1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu.DOC

71 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Diễn Châu
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Ở Việt Nam cũng như ở các nước trên toàn thế giới, các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ( DNV&N) đang ngày càng khẳng định vai trò của mình đối với nền kinh tế

- xã hội Theo thống kê, các DNV&N chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp trong

cả nước, đóng góp hơn 28% GDP và thu hút được một lực lượng lao động đáng kể,tạo nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác những tiềmnăng trong dân cư Mặc dù vậy, các doanh nghiẹp này vẫn phải đối mặt với nhiềukhó khăn, vướng mắc cần giả quyết, mà trong đó một vấn đề nổi trội là nguồn vốn

để các DNV&N phát triển Khi các doanh nghiệp này cần vốn, họ thường huy động

từ các nguồn như các cá nhân, doanh nghiệp khác, gia đình, bạn bè và một nguồnrât quan trọng là từ các NHTM Các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đápứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó, việc ngân hàngcho các doanh nghiệp vay vốn ngày càng tăng cũng cần đòi hỏi nâng cao hiệu quảcủa hoạt động cho vay để hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển bềnvững

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động cho vay ngân hàng đối vớicác DNV&N cũng như qua khảo sát thực tế về tình hình cho vay tại chi nhánhNHNo&PTNT Diễn Châu trong thời gian thực tập, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài cho

chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu”.

Trang 2

2 Mục đích của chuyên đề

Đảm bảo hiệu quả hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay đốivới DNV&N nhỏ riêng là một yêu cầu mang tính chất tất yếu, khách quan của cácNHTM Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT DiễnChâu, tôi nhận thấy bên cạnh những kết quả thu được thì hoạt động này vẫn cònbộc lộ nhiều hạn chế Vì vậy, qua nghiên cứu đề tài này, tôi muốn tìm hiểu về mặt

lý thuyết hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNV&N của các NHTM, đồngthời làm rõ thực trạng của hoạt động này tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu

Từ đó, đề xuất một số giải pháp mà tôi cho là khả thi để hoàn thiện chuyên đề này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: hoạt động cho vay đối với DNV&N tại chi nhánh NHNo&PTNTDiễn Châu

Phạm vi: Từ năm 2004 đến năm 2006

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, so sánh…

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của

NHTM đối với DNV&N

1.1. Khái quát về DNV&N

1.1.1 Khái niệm về DNV&N

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm cũng như tiêu thức khácnhau để xác định DNV&N Trong đó có 2 tiêu thức được sử dụng phổ biến nhất là:Tổng số vốn SXKD và số lượng lao động của DN

Đối với Việt Nam, văn bản pháp luật đầu tiên quy định thống nhất tiêu chí,xác định DNV&N là công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998 Theo

đó, DNV&N tạm thời được quy định là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5

tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người

Tiêu chí phân loại của công văn 681/CP-KTN được đưa ra với mục tiêu xâydựng một bức tranh toàn cảnh về các DNV&N ở Việt Nam Tuy nhiên, cùng với sựphát triển chung của nền kinh tế của cả nước thì số lượng doanh nghiệp ngày mộttăng, có không ít số doanh nghiệp có số vốn vượt quá 5 tỷ đồng nhưng chưa đủmạnh để được xem là doanh nghiệp lớn Vì vậy, sau một thời gian khảo sát và điềutra các doanh nghiệp, căn cứ vào hoàn cảnh thực tế của Việt Nam, có tính tới đến

xu hướng phát triển của thời gian tới, kết hợp với nghiên cứu kinh nghiệm thực tếcác nước, ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/NĐ-CP quy địnhlại tiêu chí để xác định DNV&N, cụ thể là:

“ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10

tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không vượt quá 300 người ”.

Trang 4

Dựa vào tình hình thực tế về điều kiện kinh tế - xã hội của ngành, địaphương trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể ápdụng đồng thời cả 2 chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.

1.1.2 Những đặc điểm chủ yếu của DNV&N:

a DNV&N có quy mô hoạt động SXKD doanh nhỏ bé

Phần lớn các DNV&N đều có quy mô nhỏ bé Thực chất thì đặc điểm này dochính tiêu chí phân loại DNV&N của Nghị định 90/NĐ-CP quy định, đó là cácdoanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng và lao động trungbình hàng năm không quá 300 người Như vậy thì chính quy mô về nguồn vốn vàlao động kéo theo khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ

và năng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gây ra nhiều yếu kém trong sản xuất

mà trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật

b Quản lý, điều hành hoạt động SXKD của DNV&N thấp

Hầu hết các DNV&N được thành lập có nguồn vốn dựa vào nguồn vốn tíchlũy cá nhân cộng với tích lũy của gia đình Do đó, những người điều hành doanhnghiệp hầu hết có thế mạnh về vốn nhiều hơn là có thế mạnh về năng lực quản lý.Còn các DNV&N của nhà nước thì lại có nhiều nhà quản lý yếu kém về trình độđiều hành nên cũng chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý doanh nghiệp trong môitrường cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường như hiện nay, gây khó khăn trongviệc đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển bền vững

Bên cạnh đó, số người của DNV&N có trình độ, được đào tạo còn ít Khókhăn của các doanh nghiệp này là không thu hút được nhiều các cán bộ kỹ thuậtcũng như các nhà quản lý giỏi, những công nhân có tay nghề cao Từ đó, dẫn đếnnăng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém ảnh hưởng đến khả năng hoàntrả vốn vay và bảo toàn vốn thấp Chính điều này sẽ dẫn tới khả năng tiếp cận vốncủa các ngân hàng của các doanh nghiệp này bị hạn chế

Trang 5

c Sức cạnh tranh của DNV&N còn thấp

Do các DNV&N là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn đầu tư cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh còn ít làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiềukhó khăn, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm như: chất lượng chưa cao, sức cạnhtranh của hàng hóa dịch vụ còn yếu… do đó không mở rộng được thị trường, ngàycàng khó tiêu thụ hàng hóa Chính điều này sẽ dẫn đến doanh thu thấp và lợi nhuậncũng thấp, cản trở việc sản xuất kinh doanh, dễ có những hành vi gian lận thươngmại, kinh doanh trái với quy định của pháp luật

d Môi trường kinh doanh bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DNV&N

Chính những đặc trưng về quy mô nguồn vốn và lực lượng lao động đã phầnnào nói lên sự phụ thuộc của các DNV&N vào môi trường kinh doanh Các tácđộng từ bên ngoài tới doanh nghiệp cũng đã gây ra không ít khó khăn cho cácdoanh nghiệp này Trước hết, sự tác động quản lý của nhà nước về hoàn thiện Luậtdoanh nghiệp, các chính sách thuế, chính sách tín dụng, thương mại, chính sáchkhoa học công nghệ, lao động và việc làm… có nhiều bất cập Tác động quản lýcủa nhà nước đối với doanh nghiệp trong khâu tổ chức còn nhiều bức xúc Sự thiếuhụt và rối loạn thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch

vụ và nạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của DNV&N

1.1.3 Vai trò của DNV&N đối với nền kinh tế

a Đóng góp to lớn vào thu nhập quốc dân, và đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

