xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X tại kỳ họp thứ 2 thông qua ngày121/12/1997Chủ tịch nước ký quyết định công bố ngày 26/12/1997 có hiệulực kể từ ngày 01/10/1998 và Điều lệ tổ chức, hoạt đ
Trang 1THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình
NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình là chi nhánh thành viên thuộcNHNo&PTNT Việt Nam, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Tổchức tiền thân của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình ngày nay là Ngân hàngPhát triển Nông thôn tỉnh Bình Trị Thiên, thành lập ngày 26/03/1988 theoNghị định số 53/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướngChính phủ) Sau khi có quyết định tách tỉnh Bình Trị Thiên thành ba tỉnh(Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế ) ngày 01/01/1989, NHNo&PTNTtỉnh Quảng Bình được thành lập Đến ngày 14/11/1990 có chỉ thị số 400/CTcủa Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đổi tên thànhNgân hàng Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng uỷ quyền, Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàngNông nghiệp Quảng Bình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Quảng Bình, có trụ sở tại Số 2 - Mẹ Suốt - TP Đồng Hới * Tel: (052)
822647 - 827151 * Fax : (052) 822647 - 823117
Từ khi được thành lập đến trước ngày 01/10/1998, NHNo&PTNT tỉnhQuảng Bình được tổ chức và hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xãtín dụng và Công ty tài chính ban hành ngày 23/05/1990 và Điều lệ Ngânhàng Nhà Nước Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành theoquyết định số 250/QĐ ngày 11/11/1992
Từ ngày 01/10/1998 đến nay, NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình được tổchức và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hoà
Trang 2xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X tại kỳ họp thứ 2 thông qua ngày121/12/1997(Chủ tịch nước ký quyết định công bố ngày 26/12/1997 có hiệulực kể từ ngày 01/10/1998) và Điều lệ tổ chức, hoạt động do Thống đốc Ngânhàng Nhà nước phê chuẩn ngày 22/11/1997.
NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình là doanh nghiệp nhà nước hạng đặcbiệt được tổ chức và hoạt động theo mô hình chi nhánh thuộc Tổng công tyNhà nước do Hội đồng quản trị lãnh đạo và Tổng giám đốc điều hành.NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc cócon dấu riêng và bảng cân đối tài khoản riêng; đại diện theo uỷ quyền củaNHN0&PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu
sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT
Quảng Bình
2.1.2.1 Chức năng của NHNo&PTNT Quảng Bình
Trực tiếp thực hiện kinh doanh tiền tệ đa năng, chủ yếu là huy độngnguồn vốn, cho vay nội, ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng đối với kháchhàng trong và ngoài nước theo phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam
Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền của Tổng Giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc NHNo Việt Namgiao
2.1.2.2 Nhiệm vụ của NHNo&PTNT Quảng Bình
Trước hết nhiệm vụ của ngân hàng là phải huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳhạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cả bằngnội tệ và ngoại tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng…
Trang 3- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, NHNN và các tổ chức cánhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của NHNN, các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước
Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọithành phần kinh tế
Thanh toán: Thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) và thanh toán bằng tiền mặt
Kinh doanh ngoại hối
tổ chức kinh tế khác khi được NHNo Việt Nam cho phép
Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn (nếu được Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp giao)
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 4Giám đốc
Phòng
Tổ chức Cán bộ
Phòng
Kế hoạch
Phòng Tín dụng, thẩm định
Phòng Kiểm tra - KTNB
Phó Giám đốc
Phòng Điện toán
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Quảng Bình
Dưới NHNo Tỉnh còn có 10 NHNo loại III và 11 phòng giao dịch trực thuộc
Trang 5Hiện nay NHNo Quảng Bình có 345 Cán bộ công nhân viên.
