1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex

100 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinaconex P and C.

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Phùng Thị Thu Huyền

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần

Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex” viết tắt là Vinaconex P&C

được hoàn thành tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội Trong suốt quá trình nghiên

cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ

tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và đồng nghiệp

Tác giả xin chân thành cám ơn PGS TSKH Nguyễn Trung Dũng, người trực tiếp

hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Thuỷ lợi đã

giảng dạy, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa học và luận văn

Đồng thời, xin dành sự biết ơn tới gia đình, đồng nghiệp trong cơ quan vì những chia

sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trang 3

iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Quy mô của Công ty 40

Hình 2.2 Các cổ đông sáng lập 40

Hình 2.3 Các ngành nghề chính của Công ty 41

Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức Công ty 42

Hình 2.5: Biểu đồ nhân lực Công ty Vinaconex P&C 44

Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu theo độ tuổi của Công ty 46

Hình 2.7 Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2014-2018 47

Hình 2.8 Biểu đồ doanh thu và vốn chủ sở hữu 49

Hình 2.9: Biểu đồ tỷ lệ tổn thất điện năng 55

Hình 2.10: Biểu đồ giá bán điện bình quân 56

Trang 4

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh 2017 47

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về hiệu quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh 48

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 50

Bảng 2.4 So sánh chênh lệch các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 50

Bảng 2.5: Bảng tổn thất điện năng 54

Bảng 2.6: Giá bán điện bình quân 56

Bảng 2.7: Tỉ trọng nguồn vốn giai đoạn 2013-2018 62

Trang 5

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Vinaconex P&C Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng

Vinaconex Công ty Cổ phần

Vinaconex P&C

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex

Trang 6

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả 5

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 7

1.1.3 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.1.4 Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp10 1.1.6 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.2.1 Chỉ tiêu về doanh thu 15

1.2.2 Chỉ tiêu về chi phí Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 16

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp 16

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20 1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 23

1.4 Kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 26

1.4.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp 26

1.4.2 Những bài học rút ra 33

1.5 Những nghiên cứu có liên quan đến đề tài 34

Kết luận chương 1 38

Trang 7

vii

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH TẠI CÔNG TY VINACONEX P&C 39

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Vinaconex P&C 39

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh của Công ty Vinaconex P&C 43

2.2.1 Cơ cấu tổ chức và nhân sự công ty 43

2.2.2 Kết quả kinh doanh và bảng cơ cấu tài sản của công ty 47

2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty 49

2.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 50

2.3.2 Phân tích tình hình tổn thất điện năng 53

2.3.3 Giá bán điện bình quân 56

2.4 Những kết quả đạt được và những tồn tại 56

2.4.1 Những kết quả đạt được 56

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân gây ra tồn tại 59

Kết luận chương 2 67

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX P&C 68

3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 68

3.2 Mục tiêu 70

3.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 71

3.3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy quản trị 71

3.3.2 Giải pháp về công tác kỹ thuật 75

3.3.3 Giải pháp về công tác kinh doanh 77

3.3.4 Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động 78

3.3.5 Giải pháp về công tác xây dựng kế hoạch và công tác tài chính 78

3.3.6 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn cố định 82

3.3.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động 84

3.3.8 Các giải pháp khác 85

Trang 8

viii

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

Kết luận 89

Kiến nghị 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex (gọi tắt là Vinaconex P&C) tiền thân là Công ty Cổ phần Thủy điện Cửa Đạt, được thành lập ngày 18/5/2004 Trưởng thành từ dự án đầu tiên là dự án thủy điện Cửa Đạt, định hướng cốt lõi của Vinaconex P&C là đầu tư xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện và năng lượng tái tạo Nhiệm vụ chủ yếu hiện nay của Vinaconex P&C là sản xuất và bán điện năng của các nhà máy thủy điện

Trong sự phát triển kinh tế đất nước sau hơn 30 năm đổi mới, thủy điện đóng vai trò

vô cùng to lớn, là một cấu phần quan trọng của ngành điện đảm bảo cung ứng điện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hiện nay, thủy điện hiện đang chiếm khoảng 35% tổng sản lượng điện toàn hệ thống

