1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN

37 408 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BKTN...241.. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất kinh d

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BTKN 1

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.Vài nét về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư XD & TM BKTN 1

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1

2 Cơ cấu quản lý của Công ty 2

Sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty CP Đầu tư XD & TM BKTN: 2

3 Quá trình ghi sổ kế toán 4

4 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 5

5 Quy trình sản xuất kinh doanh 5

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 7

1 Hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.1 Tình tình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008-2010 7

1.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty: 9

2 Hoạt động sử dụng vốn 11

2.1 Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn: 13

2.2 Phân tích khả năng sinh lời 14

2.3 Phân tích khả năng thanh toán 15

3 Hoạt động quản lý nhân sự 16

3.1 Bộ máy nhân sự của công ty 16

3.2 Hiệu quả sử dụng lao động 18

3.3 Hiệu quả của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất 20

4 Hoạt động quản lý máy móc thiết bị 21

5 Đánh giá chung 22

5.1 Ưu điểm 22

5.2 Nhược điểm 23

Trang 2

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BKTN 24

1 Nâng cao chất lượng sản xuất bê tông và giảm thời gian thi công: 24

2 Nâng cao năng suất lao động 26

3 Mạnh dạn đầu tư công nghệ mới, theo kịp trình độ của các nước trong khu vực và trong lĩnh vực xây dựng cầu, đường: 27

4 Hoàn thiện bộ máy quản lý tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh: 28

Trang 3

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BTC : B tài chínhộ tài chính

XHCN: Xã h i ch nghĩaộ tài chính ủ nghĩa

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Như rất nhiều các chuyên gia đã nhận định, mô hình kinh tế thị trường địnhhướng XHCN mà Việt Nam đã theo đuổi, một mặt đã tạo ra những động lực hếtsức mạnh mẽ, giúp chúng ta nhanh chóng đưa nền kinh tế của đất nước đi lên từnhững năm sau chiến tranh đầy khó khăn, gặt hái được những thành tựu rực rỡnhưng mặt khác nó cũng khiến việc đổi mới tư duy kinh tế không được triệt đểhoàn toàn, nhất là khi yếu tố kinh tế thị trường và phân hóa giàu nghèo đang ngàycàng rõ rệt

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp đã bị thua lỗ phảigiải thể hay phá sản, song cũng có không ít doanh nghiệp do hoạt động có hiệu quảnên không những đứng vững trên thị trường mà ngày càng phát triển hơn Do vậy,

để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường bắt buộc họphải tìm kiếm và áp dụng các biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của chính mình

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh, cộng vớikiến thức học tập tại trường, qua thời gian tìm hiểu, thực tập tại Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ,công nhân viên công ty và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ

Chu Mai Anh, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp một phần công sức nhỏ

bé của mình vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty

Luận văn của em ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính gồm có 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN

Chương II: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Chương III: Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI BTKN

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.Vài nét về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư XD & TM BKTN

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Thương Mại BTKN

JIONT STOCK COMPANY

Qua hơn 10 năm phát triển và trưởng thành, đến nay Công ty đã thi côngnhiều công trình quy mô lớn Một số công trình quan trọng, chủ yếu Công ty đã vàđang thi công như: Đường Hồ Chí Minh, Đường 32 Vách Kim – Bình Lư,…

Trang 6

2 Cơ cấu quản lý của Công ty

Công ty CPĐTXD&TM BTKN tổ chức bộ máy quản lý khoa học và phù hợpvới thực tiễn, với cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng Công ty đã quán triệt được cácquy định, văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ…

Sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty CP Đầu tư XD & TM BKTN:

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu quản lý tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN.