Bằng việc khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn lực kinh tế tiềm ẩn trongdân cư ( từ nguồn lực vốn, lao động đến các nguồn lực trí tuệ hay bí quyết ngànhnghề truyền thống…), các DNV&N đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởngkinh tế Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, mỗi năm các DNV&N đã tạo ra

Trang 6

khoảng 28% GDP của cả nước, 32% giá trị sản lượng công nghiệp, 64% tổng khốilượng luân chuyển hàng hóa Bên cạnh đó, các DNV&N còn có vai trò quan trongtrong việc giữ gìn và bảo tồn các làng nghề truyền thống, phát huy các giá trị vănhóa dân tộc trong tăng trưởng kinh tế, tạo nên một thế mạnh cho đất nước ta trongquá trình hội nhập vào khu vực và thế giới.

b Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

Có thể thấy rằng, vai trò to lớn nhất của các DNV&N là tạo việc làm cho một

số lượng lớn người lao động trong cả nước, giả quyết tình trạng thất nghiệp Do có

sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng trong ngành nghề kinh doanh, hơn nữa lạikhông đòi hỏi trình độ quá cao, nên DNV&N đã và đang thu hút được rất nhiều laođộng ở cả thành thị và nông thôn Đây cũng chính là cơ sở để góp phần quan trọngnâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống, đồng thời hạn chế các tệnạn xã hội

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp này tiếp nhận khoảng 10 triệu người, chiếm 27% lực lượng lao động cả nước Ý nghĩa to lớn của các DNV&N trong vấn đề tạoviệc làm còn thể hiện ở triển vọng thu hút thêm lao động làm việc trong cácDNV&N trong tương lai do hiệu suất đầu tư cho một lao động làm việc tại đâythấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn Đồng thời đây cũng là điều kiện thuậnlợi nhất để tiếp nhận lực lượng lao động dư thừa từ nông thôn đang không ngừngtăng thêm mỗi năm Rõ ràng, giả quyết việc làm là một thế mạnh của các DNV&N,

25-và là nguyên nhân để chúng ta phải quan tâm đặc biệt tới lạo hình doanh nghiệpnày

c Thu hút được các nguồn vốn trong dân cư

Hiện nay tiềm lực tài chính trong dân cư còn khá lớn, tuy nhiên lại không tậptrung mà chỉ rải rác với tính chất nhỏ bé, dễ phân tán Do đặc trưng quy mô nhỏ,linh hoạt, phân tán ở mọi nơi nên các DNV&N sẽ có tác dụng rất lớn trong việc thuhút các nguồn vốn này Mặc dù mỗi nguồn vốn thường có quy mô nhỏ nhưng do

Trang 7

nguồn tiền nhàn rỗi được nhiều người nắm giữ nên nguồn vốn của các DNV&Nthu hút được cũng không phải là nhỏ Chính vì vậy, DNV&N sẽ giúp nền kinh tế

sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong dân cư, hạn chế nguồn tiền nhàn rỗikhông sinh lợi cho nền kinh tế

d Góp phần tạo sự năng động, hiệu quả cho nền kinh tế trong cơ chế thị trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH

Với ưu thế về tính linh hoạt và lượng vốn yêu cầu tương đối nhỏ, các DNV&N

có khả năng nhanh chóng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới côngnghệ… cho phù hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh Vì vậy, cácDNV&N làm cho nền kinh tế năng động hơn Thực tế cho thấy, tốc độ gia tăng củacác DNV&N lớn hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn và sự gia tăng này đã làmtăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều nguồn lực tiềm tàng trong

xã hội và trong các tầng lớp dân cư Nói cách khác, các DNV&N đã giúp nền kinh

tế thị trường hoạt động hiệu quả hơn

Bên cạnh đó, sự phát triển của các DNV&N đã và đang tạo ra những chuyển biếnhết sức quan trọng về cơ cấu của nền kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là sản xuấtnhỏ dựa trên nông nghiệp chuyển sang nền kinh tế sản xuất lớn mà chủ yếu là trênlĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

1.2. Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N

1.2.1.Các phương thức cho vay của NHTM đối với DNV&N

1.2.1.1 Phân loại theo thời gian

Cách phân chia này có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liênquan mật thiết đến mục đích sử dụng, tính an toàn và tính sinh lợi của ngân hàngcũng như khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng Thông thường phân loại chovay theo thời gian thành 3 loại:

Trang 8

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và

được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp.Đối với hoạt động tín dụng thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, và đâycũng là loại tín dụng có ít rủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biếnđộng xảy ra và nếu có biến động xảy ra thì ngân hàng vẫn có thể dự tính được

- Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ 1 năm đến dưới 5

năm, chủ yếu là được sử dụng để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng sản xuất… Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khảnăng dự đoán được những biến động có thể xảy ra

- Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm, được sử

dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất mới…Loại tín dụng này có mức độ ruuir ro lớn vì trong thời gian dài có nhiều biến độngxảy ra và khó lường trước được

1.2.1.2 Phân loại theo cách thức cho vay

Nghiệp vụ cho vay có thể thực hiện theo các phương thức sau:

- Cho vay thấu chi: Ngân hàng cho phép khách hàng được chi trội trên số dư

tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định trong một khoảng thờigian nhất định

- Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của

các NHTM đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, mỗi lầnkhách hàng phải làm đơn trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Mỗi mónvay được tách biệt thành các hồ sơ ( khế ước nhận nợ) khác nhau

- Cho vay hạn mức tín dụng: Ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức

tín dụng cả kỳ hoặc cuối kỳ Trường hợp hạn mức trong cả kỳ thì khách hàng cóthể vay trả nhiều lần nhưng dư nợ không vượt quá mức tín dụng Đối với hạn mứctín dụng cuối kỳ thì trong kỳ dư nợ tín dụng có thể lớn hơn hạn mức tín dụng

Trang 9

nhưng đến thời điểm cuối kỳ khách hàng bắt buộc phải trả hết nợ sao cho dư nợcuối kỳ không vượt quá hạn mức tín dụng.

- Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng

hóa DN khi mua hàng vê có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng

và sẽ thu nợ khi DN bán hàng Đầu năm hoặc đầu quý, người vay phải lam đơn xinvay luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau về phương thứcvay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ

1.1.2.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

( phân loại theo tài sản đảm bảo)

Tài sản đảm bảo các khoản cho vay cho phép ngân hàng có được nguồn thu

nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất ( từ quá trình sảnxuất kinh doanh) không hoàn trả hay không hoàn trả đủ Theo cách phân chia nàythì cho vay được phân làm 2 loại:

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3 Ngân hàng nắm giữ tài sản củangười vay để xử lý, thu hồi nợ khi người vay không thực hiện các nghĩa vụ đã camkết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này áp dụng đối với những khách hàngkhông có hoặc chưa có uy tín cao đối với ngân hàng Mặc dù là có tài sản bảo đảmhình thức cho vay này vẫn có độ rủi ro vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảolãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế

chấp, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ 3 Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụngtiền vay của khách hàng Hình thức này áp dụng với những khách hàng có uy tínlớn và có khả năng trả nợ cao Do đó, mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đay

là loại cho vay ít rủi ro cho ngân hàng

Trang 10

1.1.2.4 Phân loại theo đồng tiền cho vay

- Cho vay bằng đồng bản tệ: là loại cho vay mà ngân hàng cấp tiền cho

khách hàng bằng đồng tiền của nước mình Nước ta quy định cho vay để thanhtoán trong nước thì chỉ được bằng VND

- Cho vay bằng ngoại tệ: là loại cho vay mà ngân hàng cấp tiền cho khách

hàng bằng đồng ngoại tệ Nước ta quy định cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ chonhập khẩu

1.2.1.5 Phân loại theo phương pháp hoàn trả

- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi

theo định kỳ

- Cho vay kỳ hạn: là loại cho vay được thanh toán 1 lần theo kỳ hạn đã thỏa

thuận

- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: là loại cho vay mà người vay có thể hoàn trả

bất cứ khi nào có thu nhập

1.2.2 Vai trò của vốn vay NHTM đối với DNV&N

Có thể nói, nguồn vốn ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọngnhất không chỉ đối với các DNV&N mà đối với mọi doanh nghiệp và toàn bộ nềnkinh tế Các NHTM là một tổ chức tài chính trung gian với khả năng huy động vốn

từ nhiều nguồn nhỏ lẻ khác nhau thành một nguồn vốn tập trung, do đó các ngânhàng luôn có đủ khả năng cung cấp các nguồn tài trở cho doanh nghiệp Trong cáchình thức tài trở cho doanh nghiệp thì hoạt động cho vay ngân hàng với những ưuđiểm của mình vẫn là nguồn cung cấp vốn cho doanh nghiệp quan trọng nhất Vấn

đề đặt ra không phải là khả năng cho vay của các NHTM mà chính là khả năng tiếpcận nguồn vốn này của các DNV&N:

Trang 11

- Thứ nhất: Vốn vay NHTM là một kênh cung cấp vốn quan trọng đối với

DNV&N

Có thể thấy rằng, trong các nguồn huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các DNV&N thì nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất donhững ưu điểm của nó Phần lớn DNV&N là thiếu vốn, trình độ sản xuất côngnghệ thường yếu kém… nên nhu cầu đối với nguồn vốn vay ngân hàng để đầu tưsản xuất theo chiều sâu hay mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh càngbức thiết Muốn đầu tư vào chiều sâu doanh nghiệp dựa trên nguồn tích lũy nội bộthì thường cần một thời gian lâu dài, trong khi đây là những yêu cầu bức thiết đặt

ra cho mỗi doanh nghiệp trong môi trường kinh tế cạnh tranh mạnh mẽ như hiệnnay

Bên cạnh đó, nhu cầu vay vốn để doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh như: mua mới trang thiết bị, mở rộng nhà xưởng, tăng số lượng laođộng… là rất lớn so với khả năng tài chính của doanh nghiệp Và nhu cầu này cóthể được thỏa mãn bằng cách sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng

- Thứ hai: Vốn vay NHTM làm tăng khả năng cạnh tranh và uy tín của các

DNV&N

Trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh mang tính chất sống cònđối với mỗi doanh nghiệp Đặc biệt với các DNV&N thì ngoài việc phải cạnh tranhvới các doanh nghiệp cùng mức thì nó còn phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn

từ phía các công ty lớn, các tổng công ty hay các tập đoàn trong và ngoài nước Vìvậy, bài toán về khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trường luôn là vấn đềbức thiết đối với các DNV&N Doanh nghiệp phải cạnh tranh cả về chất lượng sảnphẩm, giá cả hàng hóa, công nghệ… Tất cả đều nhằm mục tiêu tạo ưu thế về sảnphẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường

Bên cạnh đó, DNV&N tại Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh từmột số lượng không nhỏ hàng nhập lậu, hàng giả, hàng nhái… Các mặt hàng nhập

Trang 12

lậu, hàng giả thường có giá cả thấp hơn khá nhiều so với hàng trong nước cũngnhư hàng hóa nhập qua hải quan cho nên nó tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt vềmặt giá cả đối với các doanh nghiệp Chính những lý do này đòi hỏi các DNV&Nphải luôn khẳng định chỗ đứng của mình thông qua việc nâng cao chất lượng sảnphẩm, đổi mới công nghệ, giảm giá thành sản phẩm, quảng bá thương hiệu… Vớinguồn vốn vay từ ngân hàng, các doanh nghiệp có thể sử dụng một cách linh hoạt

để thực hiện các dự án đầu tư vào máy móc công nghệ, đào tạo nâng cao tay nghềcông nhân… để từ đó tăng năng suất lao động, hạ giá thành sẩn phẩm, tạo sức cạnhtranh cho doanh nghiệp Hàng hóa được thị trường, người tiêu dùng chấp nhận tạocho doanh nghiệp chỗ đứng và khẳng định uy tín của doanh nghiệp đó trên thịtrường

Uy tín của doanh nghiệp cón thể hiện thông qua mối quan hệ với ngân hàng.Các NHTM thường muốn có các khách hàng trung thành, và ngược lại các doanhnghiệp cũng muốn là khách hàng lâu dài, thường xuyên của ngân hàng Điều nàykhông những giúp doanh nghiệp được hưởng những chính sách ưu đãi khi vay vốncũng như sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng mà còn giúp nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trong mắt của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khách hàng làm

ăn của doanh nghiệp đó Uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút nếu như khônghoàn trả, hoàn trả không đầy đủ, trả chậm các khoản vay vốn Có thể nói uy tín củadoanh nghiệp gắn liền với quan hệ này

- Thứ ba: Vốn vay NHTM giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

Cho vay ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu về vốn trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn là điều kiện để các doanh nghiệptìm cho mình các biện pháp để sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất Mộtnguyên tắc có tính chất cơ bản của việc cho vay ngân hàng đó là nguyên tắc hoàntrẩ đầy đủ cả gốc và lãi vốn vay trong thời gian thỏa thuận Xuất phát từ đặc điểmnày đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán để làm ăn có lãi, đảm bảo tỷ suất lợi

Trang 13

nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có khả năng trả nợ vàtích lũy nguồn vốn Mỗi đồng vốn vay mà doanh nghiệp vay từ ngân hàng đềuchứa đựng những chí phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sử dụng Điều này buộcdoanh nghiệp phải sử dụng đồng vốn hiệu quả, tiết kiệm, quản lý chặt chẽ hơn nữa.Bên cạnh đó, hoạt động cho vay của ngân hàng với quy trình kiểm tra trước,trong và sau khi cho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ mà mục đích sử dụng vốn vaycủa doanh nghiệp Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho những doanh nghiệp có phương