Ngày 08/11/2013, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg quy định

về lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam Thị trường điện lực được hình thành và phát triển qua 03 cấp độ: Thị trường phát điện cạnh tranh (cấp độ 1), thị trường bán buôn điện cạnh tranh (cấp độ 2), thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (cấp độ 3) Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam được chính thức vận hành từ ngày 01/7/2012, thị trường ngày càng trở nên sôi động hơn, cạnh tranh hơn, Vinaconex P&C đã tham gia vào thị trường này Theo lộ trình thì thị trường bán buôn điện cạnh tranh sẽ hoạt động từ năm

2021 -2025, thị trường bán lẻ điện cạnh tranh sẽ hoạt động sau năm 2025 Vì vậy, việc tìm các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinaconex P&C để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của thị trường là vấn đề cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời gian tới

Qua quá trình làm việc thực tế tại Vinaconex P&C từ năm 2005 đến nay, với những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập, cùng nhận thức được tầm quan

trọng và cấp thiết của vấn đề này, học viên đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinaconex P&C” làm đề tài luận

văn tốt nghiệp

Trang 10

2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinaconex P&C

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra, khảo sát;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp hệ thống hóa;

- Phương pháp phân tích so sánh;

- Phương pháp phân tích tổng hợp;

- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty sản xuất

và kinh doanh điện năng và những nhân tố ảnh hưởng

b Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về n i dung: Hiệu quả sản xuất kinh doanh; các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả sản xuất kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Vinaconex

P&C;

- Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ sử dụng các số liệu thu thập từ năm 2013 – 2018

của Công ty Cổ phần Vinaconex P&C để phân tích đánh giá Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2019 – 2022

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học:

Trang 11

3

Đề tài nghiên cứu làm rõ các cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; sự cần thiết đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những kết quả nghiên cứu của luận văn ở một mức độ nào đó, có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy các vấn đề về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Ý nghĩa thực tiễn:

Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần

Vinaconex P&C nói riêng, các doanh nghiệp nói chung

6 Kết quả dự kiến đạt được

Luận văn đạt được các kết quả sau:

- Làm rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như khái niệm, vai trò, sự cần thiết, các chỉ tiêu đánh giá, các phương pháp phân tích đánh giá, những nhân tố ảnh hưởng, những bài học kinh nghiệm và những công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinaconex P&C những năm gần đây (2010 - 2017), qua đó rút ra những thành tựu cần phát huy, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân cần có giải pháp khắc phục

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cụ thể, có căn cứ khoa học và thực tiễn nh m nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vianaconex P&C trong thời gian tới (2018-2023)

7 Nội dung của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chương Nội dung chính sau:

Trang 12

4

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt đ ng sản xuất kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Vinaconex P&C

Chương 3: M t số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ

phần Vinaconex P&C

Trang 13

5

XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả (Efficiency): là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động, vốn, máy móc …) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được (outputs) so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra

Với H: là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế nào đó);

K: là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó;

C: là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế Vậy hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nh m đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp

đã xác định

Trang 14

6

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là:

Khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong

đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, … và cũng có thể là các đại lượng chi phí phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, … Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp Trong khi đó, công thức (1.1) lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng như thực hiện sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả, giảm chi phí kinh doanh, nh m nâng cao hiệu quả

Trang 15

7

Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng việc sử dụng các nguồn lực đầu vào Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế

nh m tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ

sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp, mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng của từng yếu tố đầu vào ở phạm

vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào

Từ công thức định nghĩa về hiệu quả kinh tế, chúng ta thấy khi thiết lập mối quan hệ tỷ

lệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” sẽ có thể cho một dãy các giá trị khác nhau Vấn đề được đặt ra là trong các giá trị đạt được thì giá trị nào phản ánh tính hiệu quả (n m trong miền có hiệu quả), các giá trị nào sẽ phản ánh tính hiệu quả cao cũng như những giá trị nào n m trong miền không đạt hiệu quả

+ Hiệu quả kỹ thuật là khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu

vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh đầy đủ các lợi ích đạt được từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động SXKD đó

Trang 16

8

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định Trong cơ chế thị trường, với sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả cao, lấy thu bù chi và có lãi Vì vậy, hiệu quả kinh doanh là không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý mà còn là vấn

đề sống còn đối với doanh nghiệp

1.1.3 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội chính sự khan hiếm nguồn lực và nhu cầu của con người là

vô hạn nên yêu cầu đặt ra là phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực sao cho có hiệu quả cao nhất Để đạt mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc phải đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Ở đây ta hiểu chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chính vì nó có ý nghĩa như vậy nên chi phí cơ hội, phải được bổ sung vào chi phí kế toán thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, sản xuất các mặt hàng có hiệu quả nhất

