhưng chưa thu hồi vềtại một thời điểm nhất định Dư nợ cho vay đối với DN phản ánh quy mô hoạt động chovay đối với đối tượng này Để đánh giá chất lượng cho vay đối với DN phải dựa vào dư nợcho vay DN, so sánh với dư nợ đối với các đối tượng khác và toàn bộ dư nợ của ngânhàng Nếu dư nợ cho vay DN ở mức cao và có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định chứng tỏngân hàng ngày càng đáp ứng tốt và nhiều hơn nhu cầu vay vốn của DN, qua đó nâng caođược chất lượng hoạt động cho vay DN

 Tỷ lệ dư nợ cho vay DN

Tỷ lệ dư nợ cho vay DNVVN trên tổng dư nợ

Tỷ lệ dư nợ cho vay DN = x 100%

Chỉ tiêu này cho thấy qui mô nợ cho vay DN trong tổng dư nợ cho vay của toàn ngânhàng Chỉ tiêu này cao hay thấp cho thấy hoạt động cho vay DN đạt kết quả tốt hay chưa

 Tỷ lệ nợ quá hạn của DN

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%

Nợ quá hạn là một phần hay toàn bộ dư nợ ( cả gốc và lãi ) của DN vay vốn đã đến thờihạn thanh toán với ngân hàng nhưng DN không thanh toán được mà vẫn chưa được ngânhàng xử lý cho điều chỉnh kỳ hạn nợ, xoá nợ…

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay DN của NH, cho thấy khảnăng thu hồi vốn đối với các khoản vay và rủi ro trong hoạt động cho vay của NH Tỷ lệ

nợ quá hạn ở mức quá cao chứng tỏ chất lượng cho vay của NH càng kém và ngược lại

 Hiệu suất sử dụng vốn huy động DN:

Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng đối với DN

Hiệu suất sử dụng vốn = x 100%

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn huy động được, ngân hàng sẽ sử dụng bao nhiêu đểcho vay DN Chỉ tiêu này càng cao thể hiện ngân hàng càng quan tâm và ưu tiên cho vayđối với DN Mặt khác, chỉ tiêu này quá cao thì rủi ro cho ngân hàng cũng tăng lên Vì thế,việc mở rộng cho vay đối với DN cần phải được kiểm tra, giám sát, thẩm định và quản lýchặt chẽ để hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng

 Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghingờ), nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

Trang 10

Chỉ tiêu này càng cao phản ánh công tác tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát nợ kém, khảnăng thu hồi nợ giảm xuống, hiệu quả cho vay vì thế cũng suy giảm.

 Trích lập dự phòng:

Tỷ lệ Dự phòng rủi ro tín dụng = Dự phòng rủi ro tín dụng/Tổng dư nợ

Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005, một khoản dự phòng chung cũngđược lập với mức tối thiểu bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ Nhóm 1 đến 4 và chothuê tài chính khách hàng, không bao gồm các khoản cho vay và cho thuê tài chính kháchhàng được phân loại vào nhóm nợ có khả năng mất vốn các khoản nợ được phân loại từNhóm 1 đến 5 có mức trích lập dự phòng cụ thể từ 0% đến 100% của Giá trị khoản nợ trừ

đi (-) Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo Mức dự phòng chung này được yêu cầu phải đạtđược trong vòng 5 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay các DN của NHTM

 Chủ quan:

- Năng lực tài chính hiện có của ngân hàng:

Nguồn vốn cho vay ngân hàng có được liệu có thể trang trải được những khoản phátsinh trong quá trình cho vay hay không? Chính ngân hàng phải chủ động nâng cao thếmạnh nguồn lực tài chính của mình thông qua nhiều chính sách mới, hiệu quả, đáp ứngđồng thời lợi ích của khách hàng và ngân hàng

- Chính sách cho vay và quy trình cho vay đối với DN

Chính sách cho vay bao gồm các quy định về giới hạn cho vay đối với từng khách hàng,đối với nhóm khách hàng; quy định về thời hạn cho vay, TSĐB của khoản vay, các khoảnphí dịch vụ, hình thức xử lý nợ quá hạn, nợ xấu và những vấn đề khác có liên quan đếnhoạt động tín dụng

Quy trình cho vay là trình tự thực hiện việc cấp tín dụng theo các nguyên tắc, thủ tụccủa NH, phải tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách cho vay của NHNN

Chính sách cho vay thể hiện sự ưu tiên đối với DN: ưu tiên về lãi suất, phí cho vay, quytrình cho vay đơn giản thuận tiện cho DN thì sẽ thu hút được nhiều DN đến với NH hơn,qua đó khả năng mở rộng cho vay sẽ tăng lên Bên cạnh đó, quy trình cho vay chặt chẽ sẽhạn chế được rủi ro, hạn chế nợ xấu cho NH góp phần nâng cao chất lượng cho vay

- Hiệu quả huy động vốn

Hoạt động huy động vốn tốt và vốn huy động được có chất lượng cao thì mới có cáckhoản vay có chất lượng Hoạt động huy động vốn của ngân hàng phải đảm bảo huy độngđược số vốn đáp ứng đầy đủ và kịp thời với nhu cầu vay vốn của DN

 Các nhân tố khác:

- Chất lượng cán bộ tín dụng

Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, yếu tố con người đóng vai trò quan trọng,quyết định đến chất lượng dịch vụ, chất lượng cho vay cũng như hình ảnh của ngân hàng.Chất lượng cán bộ tín dụng thể hiện ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm vàđạo đức nghề nghiệp…Chất lượng cho vay cao hay thấp phụ thuộc vào công tác tuyểnchọn những nhân viên có đạo đức tốt và đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao, qua đó hạn chế được những rủi ro trong quá trình phân tích, thẩm định DN

và quản lý các khoản vay

- Hiệu quả hoạt động của cơ quan kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm:

Phát hiện được những thiếu sót trong quá trình cho vay, mức độ nghiêm chỉnh của việcchấp hành các quy định cho vay của cán bộ tín dụng để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời,ngăn chặn những rủi ro có thể xảy đến cho ngân hàng

- Hệ thống thông tin, công nghệ và trang thiết bị của ngân hàng

Trang 11

Thông tin tín dụng không chỉ giúp ngân hàng trong việc quyết định cho vay mà còn hỗtrợ ngân hàng kiểm soát khoản vay và dự báo tình trạng kinh doanh của DN, từ đó giảmthiểu rủi ro Công nghệ và trang thiết bị hiện đại là điều kiện để đơn giản hóa các thủ tục,rút ngắn thời gian giao dịch, giúp cho việc thực hiện quy trình cho vay chính xác, đảm bảo

sự liên lạc tốt với hệ thống liên ngân hàng và các chi nhánh ngân hàng

1.3.5.2 Khách quan:

 Môi trường kinh tế

Các nhân tố thuộc về DN

- Hiệu quả kinh doanh, năng lực tài chính và khả năng quản trị của DN

Hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến việc DN tạo ra được bao nhiêu doanhthu, lợi nhuận, là nguồn trả nợ cho ngân hàng Năng lực tài chính thể hiện khả năng trả nợcủa DN Năng lực tài chính yếu kém dẫn đến DN có thể sẽ không trả được nợ, làm tăngcác khoản nợ quá hạn cho ngân hàng, từ đó tăng tính rủi tro trong hoạt động cho vay củangân hàng Năng lực quản lý DN thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và khả năngđiều hành DN là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của DN

- Sự minh bạch trong hệ thống kế toán tài chính:

Chứng tỏ DN là khách hàng có chất lượng, tạo sự tin tưởng và an toàn cho NH khi cho

DN vay vốn Hệ thống kế toán được thực hiện theo đúng chuẩn mực kế toán, tuân thủ phápluật sẽ giúp ngân hàng đánh giá DN chính xác hơn làm tăng chất lượng các khoản cho vay

- Nguồn lực của DN:

DN có nguồn lực dồi dào sẽ đáp ứng được những điều kiện vay vốn của ngân hàng nhưgiá trị tài sản đảm bảo cao, theo đó DN sẽ vay được nhiều vốn hơn và đồng thời là nguồnthu của ngân hàng khi DN không trả được nợ, giúp giảm khả năng mất vốn của ngân hàng.Nguồn nhân lực dồi dào là yếu tố làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu

và lợi nhuận, góp phần đảm bảo nguồn trả nợ cho ngân hàng

 Môi trường vĩ mô:

Môi trường kinh tế- xã hội lành mạnh, ổn định, tình hình chính trị không có biến độnggiúp cho DN sản xuất kinh doanh hiệu quả, đạt lợi nhuận cao hứa hẹn DN sẽ trả vốn vayđúng thời hạn, từ đó nâng cao chất lượng khoản vay Đồng thời thúc đẩy các DN mở rộngsản xuất và nâng cao chất lượng hoạt động của mình để đảm bảo cho khoản vay