Trụ sở chính tại Thành phố Đồng Hới (NHNo Cấp I)
6 NHNo loại III tại 6 huyện, 4 NHNo loại III trên địa bàn Thành phố Đồng Hới trực thuộc NHNo tỉnh
11 NHNo liên xã trực thuộc NHNo huyện (phòng giao dịch) Tất cảcác NHNo cấp II và phòng giao dịch đều nhận khoán theo cơ chế 496A
Lãnh đạo NHNo tỉnh: 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, 8phòng nghiệp vụ tham mưu: Phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tín dụng, phòng
Kế hoạch, phòng Kế toán-Ngân quỹ, phòng Thanh toán quốc tế, phòng Kiểmtra kiểm toán nôị bộ, phòng Điện toán, phòng Hành chính
2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình
Trang 6Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo Quảng Bình qua các năm
Đơn vị : Triệu đồng
2005
Năm 2006
Năm 2007
So sánh 2006/2005 2007/2006
Chênh lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Tỷ lệ
% Tổng nguồn vốn huy động 663.224 812.731 1.189.328 149.507 22,54 376.597 246,62
Trang 7Mặc dù trong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế cònnghèo nhưng nguồn vốn huy động của NHNo Quảng Bình vẫn tăng đềuqua các năm
Cụ thể, năm 2007 đạt 1.189,328 tỷ đồng, tăng 376,597 tỷ đồng so với năm
2006, so với kế hoạch trung ương giao đạt 100% Năm 2006 đạt 812,731 tỷđồng, tăng 149,507 tỷ đồng so với 2005
Xét về nguồn vốn huy động: Qua bảng 2.1, ta thấy rõ nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi của các TCKT và tiền gửi tiết kiệm tăng trưởng khá nhanhqua các năm, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm Điều này khẳng định tầm quantrọng, tính ổn định của nguồn tiết kiệm từ dân cư trong hoạt động của ngânhàng hiện tại cũng như trong các năm tiếp theo Cụ thể, Năm 2007 so với
2006 tiền gửi của các TCKT tăng 116,320 tỷ đồng (+ 112,91%), chiếm tỷtrọng 18,44% tổng nguồn vốn huy động; tiền gửi tiết kiệm tăng 212,979 tỷđồng (+41,85%) chiếm tỷ trọng 60,7% tổng nguồn vốn huy động Năm 2006
so với 2005 tăng 16,281 tỷ đồng (+18,77%) đối với tiền gửi của các TCKT,tăng 147,141 tỷ đồng (+40,67%) đối với tiền gửi tiết kiệm Cùng với đó, tiềngửi của KBNN cũng tăng đáng kể, đặc biệt là trong năm 2007, chiếm tỷ trọng9,43% tổng nguồn vốn huy động; điều này có được là do tiền gửi tiết kiệmcủa KBNN là nguồn huy động có chi phí thấp nên NHNo&PTNT Quảng Bìnhluôn duy trì ở mức cao Ngoài ra, các nguồn huy động khác cũng tăng nhưngkhông đáng kể, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động Hơn nữa,điểm đáng chú ý ở đây là nguồn vốn huy động từ việc phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu lại có xu hướng giảm qua các năm Điều đó cho thấy ngân hàng chưađặc biệt chú trọng vào hình thức huy động này
Xét về cơ cấu loại tiền: nét nổi bật đó là huy động ngoại tệ quy đổi đềutăng qua các năm; năm 2007 đạt 83 tỷ đồng, tăng 17,672 tỷ đồng (+27,05%)
so với năm 2006 và chiếm tỷ trọng 6,98% tổng nguồn vốn huy động; năm
2006 đạt 65,328 tỷ đồng, tăng 37,897 tỷ đồng (+138,15%), chiếm tỷ trọng
Trang 88,04% tổng nguồn vốn huy động Tuy còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn nhưngcũng đủ để nói lên nỗ lực đáng kể của NHNo&PTNT Quảng Bình Có đượcđiều đó là do các năm ngân hàng đã có những chính sách lãi suất áp dụng đốivới việc huy động ngoại tệ được cải thiện, nâng cao hơn, hấp dẫn hơn vàmang tính cạnh tranh.