1.1.4 Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính xác

Sở dĩ phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá chính xác là vì ngay ở khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kết quả đạt được từ hoạt động sản xuất (doanh nghiệp sản xuất) hoặc kinh doanh (doanh

Trang 17

9

nghiệp thương mại, dịch vụ …) và chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Trong khi cả hai đại lượng kết quả và chi phí đều khó xác định chính xác

Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta thấy hầu như rất ít khi các doanh nghiệp xác định được chính xác các kết quả mà doanh nghiệp thu được ở một thời điểm nào đó do các quá trình tạo ra kết quả diễn ra trong các doanh nghiệp thường có sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, … Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không phải chỉ tạo ra kết quả (sản phẩm, dịch vụ) mà còn phải bán được các kết quả

đó và quá trình bán hàng và quá trình tạo ra kết quả luôn không trùng nhau Một doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó có thể có nhiều sản phẩm được sản xuất ra nhưng lại tiêu thụ được rất ít, như thế chưa thể nói doanh nghiệp đã đạt được kết quả (mục tiêu) Nếu xét trên góc độ giá trị, đại lượng kết quả của sản xuất kinh doanh không phải là đại lượng đánh giá dễ dàng vì ngoài các nhân tố ảnh hưởng trên, kết quả sản xuất kinh doanh còn chịu ảnh hưởng của thước đo giá trị (đồng tiền với những thay đổi của nó trên thị trường) Mặt khác, chính hoạt động của con người là luôn nh m đến và đạt đến kết quả nhất định, song không phải lúc nào con người cũng nắm chắc được, biết hết được các kết quả do chính hành động của họ Như vậy, phạm trù kết quả là một phạm trù phức tạp mà không phải lúc nào chúng ta cũng đánh giá đầy đủ được nó

Việc xác định đại lượng chi phí cũng không dễ dàng Nếu xét trên phương diện lý thuyết thì chi phí tính b ng đơn vị hiện vật là chi phí sử dụng tài nguyên, chi phí

"thực" để tạo ra kết quả của doanh nghiệp song điều đó không thể xác định được trong thực tiễn Ở mọi doanh nghiệp, việc kiểm kê, kiểm tra xem đã sử dụng bao nhiêu đơn

vị nguyên nhiên vật liệu mỗi loại cũng không phải lúc nào cũng tiến hành được Trong khi đó, ở mọi doanh nghiệp lại còn nhiều loại nguồn lực đầu vào không chỉ liên quan đến một quá trình tạo ra sản phẩm nào đó mà nó liên quan đến nhiều quá trình kinh doanh khác nhau Điều này dẫn tới việc xác định hao phí một cách chính xác vào một quá trình kinh doanh cụ thể gặp nhiều khó khăn Nếu xét trên phương diện giá trị, chi phí kinh doanh thường được hiểu là giá trị của toàn bộ tài nguyên đã sử dụng trong kinh doanh Bản thân việc sử dụng các yếu tố đầu vào dưới dạng chi phí sử dụng tài nguyên đã là không xác định được trong tính toán b ng tiền, độ phức tạp và thiếu

Trang 18

10

chính xác còn lớn hơn nhiều vì nó hàm chứa rất nhiều yếu tố chủ quan của con người (chi phí là chi phí tính toán) Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị kinh doanh con người ngày càng đưa chi phí tính toán tiếp cận đến gần chi phí kinh tế hơn Hơn nữa, không chỉ những chi phí trực tiếp trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đem lại kết quả cho doanh nghiệp, mà còn rất nhiều chi phí cho hoạt động xã hội như: Giáo dục, cải tạo môi trường, sức khoẻ … có tác động không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các chi phí này rất khó tính toán được trong quá trình xem xét hiệu quả kinh tế Mặt khác, trong thực tế khi ra các quyết định sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp thường hướng vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên dẫn đến xu hướng chi phí biên cá nhân (MPC) thấp hơn chi phí biên xã hội (MSC) Điều này dẫn đến sự tách biệt giữa kết quả và hiệu quả cá biệt xã hội Để rút ngắn sự tách biệt này, các biện pháp can thiệp vĩ mô của Nhà nước là hoàn toàn cần thiết Cũng cần thấy r ng khi doanh nghiệp ra quyết định sản xuất kinh doanh theo hướng giảm chi phí biên cá nhân so với chi phí biên xã hội sẽ tạo ra ảnh hưởng ngoại ứng đối với các doanh nghiệp sản xuất khác cũng như đối với người tiêu dùng và trong nhiều trường hợp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân doanh nghiệp với tư cách là một thành viên trong đó Nhiều doanh nghiệp cố tình giảm thiểu chi phí cho việc xử lý chất thải, gây ô nhiễm môi trường và sự ô nhiễm ngày một tăng ảnh hưởng đến cả khu vực rộng lớn và cuối cùng dẫn đến việc đóng cửa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp b ng các biện pháp pháp luật Như thế kết quả và hiệu quả đạt được trước mắt của doanh nghiệp