Hệ thống các ngân hàng ngày càng gắn kết chặt chẽ với nhau nhằm duy trì hoạt độngkinh doanh cho toàn ngành

 Môi trường pháp lý

- Môi trường pháp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho vay, nó tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng cho các NH hoạt động an toàn,hiệu quả, nhằm tạo điều kiện tốt cho DN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

- Việc Nhà nước và Chính phủ ban hành các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi về thủtục thành lập, các văn bản hướng dẫn hoạt động, làm cho số lượng các DN gia tăng nhanhchóng, thúc đẩy SXKD, theo đó mở rộng hoạt động cho vay, làm tăng doanh số, dư nợ nhờvào các phương án kinh doanh hiệu quả cao từ đối tượng này

1.3.6 Rủi ro phát sinh từ hoạt động cho vay:

1.3.6.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng:

Là khoản lỗ tiềm tàng, vốn có được tạo ra khi cấp TD cho KH, nghĩa là khả năng kháchhàng không trả nợ theo hợp đồng gắn liền với khoản vay NH cấp cho họ Luồng thu nhập

dự tính mang lại cho Ngân hàng từ các tài sản có sinh lời có thể không được hoàn trả đủ

Là sự thất thoát tài sản phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chínhhoặc theo hợp đồng đối với Ngân hàng gồm cả nợ gốc và lãi khi khoản nợ đến hạn Khoảnrủi ro này còn bao gồm cả rủi ro thanh toán

1.3.6.2 Phân loại: Rủi ro tín dụng bao gồm

Trang 12

 Rủi ro giao dịch: là hình thức rủi ro xảy ra trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Gồm có 3 bộ phận chính là:

 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng khi ngân hàngtiến hành lựa chọn những phương án vay vốn để xét duyệt cho vay

 Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như TSĐB, các điều khoản trong hợpđồng vay, chủ thể, cách thức và hạn mức cho vay trên giá trị của TSĐB

 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quá trình quản lý các khoản vay và hoạt động chovay gồm việc xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

 Rủi ro danh mục: là hình thức rủi ro mà nguyên nhân phát sinh từ việc quản lý danh mụccho vay của ngân hàng còn hạn chế bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

 Rủi ro nội tại: xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh và đặc điểm sử dụng vốn củakhách hàng vay vốn

 Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều các DNhoạt độngtrong cùng một lĩnh vực, cùng 1 vùng địa lý hoặc 1 loại hình có rủi ro cao

1.3.6.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro

 Nguyên nhân khách quan:

- Biến động kinh tế thế giới

- Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng làm cho mặt bằng giá cả chung thị trường tăng lên

- Quá trình hội nhập tác động đến khả năng cạnh tranh còn yếu kém của các doanhnghiệp trong nước, hoạt động sản xuất nhiều mà không tiêu thụ được trên thị trường

- Hàng nhập lậu trên thị trường bất chấp sự can thiệp của chính phủ và cơ quan làm chocác DN bị thua lỗ khá lớn trên thị trường

- Nhiều doanh nghiệp tập trung vào cùng 1 ngành gây khủng hoảng thừa về đầu tư trongmột số ngành, một khi áp lực cạnh tranh cao có nguy cơ bị xóa bỏ

- Môi trường pháp lý ở Việt Nam chưa thuận lợi, thiếu minh bạch trong hoạt động thanhtra, kiểm soát Trung tâm CIC chưa cập nhật kịp thời các thông tin

Các yếu tố khách quan đã góp phần ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp trong nước, gây ra những rủi ro tiềm năng trong việc thanh toán nợ của doanhnghiệp đồng thời gặp khó khăn trong việc xử lý các khoản vay đến hạn

 Nguyên nhân chủ quan:

Từ phía khách hàng:

- Khách hàng không có thiện chí trả nợ, sử dụng vốn vay sai mục đích, chiếm dụng tài sản

để sử dụng cho nhu cầu cá nhân KH không “sòng phẳng” trong thanh toán công nợ nên tỷ

lệ nợ xấu tại ngân hàng vẫn khá cao

- Khả năng quản lý của một số doanh nghiệp còn yếu kém, số khác có khả năng dẫn đến phá

sản

- Các DN thường sử dụng vốn vay không có hiệu quả cao, sử dụng sai mục đích.

- Báo cáo tài chính của một số DN còn chưa minh bạch, rõ ràng, gây rủi ro không nhỏ cho

cả DN và NH Nhiều DN vẫn “né tránh” vấn đề kiểm toán dẫn đến công tác thẩm định từphía ngân hàng thường mất nhiều thời gian và phức tạp Bên cạnh đó trong quá trình sửdụng vốn vay, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt quản lý có thể dẫn đến tình trạngkhông có khả năng hoàn trả nợ vay, ngân hàng cũng không thể đưa ra biện pháp hỗ trợdoanh nghiệp kịp thời

- Khả năng xây dựng các dự án đầu tư, phương án SXKD còn nhiều hạn chế, bên cạnh đó

còn hạn chế nhiều về mặt tài chính, trình độ nhân lực và năng lực quản lý của các DN nên

NH gặp khó khăn trong thẩm định dự án đầu tư và cách thức tài trợ vốn hợp lý và hiệu quảđối với các DN

Từ phía ngân hàng:

Trang 13

- Kiểm soát nội bộ chưa sâu sát dẫn đến một bộ phận nhỏ nhân viên thông đồng nhau, thiếutrung thực trong công việc.

- Nhân viên chưa được đào tạo kĩ càng về chuyên môn Năng lực thẩm định tín dụng, ký kếthợp đồng, năng lực tái xét giám sát và quản lý sau cho vay của nhân viên tín dụng cònchưa cao, chưa trung thực hình thành nên nhiều rủi ro trong việc thu hồi nợ vay

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank):

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương tiền thân là ngân hàng TMCP nông thôn HảiHưng được thành lập và hoạt động theo giấy phép số 257/QĐ – NH ngày 30/12/1993, giấyphép số 0048/QĐ – NH ngày 30/12/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namcấp và có:

1. Tư cách pháp nhân theo quy định của Pháp luật Việt Nam

2. Tên ngân hàng

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt : Ngân hàng TMCP Đại Dương

Tên viết tắt bằng tiếng Việt : Ngân hàng Đại Dương

Tên Giao dịch Quốc tế : OCEANBANK

Tên tiếng Anh : Ocean Commercial Joint Stock Bank

Tên giao dịch viết tắt : OJB

Với sự hợp tác đắc lực của cổ đông chiến lược, đối tác chiến lược Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam và Tập đoàn Đại Dương, OceanBank đã có sự chuẩn bị về mọi mặt,sẵn sàng cho những bước chuyển mình mới: đến năm 2013, OceanBank sẽ trở thành mộtngân hàng đa năng, hiện đại có tầm vóc tương xứng với một ngân hàng TMCP lớn trongnước, có năng lực tài chính, mạng lưới khách hàng, hệ thống chi nhánh, nguồn nhân lực và

Trang 14

công nghệ…đủ mạnh để tạo điều kiện tốt nhất cho việc chuyển hướng hành một ngân hànghàng đầu trong giai đoạn 2013-2020 Thiết lập quan hệ đại lý với hơn 300 ngân hàng lớntrên thế giới Hiện ngân hàng được đánh giá là một trong những ngân hàng có cấu trúc tàichính lành mạnh, an toàn nhất trong hệ thống ngân hàng

Các mốc lịch sử

1993 • Là năm thành lập và đặt trụ sở tại 199 Nguyễn Lương Bằng, TP Hải Dương

• Vốn điều lệ đạt 300 triệu đồng

2007

• Năm đầu tiên OceanBank hoạt động theo mô hình ngân hàng TMCP đô thị

• Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng

9/1/2007: được chuyển đổi mô hình hoạt động và đổi tên NHTM CP Nông thônHải Hưng thành NHTMCP Đại Dương theo quyết định số 104/QĐ-NHNN

17/4/2007 được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng

Hoàn thành việc tăng VĐL lên 2.000 tỷ đồng vào tháng 5/2009

2010 • Mở thêm 5 chi nhánh trên địa bàn cả nước 7 PGD

• 10/2010 tăng VĐL lên 3.500 tỷ đồng Phát hành thẻ thanh toán quốc tế Visa

và nâng cao chất lượng dịch vụ và phối hợp kinh doanh với ngân hàng

• Triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử mới: Easy Online Banking, Easy MobileBanking, Easy M-Plus Banking, Easy Corporate Banking với nhiều tiện ích vượttrội

• Thực hiện Dự án Đổi mới lớn nhất từ trước đến nay

• Tăng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng

2013 • Triển khai Dự án Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và quản trị hệ thống • Ra mắt của Siêu thị NH bán lẻ trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam BankStore.vn