Để phấn đấu đạt được kết quả như trên thì trong những năm qua NHNoQuảng Bình đã có những chính sách, giải pháp cụ thể:
- Quan tâm đến mạng lưới huy động vốn, ngoài hệ thống NHNo cáccấp phủ tới tận các phường xã còn có hàng trăm tổ nhóm vay vốn làm côngtác vận động tiết kiệm, có giao chỉ tiêu cho từng đơn vị, từng nhân viên cán
bộ ngân hàng
- Thực hiện tốt khâu tiếp thị, đổi mới phong cách giao dịch
- Thực hiện thu hút khách hàng tiền vay, làm tốt các khâu dịch vụ đãgóp phần gián tiếp thu hút khách hàng mở tài khoản
- Đa dạng hoá các loại tiền gửi tiết kiệm, mở ra nhiều hình thức tính lãiphù hợp với nhu cầu, thị hiếu của các tầng lớp dân cư
- Nhận định tình hình, xu thế lãi suất của từng thời kỳ để có những biệnpháp huy động kịp thời, chỉ đạo theo từng địa bàn có cạnh tranh hay không đểđiều hành áp dụng linh hoạt lãi suất phù hợp với từng địa bàn
- Chú trọng tập trung khai thác các khách hàng lớn như: Hệ thống Bảohiểm y tế, BH xã hội, các đơn vị thuộc Tổng công ty, các đơn vị khác… đặcbiệt là tiền gửi Kho bạc Nhà nước
Trang 9trong việc tạo ra doanh thu tài chính, tổng dư nợ của NHNo&PTNT tỉnh QuảngBình tăng đều qua các năm NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình đã đáp ứng nhucầu vay vốn của mọi thành phần kinh tế và các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.Chi nhánh cũng đặc biệt chú trọng cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèotạo điều kiện cho những khách hành này có vốn để sản xuất kinh doanh Kháchhàng đến giao dịch với ngân hàng ngày càng đông cho thấy uy tín cũng nhưkhả năng cho vay của ngân hàng tại địa phương là tương đối cao.
Bảng 2.2: Tổng doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm
2006 Năm 2007
So sánh 2006/2005 2007/2006 Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Tỷ lệ
%
I Doanh số cho vay 600.620 658.828 1.540.527 58.208 9,7 881.699 133,83
II Doanh số thu nợ 476.840 604.160 1.167.353 127.320 26,7 563.193 93,22 III Dư nợ 977.720 1.119.204 1.490.499 141.484 14,47 371.295 33,17 Trong đó : Nợ xấu 21.329 41.064 44.524 19.735 92,53 3.460 8,43
Nguồn số liệu: Các báo cáo tổng kết hàng năm của phòng Tín dụng
Qua số liệu bảng 2.2 ta thấy cả doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ qua các năm đều tăng với tỷ lệ khá cao và đạt 100% kế hoạch NHNo Việt Nam giao.Đặc biệt tăng nhanh với con số khá lớn là năm 2007 Chứng tỏ việc tăngtrưởng tín dụng của NHNo Quảng Bình vừa thực hiện được mục tiêu kinhdoanh là tích cực mở rộng tín dụng nhằm đưa dư nợ bình quân cán bộ tíndụng từ 3,2 tỷ năm 2006 tiến tới kịp với bình quân toàn ngành (9 tỷ/người)
và đến 31/12/2007 đạt 4,3 tỷ/người, vừa thực hiện được mục tiêu tài chính (vì97% doanh thu từ tín dụng) nhưng cũng góp phần tích cực phục vụ phát triểnkinh tế tỉnh nhà, nhất là thị phần nông nghiệp - nông thôn tại Quảng Bình
Trang 10Ngoài ra, ta thấy tỷ lệ nợ xấu vẫn tăng đều qua các năm Năm 2007 đạt44,524 tỷ đồng, tăng 3,460 tỷ đồng (+8,43%) so với năm 2006, chiếm 2,99%tổng dư nợ Năm 2006 đạt 41,064 tỷ đồng, tăng 19,735 tỷ đồng (+92,53%) sovới năm 2005, chiếm tỷ trọng 3,67% tổng dư nợ Xét về hình thức thì chỉ tiêunày tăng là chưa tốt về chất lượng tín dụng, nhưng ở đây thực chất là do chủtrương xữ lý tình huống của NHNo Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng tíndụng trước khi cổ phần hoá, còn việc tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,99% (năm 2007);3,67% (năm 2006) so với tổng dư nợ là hợp lý vì NHNo Việt Nam đưa ra chỉtiêu này là dưới 5% theo thông lệ thế giới.
