1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp mở rộng quy mô hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú yên

113 217 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀNG CƯỜNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HOÀNG CƯỜNG

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS PHẠM TỐ NGA

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN” là kết quả của quá trình hoạc tập, nghiên cứu độc lập của tôi do TS Phạm Tố Nga hướng dẫn

Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn nguồn rõ ràng, được thu thập từ thực tế, đáng tin cậy

Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

TP.HCM, Ngày 02 tháng 01 năm 2018

Nguyễn Hoàng Cường

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do nghiên cứu: 1

2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Giải pháp thực hiện nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu: 3

6 Kế hoạch thực hiện: 3

PHẦN TÓM TẮT 4

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN 6

1.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV – chi nhánh Phú Yên: 6

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 6

1.1.2 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu: 7

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh: 8

1.2 Cơ sở lý thuyết về sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM 9

1.2.1 Tổng quan lý thuyết về DNNVV 9

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại: 9

1.2.1.2 Đặc điểm: 11

Trang 4

1.2.2 Tổng quan lý thuyết về cho vay DNNVV tại NHTM: 12

1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay đối với DNNVV: 12

1.2.2.2 Sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM: 13

1.2.2.3 Những khó khăn của DNNVV khi tiếp cận vốn vay NHTM: 16

1.3 Thực trạng sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV Phú Yên: 16

1.3.1 Số lượng và cơ cấu ngành nghề của DNNVV: 16

1.3.2 Vai trò và sự đóng góp của DNNVV trong phát triển tỉnh Phú Yên: 18

1.3.3 Sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên: 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG QUY MÔ CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN 24

2.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM: 24

2.1.1 Khái niệm về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM: 24

2.1.2 Các chỉ số đánh giá mở rộng quy mô cho vay DNNVV: 25

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng quy mô cho vay DNNVV: 26

2.1.4 Lược khảo các nghiên cứu phân tích mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM: 32

2.2 Thực trạng mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV Phú Yên: 42

2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV: 42

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV Phú Yên 47

2.3 Đánh giá thực trạng mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV – chi nhánh Phú Yên: 56

2.3.1 Các thành tựu đạt được: 56

2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân: 56

2.3.2.1 Hạn chế: 56

2.3.2.2 Nguyên nhân: 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN 60

3.1 Định hướng và mục tiêu về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại BIDV- chi nhánh Phú Yên 60

Trang 5

3.2 Giải pháp mở rộng quy mô hoạt động cho vay đối với BIDV Phú Yên: 60

3.2.1 Xây dựng chính sách về lãi suất cho vay DNNVV: 61

3.2.2 Đơn giản thủ tục vay vốn và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ: 61

3.2.3 Phát triển mạng lưới 62

3.2.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong hoạt động tín dụng: 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN 66

4.1 Giải pháp xây dựng chính sách về lãi suất cho DNNVV: 66

4.2 Giải pháp đơn giản hóa thủ tục vay vốn và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ: 67

4.3 Giải pháp Phát triển mạng lưới: 68

4.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong hoạt động tín dụng: 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận: 72

5.2 Khuyến nghị 73

5.2.1 Với BIDV: 73

5.2.2 Với Ngân hàng Nhà nước: 74

5.2.3 Với cơ quan hữu quan khác: 75

Đối với tỉnh Phú Yên: 75

Đối với các Bộ, Ngành 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

I Danh mục các bảng:

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Phú Yên

Bảng 1.2: Chỉ tiêu phân loại DNNVV theo World Bank và EU

Bảng 1.3: Chỉ tiêu phân loại DNNVV ở Nhật Bản

Bảng 1.4: Tiêu chí phân loại DNNVV áp dụng tại Việt Nam

Bảng 1.5: Diễn biến số lượng DNNVV trong giai đoạn (2013 – 2016)

Bảng 1.6: Số DNNVV và tỷ trọng cơ cấu kinh tế của các huyện trong tỉnh Phú Yên

Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu về số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp

giai đoạn 2013-2016 tại tỉnh Phú Yên Bảng 1.8: Nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Yên Bảng 1.9: Những khó khăn khi DNNVV tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Bảng 2.1 : Dư nợ DNNVV của BIDV Phú Yên giai đoạn 2013 - 2016

Bảng 2.2 : Dư nợ DNNVV theo ngành và theo thời hạn của BIDV Phú Yên

giai đoạn 2013 – 2016

Bảng 2.3: Doanh số cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên giai đoạn 2013-2016 Bảng 2.4: Số lượng DNNVV vay vốn tại BIDV Phú Yên giai đoạn 2013-2016 Bảng 2.5: Lãi suất vay vốn ngắn hạn các NH lớn tại Phú Yên 2013-2016

Bảng 2.6: Kết quả đo lường sự hài lòng của DNNVV tại BIDV Phú Yên về lãi

suất cho vay giai đoạn 2013-2016 Bảng 2.7: Tổng hợp số lượng DNNVV ngưng quan hệ và dư nợ tương ứng qua

các năm tại BIDV Phú Yên Bảng 2.8: Chi phí hoạt động marketing tại BIDV Phú Yên giai đoạn 2013-2016 Bảng 2.9: Kết quả đo lường sự hài lòng của DNNVV tại BIDV Phú Yên về thái

độ phục vụ của cán bộ cho vay giai đoạn 2013-2016

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp mức thu nhập hàng tháng của CBNV tại BIDV Phú

Trang 7

Yên giai đoạn 2013-2016

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thu nhập của cán bộ QHKH tại địa bàn Phú Yên Bảng 2.12: Năng suất lao động của CB QHKH tại BIDV qua các năm

Bảng 3.1: Số lượng DNNVV tại các huyện trong tỉnh Phú Yên

Bảng 4.1: Bảng tính NIM cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên

Bảng 4.2: Bảng tính thời gian giải quyết 01 hồ sơ vay vốn của DNNVV tại BIDV

Phú Yên

II Danh mục các biểu đồ:

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo ngành

Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng dư nợ DNNVV qua các năm của BIDV Phú Yên

Biểu đồ 2.2 : Tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV qua các năm của BIDV Phú Yên

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BCTC Báo cáo tài chính

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Phú Yên Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Yên CBCNV Cán bộ công nhân viên

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

VietcomBank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VietinBank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

XHTDNB Xếp hạng tín dụng nội bộ

Trang 10

Tuy nhiên, nhiều DNNVV vẫn còn những khó khăn trong việc huy động các nguồn lực tài chính, sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém, người lao động chưa được đào tạo bài bản … đây được xem là những nguyên nhân

cơ bản dẫn đến những khó khăn kiềm hãm sự phát triển của DNNVV

Trên địa bàn tỉnh Phú Yên, DNNVV đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh nhà Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được tình hình thực tế tại địa phương, chưa tương xứng với khả năng

và tiềm lực sẵn có Đa số DNNVV thường hoạt động với mục tiêu hướng nội, trong phạm vi không gian nhỏ bé, năng lực cạnh tranh còn yếu kém Đặc biệt là tình trạng thiếu vốn để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị, bổ sung vào nguồn vốn lưu động…cùng với nhu cầu vốn của một lượng lớn DNNVV thành lập mới hàng năm đã trở thành mục tiêu tiếp cận để phát triển tín dụng cũng như dịch vụ của nhiều ngân hàng thương mại (NHTM), do đó việc nghiên cứu các giải pháp mở rộng quy mô cho vay các DNNNV là cần thiết