• Triển khai mô hình X-ATM hiện đại lần đầu tiên tại Việt Nam

Phát triển mạng lưới rộng và mạnh, thành lập thêm chi nhánh, phòng giao dịchđồng nghĩa với việc chiếm lĩnh thị phần và xây dựng năng lực cạnh tranh nên đây làmột trong những ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch của OceanBank Các chi nhánhđược thành lập trên cơ sở định hướng chiến lược lâu dài của ngân hàng và đặc biệtcoi trọng tính hiệu quả và tính liên kết, tạo thành một chuỗi cung cấp dịch vụ hoàn

Trang 15

chỉnh và tiện lợi, tạo ra những lợi ích nhóm cao nhất cho những khách hàng sử dụngcác dịch vụ của OceanBank trong cùng khu vực

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 2.1

Trang 16

2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của ngân hàng:

 Hoạt động cho vay:

- Cho vay với mọi loại hình kinh tế, đặc biệt cho vay các doanh nghiệp và cho vay cánhân dưới hình thức ngắn, trung hạn là chủ yếu

- Cho vay phục vụ nhiều mục đích như tiêu dùng, mua và sửa chữa bất động sản, duhọc, sản xuất kinh doanh, mua xe ô tô…thủ tục giải ngân nhanh chóng với tỷ lệ chovay khá cao và tài sản đảm bảo đa dạng bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay, giấy

tờ có giá, sổ tiết kiệm hay số dư tài khoản

- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá

- Tài trợ vốn cho mọi loại hình hoạt động, đặc biệt là tài trợ xuất nhập khẩu

 Hoạt động kinh doanh bán lẻ:

Thông qua giao dịch NH điện tử (trực tuyến) với các sản phẩm: Easy online Banking,Easy mobile banking, Easy M- Plus Banking, Easy Coporate banking Hoạt động ứngdụng công nghệ hiện đại và sáng tạo như Mở tài khoản chỉ bằng 1 tin nhắn, chuyển tiềnliên ngân hàng với số thẻ qua kênh giao dịch Easy M-Plus Banking, kết nối cổng thanhtoán OnePay, cổng thanh toán ngân lượng và Smartlink, nâng cấp quản lý thẻ - cho ra đờithẻ Visa Credit Card, cho vay tiêu dùng siêu tốc, phát hành thẻ siêu nhanh trong vòng 5giây

 Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng:

OceanBank từng bước chuẩn hóa cơ cấu của khối Quản trị rủi ro mang tính thực tiễn

và khả thi như QTRR thị trường, QTRR tín dụng, QTRR hoạt động Ngoài ra, ngân hàngcòn triển khai dự án Phần mềm quản lý và đánh giá công việc

Bên cạnh đó, ngân hàng còn triển khai nhiều hoạt động gắn liền với quá trình quản lý

và xây dựng ngân hàng từng bước hoàn thiện và chuyên nghiệp hơn thông qua:

- Công tác nhân sự: triển khai đồng bộ các dự án: dự án nghiên cứu lương (HAYGROUP), dự án xây dựng KPIs (HERMES & ORACLE), dự án đổi mới (HERMES)

- Thay đổi và xây dựng hình ảnh thương hiệu:

- Duy trì tốt và mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác lớn:

- Hoạt động thanh toán

- Mở rộng mạng lưới và kênh giao dịch

- Xây dựng hình ảnh thân thiện gắn với cộng đồng

 Hoạt động CNTT:

Được xây dựng theo mô hình chuẩn cho Ngân hàng hiện đại với đầy đủ phòng ban chứcnăng theo tiêu chuẩn quốc tế về quản lý các dịch vụ công nghệ thông tin ISO 2000, triểnkhai thành công CoreBanking tạo nền tảng phát triển một ngân hàng hiện đại, đa năng;dịch vụ Ngân hàng điện tử được mở rộng với nhiều ứng dụng, nâng cấp hạ tầng truyềnthông CNTT đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn và ổn định

Cuối năm 2011, OceanBank chính thức khởi động dự án nâng cấp hệ thống chuyểnmạch thẻ, nhằm chuyển đổi toàn bộ hệ thống chuyển mạch thẻ cũ sang hệ thống mới củaSmart Vista Sau khi hoàn thành, bên cạnh việc đáp ứng một số lượng thẻ lớn nhằm đảm

Trang 17

bảo cho việc mở rộng kinh doanh bán lẻ trong thời gian tới, hệ thống này còn cho phéptriển khai nhiều sản phẩm dịch vụ thẻ trong tương lai.

 Hợp tác đa phương:

Các hoạt động hợp tác đa phương được thúc đẩy xứng tầm với sự vươn lên mạnh mẽcủa NH OceanBank đã ký kết hợp tác với nhiều đối tác như: Vietcombank, BIDV,Sacombank, Tổng CTCP Tài chính Dầu khí Việt Nam, Công ty Chuyển mạch Tài chính

QG Việt Nam, Tổng Cty Hàng không Việt Nam, Tổng Cty Đường Sắt Việt Nam, TổngCty Hàng Hải Việt Nam… để hỗ trợ kinh nghiệm, chia sẻ công nghệ cũng như hợp táctoàn diện trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

Đặc biệt, 1/2009, OceanBank đã ký kết cổ đông chiến lược với Tập Đoàn Dầu khí ViệtNam, đánh dấu bước phát triển mới của OceanBank và ghi nhận sự hấp dẫn của thươnghiệu OceanBank với các đối tác kinh tế lớn OceanBank đã kết nối hệ thống SWIFT, trởthành thành viên SWIFT với mạng lưới ngân hàng đại lý gồm hơn 200 ngân hàng lớn trênthế giới Trong năm 2012, OceanBank có thêm một cổ đông lớn là một Quỹ đầu tư đến từ

2.1.4 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi:

Tầm nhìn: OceanBank hướng tới

 Trở thành một ngân hàng được khách hàng tin tưởng và lựa chọn thông qua những trảinghiệm từ dịch vụ tốt, sản phẩm đa dạng, các quy trình hướng tới sự phục vụ kháchhàng tốt nhất và hệ thống kênh phân phối đa dạng

 Trở thành một ngân hàng với nhiều khác biệt thông qua việc cung cấp các giải pháp tàichính phù hợp cho tất cả khách hàng

 Trở thành một tổ chức mà người lao động muốn lựa chọn để làm việc, vì tại đây mỗingười lao động luôn được tạo điều kiện học tập và phát triển, phát huy hết khả năng vànăng lực của mình

Sứ mệnh:

 NH cung cấp giải pháp sáng tạo, các dịch vụ khác biệt hướng tới KH

 NH có hệ thống quản trị hiệu quả nhất trong toàn ngành, qua hiệu suất hoạt động, kỹnăng làm việc nhóm và chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh

 Ngân hàng tin cậy dành cho khách hàng, nhân viên và cổ đông

 Ngân hàng danh tiếng, tăng trưởng kinh doanh vượt bậc cùng niềm đam mê của đội ngũnhân viên và chất lượng năng lực lãnh đạo

Giá trị cốt lõi

Sự tin cậy: Giành được sự tin cậy của KH, đối tác, cổ đông thông qua nền tảng hoạt

động vững vàng, minh bạch và trình độ quản trị chuyên nghiệp, tiếp cận các nước tiêntiến trên thế giới

Sự cải tiến: Cung cấp cho KH những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nhất; thuận

tiện, đơn giản, sáng tạo nhất nhờ áp dụng công nghệ hiện đại

Khách hàng làm trọng tâm trong mọi hoạt động: Bằng cách tạo ra không gian giao

dịch sang trọng, dịch vụ chuyên nghiệp, quy trình đơn giản, hình ảnh đẹp nhằm mangđến sự trải nghiệm tuyệt vời nhất cho KH

Trách nhiệm: Thực hiện mọi cam kết để tạo ra một môi trường nghề nghiệp tốt nhất

cho CBNV, gia tăng giá trị đầu tư cho cổ đông, tôn trọng pháp luật và trách nhiệm xãhội

2.1.5 Thành tích:

Trang 18

Với các giá trị tạo ra cho khách hàng, cổ đông, xã hội , OceanBank đã giành đượcnhiều danh hiệu, giải thưởng, bằng khen của các tổ chức trong nước và quốc tế cho tập thể

và cá nhân xuất sắc của ngân hàng

Bảng xếp hạng 500 Doanh nghiệp tăngtrưởng nhanh nhất 2012 - FAST 500

2011 Chủ tịch HĐQT Hà Văn Thắm đạt giải

thưởng Sao Đỏ

2011 Giải thưởng Tin và Dùng

2009 Thương hiệu chứng khoán uy tín

Cúp vàng giải thưởng Doanh nghiệp

2009, 2010,

2011 Top 200 doanh nghiệp đóng thuế thunhập doanh nghiệp lớn nhất (V1000)

2010 Top 10 Thương mại Dịch vụ Việt Nam

2009, 2010 Thương hiệu Việt Nam xuất sắc

2012 TGĐ Nguyễn Minh Thu đạt giải thưởng

Phụ nữ Việt Nam tỏa sáng

2011, 2013 Sao Vàng Đất Việt

5 năm liên tiếp

2007-2012 Top 500 doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam (VNR500)