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

Ban lãnh đạo công ty:

- Hội đồng quản trị: Đây là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quyết định

những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Quyết định về cơ cấu

tổ chức, quy chế quản lý của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội cổ đông quyết định

- Ban kiểm soát: Phụ trách việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hội

đồng quản trị, tạo sự quản lý chặt chẽ

Đ i h i c đôngại hội cổ đông ộ tài chính ổ phần

H i đ ng qu n trộ tài chính ồng quản trị ản xuất kinh doanh ị Ban ki m ểm

soát Giám đ c công tyố định

Phó giám đ c kỹ thu t ố định ật Phó giám đ c kinh ố định

Phòng Tài chính – K ết định toán

Phòng T ổ phần

ch c-Hành ức-Hành chính

Các đ i Xây d ng ộ tài chính ựng

Trang 7

- Giám đốc công ty: Là thủ trưởng cơ quan, chịu trách nhiệm trước các cơ quan

có thẩm quyền và trước Hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh,đời sống cán bộ công nhân viên và các hoạt động khác theo Luật Doanh nghiệp vàĐiều lệ công ty

- Phó giám đốc: Bao gồm hai phó giám đốc là Phó giám đốc điều hành kỹ

thuật thi công và Phó giám đốc điều hành kinh doanh Các phó giám đốc Công ty

trong điều hành sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty vàpháp luật những công việc được Giám đốc công ty giao phụ trách và uỷ quyền, thựchiện đúng quyền hạn và trách nhiệm được phân công

Khối văn phòng:

- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Đây là phòng chức năng trực thuộc bộ máy quản

lý Công ty, tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty về kinh doanh,quản lý kinh tế, kế hoạch đầu tư, dự án đấu thầu, thống kê tổng hợp kế hoạch sản xuấtkinh doanh của Công ty

- Phòng Tổ chức hành chính: Đây là tổ chức thuộc bộ máy quản lý của Công ty

có chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty trong công tác tổchức, công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác thanh tra, đào tạo, thiđua, khen thưởng, kỷ luật, bảo hiểm xã hội và chế độ chính sách

- Phòng Thiết bị xe, máy: Đây là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho

Giám đốc Công ty trong công tác đầu tư, quản lý, sửa chữa và khai thác máy mócthiết bị, vật tư và sản xuất công nghiệp của Công ty

- Phòng Tài chính - Kế toán: Đây là phòng chức năng nghiệp vụ trực thuộc

Công ty, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty về công tác quản lý tài

chính theo pháp luật và điều lệ kế toán hiện hành của Nhà nước

Các đội xây dựng: Gồm 08 đội, có chức năng trực tiếp tham gia thi công các

công trình dưới sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đội Các đội theo dõi tổ chứccông tác quản lý trong đội của mình và thông báo kết quả lên các phòng ban có liênquan

Trang 8

3 Quá trình ghi sổ kế toán

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu cuối tháng

(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán )

Sơ đồ 2:Quá trình ghi sổ kế toán của Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN

Tại Công ty bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng:

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung theo nhiệm vụchức năng của phòng, chịu trách nhiệm do Nhà nước quy định

CH NG T K TOÁNỨNG TỪ KẾ TOÁN Ừ KẾ TOÁN Ế TOÁN

T NG H P Ổ QUỸ ỢP

CH NG TỨNG TỪ KẾ TOÁN Ừ KẾ TOÁN

S TH K Ố THẺ KẾ Ẻ KẾ Ế TOÁNTOÁN CHI

TI TẾ TOÁN

CH NG T GHI SỨNG TỪ KẾ TOÁN Ừ KẾ TOÁN Ổ QUỸ B NG ẢNG

T NG Ổ QUỸ

H P ỢP CHI

TI TẾ TOÁN

S ĐĂNG KÍỔ QUỸ

S CÁIỔ QUỸ

B NG CÂN Đ I ẢNG Ố THẺ KẾ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 9

- Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí giá thành: Điều hành kế toán viên, tổnghợp số liệu lập báo cáo tài chính theo dõi chi phí tính giá thành của công ty.