2 Xác định vấn đề nghiên cứu:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( B I D V ) đã xác định việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV là một trong số những mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV tại các Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chưa đồng đều, một số chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế cũng

Trang 11

như chưa có sự quan tâm đúng mức trong việc mở rộng quy mô cho vay đối với nhóm khách hàng tiềm năng này

Đứng trước tình hình này, vấn đề nghiên cứu của đề tài này là “Giải pháp mở rộng quy mô hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ” chính là mong muốn của tác giả nhằm góp phần gia tăng khả năng cạnh tranh của BIDV Phú Yên trước sức ép của quá trình hội nhập quốc tế, và đặc biệt là thực hiện mục tiêu chung của BIDV đang định hướng đến trở thành một Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng lớn của Việt Nam trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là mở rộng quy mô cho vay DNNVV

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên trong giai đoạn 2013-2016

4 Giải pháp thực hiện nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài nhằm:

- Làm rõ lý luận về hoạt động cho vay đối với DNNVV, vai trò của hoạt động cho vay ngân hàng đối với DNNVV tại Việt Nam

- Đánh giá thực trạng, những hạn chế trong việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên

Từ đó, đưa ra những giải pháp mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài sử dụng những phương pháp thực hiện như sau:

- Tiếp cận BIDV Phú Yên, qua đó đánh giá tình hình hoạt động chung, tình hình triển khai hoạt động cho vay DNNVV, thực trạng và định hướng phát triển của Ngân hàng Đồng thời rút ra những thế mạnh của BIDV Phú Yên trong thời kỳ hội nhập

- Thực hiện hệ thống, thống kê, so sánh và phân tích các số liệu trên báo cáo

Trang 12

- Kết hợp lý luận đã học, thực tế và các quy định của pháp luật trong nước để đưa ra giải pháp cần thiết góp phần mở rộng quy mô cho vay DNNNV tại BIDV Phú Yên

- Đề tài còn sử dụng nguồn số liệu trong báo cáo của Chi nhánh NHNN Phú Yên, các giáo trình về kinh tế, các tài liệu của các cơ quan thông tin chính thức của Nhà nước và một số tài liệu của nước ngoài, v.v…

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu:

Nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương, nội dung các chương như sau:

Chương 1: Sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên

Chương 2: Thực trạng mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên

Chương 3 : Giải pháp mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên

Chương 4: kế hoạch thực hiện giải pháp mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

6 Kế hoạch thực hiện:

1 Tháng 10/2017 Hoàn thành đề cương chi tiết + Phần tóm

tắt đề tài

2 Tháng 11/2017 Hoàn thành chương 1, 2 và 3

3 Tháng 12/2017 Hoàn thành chương 4 và 5

4 Tháng 01/2018 Báo cáo

Trang 13

PHẦN TÓM TẮT

Trước tình hình hoạt động cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên đã nảy sinh những vấn đề mới: Quy mô tăng chậm so với tiềm năng, khách hàng phàn nàn nhiều về lãi suất cho vay và thái độ phục vụ của cán bộ cho vay, nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng trụ sở hoạt động đặt tại địa bàn chưa có điểm giao dịch của BIDV… Trong khi các doanh nghiệp trong nước là khách hàng của ngân hàng phần nhiều là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tiềm lực tài chính yếu, công nghệ lạc hậu và thiếu trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao …Vậy phải làm gì để mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNVVV

Với sự nghiên cứu toàn diện về DNNVV và hoạt động cho vay, luận văn đã làm sáng tỏ một số nội dung sau:

 Khái quát và hệ thống hóa một cách có chọn lọc những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, và DNNVV Từ đó có cái nhìn tổng quan về bản chất, đặc điểm, và vai trò của hoạt động cho vay đối với DNNVV, vai trò và tầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế Bên cạnh đó là sự vận dụng lý luận vào thực tiễn qua việc phân tích đánh giá cho thấy được sự cần thiết khách quan của việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV tại BIDV Phú Yên Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng khung lý thuyết về cơ sở lý luận hợp lý phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của luận văn

 Trên cơ sở thực trạng hoạt động của DNNVV, thực trạng hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên, cùng với nguồn số liệu đầy đủ, phong phú, đa dạng, có

độ tin cậy cao Luận văn đã đi sâu phân tích một cách logic và chặt chẽ về thực trạng quy mô cho vay đối với DNNVV tại BIDV Phú Yên trong giai đoạn 2013 – 2016 Từ

đó xác định được những tồn tại và nguyên nhân để có giải pháp thiết thực nhằm mở rộng quy mô và nâng của BIDV Phú Yên đối với DNNVV trong thời gian tới

 Xuất phát từ thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV, từ những tồn tại

và nguyên nhân của nó, luận văn đã đưa ra các giải pháp và khuyến nghị nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn vay của DNNVV, mở rộng quy mô cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên như: Xây dựng chính sách lãi suất cho vay hấp dẫn, đoen giản hóa thủ

Trang 14

tục vay vốn và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, thành lập thêm các điểm giao dịch

và xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác cho vay chuyên nghiệp cũng như có chế độ đãi ngộ hợp lý

Với những giải pháp đã nêu cần phải được áp dụng một cách đồng bộ kể từ năm

2018 trở đi sẽ góp phần tích cực cho việc mở rộng quy mô cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên trong xu thế cạnh trang ngày càng gay gắt để từng bước ổn định và vươn ra thị trường thế giới

Trang 15

Chương 1: SỰ CẦN THIẾT MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN

Nội dung chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về BIDV Phú Yên, cơ sở lý thuyết

và thực trạng sự cần thiết mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên, là cơ sở cho những phân tích và đề ra giải pháp cho những chương tiếp theo

1.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV – chi nhánh Phú Yên:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những NHTM lớn nhất ở Việt Nam, là doanh nghiệp được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty

BIDV được thành lập vào ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính Từ khi thành lập đến nay, BIDV đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990), từ 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần Tháng 1-2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên sàn chứng khoán đánh dấu mốc chính thức thành ngân hàng đại chúng

Đến thời điểm 25/5/2015, BIDV có 180 chi nhánh, 798 phòng giao dịch, 1.822 máy ATM, 15.962 điểm giao dịch POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc

BIDV cũng đã thành lập hiện diện thương mại tại 06 quốc gia – vùng lãnh thổ: Lào, Campuchia, Myanmar, Cộng hòa Séc, Cộng hoà LB Nga và Đài Loan

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triểnViệt Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 101680 do Trọng tài Kinh tế Phú Yên cấp ngày 19/07/1993 Ngày 27/04/2012, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam chuyển đổi sang mô hình cổ phần hóa, Chi nhánh đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý chuyển đổi mô hình, đăng ký hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên

Trang 16

theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0100150619-054 ngày 30/07/2012

Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên tại chi nhánh hơn 100 người, trong đó số nhân viên có trình độ đại học chiếm tỉ lệ cao (92 người, chiếm tỷ lệ 92%), nhân viên

có trình độ thạc sỹ chiếm tỷ lệ 4% Chi nhánh thực hiện hầu hết các nhiệm vụ kinh doanh của hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam bao gồm các sản phẩm huy động vốn, tín dụng và các dịch vụ của ngân hàng

Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú

Yên gồm các khối theo phụ lục 01

1.1.2 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác với lãi suất hấp dẫn

- Cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, phát hành thẻ tín dụng…) đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Cung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán như: Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu…; dịch

vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật

- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật

- Mở tài khoản thanh toán cho tất cả các khách hàng bao gồm cả các định chế tài chính

- Tư vấn và cung ứng cho khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng về các hoạt động cho vay, tiền gửi, dịch vụ thanh toán…

- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về hoạt động chứng khoán, lưu ký chứng khoán

Trang 17

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Yên qua các năm tăng trưởng khá ổn định và hiệu quả trong giai đoạn năm 2013 – 2016, các chỉ tiêu về huy động vốn, cho vay, lợi nhuận trước thuế đều có sự tăng trưởng, số liệu thể hiện ở bảng 1.1 sau:

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Phú Yên

Đơn vị tính: Tỷ đồng, %

Huy động vốn 1641 2062 2480 2877 421 25.66% 418 20.27% 397 16.01% Cho vay 1,411 1,620 2,033 2,450 209 14.81% 413 25.49% 417 20.51% Chênh lệch thu-chi 79 76 107 86 (3) -3.90% 31 41.14% (21) -19.53% Trích DPRR 55 26 68 20 (30) -53.80% 43 167.45% (48) -70.52% Lợi nhuận trước thuế 23.75 50.43 38.89 66.15 27 112.34% (12) -22.88% 27 70.10%

Tăng trưởng năm sau so năm trước

%

2014/2013 2015/2014 2016/2015 Giá trị % Giá trị % Giá trị

(Nguồn: BIDV Phú Yên, Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013-2016) Với việc đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn như: Chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm rút dần, tiết kiệm dự thưởng, cùng nhiều biện pháp khuyến mãi hấp dẫn, lãi suất cạnh tranh nên nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng nhanh trong giai đoạn 2013 – 2016, từ 1.641 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 2.877

tỷ đồng năm 2016, tăng 1,75 lần, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20,6%/năm Tuy nhiên, tốc độ tăng không ổn định qua các năm và có xu hướng giảm dần từ 25,6% (2014/2013) giảm xuống 16,01% (2016/2015)

Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ của BIDV Phú Yên tăng trưởng cao qua các năm, từ 1.411 tỷ đồng năm 2013 đến năm 2016 đã đạt 2.450 tỷ đồng (tăng 1,74 lần so với năm 2013), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt hơn 20%/năm

Mặc dù hoạt động trên địa bàn Phú Yên nhiều khó khăn, song Chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân trong giai đoạn này đạt gần 40%, từ mức 23,75 tỷ đồng năm 2013 lên mức 66,15 tỷ đồng năm 2016 (tăng 2,9 lần) Tuy nhiên,

Trang 18

trong năm 2015 dù chênh lệch thu – chi đạt hơn 107 tỷ đồng nhưng do trích dự phòng rủi ro (DPRR) cao nên lợi nhuận sau thuế giảm 11,54% so với năm 2014

1.2 Cơ sở lý thuyết về sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM

Nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV, tác giả thực hiện tìm hiểu tổng quan lý thuyết về DNNVV, về cho vay DNNVV và những khó khăn của DNNVV khi tiếp cận vốn vay ngân hàng

1.2.1 Tổng quan lý thuyết về DNNVV

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại:

"Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu” Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự (D.Larua.A Caillat,

1992 Kinh tế doanh nghiệp – Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội)

Căn cứ quy mô của doanh nghiệp, doanh nghiệp được phân chia thành các loại, như sau: Doanh nghiệp lớn; Doanh nghiệp vừa; Doanh nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp siêu nhỏ

Khi định nghĩa về DNNVV, các quốc gia căn cứ vào quy mô vốn của doanh nghiệp, số lao động thường xuyên, tổng doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp,… trong đó hai tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân loại doanh nghiệp là số lao động được sử dụng và số vốn Dưới đây là cách phân loại DNNVV của World

Bank, EU và Nhật Bản

Bảng 1.2: Chỉ tiêu phân loại DNNVV theo World Bank

Số lao động (người) Vốn (USD) Số lao động (người) Vốn (Euro)

(Nguồn: Tổ chức tài chính quốc tế IFC, 2010 Cẩm Nang Kiến Thức Dịch Vụ Ngân Hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (“SME”))

Trang 19

Bảng 1.3: Chỉ tiêu phân loại DNNVV ở Nhật Bản

Ngành nghề Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp loại

lẻ và dịch vụ ≤ 10 triệu yên < 50 người ≤ 5 người

(Nguồn: Đỗ Đức Định ,1999 Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới Hà Nội : Nhà xuất bản Thống kê)

Riêng ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, theo đó DNNVV được khái niệm như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên)”, cụ thể như sau:

Bảng 1.4: Tiêu chí phân loại DNNVV áp dụng tại Việt Nam

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ

Doanh nghiệp quy mô nhỏ Doanh nghiệp quy mô vừa

Số lao động Tổng

nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

> 200 người đến 300 người

> 200 người đến 300 người

> 50 người đến 100 người

(Nguồn: Chính phủ (Việt Nam), 2009 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/09 về trợ giúp phát triển DNNVV)

Trang 20

Như vậy, nếu so với tiêu chuẩn của World Bank và EU thì tiêu chuẩn xác định DNNVV của Việt Nam có số lao động gần tương đương nhưng số vốn DNNVV của Việt Nam còn rất nhỏ (số vốn cao nhất là 100 tỷ đồng chỉ tương đương khoảng 5 triệu USD so với 15 triệu USD và 50 triệu EUR) Tiêu chuẩn phân loại DNNVV của Việt Nam tương đương với tiêu chuẩn phân loại DNNVV của Nhật Bản

Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài

1.2.1.2 Đặc điểm:

Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, theo tác giả Nguyễn Văn Lê (2014), DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ

Với lượng vốn đầu tư và số lượng lao động giới hạn thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ đã tạo ra một số lợi thế cho DNNVV như: Dễ tham gia thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh, dễ thành lập

Đối với các DNNVV có nhu cầu tiếp cận được vốn vay NHTM, nguồn vốn này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng…

Loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú

DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 21

Chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế; bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao

Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với thực tế

và mục tiêu của doanh nghiệp mà chủ yếu là xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường Do

đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý

Mặt khác, với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều các khâu trung gian Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản

lý doanh nghiệp

Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác

Hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh

Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp Chính

vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV Tuy vậy, với quy

mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, thậm chí dời địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn

1.2.2 Tổng quan lý thuyết về cho vay DNNVV tại NHTM:

1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay đối với DNNVV:

Cho vay là sự chuyển giao tạm thời một số lượng tài sản hay giá trị của bên sở hữu sang bên sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, đến thời hạn thanh

Trang 22

toán bên sử dụng phải hoàn trả lại cho bên sở hữu một lượng giá trị lớn hơn giá trị

ban đầu (Phan Thị Thu Hà, 2010 Giáo trình Ngân hàng thương mại Đại học Kinh

tế quốc dân)

Trong quan hệ vay vốn, người cho vay đã giao tài sản của mình cho người đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận và tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc lẫn lãi Tuy nhiên, khi cho vay, người cho vay không chỉ dựa vào lòng tin mà còn dựa vào những điều kiện khác như: tài sản đảm bảo nợ vay, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả của người vay,…

Như vậy, hoạt động cho vay đối với DNNVV có thể được hiểu là việc thỏa thuận giữa ngân hàng và DNNVV, theo đó ngân hàng chuyển giao vốn cho DNNVV sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả lại cho ngân hàng một lượng vốn lớn hơn lượng vốn ban đầu khi đến hạn thanh toán (Nguyễn Văn Lê, 2014)

1.2.2.2 Sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM:

Để tìm hiểu sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM, tác giả Trần Trọng Huy (2013) đã xem xét dự trên ba tiêu chí: Đối với ngân hàng, đối với DNNVV và đối với nền kinh tế

- Đối với ngân hàng:

Cùng với sự tăng trưởng tín dụng là nguy cơ rủi ro tín dụng rất lớn mà ngân hàng phải đối mặt Những công trình xây dựng cơ bản, những dự án thi công không đúng tiến độ, kéo dài thời gian đã gây nên tình trạng ứ đọng vốn nghiêm trọng Những doanh nghiệp lớn với chu kì sản xuất kinh doanh kéo dài, tốc độ luân chuyển vốn chậm luôn làm cho các nhà kinh doanh ngân hàng lo lắng Với mục đích giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận buộc các ngân hàng phải tìm kiếm và

mở rộng thị trường, đa dạng hóa đối tượng khách hàng Như vậy việc mở rộng quy

mô tín dụng với DNNVV sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, sử dụng hiệu quả hơn đối với những đồng vốn kinh doanh của mình

Các doanh nghiệp lớn thường có nhu cầu vốn tín dụng lớn, cùng với những quy định giới hạn về mức cấp tín dụng đối mới một khách hàng, quy mô vốn của NHTM nên việc NHTM hướng đến mở rộng quy mô cấp tín dụng đối với DNNVV

Trang 23

là hoàn toàn phù hợp với quy mô về vốn, giới hạn về cấp tín dụng, định hướng kinh doanh bán lẻ, phân tán rủi ro…của NHTM

Việc mở rộng quy mô tín dụng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng xây dựng hình ảnh trong DNNVV Ngân hàng cũng có cơ hội tiếp xúc với doanh nghiệp khác để quảng bá hình ảnh, mở rộng đối tượng khách hàng Việc tạo được nhiều mối quan

hệ thân thiết lâu dài với doanh nghiệp là ngân hàng đã tạo cho mình một vị thế cạnh tranh tốt trong việc xây dựng một hệ thống khách hàng truyền thống Với ưu thế đó, ngân hàng vừa có thể giảm được chi phí tìm kiếm khách hàng vừa dể dàng tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi từ doanh nghiệp này để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Hiện nay, việc tiếp cận vốn TDNH của DNNVV còn gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải tìm đến thị trường vốn phi chính thức với lãi suất cao, hạn chế về quy mô

Được cấp vốn vay, DNVVN sẽ mở rộng sản xuất theo cả số lượng và chất lượng Việc tiếp cận được nguồn vốn vay cũng đặt ra cho DNVVN luôn phải có trách nhiệm với từng đồng vốn vay khi chịu sự giám sát và kiểm tra, tư vấn của Ngân hàng, tổ chức tín dụng …

Ngoài ra, mở rộng quy mô hoạt động cho vay ngân hàng đối với DNNVV là cần thiết bưởi vì:

DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất

nghiệp

Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với nhiều sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau

DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng

kinh tế

Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số

Trang 24

doanh nghiệp DNNVV cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổng sản lượng của nền kinh tế là rất lớn

Doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế

Với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV

có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng và DNNVV là những loại hình hoạt động kinh doanh khác nhau nhưng đều hoạt động trên cơ sở mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc mở rộng quy

mô tín dụng ngân hàng cho DNNVV không chỉ có lợi cho bản thân doanh nghiệp

mà còn có lợi cho cả ngân hàng và cho toàn nền kinh tế

Trước tiên, Việc mở rộng quy mô tín dụng cho DNNVV, một mặt thúc đẩy cho sự phát triển của chính các doanh nghiệp, mặt khác là một cách thức để nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận thu được lớn thì có khả năng thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Ngoài ra, Việc mở rộng quy mô tín dụng cho DNNVV là do yêu cầu phát triển của nền kinh

tế hiện đại, DNNVV ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế và nó được phát triển ngày càng nhiều hơn, nếu thiếu sự hỗ trợ về vốn tín dụng thì DNNVV khó có thể hoàn thành sứ mạng lịch sử của nó Bên cạnh đó, Do nhu cầu cấu trúc lại nền kinh tế nói chung, doanh nghiệp (trong đó có DNNVV) nói riêng theo hướng hiện đại hóa, thì đòi hỏi cần phải có vốn nhiều hơn

Trang 25

Việc mở rộng quy mô tín dụng ngân hàng cho DNNVV cũng buộc ngân hàng phải phát huy tối đa năng lực của mình để có thể huy động, tập trung, tích tụ được những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình Như vậy có nghĩa là, mọi nguồn lực về vốn đã được khai thác một cách triệt

để và tối đa nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của nền kinh tế

Khi nhu cầu về vốn đã được đáp ứng thì DNNVV sẽ phát huy mọi thế mạnh của mình để đóng góp vào sự phát triển đất nước Như vậy, mở rộng tín dụng ngân hàng gián tiếp góp phần vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội hiện nay