2011, 2012 Giải thưởng STP (Straight – Through –

Processing) dành cho ngân hàng thanhtoán đạt chuẩn cao

Wells Fargo

Top 100 Ngân hàng có bảng cân đốimạnh nhất khu vực Châu Á Thái BìnhDương Top 500 Ngân hàng lớn nhất khuvực Châu Á Thái Bình Dương

2012 Ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng

nhanh nhất Việt Nam

2013 Ngân hàng có sản phẩm dịch vụ sáng

tạo nhất Việt Nam

Tập đoàn Dữ liệu Quốc tếIDG

2013 Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam Tạp chí Global Banking &

Finance Review (Anh)Thành công của OceanBank được kết tinh từ nhiều yếu tố Đó là sự nhất quán từ việcxây dựng đường lối, chính sách đến việc thực thi kế hoạch, là sự quyết tâm theo đuổi chiếnlược kinh doanh lấy mục tiêu phát triển bền vững làm trọng tâm, là sự chủ động trong côngtác quản trị, là sự đoàn kết của tập thể cán bộ nhân viên Và chắc chắn, vị thế củaOceanBank có được ngày hôm nay không thể được xây đắp nếu không có sự đồng hànhcủa cổ đông, nhà đầu tư và khách hàng

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK)

3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Oceanbank những năm 2010 – 2012

3.1.1Hoạt động huy động vốn qua các năm của Oceanbank:

Nguồn vốn huy động của một Ngân hàng thường liên quan đến uy tín, phong cáchphục vụ gắn liền với quy chế lãi suất tại Ngân hàng, cũng được xem là bộ phận quan trọngcấu thành nên nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Ban lãnh đạo ngân hàng nhận

Trang 19

thức được tầm vai trò đó nên ngân hàng đã linh hoạt điều chỉnh lãi suất huy động thườngxuyên để thích ứng với sự biến động thị trường cũng như nhu cầu của khách hàng Thôngthường, vốn huy động tỉ lệ thuận với lãi suất huy động Nhìn nhận rằng, lãi suất huy độngcao thì chi phí vốn kinh doanh sẽ cao, khi đó lãi suất cho vay tăng dần đến thu nhập có thểgiảm đi Bên cạnh đó công tác điều chỉnh lãi suất cũng là việc cực kì quan trọng, tác động

to lớn đến tình hình doanh thu ngân hàng nếu như không có những giải pháp hoạt độnghiệu quả và hữu hiệu như tăng cường các hình thức khuyến mãi khi khách hàng gửi tiền

Vì thế, nói đến cho vay thì hoạt động huy động vốn cũng ảnh hưởng và tác động khôngnhỏ đến hiệu quả cho vay của ngân hàng, một số cái nhìn tổng quan về hoạt động huyđộng vốn được thể hiện thông qua:

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn qua các năm của ngân hàng Đại Dương

Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng OceanBank năm 2010 - 2012

Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn của Oceanbank từ 2010-2012

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy nguồn vốn huy động của OceanBank có sự biến độngkhông nhiều

Năm 2010, hoạt động nguồn vốn đạt được thành công đang kế và có tốc độ tăng trưởngmạnh mẽ Cơ cấu huy động vốn nhìn chung chiếm đa số là từ các tổ chức kinh tế, tiền gửibằng VNĐ có kì hạn Sỡ dĩ cơ cấu nguồn vốn tăng trưởng cao một phần từ công tác quảntrị rủi ro thanh khoản cũng được nâng cao một bước, các biến động của dòng tiền đều đượctheo dõi chặt chẽ, đảm bảo mọi nhu cầu chi trả đều được đáp ứng đầy đủ và nhanh nhất.Năm 2011, OceanBank đã xây dựng nhiều chính sách và sản phẩm hấp dẫn thu hútkhách hàng nên số dư huy động vốn không ngừng gia tăng, nhưng với mức tăng trưởngthấp hơn giai đoạn trước rất nhiều Nguồn vốn này tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng

sử dụng vốn vay và đầu tư một cách an toàn và hiệu quả, đồng thời điều hòa thiếu hụt vốntạm thời và kinh doanh an toàn trên thị trường liên ngân hàng Bên cạnh đó, tình hình tăngtrưởng huy động vốn còn chậm một phần do công tác huy động vốn và sản phẩm huy động

Trang 20

đi liền với phương thức còn khá mới so với khách hàng và để có thể ứng dụng rộng rãi và

có hiệu quả đòi hỏi ngân hàng cần có nhiều biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý hơnnữa Chính vì thế, để đảm bảo khả năng thanh toán ngân hàng phải thắt chặt tín dụng, thậmchí ngừng giải ngân để có thể giúp cân bằng được tiềm lực tài chính ngân hàng, giữ chânkhách hàng tiềm năng và duy trì hoạt động cho những năm tới

Trong năm 2012, OceanBank đã xây dựng nhiều sản phẩm và chính sách hấp dẫnthu hút khách hàng nên số dư huy động không ngừng gia tăng Tổng vốn huy động năm

2012 được nâng cao lên mức 59.398 tỷ đồng , tăng 3,52% (tương ứng 2.020 tỷ đồng) sovới năm 2011, Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cuối năm 2012 đạt 10,36% các tỷ số về an toànhoạt động và quản trị thanh khoản trong năm luôn đảm bảo theo quy định của NHNN.OceanBank còn ban hành khung lãi suất huy động mới, điều chỉnh lãi suất hợp lý cho từngloại tiền gửi khác nhau, theo đó lãi suất tăng lên kèm theo những chương trình khuyến mãiquà tặng khi gửi tiền cho khách hàng, đã góp phần thu hút thêm khách hàng gửi tiền tiếtkiệm tại ngân hàng Công tác quản lý nguồn vốn, thanh khoản cũng được ngân hàng đặcbiệt chú trọng Thêm vào đó Ngân hàng luôn chú trọng đến văn hóa giao tiếp, ứng xử,cung cách phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, thái độ nhân viên luôn tận tình, niềm nở đốivới mọi đối tượng khách hàng

3.1.2 Hoạt động cho vay:

Cũng như các ngân hàng khác, sau hoạt động huy động vốn Ngân hàng cũng sẽtung ra thị trường những sản phẩm cho vay đối với những khách hàng thiếu vốn tiêu dùng,hoạt động sản xuất, kinh doanh Chính vì vậy, NH luôn kết hợp hiệu quả giữa huy độngvốn đi đôi với việc mở rộng quy mô tín dụng, bởi vì hiệu quả cho vay ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động SXKD nói chung và chất lượng cho vay toàn hoạt động NH nói riêng

Bảng 3.2: Tình hình cho vay qua các năm của ngân hàng Đại Dương

Dư nợ cho vay 17.631 19.187 1.556 8.83 26.240 7.053 36.76

Nguồn: Bảng cân đối kế toán OceanBank năm 2010, 2011, 2012

Biểu đồ 3.2: Tình hình cho vay của Oceanbank từ 2010 - 2012

Trang 21

So với hoạt động huy động vốn thì hoạt động cho vay của ngân hàng đạt kết quả tốt hơnvới tổng dư nợ cho vay tăng trưởng hàng năm Cụ thể, năm 2011 dư nợ đạt 19.187 tỷ đồngtăng 8,83% tương ứng 17.631 tỷ đồng so với 2010 Tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2012 sovới 2011 là 36,76% (tăng 7.053 tỷ đồng), cao hơn giai đoạn 2010-2011 và chiếm 26.240 tỷđồng, đạt 117% so với kế hoạch

Nhìn chung hoạt động cho vay đạt mức tăng trưởng cao do ngân hàng không ngừng đadạng các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng với lãi suất cho vay hợp

lý, thủ tục giải ngân nhanh chóng Hơn nữa giai đoạn 2010-2011, đánh dấu nền kinh tế đãqua giai đoạn khó khăn và đang dần hồi phục vì thế nhu cầu tín dụng cũng gia tăng Cùngvới việc xây dựng phần mềm quản lý quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp và hộ kinhdoanh; thực hiện rà soát thông tin tài khoản vay và hỗ trợ hầu hết các hoạt động kinhdoanh ngân hàng Bên cạnh đó, Oceanbank tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, công tácthẩm định và cho vay theo đúng quy trình và tiêu chí của NHNN Hoạt động cho vay tiếptục chuyển dịch theo hướng tích cực, tập trung vào các đối tượng khách hàng, lĩnh vựckinh tế ưu tiên, giảm thiểu dần tỷ trọng dư nợ đối với các lĩnh vực không khuyến khíchtheo chủ trương của Chỉnh phủ và kế hoạch của ngân hàng