- Kế toán vật tư, TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm vật tư, TSCĐ trong Công ty,tình hình trích lập khấu hao, thanh lý nhượng bán, cho thuê TSCĐ của Công ty

- Kế toán Ngân hàng và công nợ: Chịu trách nhiệm giao dịch với Ngân hàng,làm thủ tục theo dõi các khoản thanh toán với Ngân hàng

- Kế toán thanh toán: Theo dõi thanh toán lương, BHXH với cán bộ côngnhân viên và các khoản thanh toán khác

- Kế toán quỹ tiền mặt: Chịu trách nhiệm thu, chi và quản lý quỹ tiền mặt

4 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng)

35 KV

thông vận tải

trình không do công ty thi công

5 Quy trình sản xuất kinh doanh

Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty được bắt đầu từ khi Công ty trúngthầu, tiến hành lập dự án và khảo sát mặt bằng thi công Công việc phải làm ở giaiđoạn tiếp theo là giải phóng mặt bằng, phá dỡ công trình cũ, sau đó là thi côngcông trình Giai đoạn gải phóng mặt bằng và thi công công trình phải sử dụng thêmmáy móc thiết bị (gồm: xe,máy ) Máy móc thiết bị do phòng Thiết bị vật tư đưaxuống từng công trình theo Hợp đồng giữa phòng thiết bị vật tư và đội thi cônghoặc cũng có thể là do thuê ngoài Công trình hoàn thành bàn giao theo đúng cácthủ tục nghiệm thu và các điều kiện về giá cả như đã quy định trong Hợp đồng giaothầu

Trang 10

Việc bàn giao xong thì coi như sản phẩm xây lắp đã được tiêu thụ.

Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình SXKD tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN

Thi công

Nghi m ệm thu

Nghi m ệm thu kỹ thu t ật theo

đi m ểm dõng

Nghi m ệm thu thanh quy t ết toán theo

đi m ểm dõng

L p ật

h s ồ sơ ơ hoàn công

Nghi m ệm thu thanh quy t ết toán

đ a vào ưa vào

s d ng ử dụng ụng

Thanh

lý h p ợp

đ ng ồ sơ giao khoán

Trang 11

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1 Hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1 Tình tình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008-2010

Bảng 1: ĐVT: Triệu đồng

2008

Năm 2009

Năm 2010

So sánh (2008/2009)

So sánh (2009/2010) Chênh

lệch

Tỷ lệ

%

Chênh lệch

Tỷ lệ

% 1.Tổng doanh thu 55.998 82.153 104.478 26.155 46,7 22.325 27,2 2.Giá vốn hàng bán 47.426 74.728 93.493 27.302 57,5 18.765 25,1 3.Lợi nhuận gộp 8.572 7.425 10.985 -1.147 -15,4 3.560 47,9

5.Chi phí tài chính 3.145 3.600 3.901 455 14,4 301 8,3

7.Chi phí QLDN 1.922 3.102 4.537 1.180 61,3 1.435 46,2 8.LN thuần từ HĐSXKD 4.032 1.330 3.301 -2.702 -67,01 1.971 148

14.Lợi nhuận sau thuế 3.128 1.162 2.692 -1.966 -62,8 1.530 131,6

Nhận xét: Qua báo cáo kết quả kinh doanh của ba năm 2008 đến năm 2010,

ta có thể thấy chỉ tiêu doanh thu năm 2009 và 2010 tăng, nhưng lợi nhuận sau thuếnăm 2009 lại giảm so với năm 2008, cho đến năm 2010 lợi nhuận sau thuế mớităng lên gần bằng mức năm 2008

Vậy là doanh thu năm 2009 tăng 26.155 so với năm 2008, tương ứng 46,7% Điều

Trang 12

đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2009 có nhiều chuyểnbiến tốt đẹp, công ty đã thực hiện tốt chiến lược kinh doanh, tạo được uy tín tốt.+ năm 2010, doanh thu tăng 22.325 so với năm 2009, tương ứng 27,2%