1.2.2.3 Những khó khăn của DNNVV khi tiếp cận vốn vay NHTM:

Khi tiếp cận nguồn vốn vay Ngân hàng, tác giả Trần Trọng Huy (2013) cho rằng các DNNVV gặp những khó khăn sau:

Thứ nhất, bản thân doanh nghiệp với quy mô nhỏ, vốn thấp, chưa chú trọng đầu tư cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tay nghề của người lao động và trình độ quản lý, còn khó khăn trong việc xây dựng phương án,

dự án kinh doanh khả thi, thiếu minh bạch trong thực hiện báo cáo tài chính,…vì vậy đã làm giảm lòng tin của các Ngân hàng

Thứ hai, chính sách cấp tín dụng đối với DNNVV của NHTM, chính sách này bao gồm chính sách lãi suất cho vay, phí dịch vụ, chính sách về TSĐB, nâng cao chất lượng phục vụ, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ,… chưa thuận lợi đối với DNNVV

1.3 Thực trạng sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV Phú Yên:

Để phân tích thực trạng sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV Phú Yên, tác giả phân tích số lượng và cơ cấu nghành nghề của DNNVV, khả năng DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng và mức độ đáp ứng của Ngân hàng, vai trò DNNVV trong việc làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền và giải quyết việc làm cho người dân

1.3.1 Số lượng và cơ cấu ngành nghề của DNNVV:

Theo khái niệm và phân loại DNNVV đã nêu trong phần 1.2.1, DNNVV

Trang 26

được phân chia làm 03 loại gồm: Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, doanh nghiệp quy mô nhỏ và doanh nghiệp quy mô vừa, cơ cấu ngành nghề của DNNVV được chia thành 03 nhóm chính: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; thương mại – dịch vụ; xây dựng – công nghiệp Tại địa bàn Phú Yên, số lượng doanh nghiệp trong tỉnh

đã không ngừng tăng trưởng qua các năm, số liệu cụ thể như sau:

Bảng 1.5: Diễn biến số lượng DNNVV trong giai đoạn (2013 – 2016)

Đơn vị tính: Doanh nghiệp, %

Số lượng

DN Tỷ trọng Số lượng

DN

Tỷ trọng

Số lượng

DN

Tỷ trọng

Số lượng

DN

Tỷ trọng

Tổng số DNNVV 1,982 100% 2,141 100% 2,205 100% 2,330 100% Trong đó: - DN quy mô vừa 432 22% 451 21% 462 21% 469 20%

- DN quy mô nhỏ 902 46% 934 44% 941 43% 965 41%

- DN quy mô siêu nhỏ 648 33% 756 35% 802 36% 896 38%

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Chỉ tiêu

(Nguồn: Cục thống kê Phú Yên, Niên giám thống kê Phú Yên các năm 2013-2016)

Qua bảng số liệu 1.6 cho thấy: Số lượng DNNVV trên địa bàn Phú Yên phát triển khá ổn định trong giai đoạn 2013 - 2016, từ 1.982 doanh nhiệp năm 2013 tăng lên 2.330 doanh nghiệp năm 2016, tăng ròng 348 doanh nghiệp, trong đó số lượng doanh nghiệp có quy mô nhỏ chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 41% đến 46%), trong khi

đó số lượng các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ có tỷ trọng tăng dần qua các năm:

Từ 33% (năm 2013) tăng lên mức 38% (năm 2016)

Xét về cơ cấu DNNVV theo ngành ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo ngành

(Nguồn: Cục thống kê Phú Yên, Niên giám thống kê Phú Yên các năm 2013-2016)

Trang 27

Chiếm tỷ trọng lớn và số lượng lớn nhất là DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, số lượng đạt mức 981 doanh nghiệp (năm 2013) tăng lên mức 1.123 doanh nghiệp (năm 2016), tăng ròng 142 doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng từ 45% đến 49,5%

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng – Công nghiệp có xu hướng tăng qua các năm cả về số lượng và tỷ trọng: Từ 540 doanh nghiệp tương ứng tỷ trọng 27,25% (năm 2013) tăng lên mức 684 doanh nghiệp tương ứng tỷ trọng 29,36% (năm 2016), tăng ròng 144 doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản cũng tăng dần qua các năm: Từ 461 doanh nghiệp (năm 2013) tăng lên mức 523 doanh nghiệp (năm 2016), tỷ trọng chiếm khoản 21% đến hơn 23% trong tổng số DNNVV

1.3.2 Vai trò và sự đóng góp của DNNVV trong phát triển tỉnh Phú Yên:

Từ những tổng quan lý thuyết về cho vay DNNVV đã phân tích trên, trong phần này, tác giả làm rõ DNNVV có những vai trò và đóng góp như thế nào trong

sự phát triển tỉnh Phú Yên

1.3.2.1 DNNVV góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo lập

sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền

Nhiều DNNVV hoạt động tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa sẽ làm tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho dân ở các vùng miền đó, làm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền

Bảng 1.6: Số DNNVV và tỷ trọng cơ cấu kinh tế của các huyện ở tỉnh Phú Yên

Đơn vị tính: Doanh nghiệp, %

Trang 28

(Nguồn: Cục thống kê Phú Yên, Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên 2013 - 2016; báo cáo tình hình

kinh tế xã hội các huyện 2013 - 2016 )

Qua bảng số liệu trên ta thấy: các DNNVV phân bổ ở khắp các huyện trong tỉnh: Tại TP.Tuy Hòa, TX Sông cầu và huyện Đông Hòa là 03 địa phương có số lượng cao nhất Cơ cấu kinh tế của các địa phương trong tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp – xây dựng – dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp qua các năm từ 2013 đến 2016

Điều này cho thấy các DNNVV có một vị trí, vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tất cả các địa phương trên cả tỉnh, góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền trong tỉnh

1.3.2.2 DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm

Để giải quyết việc làm cho số lao động mới tăng thêm cũng như số lao động dôi dư hàng năm thì phần lớn phải trông chờ vào các DNNVV Vấn đề này sẽ được làm sáng tỏ hơn qua cac số liệu dẫn chứng sau đây

Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu về số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp

giai đoạn 2013-2016 tại tỉnh Phú Yên

(Nguồn: UBND tỉnh Phú Yên, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên các

năm từ 2013 đến 2016)

Qua các số liệu trên ta thấy:

- Lực lượng lao động của cả tỉnh tăng dần lên qua các năm: Từ hơn 482 nghìn người vào năm 2012 đã tăng lên hơn 530 nghìn người vào năm 2016 Số

Trang 29

lượng lao động này làm việc trong hai khu vực là: Khu vực doanh nghiệp lớn và khu vực DNNVV Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp lớn có

xu hướng giảm dần qua các năm: từ 27,5% vào năm 2013 giảm dần xuống qua các năm 2014, 2015 và đến năm 2016 tỷ trọng này giảm xuống chỉ còn 21,9% Ngược lại, tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực DNNVV lại có xu hướng tăng dần qua các năm: Từ 72,5% vào năm 2013 đã tăng dần lên mức 73,2%, 75,3% qua các năm