3.1.3 Kết quả hoạt động tài chính trong những năm từ 2010 – 2012

Tình hình tổng tài sản của ngân hàng qua 3 năm qua:

Đơn vị: tỷ đồng

Bảng 3.3: Tăng trưởng tổng tài sản qua các năm 2010 – 2012

Biểu đồ 3.3: Thể hiện tổng tài sản của Oceanbank những năm 2010 – 2012

Trong năm 2011, với bối cảnh khó khăn của nền kinh tế nói chung và môi trường hoạtđộng kinh doanh nhiều rủi ro của ngành Ngân hàng nói riêng, Oceanbank đã chủ độngthực hiện chủ trương không chú trọng về các chỉ số tăng trưởng mà tập trung phát triển antoàn, bền vững, hiệu quả

Tính đến cuối năm 2012, tổng tài sản có 64.462 tỷ đồng, đạt 95% kế hoạch, tăng 1.823

tỷ đồng so với năm 2011

Với việc tiếp tục duy trì quan điểm kinh doanh an toàn - hiệu quả, tổng tài sản củaOceanbank được điều hành tăng trưởng một cách chặt chẽ, phù hợp với chính sách, địnhhướng của NHNN Cơ cấu tổng tài sản thay đổi theo hướng ngày càng nâng cao các tiêuchí ổn định và an toàn: Nguồn tiền huy động chủ yếu từ thị trường 1, nhờ đó thanh khoảnluôn trong trạng thái ổn định, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, cũng như ứngphó với các biến động của thị trường

3.1.3.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm qua:

Ngân hàng hoạt động hiệu quả nhờ nguồn vốn vững mạnh, sử dụng tốt nguồn vốn đó sẽtạo được nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng

Lợi nhuận là chỉ tiêu nhằm đánh giá tổng quát nhất hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng, cũng là chỉ tiêu chung cho các cá thể hoạt động trong nền kinh tế thị trường.Ngân hàng luôn quan tâm đến việc làm sao tối ưu hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa rủi ro hoặclàm sao rủi ro có thể chấp nhận được, đồng thời vẫn thực hiện tốt việc triển khai và manglại hiệu quả dựa trên kế hoạch kinh doanh của ngân hàng

Ta có thể thấy rõ những kết quả đạt được thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.4: Tình hình lợi nhuận qua các năm của Ngân hàng

Đơn vị tính: tỷ đồng

Trang 22

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng OceanBank qua các năm 2010-2012

Biểu đồ 3.4: Tình hình lợi nhuận ngân hàng

 Tổng doanh thu:

Doanh thu tăng trưởng nhanh đánh dấu từ năm 2011 trở đi Cho thấy khả năng quản trịkinh doanh của ngân hàng ngày một hiệu quả với guồng quay huy động và cho vay linhhoạt và đạt mức thu lợi cao hơn so với những năm trước Có thể nhận thấy sự thay đổivượt bậc cùng với sự phát triển không ngừng của các dịch vụ, sản phẩm tiện ích của ngânhàng giúp ích rất nhiều cho việc gia tăng khoản thu lợi phục vụ cho ngân hàng trong cácgiai đoạn sau và duy trì hiệu quả, uy tín đối với các đối tác và khách hàng khác trong nềnkinh tế đang còn nhiều biến động như hiện nay

 Tổng chi phí:

Để đạt được doanh thu cao qua các năm như vậy, Oceanbank phải đầu tư nhiều vàokhâu đào tạo, nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ của công nhân viên ngân hàng, trangtrải các khoản chi phí cho cơ sở vật chất hiện đại, hiệu quả tối ưu…nhằm phục vụ kháchhàng một cách chuyên nghiệp và đạt được sự tin tưởng và mức độ hài lòng cao khi kháchhàng đến giao dịch

 Lợi nhuận

Năm 2012, chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế giảm còn ½ so với năm 2011, cụ thể đạt 310 tỷđồng, giảm 333 tỷ đồng so với năm 2011

Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2010-2012 đều có lời,

và có xu hướng giảm dần Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm đi phân nửa so với nămtrước chứng tỏ ngân hàng hoạt động chưa hiệu quả do tình trạng nợ xấu gia tăng, chịu ảnhhưởng nghiêm trọng do lạm phát cao năm 2011 và có nhiều khoản chi phí bị dội lên khiếncho ngân hàng không thể gia tăng nguồn lợi nhuận ổn định như trước Ngân hàng hy vọngcon số này có thể tăng trưởng lại như mức đỉnh điểm năm 2010 để duy trì tình hình hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả và ổn định lâu dài kể từ năm 2013 trở đi

Tuy nhiên đây cũng chính là những kết quả đáng ghi nhận của Oceanbank trong việc giatăng lợi nhuận từ kinh doanh vốn, cân đối hợp lý chữa chi phí và thu nhập cũng như đảmbảo tính thanh khoản cho ngân hàng Ngân hàng đã từng bước giải quyết dứt điểm nhữngkhoản nợ còn tồn đọng và tăng cường công tác dự phòng rủi ro tín dụng và đầu tư, gópphần nâng cao khả năng dự phòng và lành mạnh hóa hoạt động ngân hàng

3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của NHTMCP Đại Dương (OceanBank):

3.1.4.1 Thuận lợi:

- Từ khi thành lập cho đến nay qua 14 năm hoạt động, ngân hàng Đại Dương có nhiều ưuthế hơn so với các ngân hàng khác thông qua việc mở rộng quy mô hoạt động trên nhiềulĩnh vực và có ưu thế về thị trường, đối tác lớn nhỏ cả trong và ngoài nước Đó cũng chính

là những điều kiện thuận lợi giúp ngân hàng duy trì hoạt động và phát triển hệ thống mạnglưới rộng khắp và hiệu quả như ngày hôm nay

Trang 23

- Đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng OceanBank có trình độ chuyên môn, được đàotạo tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, thân thiện, dễ mến, nhiệt tình đã tạo cho khách hàngmột tâm lý thoải mái, tin cậy khi đến giao dịch tại ngân hàng.

- Ngân hàng đã được thành lập lâu nên việc xây dựng mối quan hệ hợp tác với các kháchhàng tiềm năng luôn được duy trì, bên cạnh đó ngân hàng đã tạo niềm tin và giữ chân đượcmột số doanh nghiệp tiềm năng cho ngân hàng, và tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt đẹpnhằm khai thác thêm nhiều mối quan hệ mới từ những khách hàng cũ của chi nhánh, mởrộng thị phần cho vay trong điều kiện doanh nghiệp đang “khát vốn” hiện nay

3.1.4.2 Khó khăn

Tương tự như nhiều tổ chức tín dụng đã và đang hoạt động thì xu thế cạnh tranh cũng từ

đó gia tăng, nhất là trong thời điểm các ngân hàng đưa ra chính sách lãi suất rất cạnh tranh,thay dổi cơ chế lãi suất theo thỏa thuận liên tục, kèm với những chương trình khuyến mãirầm rộ nhằm thu hút khách hàng về ngân hàng mình Ngân hàng Đại Dương cũng đã vàđang đối mặt với tình trạng trên khiến cho ngân hàng mất đi một lượng khách hàng khôngnhỏ do sự cạnh tranh gay gắt hiện nay

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng làm cho toàn nền kinh tế vĩ mô giảm sút nghiêmtrọng gây nên những biến động về giá cả và tình hình lạm phát ngày càng gia tăng, ngânhàng cũng không là ngoại lệ, chính khi lãi suất ngân hàng có tính chất quyết định đến sựgia tăng kinh tế và phát triển đất nước Tỷ lệ nợ xấu từ đó tăng cao làm ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh ngân hàng trong thời gian dài

Rủi ro về đạo đức KH chưa được kiểm soát chặc chẽ và chưa có biện pháp ngăn chặnhiệu quả những hành vi gian lận, biển thủ tài sản một cách thỏa đáng., một phần do khungpháp lý nước ta vẫn đang còn lõng lẽo, quản lý hoạt động chưa có những hiệu quả đáng kể

3.2 Phân tích các sản phẩm cho vay các DN tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

3.2.1 Các sản phẩm cho vay các KHDN tại Ngân hàng:

Các sản phẩm cho vay riêng đối với DN của Ngân hàng khá đa dạng và chủ yếu phân theo

mục đích sử dụng vốn của DN như:

Sản phẩm Cho vay doanh nghiệp tài trợ vốn lưu động, phục vụ sản xuất kinh doanh

Đặc điểm Đối tượng: Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, hoạt động có lãi,

không có nợ quá hạn đến thời điểm vay vốnMục đích cho vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất – kinh doanhhàng hóa đúng quy định pháp luật