2008 Ta có thể thấy tốc độ tăng của giá vốn (57,5%) > tốc độ tăng của doanh thuthuần (46,7%)

quan như giá xăng dầu tăng, điện tăng làm giá đầu vào tăng, mà còn do công nghệlạc hậu, công tác quản lý chưa tốt.Vì vậy trong tương lai công ty cần áp dụng cáctiến bộ khoa học kĩ thuật và duy trì một chi phí hợp lý làm nâng cao sức cạnh tranhgiá của doanh nghiệp trên thị trường

nhuận của công ty

tăng 1.180 tức 61,3%.Năm 2010 tăng Đây là một điều đáng quan tâm của Công ty,Công ty nên xem xét lại bộ máy cơ cấu tổ chức nhằm cắt bỏ những điểm bất hợp

lý, thay đổi lại chính sách quản lý của mình để tối thiểu chi phí và tối đa lợinhuận

Kết luận: Lợi nhuận công ty năm 2009 và năm 2010 dương, điều đó chứng tỏ

công ty làm ăn vẫn có lãi nhưng so với năm 2008, lợi nhuận lại giảm sút Có nhiều

lý do dẫn đến sự giảm sút này nhưng trong đó, chi phí là nguyên nhân chính Vìvậy trong tương lai, công ty nên có những biện pháp giúp tiết kiệm chi phí, hạ giáthành, tăng lợi nhuận

1.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty:

Bảng 2: Hiệu quả tổng hợp về sản xuất kinh doanh của công ty (2008-2010)

Trang 13

ĐVT: Triệu đồng

2008

Năm 2009

Năm 2010

So sánh (2008/2009)

So sánh (2009/2010) Chênh

lệch

Tỷ lệ

%

Chênh lệch

Dựa vào số liệu ghi của bảng 2, ta có thể thấy:

- Doanh thu của công ty trong 3 năm ( 2008- 2010) đều tăng qua các năm Từnăm 2008 đến 2009 đã tăng 26.155 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng là 46,7%

Từ năm 2009 đến 2010, doanh th của công ty đã tăng 22.325 triệu đồng, mức độtăng doanh thu của công ty trong thời gian này giảm hơn so với khoảng thời giantrước, do đó tốc độ tăng của công ty chỉ đạt 27,2% Tốc độ tăng doanh thu củacông ty trong 3 năm qua như vậy là không cao, mặc dù đều tăng

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm đều có sựtăng nhẹ, năm 2009 tăng 28.836 triệu đồng, với tốc độ là 55,4% so với năm 2008.Năm 2010 thì tăng 20.945 triệu đồng so với năm 2009, với tốc độ tăng tương ứng

là 25,9 %

- Lợi nhuận: tuy tốc độ tăng doanh thu của công ty là không cao nhưng tốc độtăng lợi nhuận của công ty giảm, đặc biệt là năm 2009, tốc độ giảm là 67,01% với2.702 triệu đồng Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất của công ty qua hai năm:

2008 và 2009 Tuy nhiên sang đến năm 2010 doanh thu tăng, đạt 148,2% với 1.971triệu đồng

Trang 14

- Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu: chỉ tiêu này phản ánh trong:

Năm 2008: 1 đồng doanh thu của công ty tạo ra 0,072 đồng lợi nhuận

Năm 2009: 1 đồng doanh thu của công ty tạo ra 0,016 đồng lợi nhuận

Năm 2010: 1 đồng doanh thu của công ty tạo ra 0,031 đồng lợi nhuận

Từ năm 2008 đến năm 2009 tỷ suất này của công ty đã giảm 0,056 đồng, vớitốc độ giảm là 77,8 % Do tốc độ lợi nhuận của công ty từ 2009- 2010 có sự giảmsút so với khoảng thời gian 2008- 2009 cho nên tỷ suất lợi nhuận / doanh thu trong