2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế
Công tác thanh toán là một trong những nhiệm vụ cốt lõi của công tác kếtoán, là cơ sở để tăng trưởng một số mặt hoạt động của đơn vị như: nguồn vốn,tăng thu từ hoạt động thanh toán, cũng cố uy tín của ngân hàng trên địa bàn
Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết quả hoạt động kinh doanh củaNHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình nhưng việc triển khai, mở rộng các hoạt độngkinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế đối với NHNo&PTNT QuảngBình là một bước tiến về chất trong hoạt động, góp phần nâng cao vị thế củangân hàng trên địa bàn; đồng thời góp phần thực hiện ttốt định hướng hoạtđộng ngân hàng đa năng, hiện đại, phù hợp với tiến trình hội nhập của ViệtNam vào khu vực và thế giới
Trang 11Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Đơn vị: Nghìn USD
2006
Năm 2007
So sánh 2006/2005 2007/2006 Chênh
( Nguồn : Phòng kinh doanh ngoại tệ - thanh toán quốc tế -NHNo QB)
Qua bảng 2.3 ta thấy được Tổng doanh số chi trả kiều hối tăng tươngđối qua các năm: năm 2007 đạt 9.167 ngàn USD tăng 9,34% so với năm
2006, năm 2006 tăng 56,33% so với năm 2005 Đạt được điều đó là ngânhàng đã áp dụng chi trả qua dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union đến tất
cả các chi nhánh, thực hiện một cách có hiệu quả nhờ áp dụng công nghệ hiệnđại, nhanh chóng, tiện lợi Ngoài ra doanh số mua - bán ngoại tệ cũng tăngđáng kể qua các năm, mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập tương đối
Tín dụng ngoai tệ: Năm 2006 đạt 13.481 ngàn USD, tăng 42,52% sovới năm 2005; nhưng năm 2007 lại giảm 444 ngàn USD (- 3,3%) so với năm
2006, giảm là do trả nợ theo kế hoạch
Ngoài ra, Tổng doanh số thanh toán quốc tế lại có xu hướng giảm Năm
2007 đạt 109 ngàn USD, giảm 232 so doanh số năm 2006, giảm 68,04% sonăm 2006, hai năm liên tục sụt giảm (năm 2006 giảm so năm 2005 88,11%)
Trang 12Lý do giảm là, trên địa này loại khách hàng này không nhiều (chỉ vài doanhnghiệp), thường gắn với quan hệ vay vốn, khi họ không còn quan hệ tín dụngnội tệ thì quan hệ thanh toán bị ảnh hưởng.
2.2 Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình
2.2.1 Quy trình cho vay đối với DNVVN tại NHNo&PTNT Quảng Bình
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng (CBTD) tiếpnhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợpđồng tín dụng, được tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: Thẩm định trước khi cho vay.
- Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơkhách hàng
- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
- Điều tra, thu thập thông tin khách hàng; bao gồm: phân tích, đánh giákhả năng tài chính, tình hình khả năng quan hệ với khách hàng…
- Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
- Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư
- Kiểm tra, thẩm định các dự án đảm bảo tiền vay
- CBTD lập báo cáo thẩm định, ghi ý kiến của mình đề nghị không cho vayhoặc cho vay Nếu không cho vay thì nêu rõ lý do; nếu đồng ý cho vay thì ghi sốtiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay… trình lãnh đạo phòng tín dụng
- Nhận được hồ sơ vay vốn từ CBTD, trưởng hoặc phó phòng tín dụngtiến hành kiểm tra lại thủ tục, hồ sơ vay, tài sản đảm bảo tiền vay… nếukhông có gì sai sót thì ghi ý kiến trình Giám đốc hoặc Phó giám đốc được uỷquyền phê duyệt Trong trường hợp khoản vay vượt quyền phán quyết củaPhó giám đốc , Giám đốc thì lập hồ sơ trình ngân hàng cấp trên phê duyệt
Bước 2: Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay.