Mức cho vay căn cứ vào:

 Phương thức cho vay: hạn mức hoặc từng lần

 Phương thức trả nợ: trả lãi định kì hàng tháng/ chu kì kinh doanh vàgốc trả teo kì hạn trả nợ đã thỏa thuận với khách hàng trong Hợpđồng lao động

Thời hạn: tối đa 12 tháng (bao gồm cả cho vay ngắn, trung và dài hạn)Đồng tiền vay: VNĐ/ ngoại tệ

Lãi suất, phí: lãi suất thả nổi/cố định theo Biểu lãi suất cho vay ngắn hạnquy định từng thời kì

Tiện ích Đáp ứng nhu cầu vay vốn trong ngắn hạn cho doanh nghiệp phục vụ sản

xuất kinh doanh

Trang 24

Có thể vay theo hạn mức tín dụng để chủ động nguồn vốn phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Lãi suất cho vay cạnh tranh

Văn bản

quy định

Quy định cho vay số 70/2013/QĐ-HĐQT ban hành ngày 21/02/2013

- Năm 2013, lãi suất sản phẩm này cụ thể dao động:

Kì hạn Lãi suất cho vay tối thiểu Biên độ điều chỉnh

Cho vay ngắn hạn VNĐ lãi suất ưu đãi đối với KHDN:

Đặc điểm Đối tượng: các doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, hoạt động tối thiểu 2

năm có lãi, không có nơ xấu trong vòng 12 tháng và không có nợ quá hạntrong vòng 3 tháng tính đến thời điểm vay là khách hàng xếp loại AA trởlên

Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ đúng pháp luật (không bao gồm kinh doanh bất độngsản và chứng khoán)

Mức cho vay: căn cứ theo nhu cầu vốn của phương án vay kinh doanh,vốn tự có; khả năng trả nợ, giá trị TSĐB của khách hàng theo quy định củaOceanbank

Thời hạn: tối đa 5 thángĐồng tiền: VNĐ

Lãi suất, phí:

 Đối với khách hàng cam kết chuyển Doanh thu tối thiểu bằng số tiềnvay qua tài khoản thanh toán tại OJB: áp dụng mức lãi suất cho vay

cố định tối thiểu 11%/năm

 Đối với khách hàng không cam kết chuyển doanh thu áp dụng lãisuất cho vay có định tối thiểu 13%/năm

Tổng hạn mức chính sách ưu đãi tối đa 450 tỷ đồng

Tiện ích Đáp ứng nhu cầu vay vốn trong ngắn hạn cho doanh nghiệp phục vụ sản

xuất kinh doanhLãi suất hấp dẫn

Văn bản

quy định

Quyết định số 270/2013/QĐ – HĐQT về việc sửa đổi bổ sung quyết định26/2013/QĐ – HĐQT ban hành ngày 15/01/2013 và các văn bản thay thế,sủa đổi, bổ sung khác

Sản phẩm Cho vay VNĐ lãi suất siêu thấp

Trang 25

vực, ngành nghề kinh tế cần khuyến khích theo định hứớng, quy định của

CP, NHNN

Khách hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ, đúng hạn và chịutoàn bộ phần biến động tỷ giá (nếu có) của lượng USD quy đổi tương ứngvới phần nợ vay VNĐ tại thời điểm giải ngân nhằm bảo toàn giá trị nợ gốc.Mục đích: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động SXKD được phép yêucầu mứcTSĐB theo quy định hiện hành, ngoài ra Khách hàng phải nộpthêm 1 khoản tiền ký quỹ hoặc cầm cố số dư Hợp đồng tiền gửi tạiOceanbank một khoảng tương đương 3% giá trị khoản vay

Khách hàng cam kết đồng ý cho Oceanbank được tự động trích tiền từ tàikhoản kí quỹ/ Hợp đồng tiền gửi cầm cố để thu các khoản thuộc nghĩa vụthanh toán của khách hàng

Đồng tiền: VNĐ

Lãi suất: biểu lãi suất sản phẩm từng thời kỳ

Mức cho vay: căn cứ nhu cầu vốn, khả năng tài chính của khách hàng, khảnăng nguồn vốn của OceanBank và giá trị TSĐB

Thời hạn cho vay mỗi lần nhận nợ: căn cứ vào phương án SXKD, tối đakhông quá 3 tháng

Thời hạn rút vốn: tối đa là 1 tháng kể từ ngày kí HĐTD

Phương thức cho vay: từng lần/ hạn mức

Phương thức trả nợ: lãi vay trả hàng tháng và nợ gốc trả cuối kỳ

Tiện ích Đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn hạn cho doanh nghiệp

Lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh

Hồ sơ  Hồ sơ pháp lý

 Hồ sơ kinh tế

 Hồ sơ vay vốn

 Hồ sơ bảo đảm tiền vay

 Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn

 Cam kết của khách hàng (theo mẫu 01/UD – Oceanbank/2012)

 Hợp đồng tín dung (theo mẫu 02/UD – Oceanbank/2012)

 Đơn vị cấp TD thực hiện báo nguồn cho Khối nguồn vốn trước 1 ngàylàm việc so với ngày giải ngân theo mẫu số 03/UD –Oceanbank/2012

Sản phẩm Cho vay mua ô tô mới:

Đặc điểm Mục đích: mua xe ô tô mới để phục vụ đi lại của DN hoặc hoạt động sản

xuất kinh doanh

Điều kiện vay vốn:

 Có đầy đủ năng lực pháp luật theo quy định của Pháp luật Việt Nam

 Có phương án sử dụng vốn khả thi

Trang 26

 Có đầy đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng để thực hiệncác nghĩa vụ với Oceanbank

 Có TSĐBLoại tiền: VNĐ

Mức cho vay: tối đa 80% giá trị xe đối với TSĐB là chính chiếc xe hìnhthành từ vốn vay; 100% giá trị xe đối với TSĐB là các loại khác

Thời hạn: tối thiểu 36 tháng, tối đa 60 tháng linh hoạt theo từng loại xe,tùy thuộc vào nguồn gốc xe

Lãi suất: theo quy định ngân hàng theo từng thời kì, ví dụ: dựa vào biểu lãisuất dao động năm 2013, lãi suất cho vay tối thiểu 12,5%/năm - biên độđiều chỉnh tối thiểu 4%

TSĐB: chiếc xe hình thành từ vốn vay hoặc các loại tài sản hợp phápHình thức: cho vay theo món

Phương thức trả lãi: hàng tháng

Phương thức trả gốc: định kỳ hàng tháng/quý

Tiện ích Lãi suất cho vay cạnh tranh

Thời gian giải ngân nhanh, ngay sau khi có giấy hẹn đăng kí xe

Mức cho vay cao (lên đến 100% giá trị hóa đơn)

TSĐB đa dạng

Phương thức trả nợ đa dạng: Oceanbank trích từ tài khoản tiền gửi thanhtoán của khách hàng hoặc khách hàng đến nộp tiền trực tiếp tại các điểmgiao dịch

Ưu đãi khi mua xe tại các Showroom, đại lý xe liên kết với Oceanbank

Văn bản

quy định

Quy định số 266/2011/QĐ-HĐQT ngày 11/08/2011 của HĐQT về sảnphẩm cho vay khi mua xe ô tô mới đối với khách hàng

Hồ sơ - Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (theo mẫu)

- Hồ sơ pháp lý của DN: giấy đăng kí kinh doanh, giấy phép thành lập,

Quyết định bổ nhiệm

- Hồ sơ vay vốn, giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ

- Hồ sơ tài chính

- Hợp đồng về mua xe: như là HĐ mua bán xe

- Các chứng từ thanh toán một phần tiền mua xe như giấy biên nhận tiền đặt

cọc, phiếu thu, ủy nhiệm chi và các giấy tờ khác có giá trị tương đương

- Hóa đơn bán xe, phiếu xuất kho/ xuất xưởng, giấy tờ nhập khẩu hoặc giấy

tờ có giá trị tương đương

- Giấy chứng nhận bảo hiểm vật chất xe ô tô kèm theo Giấy chuyển quyền

thụ hưởng bảo hiểm cho Oceanbank, Đăng ký xe hoặc giấy hẹn cấp giấyđăng ký xe ô tô (bổ sung sau khi hoàn thiện việc mua xe)

- Hồ sơ TSĐB, giấy tờ liên quan

Sản phẩm Cấp Tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Đặc điểm DN đề nghị cấp TD phải thành lập ít nhất 1 năm, doanh thu năm gần nhất

tối thiểu phải đạt 130% số tiền đề nghị cấp TD; không có nợ xấu trong

Trang 27

vòng 12 tháng và không có nợ quá hạn, nợ cơ cấu trong vòng 6 tháng tínhđến thời điểm đề nghị vay vốn