2 năm này chỉ tăng 0,015 đồng với tốc độ tăng là 93,7 %

- Tỷ suất lợi nhuận / chi phí: chỉ tiêu này phản ánh trong:

Năm 2008: 1 đồng chi chỉ tạo ra 0,77 đồng lợi nhuận

Năm 2009: 1 đồng chi chỉ tạo ra 0,016 đồng lợi nhuận, giảm 0,061 đồng vớitốc độ giảm 79,2 % so với năm 2008

Năm 2010: 1 đồng chi chỉ tạo ra 0,032 đồng lợi nhuận, tăng 0,016 đồng vớitốc độ tăng tương ứng là 100% so với năm 2009

- Nộp ngân sách: Công ty đã nghiêm chỉnh thực hiện việc nộp các khoản thuếcho ngân sách nhà nước và đều nộp tăng so với các năm trước

Từ 1.042 triệu đồng năm 2008 đến 387 triệu đồng năm 2009, và 897 triệuđồng năm 2010

Qua bảng 6, nhìn một cách tổng thể các chỉ tiêu tổng hợp chúng ta thấy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm là chưa tốt Tốc độ tăng trưởngcủa công ty qua từng năm không đồng đều mà có sự tăng giảm giữa các năm, đặcbiệt là năm 2009 tốc độ tăng mạnh mẽ, nhưng đến năm 2010 thì tốc độ tăng lạigiảm sút đi

Trang 15

2 Hoạt động sử dụng vốn

Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2008-2010

Chỉ tiêu Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

So sánh (08/09) So sánh (09/10) Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch Tỷ lệ

II TSCĐ và đầu tư dài hạn 41.859 53.345 61.687 11.486 27,4 8.342 15,6

Về tài sản: Năm 2009 là 68.701 triệu đồng, so với năm 2008 tăng 16.076

tương đương 30,5% Năm 2010 tăng 13.265 tương đương với 19,3%

- Tiền : năm 2008 là 469 triệu đồng, năm 2009 là 697 triệu đồng, tăng 228triệu đồng tương đương 48,61% Năm 2010 là 821 triệu đồng, triệu đồng tăng17,7% Việc tăng dự trữ tiền mặt như vậy có ưu điểm:

Trang 16

+ Đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty

+ Tăng uy tín của doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp dễ huy động vốn khi cần

Tuy nhiên, bên cạnh đó, tăng tiền dự trữ cũng có nhược điểm:

+ Ứ đọng tiền, tiền đưa vào lưu thông ít cho nên không đảm bảo được tối đahoá khả năng sinh lời

+ Chi phí cơ hội của việc giữ tiền tăng

- Hàng tồn kho: năm 2009 là 3.878 triệu đồng, giảm 1.376 triệu đồng ,tương ứng 26,29% so với năm 2008 Năm 2010 tăng 22,4 % so với năm 2009.Nguyên nhân là do chính sách quản lý hàng tồn kho của công ty: công ty dự đoántrong tương lai giá nguyên vật liệu sẽ giảm và trong thời gian tới, công ty sẽ không

có thêm công trình nào nên không cần dự trữ nhiều nguyên vật liệu

- Tài sản cố định : năm 2009 là 40.799 triệu đồng, tăng 11.207 tương ứng27,47% so với năm 2008 Nguyên nhân là do công ty nhận được nhiều công trìnhhơn, nên tiến hành mua sắm yếu tố đầu vào, mở rộng hoạt động kinh doanh, xuhướng phát triển dài hạn

Về nguồn vốn: Năm 2009 là 68.701, tăng 16.075 tương đương 30,5% so với

năm 2008, năm 2010 tăng 19,3% so với năm 2009, cụ thể như sau:

- Nợ dài hạn: Năm 2009 tăng 7.432, tương đương 41,9% Năm 2010 tăng

Trang 17

38.158 triệu đồng Doanh nghiệp xây dựng do chu trình kinh doanh dài, thời gianthu hồi vốn lâu nên huy động nguồn dài hạn là phù hợp ( do nguồn dài hạn có tính

ổn định cao), nhưng chi phí lớn

- Nợ ngắn hạn : cũng tăng, nhưng tăng ít hơn so với nợ dài hạn Năm 2009tăng 6.525 triệu đồng, tương đương 29,14% Năm 2010 tăng 15,1% Nợ ngắn hạn

ở đây có thể là do khách hàng trả trước cho công ty để xay dựng công trình Dođây là công ty xây dựng, đặc điểm của ngành nghề này là các công trình xây dựngthường diễn ra trong thời gian dài, cho nên trong cấu trúc nguồn vốn của công ty, tỉtrọng nguồn dài hạn lớn hơn nguồn ngắn hạn là hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của công ty

- Vốn chủ sở hữu: Năm 2009 tăng 938 triệu đồng tương đương với 7,9%.Năm 2010 tăng 5,1 %.Điều này làm cho khả năng thanh toán ngắn hạn của doanhnghiệp tăng cao và có mức ổn định, tự chủ tài chính lớn hơn

2.1 Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn:

ĐVT: %

2008

Năm2009

Năm2010

Chênhlệch(08/09)

Chênhlệch(09/10)

- Chỉ tiêu TSDH/Tổng TS : năm 2009 giảm 1,9% so với năm trước Năm

2010 giảm 2.4% Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của TSNH (42,84%) nhanh hơn so

Trang 18

với tỷ lệ tăng của TSDH (27,44%)

- Chỉ tiêu Nợ phải trả/Tổng NV tăng 2,5% so với năm 2008 cho thấy khả năng

tự cân đối tài chính của doanh nghiệp chưa cao, còn lệ thuộc vào bên ngoài Tuynhiên, công ty đã biết sử dụng nợ, chiếm dụng vốn, sử dụng được đòn bẩy tàichính, chi phí sử dụng vốn thấp nhưng rủi ro tài chính cao Ngược lại chỉ tiêuVCSH/Tổng NV giảm 2,5%

2.2 Phân tích khả năng sinh lời

STT Chỉ tiêu Công thức tính Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

Chênh lệch (%)

Chênh lệch (%) 08/09 09/10

2008, nhưng tổng tài sản năm 2009 lại lớn hơn so với 2008 Đến năm 2010 tỷ suấtsinh lời tăng 0,21% so với năm 2009

Cũng như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên tổng VCSH và

tỷ suất sinh lời trên doanh thu của năm 2009 đều giảm so với năm 2008 Nguyênnhân do VCSH và doanh thu thuần của năm 2009 đều tăng so với năm 2008, tuynhiên lợi nhuận ròng của năm 2009 lại giảm mạnh so với năm 2008 Nguyên nhânchủ yếu là do Công ty quản lý doanh thu và chi phí chưa tốt, dẫn đến doanh thu

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu quản lý tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu quản lý tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý (Trang 6)
Sơ đồ 2:Quá trình ghi sổ kế toán của Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN
Sơ đồ 2 Quá trình ghi sổ kế toán của Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN (Trang 8)
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình SXKD tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN
Sơ đồ 3 Sơ đồ quy trình SXKD tại Công ty CP Đầu tư XD&TM BTKN (Trang 10)
Bảng 1:                                                           ĐVT: Triệu đồng - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN
Bảng 1 ĐVT: Triệu đồng (Trang 11)
Bảng cân đối kế toán của công ty  năm 2008-2010 - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN
Bảng c ân đối kế toán của công ty năm 2008-2010 (Trang 15)
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng lao động (Đvt: Tr.Đ) - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng lao động (Đvt: Tr.Đ) (Trang 22)
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị (Đvt: Tr.Đ) - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại BKTN
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị (Đvt: Tr.Đ) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w