án làm ăn hiệu quả nên ngay từ khâu thẩm định, các doanh nghiệp phải chứng tỏphương án sử dụng nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Cũngnhư vậy, trong quá trình sử dụng vốn vay, các doanh nghiệp luôn phải bảo đảmnguồn vốn đúng mục đích và có hiệu quả, thể hiện một phần thông qua các báo cáotài chính doanh nghiệp Tất cả điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đi đúng hướng, quản

lý, sử dụng nguồn vốn chặt chẽ và làm ăn có hiệu quả hơn

1.2.3 Hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N

1.2.3.1 Quan điểm về hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNV&N

Hiệu quả hoạt động cho vay các DNV&N của các NHTM gắn liền với hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đó Đây có thể xem làmột quan điểm có tính chất định hướng cho toàn bộ hoạt động cho vay bởi vì mụctiêu của hoạt động này là thu được đủ vốn cả gốc và lãi theo đúng thời hạn tronghợp đồng tín dụng Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả

là nền tảng đảm bảo cho nguồn trả nợ cho ngân hàng Nếu doanh nghiệp làm ănthua lỗ thì sẽ không có khả năng tài chính để bảo đảm là sẽ trả nợ được cho ngânhàng Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động tìm kiếm lợi nhuận, do đómục tiêu của các NHTM khi cho các DNV&N vay vốn là không những thu hồi vốngốc mà còn phải đảm bảo thu cả lãi để có nguồn lợi nhuận Vì vậy, hiệu quả hoạtđộng cho vay của ngân hàng phải gắn liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 14

Bên cạnh đó, hiệu quả của nó còn được thể hiện ở việc tạo ra sức hút tronghoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp này Khi các doanh nghiệp hoànthành nghĩa vụ tín dụng đối với ngân hàng thì liệu họ có trở lại với ngân hàng đótiếp hay không Điều đó thể hiện trong các chính sách thu hút như chính sách về lãisuất, hạn mức tín dụng… cho các DNV&N Khi đó, hiệu quả được đánh giá ở đây

là mức độ trung thành của các khách hàng cũ cũng như sức hút đối với các kháchhàng mới

Như vậy, hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNV&N được các NHTMđịnh hướng trên hai góc độ là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và mức độ thu hút của hoạt động này đối với các doanh nghiệp

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho vay đối với DNV&N

Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận chomỗi ngân hàng, tuy nhiên nó cũng là hoạt động chứa đựng rủi ro nhất Do đó, đểđảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và phát triển bền vữngthì việc kiểm tra giám sát và đánh giá các hoạt động cho vay là cần thiết Hiệu quảcho vay có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

a Doanh số cho vay

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nềnkinh tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về hoạt động cho vay trong mộtthời gian dài, cho thấy được khả năng hoạt động cho vay qua các thời kỳ Do đó,nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy được xuhướng hoạt động tín dụng của NHTM

b Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cũng tương tự như chỉ tiêu doanh số cho vay, tuy nhiên nó là chỉtiêu phản ánh khối lượng tiền cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm nhất định.Tổng dư nợ bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Tổng dư nợ thấpchứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng được mạng lưới khách hàng, hoạt

Trang 15

động tín dụng yếu kém, khả năng tiếp thị khách hàng kém, không sử dụng đượcnguồn lực sẵn có… Tuy nhiên, điều đó cũng không có nghĩa là tỷ lệ này càng caothì chất lượng hoạt động cho vay càng tốt bởi vì ngân hàng cho vay vượt mức giớihạn cũng là lúc ngân hàng bắt đầu chấp nhận những rủi ro về cho vay.

Thực tế, chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng, đồngthời đây cũng là chỉ tiêu phản ánh uy tín của ngân hàng Khi so sánh tổng dư nợcủa ngân hàng với thị phần tín dụng của ngân hàng sẽ cho ta biết được dư nợ củangân hàng là cao hay thấp

c Thu nhập từ hoạt động cho vay

Đối với chỉ tiêu này, ngân hàng thường xem xét thông qua công thức:

Tỷ trọng thu nhập Thu nhập từ hoạt động tín dụng

d Hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn cho vay trong tổng nguồn vốn huy động, nóxem xét, đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn củabản thân ngân hàng cũng như của nền kinh tế hay chưa

Chỉ tiêu này được biểu thị bằng công thức:

Trang 16

Hiệu suất Tổng dư nợ

sử dụng vốn ═

Tổng vốn huy động

Tỷ lệ này trên thực tế giao động từ 30% đến 100% Thông thương vàokhoảng trên dưới 80% là tốt, còn nếu dưới hoặc trên mức đó, thậm chí xấp xỉ100% cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt cho ngân hàng Lúc đó tính thanhkhoản của ngân hàng sẽ bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo Tuyvậy, để xác định một tỷ lệ như thế nào là phù hợp còn phụ thuộc vào kết cấu củanguồn vốn huy động, lĩnh vực ngân hàng tập trung tài trợ và nhiều nhân tố khác

e Thời hạn hoàn vốn và vòng quay vốn vay

- Thời hạn hoàn vốn: là khoảng thời gian được tính từ lúc cho vay đến khingân hàng thu hết nợ Việc xác định chính xác thời hạn cho vay có ý nghĩa rất quantrọng trong việc đảm bảo các nguyên tắc cho vay Nếu thời hạn hoàn vốn lớn hơntốc độ luân chuyển vốn thì nười sử dụng vốn vay sẽ sử dụng vốn vay để thực hiệnmục đích khác, gây khó khăn trong việc thu nợ của ngân hàng, đồng thời nó cũngchứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng cho ngân hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vayngắn thì sẽ tạo áp lực về thời gian đối với khách hàng dẫn đến khách hàng khó trả

nợ cho ngân hàng đúng thời hạn Do đó, ngân hàng phải xác đinh chính xác thờigian cho vay hợp lý, tọa điều kiện thuận lợi cho khách hàng và chính ban thânngân hàng

- Vòng quay vốn vay: Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàngnăm để đánh giá khả năng tổ chức, quản lý vốn vay và hiệu quả cho vay trong việcđáp ứng nhu cầu của khách hàng

Vòng quay vốn Doanh số thu nợ trong kỳ

tín dụng Dư nợ bình quân

Trang 17

Hệ số này phản ánh số vồn chu chuyển của vốn vay, phản ánh tốc độ luânchuyển vốn nhanh hay chậm Vòng quay của vốn càng cao chứng tỏ nguồn vayngân hàng luân chuyển càng nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất vàlưu thông hàng hóa Đồng thời, hệ số này càng tăng phản ánh tình hnh quản lý vốnvay càng tốt, hiệu quả cho vay càng cao Chỉ số này cao trước hết thể hiện khảnăng thu nợ tốt và hiệu quả cho vay của ngân hàng Một đồng vốn khi cho vayđược nhiều lần sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, cần xét đến yếu tố quantrọng là dư nợ bình quân Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớnnhưng lại không phản ánh chất lượng của khoản vay đó là cao bởi thực tế nó thểhiện khả năng cho vay kém của ngân hàng Đồng thời, nếu tốc độ vòng quay quánhanh cũng thể hiện cơ cấu cho vay chưa hợp lý.

f Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ Nợ quá hạn

═ quá hạn Tổng dư nợ

- Đây là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở mộtthòi điểm nhất định, thương là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm Tỷ lệ nợ quáhạn phát sinh khi khách hàng không hoàn trả khoản vay đúng thời hạn ghi trên hợpđồng tín dụng

- Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt độngcho vay của một NHTM Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện hoạt động cho vay tạingân hàng có độ an toàn cao tức là mức độ rủi ro thấp Tuy vậy, trên thực tế đểđánh giá chính xác hơn hiệu quả của hoạt động cho vay của một ngân hàng thìngười ta chia tỷ lệ nợ quá hạn thành hai loại, đó là:

- Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi

Trang 18

- Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó có bao phần trăm là nợ cókhả năng thu hồi và bao nhiêu phần trăm là nợ không có khả năng thu hồi, khi đó

ta mới có thể đánh giá chính xác được hiệu quả của hoạt động cho vay của ngânhàng

1.2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNV&N

a Các nhân tố thuộc về phía NHTM

-

Thứ nhất : Chiến lược kinh doanh của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường, các DNV&N cũng như các NHTM muốn tồntại và kinh doanh có lãi phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanhhiệu quả Một chiến lược kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp ngân hàng có mộtphương hướng phát triển nhất quán, khai thác tốt nhất năng lực hiện có của đơn vị

và đồng thời cũng giúp cho ngân hàng có thể thích ứng một cách nhanh chóngnhững biến đổi trong môi trường kinh doanh của mình Chính vì vậy, công tác lậpchiến lược kinh doanh hiện được các ngân hàng hết sức coi trọng và nó ảnh hưởnglớn tới hiệu quả của hoạt động cho vay

- Thứ hai: Chính sách tín dụng của Ngân hàng

Một ngân hàng trong từng thời kỳ sẽ có những chính sách tín dụng riêng củamình để nhằm đạt các mục tiêu đề ra Chính sách tín dụng này sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến quy mô, tính chất của các khoản tín dụng cũng như phương thức hoạtđộng tín dụng của ngân hàng.Chính sách này bao gồm các quy định của ngân hàngnhư: quy định mức giới hạn cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoảnvay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các hình thức cho vay, hướng dẫn giải quyếtcác khoản nợ có vấn đề… Có thể nói chính sách tín dụng là “ người dẫn đường”cho các cán bộ tín dụng thực hiện cho vay theo đúng yêu cầu và chiến lược củangân hàng Như vậy, việc đưa ra một chính sách tín dụng hợp lý, mang tính linhhoạt cao để hoạt động của ngân hàng đạt hiệu quả hơn

Trang 19

-

Thứ ba: Chất lượng của công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự

án để xác định tính khả thi của dự án, trên cơ sở đó sẽ ra quyết định khách hàngnày có đủ điều kiện để cấp vốn cho vay hay không Cũng thong qua công tác thẩmđịnh, ngân hàng với những kinh nghiệm vốn có của mình có thể tư vấn, giúp đỡcác chủ đầu tư sửa chữa những điểm không hợp lý trong dự án để dự án có tính khảthi hơn và đồng thời cũng giúp cho ngân hàng có thể mở rộng hoạt động tín dụngcủa mình

Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phứctạp Do đó công việc này là cơ sở quyết định có cấp vốn cho vay hay không nênchất lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động chovay Nếu chất lượng của công tác thẩm định không cao, tức là cán bộ tín dụngkhông xác định thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tín dụng

mà ngân hàng đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợ của mình.Chính vì vậy, công tác thẩm định đòi hỏi các cán bộ thẩm định có trình độ cao và

sự kết hợp một cách có hiệu quả giữa các phòng ban trong ngân hàng

-

Thứ tư: Trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng

Yếu tố mang ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm hiệu quảhoạt động cho vay lại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho đến cùngcác quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tínhchất chủ quan Một ngân hàng với đội ngũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra những chính sáchhọp lý và phương hướng phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển của nềnkinh tế Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp cho ngân hàng có được các khoảncho vay với chất lượng cao Các cán bộ của các phòng ban, các bộ phận chức năngkhác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu

ấn của ngân hàng trên thị trường

Trang 20

-

Thứ năm: Thông tin tín dụng

Đây là một yếu tố không thể thiếu trong công tác quản lý nói cung và tronghoạt động cho vay nói riêng Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tíndụng của ngân hàng Trên cơ sở những thông tin đã thu thập được, người quản lý

có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về việc cấp vốn cho vay hoặc biện phápcần thiết liên quan đến việc theo dõi, quản lý thu hồi nợ Nguồn cung cấp thông tin

có thể từ nhiều nguồn khác nhau, từ bên trong và bên ngoài hệ thống Nhưng muốn

có thông tin nhanh, chính xác và toàn diện thì phải có bộ phận tổng hợp và xử lýthông tin, loại trừ những thông tin nhiễu Chất lượng của thông tin ảnh hưởng trựctiếp đến khoản cho vay nên chất lượng thông tin càng cao thì khả năng phòng ngừarủi ro trong hoạt động kinh doanh càng cao

Trong nhiều trường hợp, do điều tra không tốt nên thông tin sai lệch hoặkhông đầy đủ đã đi các quyết định cho vay sai lầm, ảnh hưởng đến hiệu quả chovay Ở nước ta hiện nay chưa có các hãng kinh doanh thông tin tín dụng Trungtâm thông tin của ngân hàng nhà nước hoạt động không mấy hiệu quả nên việc hỗtrở cho các NHTM còn kém Hiện tượng một khách hàng đi vay nhiều ngân hàngvới nhiều dự án khác nhau là khá phổ biến, nhưng các ngân hàng do không cóthông tin đầy đủ nên sau khi sự việc vỡ lở hay khách hàng mất khả năng thanh toánmới nhận ra

-

Thứ sáu: Mở rộng tín dụng vượt khả năng kiểm soát của ngân hàng

Hoạt động của NHTM với mục đích lợi nhuận, nhưng lợi nhuận lại đồngnghĩa với rủi ro Có ngân hàng khi đi tìm lợi nhuận đã bất chấp những khoản vaykhông lành mạnh, thiếu sự an toàn Trong điều hành, nhiều ngân hàng đã thực hiện

cơ chế khoán doanh thu, đây là vấn đề chứa đựng nhiều yếu tố mất an toàn, mộtđộng lực là đảy cán bộ ngân hàng vào tình thế “ bằng mọi giá để cho vay”

Bên cạnh đó, việc mở rộng tín dụng một cách thái quá, thiếu cơ sở khoa học

và thực tiễn đã dẫn đến tình trạng dư nợ cao, vượt quá khả năng quản lý của cán bộ