Khách hàng cam kết sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán tại Oceanbanklàm tài khoản để thực hiện việc giao dịch thanh toán liên quan hoạt độngsản xuất kinh doanh của khách hàng

Mục đích cho vay: phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho hoạt độngSXKD hàng hóa, dịch vụ ( không gồm BĐS và chứng khoán)

Có TSĐB là quyền sử dụng đất hoặc quyền sỡ hữu nhà ở thuộc đất tại đôthị

Mức cho vay: giới hạn cấp TD tối đa với 1 khach hàng là 2 tỷ đồng

Tổng giới hạn TD tối đa dành cho sản phẩm: 500 tỷ đồng

Phương thức cấp TD: từng lần/ hạn mức (chỉ cấp hạn mức đối với kháchhàng có quan hệ TD với OceanBank tối thiểu 6 tháng

Phương thức trả nợ: trả lãi định kì hàng tháng và trả gốc phân kì theo thỏathuận giữa Oceanbank và khách hàng

Thời hạn cấp TD tối đa 12 tháng

Đồng tiền: VNĐ

Lãi suất, phí: theo biểu lãi suất ban hành của sản phẩm từng thời kì, cụ thể

6 tháng đầu năm 2013 với lãi suất cho vay tối thiểu là 10,8%/năm - biên

độ điều chỉnh tối thiểu 2,3%

Miễn phí trả nợ trước hạn

Miễn phí phát hành mở thẻ visa cho cá nhân/ pháp nhân góp tối thiểu 20%vốn điều lệ của khách hàng vay vốn hoặc cho người quản lý DN

Tiện ích Đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn hạn của DN nhỏ và siêu nhỏ

Lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh

Thủ tục đơn giản

Văn bản

quy định Sản phẩm số 98/2013/SP-Ct HĐQT ban hành ngày 11/3/2013

Sản phẩm Cho vay đầu tư tài sản cố định

Đặc điểm Đối tượng: DN có đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, phương án kinh doanh

theo Quy chế vay hiện hành của NHNN DN có khả năng tài chính bảođảm nợ vay trong thời hạn cam kết, có phương án kinh doanh, dịch vụ khảthi; có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật

Mục đích: mua sắm hoặc sửa chữa, nâng cấp TSCĐ của DN

Loại tiền: VNĐ, USD

Thời hạn: ngắn trung và dài hạn

Hình thức: cho vay theo món

Phương thức trả lãi, gốc:

 Lãi trả hàng tháng, gốc trả định kỳ theo phân kỳ trả nợ

 Lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ

Trang 28

 Phương thức trả góp

Tiện ích Lãi suất cho vay cạnh tranh

Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện

Thời gian ân hạn hợp lý

Phí giao dịch ưu đãi

Hồ sơ vay vốn đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện

Hồ sơ

vay vốn Hồ sơ pháp lýHồ sơ vay vốn

Hồ sơ tài chính

Hồ sơ TSĐB

Cho vay doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu tiên với lãi suất ưu đãi:

Đặc điểm Đối tượng khách hàng: các KHDN hoạt động trong lĩnh vực ưu tiên ( nông

nghiệp nông thôn, DNVVN, sản xuất kinh doanh xuất khẩu, ngành côngnghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao)

DN thành lập và hoạt động tối thiểu 2 năm, kinh doanh có lãi, không có nợxấu trong vòng 12 tháng và không có nợ quá hạn tại Oceanbank và cácTCTD khác trong vòng 3 tháng tính đến thời điểm vay, không có công nợquá hạn thanh toán đối với các đối tác

Thời gian vay tối đa 5 tháng

Xếp hạng tín dụng từ AA trở lên

Mục đích sử dụng: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh( không bao gồm BĐS và chứng khoán)

Lãi suất ưu đãi: cho vay tối đa là 9% (biên độ điều chỉnh lãi suất là 0,5%)

 Với khách hàng cam kết chuyển khoản doanh thu về TK thanh toán:lãi suất cho vay tối thiểu là 11%/năm áp dụng lãi suất cho vay cốđịnh

 Với khách hàng không cam kết chuyển khoản doanh thu về TKthanh toán: lãi suất cho vay tối thiểu là 13%/năm – lãi suất vay cốđịnh

 Với KH đã được ưu đãi lãi suất theo điều khoản chuyển khoản 14%(đảm bảo biên độ chênh lệch giữa 2 mức lãi suất là 2%/năm)

- Tổng hạn mức chính sách ưu đãi tối đa 450 tỷ đồng KhốiKHDN là đầu mối theo dõi, quản lý hạn mức của chính sách

Tiện ích Hỗ trợ DN trong lĩnh vực ưu tiên với lãi suất ưu đãi, hấp dẫn

Văn bản

quy định HD số 617/2013/HĐ –TGĐ về lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VNĐđối với lĩnh vực, ngành kinh tế tại Oceanbank ban hành ngày 4/3/2013QĐ

393C/2013/QĐ – HĐQT ngày 28/6/2013 về lãi suất cho vay ngắn hạnbằng VNĐ đối với một số lĩnh vực, ngành kinh tế tại Oceanbank

Cho vay cầm cố tiền gửi đối với KHDN tại Oceanbank hoặc tổ chức khác phát hành

Trang 29

Đặc điểm Đối tượng: chủ yếu KHDN, HKD theo quy định của pháp luật, đáp ứng đủ

điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật và Oceanbank Sử dụngtiền gửi thuộc sỡ hữu hợp pháp của khách hàng/ bên thứ ba để cầm cố,đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ thanh toán của khoản vay

Mục đích sử dụng vốn: phục vụ sản xuất kinh doanh

Điều kiện TSĐB:

Tiền gửi cầm cố do tổ chức khác phát hành được Oceanbank chấp thuậnTiền gửi cầm cố thuộc sỡ hữu hợp pháp của bên cầm cố, không có tranhchấp quyền sỡ hữu, không bị phong tỏa, hạn chế quyền sỡ hữu

Chủ sỡ hữu Tổ chức cầm cố tự nguyện, chấp nhận ủy quyền do Oceanbanktoàn quyền định đoạt tiền gửi

Đáp ứng điều kiện theo quy chế cho vay ngân hàng nhà nước vàOceanbank

Thời hạn: dưới 12 tháng

Hình thức cho vay: từng lần

Lãi suất: tiết kiệm USD trả lãi sau cùng kì hạn vay cộng biên độ tối thiểu3% nhưng không thấp hơn lãi suất huy động của khoản tiền gửi cầm cố.Mức cho vay tối đa 1 khách hàng: 10 tỷ đồng

Tổng giới hạn tối đa theo sản phẩm: 1000 tỷ đồng

Số tiền cho vay tối đa cùng loại tiền trên tiền gửi: 90% giá trị tiền gửi cầmcố

Số tiền cho vay tối đa không cùng loại tiền trên tiền gửi: 70% giá trị tiềngửi cầm cố

Tiện ích Hạn mức cho vay lớn

Phương thức trả nợ linh hoạt

Thủ tục đơn giản, nhanh chóng

Văn bản

quy định 250/2013/SP-CTHĐQT ngày 28/05/2013

Hồ sơ Hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, TSĐB, bản chính Giấy xác nhận và phong

tỏa tiền gửi

Cho vay kinh doanh bất động sản

Đặc điểm - Đối tượng: chủ đầu tư có đầu tư kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam,

có nhu cầu vay vốn để đầu tư kinh doanh Bất động sản

- Hạn mức cho vay: tối đa 85% tổng mức đầu tư dự án

- Thời gian cho vay: linh hoạt phù hợp với dòng tiền của dự án

- Tài sản cố định: gồm Bất động sản và tài sản khác theo quy địnhcủa Oceanbank

- Doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong thời giancam kết có đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi

và có hiệu quả hoặc có phương án phục vụ đời sống phù hợp với quy địnhcủa Pháp luật

Tiện ích - Tư vấn miễn phí

- Thời gian vay vốn dài

- TSĐB đa dạng

- Lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh

Hồ sơ Hồ sơ pháp lý

Hồ sơ vay vốn

Trang 30

1 năm hoặc cuối kì.