đã dẫn đến không có hiệu quả và thậm chí phi hiệu quả kinh tế nếu xét trong thời gian dài

1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường nhất

là trong một nền kinh tế mở Do vậy mà để thấy được vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trong thị trường

Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa Nó tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào Bởi vì, thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa Ngoài ra, thị trường còn có một

Trang 19

11

vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông hàng hóa Thông qua nó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường

Trên thị trường luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hóa, giá cả, tiền tệ… như các quy luật thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh… Các quy luật này tạo thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là linh hồn là cha đẻ của cơ chế thị trường Như vậy, cơ chế thị trưởng được hình thành bởi sự tác động tổng hợp của các quy luật trong sản xuất, trong lưu thông trên thị trường Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường cơ chế thị đường tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành … Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối, phân phối lại các nguồn trong sản xuất kinh doanh nh m đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối ưu nhất

Tóm lại, sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu hiện gần đúng nhu cầu thị trường của xã hội Song các doanh nghiệp không được đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hóa vai trò của thị trường, coi cơ chế thị trường là hoàn hảo Bởi lẽ thị trường luôn chứa đựng những khuyết tật của nó như: Đầu cơ, lừa lọc, độc quyền …

Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định được cho mình một phương thức hoạt động riêng phù hợp với doanh nghiệp Cụ thể là:

Doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên hai thị trường đầu vào và đầu ra để đạt một kết quả cao nhất và kết quả này không ngừng phát triển nâng cao hiệu quả về mặt chất cũng như về mặt lượng Như vậy, trong cơ chế của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò đối với doanh nghiệp

- Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh là mục tiêu phát triển nền kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần

Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần VII nếu rõ: "Một thành tựu khác về đổi mới kinh

tế là bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước"

Trang 20

- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường trong khi đó lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng thời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là: Luôn tồn tại, phát triển một cách vững chắc Do vậy thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng nâng lên Nhưng trong điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong công việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồng thời tạo ra tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh

Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như là một tất yếu

Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là một yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển

và mở rộng doanh nghiệp lại là một yếu tố quan trọng Bởi vì sự phát triển, mở rộng của doanh nghiệp không những đòi hỏi sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn đòi hỏi sự tích lũy đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển Như vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích lũy

Trang 21

Do vậy, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Để được điều này thì các doanh nghiệp phải có hàng hóa, dịch vụ

có chất lượng tốt, giá cả hợp lý

Mặt khác hiệu quả sản xuất kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán, chất lượng không ngừng được hoàn thiện nâng cao… Như vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả, chính là hạt nhân cơ bản của thắng lợi trong cạnh tranh Và các dạng cạnh tranh nhau tức là không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là con đường của doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình

1.1.6 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong thực tiễn, dựa trên những tiêu thức đánh giá khác nhau và nh m những mục đích khác nhau có thể có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, chúng ta

có các cách phân loại sau:

1.1.6.1 Hiệu quả tuyệt đối và tương đối

Căn cứ vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, chúng ta có thể phân loại hiệu quả SXKD thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh

cụ thể b ng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra

Trang 22

14

- Hiệu quả tương đối được xác định b ng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so sánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án

1.1.6.2 Hiệu quả của chi phí b phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp

Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả SXKD được phân loại thành hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận

- Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí của từng yếu tố cần thiết đã được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ SXKD như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch

1.1.6.3 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, có thể phân loại hiệu quả SXKD thành hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Trang 23

15

- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp, biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

- Hiệu quả kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền

đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế quốc dân, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Chỉ tiêu về doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Doanh thu là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp, cụ thể:

- Doanh thu phản ánh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 24

16

- Doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD của doanh nghiệp, phản ánh tổng hợp quy mô và tổ chức hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đồng thời cũng là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