2014, 2015 và tăng lên tới 78,1% vào năm 2016

- Số lao động dôi dư từ khu vực doanh nghiệp lớn vào năm 2014 là 2.943 người, năm 2015 là 5.417 người, năm 2016 là 8.165 người, xét trong cả giai đoạn

2013 đến 2016, tổng số lao động dôi dư từ các doanh nghiệp lớn là 16.525 người

- Số lao động mới tăng thêm của các DNNVV vào năm 2014 là 4.830 người, năm 2015 là 23.064 người và tăng lên tới 36.600 người vào năm 2016, xét trong cả giai đoạn 2013 đến 2016, tổng số lao động tăng thêm từ khu vực DNNVV là 64.994 người, trong đó các DNNVV giải quyết việc làm cho 16.525 người lao động dôi dư

từ các doanh nghiệp lớn và 47.969 lao động mới

Qua các số liệu dẫn chứng và các phân tích nêu trên có thể thấy rằng các DNNVV đang giữ vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp của cả tỉnh về tạo

ra công ăn việc làm cho người lao động, không những giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tăng thêm hàng năm của tỉnh mà còn giải quyết việc làm cho số lao động dôi dư hàng năm từ các doanh nghiệp lớn của cả tỉnh

1.3.3 Sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên:

Để tìm hiểu nội dung sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên, tác giả xem xét đến 02 nội dung: Nhu cầu vốn và những khó khăn của DNNVV khi tiếp cận vốn vay ngân hàng

1.3.3.1 Nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Khó khăn lớn nhất hiện nay của DNNVV là vốn cho sản xuất kinh doanh Tại các buổi tọa đàm và gặp gỡ với các doanh nghiệp được tổ chức hàng năm do UBND tỉnh Phú Yên tổ chức, DNNVV luôn đề cập đến vốn là nhu cầu bức thiết nhất

Bảng 1.8: Nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Yên

Trang 30

Đơn vị tính: tỷ đồng

quânNhu cầu vốn tín dụng của

(Nguồn: NHNN Phú Yên, các báo cáo tổng kết năm 2013 – 2016)

Theo số liệu báo cáo từ Ngân hàng Nhà nước Phú Yên, nhu cầu vốn tín dụng của các DNNVV tăng dần qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ cung ứng vốn cho vay Ngân hàng đối với các DNNVV chỉ đạt mức bình quân (giai đoạn 2013-2016) là 51,9%, hơn 48% còn lại các doanh nghiệp hoặc là phải huy động từ các nguồn khác hoặc là phải thu hẹp quy mô…

Mặc khác, dư nợ cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên chiếm tỷ trọng thấp so với tổng nhu cầu vốn của DNNVV tại Phú Yên, tỷ trọng này ở mức 24,9% (2013), 22%(2014), 25,6%(2015) và đạt mức 26,8% vào năm 2016, tỷ trọng bình quân giai đoạn 2013-2016 ở mức 24,8%

Chính vì thực trạng nêu trên, để đáp ứng nhu cầu vốn còn thiếu của DNNVV tại địa bàn Phú Yên (hơn 48%), với quy mô dư nợ cho vay DNNVV hiện tại của BIDV Phú Yên chỉ chiếm bình quân 24,8% so với tổng nhu cầu vốn của DNNVV thì việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên là rất cần thiết

Trong cơ cấu ngành nghề của DNNVV, các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất (chiếm tỷ trọng lên đến gần 50% trong tổng số DNNVV tại địa bàn Phú Yên), do đó việc mở rộng quy mô hoạt động

Trang 31

cho vay DNNVV cần chú trọng vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ

1.3.3.2 Những khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng:

Các DNNVV khi có nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng để phát triển kinh doanh thường gặp khó khăn về thủ tục và tài sản đảm bảo khi vay vốn, về lập phương án kinh doanh, lãi suất vay vốn quá cao

Bảng 1.9: Những khó khăn khi DNNVV tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2016 của NHNN Phú Yên)

Theo kết quả khảo sát của NHNN Phú Yên về những khó khăn của DNNVV khi tham gia vay vốn tại ngân hàng ở bảng 1.9: Trong số những khó khăn mà DNNVV gặp phải khi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng thì khó khăn do lãi suất cao (chiếm tỷ lệ 54%) và thiếu tài sản thế chấp (chiếm tỷ lệ 23%) là 02 khó khăn lớn nhất

Để khắc phục những khó khăn nêu trên, giúp DNNVV đễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng thì việc tìm kiếm các giải pháp mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên có ý nghĩa hết sức quan trọng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của BIDV và của Chi nhánh Phú Yên, phân tích kết quả hoạt động của BIDV Phú Yên qua các năm từ 2013 đến 2016 Ngoài ra, nội dung chương 1 còn xác định được thế nào là DNNVV, đặc điểm và tầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế

Nội dung chương 1 cũng đã nêu lên thực trạng về sự cần thiết phải mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên để làm cơ sở phân tích sâu hơn nội dung đề tài trong những chương tiếp theo

Trang 33

Chương 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG QUY MÔ CHO VAY DNNVV TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN

Nội dung chương 2 tập trung vào tìm hiểu cơ sở lý thuyết về phân tích mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV, từ đó áp dụng vào phân tích thực trạng và một số đánh giá về việc mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên

2.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại

NHTM:

Để làm rõ nội dung về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM, trong phần này, nội dung luận văn tập trung làm rõ khái niệm, các chỉ số đánh giá, các nguyên nhân ảnh hưởng và các nghiên cứu về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM

2.1.1 Khái niệm về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM:

Theo từ điển bách khoa Việt Nam (Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam, 2011 Từ điển bách khoa Việt Nam Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa) ta có các khái niệm về quy mô và mở rộng như sau:

Quy mô là khối lượng hay độ lớn của một tổ chức hay lĩnh vực hoạt động nào đó

Mở rộng được hiểu một cách khái quát là việc làm cho quy mô của một lĩnh vực hoạt động nào đó rộng lớn hơn trước.Tuy nhiên, tùy theo đối tượng khác nhau, trong các lĩnh

vực khác nhau thì khái niệm mở rộng sẽ khác nhau

Xét trong lĩnh vực ngân hàng, tác giả Trần Trọng Huy (2013) cho rằng: Mở rộng quy

mô (hay tăng quy mô) hoạt động cho vay DNNVV là nói tới sự gia tăng về dư nợ, doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay vốn

- Mở rộng quy mô cho vay DNNVV là tăng doanh số cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu

về vốn cho hoạt động SXKD của DNNVV

Doanh số cho vay DNNVV là số tiền mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV là sự đa dạng hóa các đối tượng khách hàng nhằm gia tăng số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng

Trang 34

Điều này có nghĩa là vốn không chỉ tập trung vào một thành phần kinh tế mà được san sẻ cho nhiều thành phần kinh tế khác nhau Đa dạng hóa đồng nghĩa với việc không bó hẹp trong phạm vi một số ngành nghề kinh doanh nhất định mà ngân hàng có thể mở rộng quy mô tín dụng trên cơ sở thiết lập mối quan hệ với nhiều ngành nghề, đối tượng hoạt động kinh doanh: nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng, thủy sản

- Mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV đồng nghĩa với việc gia tăng dư nợ cho vay của DNNVV trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Trong đó dư nợ là số tiền vay còn lại của khoản vay tại ngân hàng

2.1.2 Các chỉ số đánh giá mở rộng quy mô cho vay DNNVV:

Để đánh giá việc mở rộng quy mô cho vay DNNVV, một số chỉ số được sử dụng như: Số lượng khách hàng, doanh số cho vay, dư nợ cuối kỳ và dư nợ bình quân

Các chỉ số trên được xem xét ở các khía cạnh như: Mức tăng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng theo công thức chung sau:

+ Mức tăng:

M = Mt -M(t-1) Trong đó: M : Mức tăng tuyệt đối

Mt : Mức đạt được năm thứ t

M(t-1) : Mức đạt được năm thứ (t -1)

Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi của chỉ tiêu xem xét năm t so với năm (t -1)

Khi M > 0 (giả định các điều kiện khác không đổi), điều đó chứng tỏ quy mô cho vay của ngân hàng đó có mở rộng, ngược lại là sự thu hẹp về quy mô cho vay + Tốc độ tăng trưởng:

M

TĐTT (%) = x 100

M(t-1)

Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ thay đổi của chỉ tiêu xem xét năm t so với năm (t-1)

Trong điều kiện giả định các yếu tố khác không đổi, nếu chỉ tiêu này là một số dương (+) chứng tỏ quy mô cho vay được mở rộng, nếu kết quả là một số âm (-),

Trang 35

chứng tỏ quy mô cho vay bị thu hẹp

+ Tỷ trọng

Mt

TT (%) = x 100

Tổng số

Ý nghĩa: Phản ánh chỉ tiêu đang xem xét chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số

Trường hợp tổng số không giảm, chỉ tiêu này lớn hơn so với năm trước, chứng

tỏ sự tăng trưởng quy mô cho vay

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng quy mô cho vay DNNVV:

Khi mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhưng theo tác giả Trần Trọng Huy (2013) có thể gộp chúng thành ba nhóm là: Nhóm yếu tố về phía Ngân hàng, nhóm yếu tố về phía các DNNVV và nhóm các yếu tố khác như sau:

+ Các yếu tố về phía Ngân hàng: Bao gồm chiến lược kinh doanh, chính

sách cho vay, tính đa dạng hóa của các sản phẩm cho vay, quy trình thủ tục cho vay, trình độ và những ưu đãi dành cho cán bộ cho vay, hoạt động marketing ngân hàng

và mạng lưới hoạt động của ngân hàng

 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:

Chiến lược kinh doanh sẽ tạo ra một định hướng chung về khách hàng mục tiêu của ngân hàng và từ đó xây dựng nên các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với đối tượng khách hàng đó

Để phù hợp với xu thế hiện nay, các NHTM đang ngày càng quan tâm đến các DNVVN và đang thúc đẩy việc thiết lập chiến lược kinh doanh hướng vào đối tượng này Chính điều này đã ảnh hưởng đến quy mô họat động cho vay nói chung, quy mô hoạt động cho vay đối với DNVVN nói riêng trong mỗi một ngân hàng

Trang 36

 Chính sách quy mô và giới hạn cho vay:

Ngân hàng cam kết tài trợ vốn cho khách hàng với hạn mức nhất định Giới hạn này ngoài các quy định theo luật thì mỗi ngân hàng còn có quy định riêng về quy mô và giới hạn

Chính sách này sẽ được quy định một cách cụ thể trong từng thời kỳ trong năm có tính đến quy mô nguồn vốn của mỗi ngân hàng

 Chính sách về lãi suất cho vay:

Mỗi một ngân hàng đều có các mức lãi suất cho vay khác nhau phân theo từng kỳ hạn, loại tiền, đối tượng khách hàng Lãi suất này có thể được cố định trong thời hạn cho vay nhưng cũng có thể được thả nổi theo sự biến đổi của lãi suất tham khảo hoặc chỉ số làm cơ sở điều chỉnh lãi suất hoặc cũng có thể là sự kết hợp cố định có điều chỉnh sau một khoảng thời gian xác định

 Chính sách về tài sản đảm bảo:

Chính sách về tài sản đảm bảo gồm những quy định về trường hợp tài trợ cần đảm bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình cho vay, danh mục các đảm bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên đảm bảo, định giá

và quản lý tài sản đảm bảo

Chính sách về tài sản đảm bảo cũng bao gồm cả việc đánh giá tài sản đảm bảo

và mức phán quyết mức cho vay dựa trên việc định giá tài sản đảm bảo

Như vậy, chính sách cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng tới khả năng tiếp cận vốn vay của các khách hàng nói chung và DNVVN nói riêng Khi chính sách cho vay mà linh hoạt, đa dạng thì nó sẽ làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNVVN

 Tính đa dạng của các sản phẩm cho vay:

Trang 37

Đây là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng Một ngân hàng sẽ ít có khả năng mở rộng cho vay nếu những sản phẩm cho vay mà

nó cung cấp cho khách hàng là đơn điệu

Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, khốc liệt như hiện nay, để mở rộng quy mô hoạt động cho vay thì buộc các ngân hàng phải không ngừng thực hiện đa dạng hóa, tạo ra tính khác biệt đối với các sản phẩm cho vay, đặc biệt là các sản phẩm cho vay dành cho DNNVV

 Trình độ và những ưu đãi dành cho cán bộ cho vay

Cán bộ cho vay là người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho vay, là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng Qua đó cho thấy cán bộ cho vay có tầm quan trọng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, do đó đòi hỏi cán bộ làm công tác cho vay phải có trình độ, khả năng tư vấn hỗ trợ khách hàng, có năng lực và tâm huyết với nghề

Mặc khác, những ưu đài dành cho cán bộ làm công tác cho vay cũng có ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay Khi cán bộ cho vay nhận được mức thu nhập cũng như các chế độ ưu đãi khác như thưởng theo kết quả thực hiện, phụ cấp công tác, bảo hiểm, các chế độ phúc lợi đối với người lao động …cao sẽ tạo động lực khiến cán bộ đó phát huy tối đa khả năng của mình để thực hiện nhiệm vụ được giao

 Quy trình, thủ tục cho vay:

Quy trình nghiệp vụ cho vay là tập hợp những nội dung kỹ thuật hướng dẫn về trình tự tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay của ngân hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúc một khoản vay

Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ với nhau Dựa vào quy trình, ngân hàng sẽ thiết lập những thủ tục cần thiết theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong kinh doanh mà không gây phiền hà cho khách hàng, tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

Trang 38

Khi quy trình tín dụng phù hợp sẽ thiết lập được lòng tin cho khách hàng, hạn chế bỏ lỡ khách hàng tốt vì vậy mà thu hút được khách hàng đến với ngân hàng, tăng cường mở rộng quy mô cho vay

Ngoài ra, thủ tục vay vốn là yêu cầu cần thiết mà khách hàng phải thực hiện, nhưng nó cũng là yếu tố gây cản trở rất nhiều đối với khách hàng khi tiếp cận vốn vay ngân hàng

Thủ tục vay vốn chính là những giấy tờ pháp lý, hồ sơ về tín dụng và tài sản bảo đảm mà khách hàng phải cung cấp hoặc phải hoàn thiện khi vay vốn, những thủ tục trên nếu được quy định rõ ràng, đơn giản, tránh chồng chéo nhưng vẫn bảo bảo tính pháp lý sẽ là một trong những thuận lợi cho khách hàng vay vốn trong đó có DNNVV

 Hoạt động Marketing ngân hàng:

Marketing ngân hàng là một tập hợp các hoạt động của ngân hàng, từ việc phân khúc thị trường, phân khúc khách hàng, tìm kiếm cơ hội và nhu cầu của khách hàng, chọn lọc khách hàng, khách hàng tiềm năng… và thỏa mãn nhu cầu của họ bằng hệ thống chính sách biện pháp nhằm đạt mục tiêu, lợi nhuận đề ra… Hoạt động marketing được thực hiện tốt sẽ hỗ trợ đáng kể cho việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay

 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng:

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng là số lượng các chi nhánh, Phòng giao dịch của Ngân hàng tại địa phương Mạng lưới hoạt động đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển khách hàng, tăng quy mô hoạt động nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Việc tối ưu hóa mạng lưới hoạt động là một trong những yêu cầu cấp thiết của Ngân hàng, đó là sắp xếp lại các điểm giao dịch hiện có theo hướng sáp nhập, di dời đến vị trí phù hợp hơn hoặc giải thể các điểm giao dịch hiện có, thành lập thêm các điểm giao dịch tại các địa phương chưa có điểm giao dịch nhưng có tiềm năng mở rộng quy mô hoạt động cho vay như: Các địa phương có

Trang 39

tình hình kinh tế xã hội phát triển, dân số đông, số lượng các doanh nghiệp nhiều …

+ Các yếu tố về phía DNNVV:

Khó khăn lớn nhất hiện nay của DNNVV là thiếu vốn bởi năng lực nội tại của các doanh nghiệp này hạn chế, trong khi việc tiếp cận vốn ngân hàng còn gặp rất nhiều khó khăn Việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào yếu tố từ phía ngân hàng mà nguyên nhân còn nằm ở chính bản thân DNNVV Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:

- Nhu cầu vốn vay của DNNVV:

Điều trước tiên và quyết định quy mô hoạt động cho vay của ngân hàng, đó chính là nhu cầu vốn vay của khách hàng, ngân hàng không thể mở rộng được quy

mô cho vay nếu khách hàng không có nhu cầu về vốn vay ngân hàng

- Vấn đề tài chính của DNNVV:

Nhiều DNNVV có tài sản cá nhân và doanh nghiệp lẫn lộn, thiếu minh bạch nên ngân hàng rất khó thẩm định, đánh giá năng lực thực sự của khách hàng Mặt khác, vốn tự có của doanh nghiệp là hạn chế

- Việc thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán chưa tốt:

Các DNNVV có hệ thống sổ sách kế toán, phương thức hạch toán kế toán thường không đầy đủ, sơ sài, thiếu minh bạch, việc thực hiện phương pháp kế toán dựa theo kinh nghiệm cá nhân mà không theo chế độ kế toán bắt buộc theo quy định

đã gây khó khăn lớn cho ngân hàng khi tiến hành đánh giá doanh nghiệp

- Tài sản đảm bảo cũng là một vấn đề khó khăn lớn đối với DNNVV:

Do năng lực tài chính yếu, cơ sở vật chất còn hạn chế, mặt bằng sản xuất còn gặp nhiều vướng mắc trong vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nên tài sản đảm bảo đối với DNNVV là một vấn đề hết sức nan giải Trong khi đó việc cho vay tín chấp đối với DNNVV là rất ít Chính vì vậy, việc tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV là thực sự khó khăn

- Kế hoạch dự án kinh doanh chưa thuyết phục:

Trang 40

Một số lớn DNNVV lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu

tư còn mang nặng tính áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp, hoặc dựa trên kinh nghiệm thuần túy Nội dung của phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đôi khi được thiết lập sơ sài, do vậy thiếu thuyết phục ngân hàng khi xem xét thẩm định cho vay

- Trình độ quản lý, cách thức quản lý thiếu khoa học:

Kinh nghiệm điều hành sản xuất kinh doanh ở một số doanh nghiệp còn hạn chế, cán bộ làm công tác giao dịch vay vốn ngân hàng còn hạn chế về trình độ, có tư tưởng e ngại, thiếu tự tin, khả năng thuyết trình, khả năng đảm phán với ngân hàng còn yếu

Những vấn đề trên cho thấy DNNVV cần phải quan tâm khắc phục để phát triển Nếu khắc phục được những hạn hế này thì việc vay vốn ngân hàng sẽ không còn là vấn đề khó khăn và khi đó vốn vay đối với DNNVV sẽ ngày càng tăng

+ Các yếu tố khác:

- Môi trường kinh tế

Thực trạng nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nền kinh tế nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay của ngân hàng Không những vậy, nền kinh tế

ổn định còn giúp họat động doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, ổn định, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động như khủng hoảng, lạm phát nên DNNVV thực hiện đúng các nghĩa vụ trong cam kết cho vay, do đó việc mở rộng quy mô cho vay cũng đơn giản hơn rất nhiều

Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái, thu nhập của nền kinh tế giảm dẫn đến cầu hàng hóa cũng giảm, do vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh rơi vào tình trạng trì trệ Khi đó doanh nghiệp sẽ không thực hiện mở rộng sản xuất hoặc là sẽ giữ nguyên, hoặc là sẽ thu hẹp quy mô Điều này kéo theo hoạt động cho vay gặp khó khăn về tất cả các mặt: chất lượng cho vay không bảo đảm, vốn sử dụng không hiệu quả hoặc việc trả nợ bị trì trệ Trong giai đoạn này việc mở rộng hoạt động cho vay ngân hàng là không cần thiết

Ngày đăng: 03/08/2018, 23:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w