Tiện ích Khách hàng được tư vấn miễn phí

Thời gian vay vốn dài, ân hạn trả lãi hợp lýTSĐB đa dạng

Lãi suất cho vay cạnh tranh, linh hoạt dựa theo uy tín của KH

- Đối tượng: DNVVN có nhu cầu sử dụng sản phẩm của Oceanbank

- Ưu đãi trong hoạt động cho vay:

 Cho vay thông thường: giảm tối đa từ 2,5-3% đối với VNĐ, 1% đối với USD

 Cho vay xuất khẩu: giảm tối đa từ 1% đối với VNĐ và theo chính sách của ngânhàng đối với đồng USD

Sản phẩm cho vay Điểm tựa vàng – cho vay có sự bảo lãnh của VDB (Ngân hàng phát triển Việt Nam)

 Tiện ích: thủ tục đơn giản, nhanh chóng

 Văn bản quy định: QĐ 34/2009/ODD –HĐQT 13/02/2009

 Hồ sơ bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn và hồ sơ tài chính

Các sản phẩm cho vay bằng USD đối với:

- Ngân hàng khác: lãi suất 6%, biên độ điều chỉnh 4,5%

- Trung và dài hạn: lãi suất 7%, biên độ điều chỉnh 5,5%

Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, nông nghiệp và phát triển nông thôn (DNVVN, ngành công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao): Tối đa 10%,

biên độ điều chỉnh là 1%

Cho vay cầm cố GTCG do tổ chức khác phát hành: Lãi suất tiết kiệm đối với

VND/USD trả lãi sau cùng là hạn vay cộng biên độ tối thiểu là 3,5%

Trang 31

Cho vay ngắn hạn phục vụ xuất khẩu: Đối với USD lãi suất 5%, biên độ điều

DN đều có thể lựa chọn phương thức cho vay từng lần hoặc theo hạn mức ngắn hạn 12tháng Các DN có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có năng lực kinh doanh và khảnăng tài chính tham gia vào phương án vay vốn đều được xét duyệt để cho vay Mức chovay tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng TSĐB thuộc quyền sở hữu,

sử dụng hợp pháp của bên vay hoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

- Điều kiện: mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảo khả năngtrả nợ trong thời hạn cam kết, có phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi

- Hồ sơ: giấy đề nghị vay vốn, phương án kinh doanh, hồ sơ pháp lý (Giấy CNĐKKD, điều

lệ DN,…), BCTC 3 năm gần nhất (nếu có); Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốnvay, bản sao giấy tờ TSBĐ, các giấy tờ khác theo yêu cầu của Ngân hàng

- Về sản phẩm cho vay mua xe ô tô đều nhằm mục đích hỗ trợ DN mua xe làm phương tiên

đi lại, phương tiện vận tải phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của chính DN.Ngoài thế chấp bằng TSĐB khác, khách hàng có thể sử dụng chính xe mua làm TSĐB chokhoản vay với mức cho vay khá cao với thời hạn cho vay linh hoạt đáp ứng khả năng trả

nợ của khách hàng tối đa lên đến 60 tháng Phương thức cho vay từng lần

- Về sản phẩm cho vay với mục đích để đầu tư TSCĐ đều nhằm hỗ trợ DN đầu tư mua sắmmáy móc, thiết bị và các loại TSCĐ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN Phương thức trả nợ đều thường là trả lãi hàng hàng tháng tính trên dư nợ giảm dần,gốc trả dần theo khả năng trả nợ của khách hàng hoặc theo thỏa thuận NH đều xét cho vaycác DN có mục đích sử dụng vốn hợp pháp, có năng lực kinh doanh và khả năng tài chínhlành mạnh, nguồn thu nhập thường xuyên và ổn định đảm bảo trả nợ vay TSĐB thuộc sởhữu của bên vay hoặc tài sản của bên thứ ba bảo lãnh

Khác nhau:

Trang 32

Mức cho vay tối đa: 500 triệu đồngPhương thức cho vay trả góp theo dư nợban đầu, thu nợ hàng ngày

Thủ tục hồ sơ vay đơn giản, không cầnthế chấp TSĐB với lãi suất cạnh tranh

+ 11/2013 ưu đãi về lãi suất vay 8,5%

dành cho KHDN với nhiều phần quàtặng hấp dẫn trị giá 1.100.000 cho kháchhàng gửi tiết kiệm, vay vốn, mở thẻ VisaCredit

KH tìm hiểu về chương trình sẽ nhậnngay phần “Quà tặng khám phá” vớinhiều trải nghiệm có giá trị (mở tàikhoản số đẹp theo yêu cầu, miễn phí pháthành thẻ tỷ phú, xử lý hồ sơ trong vòng4h làm việc và hưởng mức lãi suất ưu đãigiảm 1%/năm cùng quà tặng ngân hàng+ Từ 12/2013, chương trình “Thángvàng lãi suất dành cho các KHDN vừa

và lớn” với mức lãi suất chỉ có 7%/năm

áp dụng cho 3 tháng đầu tiên, sau thờigian đó vẫn áp dụng mức lãi suất hấpdẫn so với thị trường Đối với KH mới sẽđược giảm thêm 1%/năm lãi suất chovay trong các tháng tiếp theo so với cáckhoản vay thông thường

+ Thời hạn: tối đa 12 tháng+ Lãi suất: lao động từ 14-15%/năm

+ Ưu đãi:

 6/2012 nhằm hỗ trợ DNVVNtiếp cận vốn vay và phát triểnthêm KH mới, NH khởi độngchương trình vốn vay ưu đãi

1000 tỷ đồng dành cho HộiDoanh nhân trẻ TPHCM(YBA) trong đó dành cho vay

ra tín chấp 100 tỷ đồng với lãisuất ưu đãi

 5/2013, DongA Bank sẽ đồnghành cùng Hiệp hội dệt mayViệt Nam giới thiệu gói giảipháp tài chính linh hoạt dànhcho doanh nghiệp dệt may vớicác ưu đãi hấp dẫn:

Mở tài khoản tiền gửi thanhtoán tại DongA Bank: miễn phíchi lương qua tài khoản thẻ vàgiảm 50% phí chuyển tiềnngoài hệ thống trong vòng 3tháng đầu tiên

Tài trợ xuất khẩu:

+Giải ngân bằng USD ápdụng lãi suất từ 4%/năm;

+Giải ngân bằng VND ápdụng lãi suất từ 7%/năm; Tài trợ nhập khẩu nguyênphụ liệu dự trữ cho sản xuấthàng xuất khẩu, giải ngân bằngVND, áp dụng lãi suất từ8.5%/năm;

Tài trợ bổ sung vốn lưuđộng, giải ngân bằng VND : ápdụng lãi suất từ 9%/năm

Cho vay mua

xe ô tô + Thời hạn từ 36-60 tháng (tùy loại xe,nguồn gốc xe)

+ Lãi suất tối thiểu cố định là 12,5%

(+biên độ điều chỉnh 3-4%)+ Ưu đãi:

Cho vay mua xe ô tô Trường Hải dànhcho KHDN với lãi suất ưu đãi 12%/nămcho 3 tháng đầu, thời hạn vay là 60tháng, duyệt vay siêu tốc trong 8 tiếng

+ Thời hạn cho vay lên đến 60tháng

+ Lãi suất: 14 -15% trongnhững năm tiếp theo

+ Ưu đãi:

Gói sản phẩm “Cho vay mua ô

tô liên kết với đối tác” với mứccho vay tối đa từ 70 – 85% giátrị xe, miễn phí mở thẻ ngânhàng

Ngày đăng: 05/11/2014, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn qua các năm của ngân hàng Đại Dương - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn qua các năm của ngân hàng Đại Dương (Trang 19)
Bảng 3.2: Tình hình cho vay qua các năm của ngân hàng Đại Dương Đơn vị tính: (tỷ đồng) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.2 Tình hình cho vay qua các năm của ngân hàng Đại Dương Đơn vị tính: (tỷ đồng) (Trang 20)
Bảng 3.3: Tăng trưởng tổng tài sản qua các năm 2010 – 2012 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.3 Tăng trưởng tổng tài sản qua các năm 2010 – 2012 (Trang 21)
Hình thức cho vay: theo món hoặc Hạn mức tín dụng - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Hình th ức cho vay: theo món hoặc Hạn mức tín dụng (Trang 30)
Bảng 3: Xếp hạng tín dụng của Ngân hàng Oceanbank - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3 Xếp hạng tín dụng của Ngân hàng Oceanbank (Trang 36)
Bảng 3.5 : Dư nợ cho vay phân theo kì hạn Đơn vị: ( tỷ đồng) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.5 Dư nợ cho vay phân theo kì hạn Đơn vị: ( tỷ đồng) (Trang 43)
Bảng 3.6: Số liệu dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách hàng - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.6 Số liệu dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách hàng (Trang 44)
Bảng 3.7: Sô liệu cho vay phân theo đơn vị tiền tệ Đơn vị: (tỷ đồng) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.7 Sô liệu cho vay phân theo đơn vị tiền tệ Đơn vị: (tỷ đồng) (Trang 46)
Bảng 3.8: Phân chia dư nợ theo chất lượng khoản vay Đơn vị: (tỷ đồng) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.8 Phân chia dư nợ theo chất lượng khoản vay Đơn vị: (tỷ đồng) (Trang 48)
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của KHDN của OceanBank Đơn vị tính: tỷ đồng - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của KHDN của OceanBank Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w