- Doanh thu là nguồn bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình SXKD, là nguồn để thanh toán nghĩa vụ với ngân sách, thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn chính để tạo ra lợi nhuận

1.2.2 Chỉ tiêu về chi phí các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là vấn đề phức tạp có quan hệ đến toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Chúng ta chia ra làm hai nhóm chỉ tiêu:

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, gồm:

Chi phí trên 1 đồng (hoặc 1.000 đồng) doanh thu: Là chỉ tiêu phản ánh số chi phí

doanh nghiệp phải chi ra để có 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu thuần

Công thức:

Chi phí trên 1 đồng = Các khoản chi phí trong sản xuất KD (1.2)

Doanh thu thuần Các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh bao gồm:

Trang 25

17

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khác

Ý nghĩa: Chi phí trên 1 đồng (hoặc 1.000 đ) doanh thu càng gần đến 1 hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp càng thấp

1.2.3.1 Doanh lợi của doanh thu bán hàng

Doanh lợi của doanh thu bán hàng được xác định b ng công thức:

Doanh lợi của doanh thu bán hàng = Lợi nhuận sau thuế x100% (1.3)

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhưng để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận

1.2.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí được tính b ng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nó cho thấy vói một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận sau thuế x100% (1.4)

Tổng chi phí trong kì

Trang 26

18

1.2.3.3 Chỉ tiêu doanh thu trên m t đồng vốn sản xuất

Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất =

Doanh thu trong kì

(1.5) Vốn kinh doanh bình quân trong kì

Với chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.2.3.4 Doanh lợi của toàn b vốn kinh doanh

Doanh lợi vốn kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế x 100% (1.6)

Vốn kinh doanh bình quân trong kì Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốn kinh doanh tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vào các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận

Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tư liệu sản xuất, nguyên, nhiên vật liệu, lao động, và tất nhiên bao hàm cả tác động của yếu tố quản trị đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố trên) thì người ta còn dùng các chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động, từng yếu tố sản xuất cụ thể

Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận đảm nhiệm hai chức năng cơ bản sau:

- Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trường hợp kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp

- Phân tích hiệu quả từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuất nh m tìm biện pháp làm tối đa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này

Trang 27

19

Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận bao gồm:

- Lợi nhuận trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng (hoặc 1.000 đ) doanh thu thuần của doanh nghiệp tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Công thức:

Lợi nhuận trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế x 100% (1.7)

Doanh thu thuần Trong đó:

+ Lợi nhuận là lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế tuỳ theo mục đích phân tích

+ Doanh thu là doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc bao gồm cả thu nhậpkhác

Tổng tài sản bình quân trong kì

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Tỉ suất này càng cao càng tốt, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản tốt

Trang 28

20

- Tỉ suất lợi nhuận trên tài sản:

Số vòng quay vốn = Lợi nhuận sau thuế x100% (1.10)

Tổng tài sản bình quân

Ý nghĩa chỉ tiêu: Chỉ tiêu cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng tốt cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản là tương đối tốt Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động ở từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh tính hiệu quả của hoạt động chung cũng như từng mặt hoạt động kinh tế diễn ra ở từng

bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp Đó có thể là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu

tư đổi mới công nghệ hoặc trang thiết bị lại ở phạm vi toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận bên trong doanh nghiệp; hiệu quả ở từng bộ phận quản trị và thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; hiệu quả của từng quyết định sản xuất kinh doanh

và thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp; Tùy theo từng hoạt động cụ thể có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu và tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động thích hợp.Về nguyên tắc, đối với hiệu quả của từng bộ phận công tác bên trong doanh nghiệp (từng phân xưởng, từng ngành, từng tổ sản xuất, ) có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tương tự như hệ thống chỉ tiêu đã xác định cho phạm vi toàn doanh nghiệp Riêng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư, do tính đặc thủ của hoạt động này đòi hỏi phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhân tố quản trị

Doanh nghiệp là một tổng thể thống nhất, vận hành như một xã hội thu nhỏ trong đó

có đầy đủ các yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội ngoài ra còn có một cơ cấu tổ chức nhất định Trong đó, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt dộng SXKD của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

Trang 29

21

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý, phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ tạo ra cơ sở định hướng cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD một cách có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã được xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động SXKD đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

1.3.1.2 Nhân tố lao đ ng

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình SXKD của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Ngoài ra, công tác tổ chức phải phân bổ lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người lao động sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nh m mục tiêu làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao

Như vậy, nếu coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành SXKD thì công tác

tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành SXKD có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp cũng như chiến lược, kế hoạch và phương án kinh doanh đã đề ra

Trang 30

hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi, … Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thể hiện một cách rõ ràng nếu doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, n m trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao, … và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

- Hệ thống trao đổi xử lý thông tin:

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng phát triển, bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thống nhất thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, liên lạc và trao đổi các thông tin cần thiết

Trang 31

23

Do đó, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi thông tin Việc hình thành quá trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân, các phòng ban trong doanh nghiệp tạo ra sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ trợ kinh nghiệm, kiến thức cho nhau một cách thuận lợi, nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động SXKD

1.3.1.4 Nhân tố vốn

Nhân tố vốn được thể hiện dưới hình thái khả năng tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh không những đảm bảo cho các hoạt động SXKD diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nh m làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được hoạt động SXKD diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác tiêu thụ sản phẩm cũng như các đối tác cung cấp nguồn nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Ngoài ra khả năng tài chính còn ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí

b ng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2.1 Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình SXKD, trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu

và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm do đó ảnh

Trang 32

24

hưởng tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu

Mặt khác, để quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục không bị gián đoạn tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc cung ứng nguyên vật liệu phải kịp thời đầy đủ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn

Như vậy nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong quá trình SXKD, vì thế doanh nghiệp phải lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu sao cho đảm bảo được đúng tiến độ, số lượng, chủng loại và quy cách với chi phí thấp nhất

- Ngược lại, nếu cung < cầu tức là lượng hàng hoá sản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thì sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hoá, khi đó giá bán của sản phẩm sẽ tăng lên

Như vậy, để có thể đưa ra quyết định về giá bán hàng hóa, dịch vụ của mình một cách hợp lý và chính xác thì một trong những vấn đề quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần nghiên cứu trước tiên là mọi biến động của quan hệ cung – cầu trên thị trường, tùy theo mức độ cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp sẽ có chiến lược về giá sản phẩm để tối ưu hóa lợi nhuận của mình

Trang 33

25

1.3.2.3 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất b ng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy từ đâu đều phải tuân theo các quy định của pháp luật Doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

1.3.2.4 Môi trường kinh tế

Đây là nhân tố tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách vĩ mô… tác động tích cực hay tiêu cực tới sự phát triển của từng ngành, lĩnh vực hay khu vực kinh tế từ đó tác động đến doanh nghiệp thuộc vùng, ngành kinh tế đó Môi trường kinh tế tốt sẽ tạo ra sự dự báo tốt để doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn các hoạt động đầu tư của mình Do đó, Nhà nước phải điều tiết các hoạt động đầu tư, chính sách vĩ mô phải được xây dựng thống nhất và phù hợp với môi trường hiện tại, tránh phát triển theo hướng vượt cầu, hạn chế độc quyền, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, tránh sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp, tạo mối kinh tế đối ngoại, tỷ giá hối đoái phù hợp qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

1.3.2.5 Các ngành có liên quan

Trang 34

26

Các ngành có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: cung ứng nguyên nhiên vật liệu, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng – tài chính, … có tác động cùng chiều tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các ngành này phát triển sẽ góp phần tạo điều kiện hỗ trợ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi từ đó doanh nghiệp cũng phát triển theo, giúp cho doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng vòng quay vốn, tạo cơ hội gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.4 Kinh nghiệm t ong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.4.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp

1.4.1.1 Công ty Điện lực Lâm Đồng

Do những đặc thù của ngành điện về kỹ thuật - kinh tế và đặc điểm của sản phẩm điện năng đòi hỏi phải tập trung thống nhất về tổ chức và quản lý ở trình độ cao mới đưa lại hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất và kinh doanh điện năng, nên Công ty điện lực Lâm Đồng được tổ chức và hoạt động với các nhiệm vụ chính sau:

- Sản xuất, phân phối, kinh doanh điện năng;

- Quản lý, vận hành, sửa chữa: nguồn điện; đường dây và trạm biến áp cấp điện áp 35kV;

- Chế tạo và sửa chữa thiết bị điện; gia công cơ khí các loại phụ kiện;

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35kV;

- Kinh doanh vật tư, thiết bị điện;

- Tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự toán và giám sát thi công các công trình lưới điện có cấp điện áp đến 35kV;

- Tư vấn lập dự án đầu tư, đấu thầu đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35kV;

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện đến cấp điện áp 35kV;

- Kiểm định phương tiện đo;

- Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông;

- Kinh doanh thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông và thiết bị công nghệ thông tin;

- Xây lắp, giám sát các công trình viễn thông công cộng;

- Kinh doanh khách sạn;

Trang 35

27

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;

- Lắp đặt truyền hình cáp Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế), dịch vụ thuê kênh;

- Quảng cáo thương mại;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa b ng ô tô, đường thủy nội địa Kinh doanh vận tải biển Dịch vụ thi công cơ giới;

- Đại lý bảo hiểm;

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê mặt b ng, văn phòng;

- Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác do Tổng công ty giao

+ Hàng năm đều hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao như sản lượng điện thương phẩm, tỷ lệ điện tổn thất, giá bán điện bình quân, thu nộp tiền điện…

+ Cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với tình hình kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Thực hiện cơ chế quản lý phân cấp có hiệu quả, từng bước mở rộng quyền tự

Trang 36

ra

+ Hoàn thiện phương thức quản lý từ ký hợp đồng đến theo dõi thanh toán thu tiền điện Các biện pháp thực hiện khá đồng bộ góp phần làm tốt công tác thu tiền điện phát sinh, giảm nợ đọng

+ Chú trọng các giải pháp kỹ thuật tăng cường đầu tư cải tạo hệ thống trạm biến áp, lưới điện, không ngừng mở rộng mạng lưới tới các địa bàn tiêu thụ Nhờ đó thị trường tiêu thụ được mở rộng, giảm dần tổn thất điện năng do nguyên nhân lạc hậu kỹ thuật gây ra Cùng với quá trình đầu tư, nâng cấp đổi mới, mạng lưới điện là quá trình tăng cường bồi huấn quản lý kỹ thuật, giảm các sự cố kỹ thuật và nhanh chóng khắc phục khi có sự cố xảy ra

+ Về lao động: Công ty Điện lực Lâm Đồng đã thu hút được người lao động trong và ngoài địa bàn tỉnh Lâm Đồng, tạo điều kiện cho người lao động có công ăn việc làm

ổn định, góp phần cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng nói riêng và cả nước nói chung

Trang 37

* Về phát triển khách hàng: Công tác phát triển khách hàng còn có trường hợp thực hiện chưa đúng với luật Điện lực và quy định của ngành, vẫn còn hiện tượng gây khó khăn cho khách hàng Mối quan hệ giữa PCLĐ với khách hàng còn bất cập Do việc kinh doanh điện năng có những đặc thù riêng như tiêu dùng trước trả tiền sau, ngành điện còn giữ vị thế độc quyền trong kinh doanh điện năng, số lượng khách hàng đông, rải rác phân tán rộng nên đòi hỏi phải có phương pháp và lực lượng quản lý vừa đủ, mạnh và thích hợp đảm bảo cho Ngành Điện lực hoạt động có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện giải quyết nhanh chóng những yêu cầu của khách hàng Hiện nay công tác quản lý khách hàng và phương pháp kinh doanh điện năng tuy đã được cải thiện nhưng

so với yêu cầu thực tế đặt ra vẫn chưa đáp ứng được Vừa quản lý tất cả khách hàng vừa xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng là một đòi hỏi quan trọng, cấp thiết đối với đơn vị trong thời gian tới Việc thực hiện quy trình kinh doanh bán điện như lập hoá đơn, truy thu, thoái hoàn, quản lý hóa đơn còn chưa đúng Nghiệp vụ kinh doanh

và tinh thần trách nhiệm của các nhân viên làm việc trực tiếp chưa cao nên việc áp giá điện còn thiếu chính xác, gây thất thoát cho Ngành Điện lực Việc thực hiện các chế độ báo cáo hàng kỳ chưa nghiêm túc Thủ tục ký kết hợp đồng còn gây nhiều phiền hà cho khách hàng, vẫn còn xẩy ra tình trạng nhầm lẫn khách hàng giữa các trạm biến áp khiến công việc tính toán hiệu suất trạm không chính xác

Trang 38

30

* Về tổn thất điện năng: Hiện nay vấn đề tổn thất điện năng là một vấn đề bức xúc, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình kinh doanh điện năng gây nên tình trạng tổn thất gồm các nguyên nhân sau:

+ Do sự cũ kỹ của lưới điện, bán kính cấp điện quá lớn, không đảm bảo an toàn kỹ thuật gây nên thất thoát điện trong quá trình truyền tải ở các ranh giới, đầu mối của đường dây

+ Do một số thiết bị chuyên dùng chưa đạt được chất lượng tin cậy nên tình trạng, chết, cháy, hỏng hóc ở các trạm biến áp, đường dây và các thiết bị đo đếm thường xuyên xẩy ra

+ Việc kiểm tra và thay thế công tơ, TU, TI chưa kịp thời mà đặc biệt là những nơi mới tiếp nhận bán điện đến tận hộ dẫn đến tổn thất cao

+ Trong công tác quản lý của Công ty Điện lực Lâm Đồng còn chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng lấy cắp điện vẫn còn mặc dù Công ty đã tiến hành kiểm tra xử lý nghiêm, nhưng mức độ vi phạm vẫn không giảm Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận những

cố gắng nỗ lực mà Đảng bộ, Ban lãnh đạo và CBCNV Công ty Điện lực Lâm Đồng, năm 2018 đã cố gắng đưa tỷ lệ tổn thất điện năng xuống còn 7,09% nhưng vẫn còn cao, trong khi con số này trung bình của Tổng công ty là 5,46%

Nhận xét: Điểm số của Công ty Điện lực Lâm Đồng ở mức xấp xỉ mức trung bình của

Tổng Công ty trong đó có những mặt mạnh tích cực và những mặt cần được cải thiện

là :

Những mặt mạnh tích cực:

+ Tuyên truyền an toàn, tiết kiệm điện

+ Đóng góp phát triển cộng đồng

+ Thái độ nhân viên

+ Giải quyết chuyên nghiệp

Trang 39

31

Những mặt cần được cải thiện:

+ Không gây nhũng nhiễu (Theo khảo sát khách hàng còn bị gây khó khăn nhũng nhiễu, tiêu cực trong việc lắp đặt điện kế và dịch vụ sửa chữa điện…)

+ Thông tin liên lạc (Khách hàng thông tin báo mất điện gặp khó khăn, các cuộn hẹn qua điện thoại chưa chính xác…)

1.4.1.2 Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng

- Tên gọi: Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ - Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng

- Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá

- Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hoá

- Cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền

- Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách

- Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước

và nước ngoài

- Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng

Nhiệm vụ

- Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng

- Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác

- Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết

- Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá

Trang 40

32

Nhìn chung, trong giai đoạn 2012-2106 Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn từ những yếu tố khách quan như khó khăn chung của ngành cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động SXKD dẫn đến kết quả kinh doanh bị suy giảm Tuy nhiên, cũng cần phải ghi nhận những nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên của Công ty trong việc cố gắng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty đã duy trì công ăn việc làm ổn định cho đội ngũ lao động, nỗ lực đảm bảo quyền lợi cho người lao động Công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nh m đảm bảo một nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất tốt phục vụ cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán được duy trì ở mức ổn định, hạn chế một cách tối đa những rủi ro tài chính có thể xảy ra

Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động và hàng tồn kho luôn ở mức cao giúp cho Công

ty hạn chế được nhu cầu về vốn hoạt động, giảm thiểu các chi phí tài chính, giúp cho Công ty tiếp tục hoạt động SXKD với một nguồn vốn lưu động thấp

Điểm yếu

Không thể phủ nhận kết quả SXKD của Công ty ở mức thấp là do tác động của rất nhiều khó khăn khách quan, tuy nhiên hoạt động SXKD của Công ty còn nhiều hạn chế như sau:

Mô hình hoạt động của Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, không được tự chủ về tài chính dẫn đến việc Công ty bị động trong việc đưa ra các chính sách để ứng phó kịp thời với những thay đổi rất nhanh của môi trường kinh doanh Công ty không được tự chủ về nguồn vốn dẫn đến việc không huy động được vốn để phục vụ nhu cầu mở rộng SXKD trong thời gian sắp tới

Cơ chế chính sách để thu hút khách hàng còn nhiều hạn chế dẫn tới việc số lượng đơn hàng bị sụt giảm mạnh khiến cho hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn Đặc thù kinh doanh cảng biển đòi hỏi Công ty phải có một chiến lược kinh doanh hết sức linh hoạt

Ngày đăng: 07/08/2020, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w