Trong khi cho vay quy trình thực hiện như sau:
Trang 13- Ngân hàng và khách hàng cùng lập và thoả thuận ký hợp đồng tíndụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay.
- Ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng thông qua thủ tục
"giấy nhận nợ" kèm bảng kê chi phí vật tư hàng hoá hoặc hợp đồng, hoá đơnmua hàng của khách hàng…
- Bộ phận kế toán lưu giữ hồ sơ vay vốn, hồ sơ đảm bảo tiền vay đểtheo dõi kỳ hạn thu nợ, thu lãi tiền vay
Bước 3: Thu nợ, thu lãi tiền vay.
- Đến kỳ hạn trả nợ, kế toán viên phần hành tiền vay trích tài khoản tiềngửi khách hàng thu nợ và lãi, hoặc xử lý nợ nếu khách hàng không trả
2.2.2 Phân tích tình hình hoạt động cho vay DNVVN tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình
2.2.2.1 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ đối với các DNVVN tại NHNo&PTNT Quảng Bình
Từ việc nhận thấy tiềm năng to lớn của loại hình doanh nghiệp này,NHNo Quảng Bình đã chủ trương luôn mở rộng và tăng cường tín dụng chotất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu về vốn, nhưng đặc biệt chú trọng tậptrung cho các DNVVN Từ chủ trương đúng đắn, năm 2007 tình hình chovay, thu nợ, dư nợ đối với các thành phần DNVVN được thể hiện:
Trang 14Bảng 2.4: Hoạt động cho vay đối với DNVVN
Đơn vị: Triệu đồng
2005
Năm 2006
Năm 2007
So sánh 2006/2005 2007/2006 Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Trang 15a Doanh số cho vay và thu nợ đối với DNVVN
Doanh số cho vay
Thực tế cho thấy, tại NHNo Quảng Bình các DNVVN có quan hệ tíndụng đều thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Doanh số cho vay cácDNVVN tăng đều qua các năm; Năm 2007 đạt 389,816 tỷ đồng, tăng 225,895
tỷ (+137,8%) so với năm 2006, chiếm tỷ trọng 25,3% trong tổng doanh số chovay; Năm 2006 đạt 163,921 tỷ đồng, tăng 26,123 tỷ (+18,96%) so với năm
2005, chiếm tỷ trọng 16,38% trong tổng doanh số cho vay Như vậy, doanh sốcho vay các DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động đầu tư đối với cácthành phần kinh tế trên địa bàn, chỉ đứng sau cho vay hộ sản xuất, năm 2007
là 1.137,310 tỷ chiếm tỷ trọng 73,8% tổng doanh số cho vay, năm 2006 đạt745,978 tỷ chiếm tỷ trọng 74,56%
Đáng chú ý là năm 2007, số DNVVN có quan hệ tín dụng với NHNoQuảng Bình là 252 DNVVN, chiếm 24,69% trong tổng số doanh nghiệp toàntỉnh, thu hút thêm 50 DN mới quan hệ tín dụng, tăng 30,66% so với năm
2006, chiếm 22,9% tổng thị phần của các NHTM và Quỹ tín dụng trên địabàn
Doanh số thu nợ
NHNo Quảng Bình cũng thực hiện tốt công tác thu hồi nợ đẩy nhanhvòng quay vốn tín dụng Doanh số thu nợ qua các năm đối với DNVVN cóbước nhảy vọt vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn, lợi nhuận kinhdoanh của NHNo Quảng Bình Trong 3 năm qua tình hình thu nợ của ngânhàng đối với các DNVVN đảm bảo tương xứng với tốc độ tăng trưởng củahoạt động cho vay và dư nợ, thể hiện ở chổ: doanh số thu nợ năm 2006 đạt157,670 tỷ tăng 60,304 tỷ (+61,94%) so với năm 2005; Năm 2007 đạt250,796 tỷ tăng 93,126 tỷ (+59,06%) so với năm 2006 Qua đó chứng tỏ việcthu nợ DNVVN tại chính Quảng Bình tương đối tốt, tương xứng với việc chovay và dư nợ Năm 2007, NHNo không chỉ tập trung thu các khoản nợ trong
Trang 16năm mà còn thu những khoản nợ quá hạn, nợ còn tồn đọng trong những nămtrước.