Trang 21

ngân hàng Việc kiểm tra, theo dõi sự vận động của vốn vay không thường xuyên,không nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng làm ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động cho vay.

hỗ trở cho vốn tự có để doanh nghiệp không bị bế tăc vì thiếu vốn Nếu vốn đi vaynhiều, tiền lãi vay lớn, chi phí cao là một nguyên nhân dẫn đến kinh doanh thua lỗ,không có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng

-

Thứ hai: Năng lực sản xuất của DN

Năng lực sản xuất của DNV&N biểu hiện giá trị công cụ lao động, chủ yếu

là tài sản cố định, biểu hiện cụ thể là quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sảnxuất… Cơ cấu và việc làm chủ giá thành sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm tốt nhưnggiá thành lớn hơn giá bán là không tốt Việc nghiên cứu giá thành và năng lực sảnxuất cho thấy tính cấp thiết và quy mô của đầu tư mới

-

Thứ 3: Năng lực tài chính của DN

Năng lực tài chính của các DNV&N thể hiện ở khối lượng vốn tự có và tỷtrọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụng Điều kiệntín dụng quy định một tỷ lệ cụ thể tối thiểu của vốn tự có trong tổng nguồn vốnhoạt động hay tỷ lệ vốn tự có tương ứng với khối lượng vốn vay, tỷ lệ vốn tự cótham gia vào dự án vay vốn Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ởkhả năng thanh toán của doanh nghiệp, tính lỏng của tài sản Năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp càng cao, khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng càng lớn thìcàng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng

Trang 22

-

Thứ tư: Năng lực thị trường của DN

Năng lực thị trường của doanh nghiệp biểu hiện ở khối lượng sản phẩm tiêuthụ, chất lượng sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu của thị trường hay không; vị trícủa doanh nghiệp trên thị trường ra sao hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, mối quan hệ với các bạn hàng, đối tác Năng lực thị trường cònđược lượng hóa qua tiêu thức cơ bản là sự gia tăng của doanh số tiêu thụ sản phẩm.Năng lực thị trường càng cao, nhu cầu đầu tư càng lớn, rủi ro thị trường của doanhnghiệp càng nhỏ là một nhân tố đảm bảo cho doanh nghiệp đó có khả năng hoàntrả nợ cho ngân hàng

- Thứ năm: Năng lực quản lý của DN

Năng lực quản lý thể hiện ở tổ chức hệ thống hạch toán kế toán và quản lý tàichính phù hợp với các quy định của pháp luật Hệ thống tài chính kế toán thống kêgiúp cho doanh nghiệp và ngân hàng thông qua việc cung cấp các thông tin về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Các nhân tố từ môi trường bên ngoài

- Thứ nhất: Nhân tố kinh tế - xã hội:

Hoạt động của các NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường kinh tế- xãhội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mìnhnhưng nếu môi trường kinh tế- xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công.Chính vì vậy, việc nghiên cứu môi trường kinh doanh là hoạt động thường xuyêncủa mỗi NHTM Bất kỳ một sự biến động nào của nền kinh tế cũng gây ảnh hưởnghoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế Lĩnh vực ngân hàng cũng vậy, là chủthể trung gian trong nền kinh tế hoạt động ngân hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp khinền kinh tế có biến động đặc biệt là hoạt động tín dụng Một nền kinh tế ổn định,lạm phát ở mức vừa phải sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao

và ngược lại Ngoài ra, chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động không nhỏ, trong

Trang 23

thời kỳ suy thoái, lạm phát kéo dài khi đó hoạt động tín dụng sẽ gặp nhiều khókhăn do nhu cầu vay giảm Ngược lại, trong thời kỳ hưng thịnh, nhu cầu vốn vaytăng, rủi ro tín dụng giảm.

Hơn nữa, bên cạnh môi trường kinh tế là môi trường xã hội, do quan hệ tíndụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin – đó là lòng tin được thiết lập giữa ngânhàng và khách hàng Một môi trường xã hội ổn định và phát triển với những kháchhàng có phẩm chất đạo đức, có trình độ dân trí cao, có hiểu biết về các hoạt độngcủa ngân hàng, những khách hàng đó sẽ thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệuquả, do vậy sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng

Như vậy, một môi trường chính trị - xã hội ổn định và phát triến sẽ tạo điềukiện thúc đẩy các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, kinh tế đất nước sẽ phát triển

và do vậy chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng được đảm bảo và nâng cao

- Thứ hai: Môi trường pháp lý:

Các Ngân hàng hoạt động không chỉ chịu sự giám sát của pháp luật mà cònchịu sự giám sát, điều hành của luật ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng Do đó,nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp phảinhiều khó khăn, gây bất lợi cho ngân hàng Ngược lại, nếu pháp luật tạo môitrường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạthiệu quả cao là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đè khiếu nại khi có tranh chấpxẩy ra Bởi thế, chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủpháp luật một cách nghiêm ngặt và đồng thời có một môi trường pháp lý đồng bộthì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai và khi đó hiệu quả của họatđộng cho vay mới được đảm bảo

-

Thứ ba: Môi trường tự nhiên :

Đây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh Những biếnđộng bất khả kháng xẩy ra trong môi trương tự nhiên như thiên tai, động đất, hạnhán, lũ lụt, hỏa hoạn… đều làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 24

khách hàng, đặc biệt là các khách hàng trong các ngành nông, lâm, nghư nghiệp –

là những ngành có hoạt động sản xuất kinh doanh chụi ảnh hưởng rất lớn từ môitrường khí hậu tự nhiên Vì vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi, thì các

cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh

và lưu thông hàng hóa, tức là nó gián tiếp tác động tới hoạt động kinh doanh củangân hàng Do đó có thể làm giảm hiệu quả hoạt động cho vay của các NHTM

Trang 25

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu

2.1 Giới thiệu về chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu

Ngày 26 tháng 3 năm 1988, Hội đồng bộ trưởng ban hành nghị định số

53/HĐBT về việc tổ chức lại bộ máy Ngân hàng nhà nước Việt Nam, theo đó, môhình tổ chức hệ thống ngân hàng Việt Nam được phân thành 2 cấp: Ngân hàng Nhànước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngânhàng, và các ngân hàng kinh doanh thực hiện chức năng kinh doanh trên lĩnh vựctiền tệ, tín dụng, ngân hàng Theo nghị định 53/HĐBT, Ngân hàng phát triển nôngnghiệp được hình thành trên cơ sở tiếp nhận số cán bộ nòng cốt từ vụ tín dụngnông nghiệp NHNN, các chi nhánh ngân hàng nhà nước cấp huyện, phòng tín dụngnông nghiệp các chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố Sau nghị định 53/HĐBT ngân hàng nhà nước huyện Diễn Châu được bàn giao về ngân hàng pháttriển nông nghiệp

Theo quyết định số 403/ NH- QĐ ngày 24/9/1988, Ngân hàng phát triển nôngnghiệp Nghệ Tĩnh đã chính thức hoạt động kể từ ngày 01/10/1988 có trụ sở chính ởThành phố Vinh và 25 chi nhánh trực thuộc trong đó có chi nhánh NHNNo &PTNT huyện Diễn Châu Ngày 10/9/1991 theo quyết định số 168/NH–QĐ táchNgân hàng nông nghiệp Nghệ Tĩnh thành hai chi nhánh: Ngân hàng nông nghiệpNghệ An và Ngân hàng nông nghiệp Nghệ Tĩnh Sau khi tách, Ngân hàng nôngnghiệp Nghệ An còn 17 đơn vị chi nhánh trực thuộc và các chi nhánh được sắp xếplại mô hình theo quyết định số 02/NHQĐ, ngày 08/01/1991 của Tổng giám đốc

Trang 26

Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và hoạt động theo quy chế số 951/NHNNo –

QĐ về “Quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam”.Hiện nay theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT- TCCB ngày 24/12/2004 về việc ban

hành quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNNo & PTNT Việt Nam của

Chủ tịch hội đồng quản trị NHNNo & PTNT Việt Nam: Ngân hàng NNo & PTNT

huyện Diễn Châu là chi nhánh cấp 2 của NHNNo & PTNT Việt Nam, trực thuộc

chi nhánh Ngân hàng NNo & PTNT tỉnh Nghệ An ( chi nhánh cấp 1 ), có con dấu ,

có nhiệm vụ thực hiện một phần các nhiệm vụ của chi nhánh cấp 1 và theo uỷquyền của Ngân hàng NNo & PTNT Việt Nam

Từ đó đến nay, chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu ngày càng mở rộng quy

mô hoạt động kinh doanh Ngân hàng có trụ sở chính tại Trung tâm thị trấn huyệnDiễn Châu tỉnh Nghệ An Hiện nay, ngân hàng đã thành lập 3 chi nhánh cấp 3, đólà:

- Chi nhánh NHNNo & PTNT cấp 3 Yên Lý: trụ sở ở xã Diễn Yên,địa bàn hoạt động là 9 xã phía bắc huyện

- Chi nhánh NHNNo & PTNT cấp 3 Bến Kiềng: trụ sở ở xã DiễnLộc, địa bàn hoạt động là 6 xã phía nam huyện

- Chi nhánh NHNNo & PTNT cấp 3 Diễn Đồng: trụ sở ở xã DiễnĐồng, địa bàn hoạt động là 9 xã nằm hai bên đường tỉnh lộ 38 của huyện

Hiện nay, NHNo&PTNT huyện Diễn Châu đã và đang ngày càng phát triểnhoà chung vào sự phát triển của toàn ngành và của đất nước, phát huy được vai trò

to lớn của mình đối với kinh tế địa phương, góp phần đáng kể vào sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tăng trưởng kinh tế huyện Diễn Châu, xứngđáng là đơn vị được nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng III

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Diễn Châu

Trang 27

2 1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy điều hành.

2.1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy điều hành của chi nhỏnh cấp 2: NHNNo & PTNT huyện Diễn Chõu gồm:

Hiện nay, chi nhỏnh NHNo&PTNT huyện Diễn Chõu cú 61 cỏn bộ cụngnhõn viờn Cơ cấu tổ chức bộ mỏy điều hành của đơn vị này được biểu hiện thụngqua sơ đồ sau:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Huyện Diễn Châu

Cơ cấu cụ thể của chi nhỏnh này bao gồm:

a Giỏm đốc: 1 người.

b Phú giỏm đốc: 1 người.

c Cỏc phũng chuyờn mụn nghiệp vụ gồm:

- Phũng kinh doanh

Trang 28

- Phòng kế toán – Ngân quỹ

- Phòng hành chính nhân sự

d Chi nhánh cấp 3; có 3 chi nhánh mở ở 3 vùng kinh tế của huyện:

- Chi nhánh NHNNo & PTNT cấp 3 Yên Lý: trụ sở ở xã Diễn Yên,địa bàn hoạt động là 9 xã phía bắc huyện

- Chi nhánh NHNNo & PTNT cấp 3 Bến Kiềng: trụ sở ở xã DiễnLộc, địa bàn hoạt động là 6 xã phía nam huyện

- Chi nhánh NHNNo & PTNT cấp 3 Diễn Đồng: trụ sở ở xã DiễnĐồng, địa bàn hoạt động là 9 xã nằm hai bên đường tỉnh lộ 38 của huyện

2.1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của chi nhánh NHNNo cấp 3:

a Giám đốc: 1 người

b Phó giám đốc: 1 người( Kiêm tổ trưởng tổ tín dụng)

c Các tổ chuyên môn nghiệp vụ gồm:

- Tổ tín dụng

- Tổ kế toán – ngân quỹ

2.1.2.2 - Chức năng, nhiệm vụ: (thực hiện nhiệm vụ của chi nhánh NHNNo

cấp 2 quy định tại quyết định số 454/QĐ/HĐQT- TCCB ngày 24/12/2004 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNNo & PTNT Việt nam

của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNNo & PTNT Việt nam)

2.1.2.2.1.- Nhiệm vụ của chi nhánh cấp 2: NHNNo & PTNT huyện Diễn châu:

1 Huy động vốn

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụngkhác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửikhác trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt nam và ngoại tệ

Trang 29

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giákhác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của NHNNo & PTNT Việt Nam.

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNNo & PTNT

Việt Nam

- Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các

công cụ khác theo quy định của NHNNo & PTNT Việt Nam

2 Cho vay

- Cho vay ngắn hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống và cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân

và hộ sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ quyền

3 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNNo &PTNT Việt Nam

4 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng và cácdịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và NHNNo & PTNT Việt Nam cho phép

5 Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án tín dụng

vượt quyền phán quyết; trình chi nhánh cấp trên quyết định

6 Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi Tổng giám đốc NHNNo &PTNT Việt Nam cho phép

7 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa NHNNo & PTNT Việt Nam

Trang 30

8 Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ và chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp

vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định

9 Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ,tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của chinhánh cấp trên và kế hoạch kinh tế xã hội của địa phương

10 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theoyêu cầu đột xuất của giám đốc chi nhánh cấp trên

11 Thực hiện công tác thông tin, truyên truyền, quảng cáo, tiếp thị phục vụtrực tiếp cho việc kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá của NHNNo

& PTNT Việt Nam

12 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giám đốc chi nhánh cấp trên giao

2.1.2.2 Biên chế của chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Diễn Châu.

* Năm 2004 biên chế cuả chi nhánh là 61 CBCNV bao gồm:

- Ban giám đốc: 2 người ( 1 Giám đốc và 1 phó giám đốc)

- Trưởng phòng nghiệp vụ chi nhánh cấp 2: 3 người

- Phó phòng nghiệp vụ: 1 người (Phó phòng kế toán-ngân quỹ)

- Giám đốc chi nhánh cấp 3: 3 ngưới

- Tổ trưởng tổ tín dụng chi nhánh NH cấp 3( kiêm cán bộ tín dụng): 3người

- Tổ trưởng tổ kế toán – ngân quỹ chi nhánh NH cấp 3 : 3 người

- Cán bộ kiểm tra nội bộ: 1 người

- Cán bộ tín dụng: 25 người (Trong đó: có 3 tổ trưởng tổ tín dụng kiêmcán bộ tín dụng)

- Cán bộ kế toán: 9 người

- Cán bộ ngân quỹ: 9 người

- Cán bộ hành chính: 4 người

* Về trình độ:

Trang 31

- Trên đại học : 0

- Đại học: 15 người, chiếm 24,59%

- Trung cấp: 44 người, chiếm 72,13%

- Sơ cấp: 2 người, chiếm 3,28%

* Giới tính:

- Nam: 13 người, chiếm 22% biên chế của cơ quan

- Nữ: 48 người, chiếm 78% biên chế của cơ quan

* Trình độ chính trị:

Tổng số Đảng viên: 31 đảng viên, chiếm 50% biên chế của cơ quan

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây

Hoạt động của ngân hàng chủ yếu của ngân hàng là huy động vốn, thực hiệncho vay với các thành phần kinh tế, thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng

Về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT huyện DiễnChâu được phản ánh ở kết quả nguồn vốn, dư nợ cho vay, kết quả kinh doanh 3năm gần đây như sau:

Bảng 1: Kết quả nguồn vốn, dư nợ, lợi nhuận của ngân hàng NHNNo & PTNT huyện Diễn Châu.

Trang 32

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004, 2005, 2006

NHNo&PTNT huyện Diễn Châu

a Nguồn vốn kinh doanh :

Để tài trợ cho danh mục tài sản, nguồn vốn kinh doanh của NHNo & PTNThuyện Diễn châu bao gồm: nguồn tiền gửi, nguồn đi vay, và nguồn khác

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh năm 2004, 2005, 2006

Đơn vị : triệu đồng

2004

Năm 2005

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004, 2005, 2006

NHNNo&PTNT huyện Diễn Châu

Trang 33

Vốn chủ sở hữu được đầu tư vào tài sản cố định dưới dạng trụ sở làm việcnhà cửa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh củangân hàng nông nghiệp huyện Diễn Châu Nhưng vốn và các quỹ, lợi nhuận đượcquản lý tập trung tại NHNNo & PTNT Việt Nam

Nguồn tiền gửi

Đến ngày 31/12/2006 tổng nguồn vốn tiền gửi huy động đạt 130 697 triệuđồng tăng so với năm 2005: 22 271 triệu đồng, tốc độ tăng 20,54%

Các hình thức huy động vốn tiền gửi:

- Huy động tiền gửi thanh toán

- Huy động tiết kiệm từ dân cư

Phát hành giấy tờ có giá

Đến ngày 31/12/2006 nguồn vốn huy động bằng phát hành giấy tờ có giá đật

2 410 triệu đồng tăng 797 triệu đồng so với năm 2005 tốc độ tăng 49,41%

Vốn đi vay: 52 847 tăng so với năm 2005: 26 396 triệu đồng tăng so năm

2005 là 99,97% Khi vốn huy động không đủ để cân đối cho vay tăng dư nợ, Ngânhàng NNo huyện Diễn Châu phải vay của Ngân hàng NNo cấp trên dưới hình thứcđiều hoà vốn nội bộ và phải trả phí cao hơn lãi suất vốn huy động

Vốn uỷ thác

Ngân hàng NNo huyện Diễn Châu được NHNNo cấp trên phân vốn uỷ tháccủa các tổ chức nước ngoài như sau:

- Dự án tài chính nông thôn của Ngân hàng thế giối ( WB ): 4,5 tỷ đồng

- Dự án cho vay xoá đối giảm nghèo của NH tái thiết Đức (KFW ) 5 tỷ đồng

- Dự án tổ tín dụng – tiết kiêm ( KFW ): 0,3 tỷ đồng

- Dự án AFD2: 3,3 tỷ đồng

- Dự án tín dụng nông thôn của NH phát triển Châu á (ADB ): 1,1 tỷ đồng

b Kết quả hoạt động cho vay năm 2005/2006

Trang 34

Tổng dư nợ đến 31/12/2006 đạt 173 297 triệu đồng tăng 39 209 triệu đồng

so với năm 2005 tốc độ tăng 29,24 %

Bảng 3: Cơ cấu dư nợ

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2004

Năm 2005

Năm 2005 so

2006

Năm 2006 so 2005 Chênh

lệch Tỷ lệ

Chênh lệch Tỷ lệ

Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian

102 957 134 088 31 131 30,2% 173 297 39 209 29,2%

+ Dư nợ cho vay ngắn hạn 55 309 74 159 18 850 34,1% 95 467 21 308 28,7% + Dư nợ cho

vay trung hạn 47 648 59 929 12 281 25,8% 77 830 17 901 29,8%

Dư nợ phân theo thành phần kinh tế

102 957 134 088 31 131 30,2% 173 297 39 209 29,2%

+ Dư nợ cho vay DN ngoài quốc doanh

+ Dư nợ cho vay hộ GĐ 102 957 125 738 22 781 22,1% 154 797 29 059 23,1%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004, 2005, 2006

NHNNo&PTNT huyện Diễn Châu

Doanh số cho vay năm 2006: 173 297 tr.đ tăng 39 209 tr.đ so với năm 2005

Trong đó: + Cho vay ngắn hạn: 95 467 tr.đ tăng 21 308 tr.đ so với năm

2005 + Cho vay trung hạn: 77 830 tr.đ tăng 17 901 tr.đ so với năm 2005

Trang 35

Chất lượng tín dụng

Tổng nợ quá hạn 166 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0.096 so với năm 2005 giảm 54triệu đồng

Trong đó : + Nợ quá hạn ngắn hạn: 39 tr.đ giảm 26tr.đ so với năm 2005

+ Nợ quá hạn trung hạn 114 tr.đ giảm 33 tr.đ so với năm 2005

+ Nợ quá hạn vón dự án uỷ thác: 13 tr.đ tăng 4 tr đ so vối năm 2005

c Kết quả hoạt động kinh doanh

Thu nhập và chi phí là các chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá kết quả kinhdoanh của ngân hàng trong năm , NHNNo & PTNT huyện Diễn Châu là chi nhánhNgân hàng cấp 2 trực thuộc chi nhánh NHNNo & PTNT tỉnh Nghệ An là đơn vịnhận khoán tài chính theo quy định 946 A của NHNNo & PTNT Việt Nam cho

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu.DOC
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông (Trang 27)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh năm 2004, 2005, 2006 - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu.DOC
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh năm 2004, 2005, 2006 (Trang 32)
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu.DOC
Bảng 3 Cơ cấu dư nợ (Trang 34)
Bảng 4: Thu nhập và chi phí - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu.DOC
Bảng 4 Thu nhập và chi phí (Trang 36)
Bảng 5: Cơ cấu dư nợ - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu.DOC
Bảng 5 Cơ cấu dư nợ (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w