Loại hình DNVVN trong những năm gần đây có sức thu hút lớn đối vớiNHNo Quảng Bình, nhưng tỷ trọng cho vay chỉ chiếm 25,3%, thu nợ chiếm21,48% trong tổng doanh số cho vay và thu nợ Tỷ trọng khiêm tốn này cũngcần phải xem xét lại những hạn chế xuất phát từ cả hai phía: DNVVN vàNHNo Quảng Bình
+ Thiếu vốn trong khi đó tài sản thế chấp là khó khăn lớn nhất đối với cácDNVVN
+ Thiếu đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh
+ Thiếu phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi
- Đối với NHNo Quảng Bình
Ngân hàng còn quá thận trọng đối với khách hàng vay vốn, đặc biệt làDNVVN Trong tiềm thức cán bộ NHNo cho rằng cho vay DN quốc doanh và
hộ sản xuất là an toàn hơn các DNVVN ngoài quốc doanh Đồng thời tâm lýcủa CBTD là có sự phân biệt cho vay giữa doanh nghiệp lớn và DNVVNcũng như các chính sách tín dụng: chính sách lãi suất, chính sách ưu đãikhách hàng, chính sách cạnh tranh…
Chính từ những hạn chế từ hai phía mà ngân hàng chưa có những giảipháp phù hợp và không linh hoạt vận dụng các chính sách, cơ chế… để tạocho các DNVVN có cơ hội trong quá trình vay vốn đáp ứng kịp thời sản xuất,kinh doanh Điều đó đã ảnh hưởng không ít đến kết quả cho vay, thu nợ đối
Trang 17với các DNVVN trên địa bàn toàn tỉnh Để có thị phần và kết quả cho vay,thu nợ tốt hơn đòi hỏi sự chuyển mình đổi mới trong điều kiện cạnh tranh gaygắt của NHNo Quảng Bình để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho DNVVN
b Dư nợ cho vay đối với DNVVN
Dư nợ cho vay DNVVN của NHNo Quảng Bình có chiều hướng pháttriển tương đối mạnh Trong những năm gần đây, NHNo Quảng Bình đã chútrọng đến thành phần kinh tế DNVVN nên tốc độ tăng trưởng dư nợ khá cao;Năm 2006 dư nợ đạt 120,464 tỷ, tăng 6,249 tỷ (+5,47%), chiếm tỷ trọng10,76% tổng dư nợ; đặc biệt năm 2007 dư nợ đạt 260,884 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 17,3% tổng dư nợ, tăng 140,428 tỷ (+116,5%) so với năm 2006 Năm
2007 dư nợ cho vay DN quốc doanh đạt 217,756 tỷ (chủ dư nợ cho vay đồngtài trợ Công ty xi măng Sông Gianh) giảm 24,9 tỷ (-10,6%) so năm 2006,chiếm tỷ trọng 14,6% tổng dư nợ
Như vậy, dư nợ cho vay đối với các DNVVN không chỉ tăng về sốlượng mà còn tăng cả về tỷ trọng so với tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh.Đây là dấu hiệu bước đầu khá khả quan, chứng tỏ sự đúng đắn của lãnh đạoNHNo Quảng Bình trong thực hiện định hướng của NHNo Việt Nam: Xâydựng chiến lược ngân hàng về lâu dài cũng như hiện tại là tập trung đầu tư các
dự án hiệu quả, chuyển mạnh sang cho vay hộ sản xuất và DNVVN
Tình hình dư nợ theo loại hình doanh nghiệp
Đến năm 2007 đã có 252 DNVVN có quan hệ tín dụng với NHNoQuảng Bình, bao gồm: 68 DN tư nhân, 169 Công ty TNHH, 10 Công ty cổphần, 5 Hợp tác xã
Xét về cơ cấu dư nợ các loại hình doanh nghiệp trong khu vực kinh tếDNVVN thấy do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hìnhdoanh nghiệp mà tình hình quan hệ tín dụng đối với NHNo Quảng Bình có sựkhác nhau qua bảng số liệu sau: