Ý nghĩa thực tiễn: Những giải pháp được đề xuất của đề tài là những gợi ý cho những nghiên cứu đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong đơn vị, khi được ứng dụng sẽ góp
Trang 1VŨ QUANG HUY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH DŨNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3VŨ QUANG HUY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH DŨNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THANH VÂN
HÀ NỘI - 2018
Trang 5nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Vũ Quang Huy
Trang 6cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế và quản lý, phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn cô hướng dẫn – PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Những lời sau cùng, tác giả xin dành cho gia đình, những người thân, bạn bè cùng các đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tâm và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên không thể tránh được những sai sót Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Quang Huy
Trang 7LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và phân loại 5
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 5
1.2 Nội dung, phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Nội dung hiệu quả sản xuất kinh doanh 8
1.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 19
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 21
1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 23 1.4.1 Những kinh nghiệm 23
1.4.2 Những bài học rút ra từ thực tiễn 26
1.5 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 27
1.5.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 27
1.5.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH DŨNG 31
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 31
2.1.1 Quá trình hình thành 31
Trang 8Dũng 36
2.2.2 Kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng 37
2.3 Thực trạng của hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 38
2.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh 38
2.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 54
2.4 Những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân 58
2.4.1 Những kết quả đạt được 58
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH DŨNG 65
3.1 Định hướng phát triển SXKD của Công ty trong những năm tới 65
3.2 Căn cứ và các nguyên tắc đề xuất giải pháp 66
3.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 66
3.2.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 66
3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty 67
3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy của Công ty 67
3.3.2 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh 72
3.3.3 Giảm chi phí tăng chất lượng công trình 76
3.3.4 Mở rộng thị trường kinh doanh sang các lĩnh vực khác 89
3.3.5 Lựa chọn hoạt động kinh doanh có hiệu quả 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 9Bảng 2 2 Tình hình đầu tư cơ sở vật chất tại Công ty giai đoạn 2015-2017 37
Bảng 2 3 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty từ 2015 đến 2017 38
Bảng 2 4 Bảng cân đối kế toán của Công ty (Đơn vị tính: 106 đồng) 41
Bảng 2 5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty 42
Bảng 2 6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty 43
Bảng 2 7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty 45
Bảng 2 8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 47
Bảng 2 9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 48
Bảng 2 10 Kết cấu chi phí của Công ty từ năm 2015-2017 49
Bảng 2 11 Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty 50
Bảng 2 12 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2015-2017 52
Bảng 2 13 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của Công ty 53
Bảng 2 14 Tỷ suất sinh lợi trên vốn của Công ty 54
Bảng 2 15 Tổng hợp số liệu một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2015-2017 58
Bảng 2 16 Hệ số khả năng thanh toán của công ty 60
Bảng 2 17 Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty 62
Biểu đồ 2 1 Biểu đồ doanh thu qua các năm 2015 - 2017 51
Biểu đồ 2 2 Biểu đồ số lao động của công ty giai đoạn 2015 -2017.……… 62
Trang 10CNV : Công nhân viên CPSX : Chi phí sản xuất ĐVT : Đơn vị tính
GĐ : Giám đốc
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT : Hội đồng quản trị
KHKT : Kế hoạch kỹ thuật KQSX : Kết quả sản xuất
LĐ : Lao động NSLĐ : Năng suất lao động
PGĐ : Phó giám đốc
SP : Sản phẩm
SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh TCHC : Tổ chức hành chính TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động TVGS : Tư vấn giám sát TVTK : Tư vấn thiết kế VCĐ : Vốn cố định VLĐ : Vốn lưu động
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay thì vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt mọi doanh nghiệp đều gặp phải những khó khăn thuận lợi nhất định, vào ngành muộn thì áp lực cạnh tranh lại càng lớn Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có khả năng nhận biết và phát huy tốt nguồn lực sẵn có của mình để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao và doanh nghiệp nào cũng đều phải xây dựng cho mình mục tiêu hoạt động kinh doanh Để có thể đạt được mục tiêu này họ phải vận dụng triệt để các cách thức, phương pháp sản xuất kinh doanh, hạ chi phí sản xuất tăng chất lượng công trình Thông qua việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, xác định nguyên nhân, nguồn gốc của vấn đề phát sinh, tìm kiếm nguồn lực tiềm năng của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp để khắc phục những khó khăn Từ đó đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ở Việt Nam hiện nay, bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu không chỉ có các nhà đầu tư, những nhà lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm mà còn cả các cơ quan ban ngành của Chính phủ Đặc biệt là đối với công ty đã và đang hoạt động loại hình Công ty cổ phần, vận hành theo cơ chế thị trường, tự chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng trở lên cấp thiết
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng là công ty chuyên về xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi Với thực trạng nghành xây dựng của nước ta trong những năm gần đây ngày càng gặp nhiều khó khăn thì Công ty phải đối mặt với vô vàn những thách thức Nhận thức được tầm quan trọng của bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng
đã tích cực tìm lối đi mới mở rộng mô hình kinh doanh, công ty đã đạt được nhiều thành công nhờ vào năng lực của đội ngũ nhân viên, kiến thức kinh nghiệm của nhà
Trang 12quản lý cùng sự tận tâm với công việc, khách hàng Công ty mở rộng thị trường kinh doanh tại các tỉnh như Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Cạn để từ đó vươn mình thành một trong những công ty hàng đầu trong nghành xây dựng của tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên trong những năm gần đây, cùng với sự biến động của thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ít nhiều bị ảnh hưởng Lợi nhuận tăng qua các năm nhưng tỷ suất lợi nhuận không cao Các khoản chi phí tăng nhanh và các khoản phải thu lớn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp, lãng phí vốn Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của Công ty trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Các tồn tại nêu trên đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp Từ những lý do trên học viên đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng” làm luận văn Thạc sĩ, với hy vọng thông qua luận văn đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng đáp ứng ngày càng cao quyền tự chủ tài chính trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
b Phạm vi nghiên cứu của đề tài
-Về mặt nội dung và không gian: đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng
-Về mặt thời gian, luận văn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2015 đến năm
Trang 132017 để phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng mà thương mại Minh Dũng và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn từ nay đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy và cơ sở lý thuyết; Phương pháp điều tra, thu thập số liệu; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh; Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu kinh tế khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học: Luận văn nghiên cứu và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về
doanh nghiệp, về hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để phân tích thực trạng và
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh trong doanh nghiệp xây dựng
b Ý nghĩa thực tiễn: Những giải pháp được đề xuất của đề tài là những gợi ý cho
những nghiên cứu đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong đơn vị, khi được ứng dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng nói riêng và có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
6 Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:
a Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, trong đó có đề cập cụ thể đến đặc điểm của loại hình doanh nghiệp xây dựng ;
b Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây
Trang 14dựng và thương mại Minh Dũng trong một số năm vừa qua, qua đó rút ra những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của những tồn tại;
c Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng theo hướng tiết kiệm và hiệu quả
7 Nội dung của luận văn:
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu với 3 chương nội dung chính
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và phân loại
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế
có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này
đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả
và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh
Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại
từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định
Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vận động theo những khuynh hướng khác nhau
Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị đều dành cho nhà tư bản Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản
Trang 16nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của người lao động có thể thấp hơn nữa Do vậy, việc tăng chất lượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà để thu hút khách hàng nhằm bán được ngày càng nhiều hơn và qua
đó thu được lợi nhuận lớn hơn Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa
Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh
-Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả
-Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuy nhiên chưa biểu hiện được tương quan
về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên
hệ này
-Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh" Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó
Trang 17-Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi
kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động
Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế cũng như trong khoa học kinh tế Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương
án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực và tại các thời điểm khác nhau
Chỉ tiêu hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của hoạt động đề ra so với chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lượng, chất lượng và thời gian
Công thức đánh giá hiệu quả chung:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Kết quả đầu ra
(1.1)
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn các yếu tố đầu vào bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, con người, vốn chủ sở hữu, vốn vay
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là nơi kết hợp các yếu tố cần thiết để sản xuất và bán các sản phẩm dịch vụ tạo ra với mục đích thu lợi nhuận Hoạt động của doanh nghiệp thể hiện hai chức năng cơ bản là thương mại và cung ứng sản xuất được gọi chung là sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận Vấn đề xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh được đề cập nhiều ở việc xác định các loại mức sinh lợi trong phân tích tài chính Mức sinh lợi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
về hoạt động của doanh nghiệp Nó được xác định bằng chỉ tiêu tương đối khi so sánh giá trị kết quả thu được với giá trị của các nguồn lực đã tiêu hao để tạo ra kết quả Hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp được đề cập đến trên nhiều khía cạnh khác
Trang 18nhau nhưng hiệu quả tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu mức sinh lợi và luôn được xem là thước đo chính Từ những khái niệm ở trên, có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên liệu và nguồn vốn) để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là chênh lệch giữa kết quả mang lại và những chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả là một thước đo ngày càng quan trọng để đánh giá
sự tăng trưởng kinh tế của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như của toàn bộ nền kinh
tế của từng khu vực, quốc gia nói chung Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, càng
có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất đầu tư tài sản cố định, nâng cao mức sống của công nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc với hiệu suất cao hơn, góp phần từng bước cải thiện nền kinh tế quốc dân trong mỗi quốc gia
Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệm ngắn gọn như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra
1.2 Nội dung, phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nội dung hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng
Trang 19triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Từ khái niệm về Hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn), để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.Để hiểu rõ được bản chất thực sự của hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta phải phân biệt được ranh giới giữa hai khái niệm đó là hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hai khái niệm này lắm lúc người ta hiểu như là một, thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn Ta có thể hiểu kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền, của vào Kết quả đạt được hay không đạt được nó phản ánh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đề ra chính là kết quả mà họ cần đạt được Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất
ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm Còn khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì sử dụng
cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả 2 chỉ tiêu kết quả và chi phí để có thể đo bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị Trong thực tế vấn đề đặt ra là hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng chính là mục tiêu hay phương tiện kinh doanh Nhưng đôi khi người ta có thể sử dụng hiệu quả là mục tiêu
mà họ cần đạt, trong trường hợp khác chúng ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết "khả năng" tiến tới mục tiêu mà ta cần đạt đó chính là kết quả
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi
Trang 20phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí
cơ hội Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán
để thấy rõ lợi ích kinh tế thực Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn phải được xem xét toàn diện cả về mặt không gian và thời gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân:
-Về mặt không gian: hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể nói là đạt được một cách
toàn diện chỉ khi hoạt động của các khâu, các bộ phận trong doanh nghiệp đều mang lại hiệu quả
-Về mặt thời gian: là hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng giai đoạn, thời kỳ
kinh doanh không được làm sút giảm hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ kinh doanh ở giác độ tổng thể của nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải gắn liền với hiệu quả của toàn xã hội
1.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi xác định chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta thường dùng các phương pháp phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả, so sánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kỳ phân tích với
kỳ trước hay với kế hoạch của doanh nghiệp, hoặc so sánh với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác trong ngành
Sau khi đã có được những đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hưởng tới quan hệ sản xuất kinh doanh như lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định để từ đó tìm ra được những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp
Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, các phương pháp tính các chỉ tiêu cũng như thống nhất đơn vị tính toán cả về khối lượng, thời gian, giá trị
Trang 21a Phương pháp so sánh:
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của các chỉ tiêu phân tích
Mục tiêu so sánh: Trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối hay tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
Mức độ biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C1 và kỳ gốc C0
± AC= C 1 -C 0 (1.2)
Trong đó:
± AC là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)
C0 là số liệu kỳ gốc
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế C1 với số gốc C0 đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy định quy mô của các chỉ tiêu phân tích
AC = 100 %
0
0 1
AC là mức chênh lệch tương đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)
C0 là số liệu kỳ gốc
Trang 22b Các số liệu sử dụng để đánh giá hiệu quả SXKD
Để phân tích được một cách chính xác kết quả và xu hướng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi phân tích cần thu thập được ít nhất số liệu của 2 năm liên tiếp (thường sử dụng số liệu của 3 năm liên tiếp) từ các báo cáo tài chính và các sổ sách chứng từ có liên quan
c Kết quả kinh doanh: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách (bảng báo cáo
kết quả kinh doanh và các bảng biểu có liên quan)
d Các yếu tố đầu vào: Lao động, chi phí, tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp (bảng
báo cáo tình hình lao động và sử dụng thời gian lao động, bảng giá thành sản phẩm, bảng cân đối kế toán và các bảng biểu kế toán chi tiết khác)
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu
Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau
1 Sức sản xuất của vốn
Sức sản xuất của vốn =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
(1.4) Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Trang 23Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo ra doanh thu: Một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Số dư bình quân vốn cố định trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
b Sức sinh lời của vốn cố định:
Sức sinh lời của vốn cố định =
Lợi nhuận trong kỳ
(1.6) Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a Sức sản xuất của vốn lưu động:
Sức sản xuất của
vốn lưu động =
Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ
(1.7) Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
b Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của
vốn cố định =
Lợi nhuận trong kỳ
(1.8) Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
c Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của
vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
(1.9) Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ra một đồng doanh thu
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nêu trên thường được so sánh với nhau giữa các thời kỳ Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng các yếu tố thuộc vốn lưu động tăng và ngược lại
Mặt khác, nguồn vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng và tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, do đó sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chính vì vậy, trong thực tế người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
1 Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trên CPSX
và tiêu thụ trong kỳ =
Doanh thu (trừ thuế)
(1.10) Tổng CPSX và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 252 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Lợi nhuận ròng x100%
(1.11) Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí
3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =
Tổng lợi nhuận x 100%
(1.12) Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp
4 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
chi phí sản xuất và tiêu thụ =
Lợi nhuận trong kỳ
(1.13) Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Khả năng sinh lợi của DN là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà DN thu được trên 1 đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên 1 đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất Mức lợi nhuận mà DN thu được tính trên 1 đơn vị càng cao thì khả năng sinh lợi càng cao, dẫn đến hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại; mức lợi nhuận thu được trên
1 đơn vị càng nhỏ, khả năng sinh lợi càng thấp, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng thấp Vì thế, khả năng sinh lợi của DN là biểu hiện cao nhất và tập trung nhất của hiệu quả kinh doanh của DN
Trang 261.Hệ số sinh lợi của doanh thu (ROS)
Hệ số sinh lợi của doanh thu (ROS) thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh thu thuần Mặt khác, chỉ tiêu này phản ánh trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường
Hệ số sinh lợi
doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần (1.14)
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ kinh doanh, DN thu được 1 đồng doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập DN, chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi và ngược lại, tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua
lỗ Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu
2 Hệ số sinh lợi của TS (ROA)
Trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh, DN mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng mạnh Hệ số sinh lời của TS (ROA) giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả sử dụng các TS đã đầu tư
Hệ số sinh lợi của TS (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng TS (1.15) Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ kinh doanh DN bỏ ra 1 đồng TS đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa công ty làm
ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy DN sử dụng TS càng tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì công ty làm ăn thua lỗ
Tỷ số lợi nhuận ròng trên TS phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, khi xem xét hiệu quả kinh doanh, DN chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh công ty với bình quân toàn ngành hoặc với công ty khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
Trang 273.Hệ số sinh lợi VCSH (ROE)
Hệ số sinh lợi VCSH (ROE) cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của VCSH mà DN sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Hệ số sinh lợi VCSH =
Lợi nhuận sau thuế
(1.16) VCSH
Hệ số này cho biết 1 đồng VCSH của DN tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ Nếu chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của DN là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ DN Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng VCSH để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên TS, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài
ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của DN Để so sánh chính xác, cần
so sánh tỷ số này của một DN với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của
DN tương đương trong cùng ngành
1.2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1 Năng suất lao động của một công nhân viên:
NSLĐ của một nhân viên
Tổng giá trị SX tạo ra trong kỳ
(1.17) Tổng số CNV làm việc trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu
2 Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
KQSX trên một đồng
chi phí tiền lương =
Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ
(1.18) Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 283 Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng LĐ =
Tổng số LĐ được sử dụng
(1.19) Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp: Số lao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp thích hợp
1.2.3.5 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế -xã hội
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế -xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
1 Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
2 Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động
Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Trang 293 Nâng cao đời sống người lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội
4 Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế
xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a.Các đối thủ cạnh tranh
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế thị trường đều phải cạnh tranh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn xuất hiện các đối thủ cạnh tranh Mặt khác các đối thủ cạnh tranh luôn luôn thay đổi các chiến lược kinh doanh bằng nhiều biện pháp khác nhau Luôn đổi mới và thích ứng được sự cạnh tranh mới là yếu tố cần thiết Phải luôn luôn đề ra các biện pháp thích ứng và luôn có các biện pháp phương hướng đi trước đối thủ là một việc làm luôn được quan tâm
Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vì nếu công ty kinh doanh trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đối thủ cạnh tranh mạnh để tồn tại được thì công ty phải ngày càng phát triển bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã chủng loại đa dạng hay hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn
Trang 30b.Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh doanh
Các hàng hoá, các nguyên liệu, việc sản xuất kinh doanh đôi khi bị ảnh hưởng bởi yếu
tố thời vụ, kể cả nhu cầu của khách hàng Vì vậy kết quả kinh doanh có hiệu quả hay không là do công ty có bắt được tính thời vụ và có phương án kinh doanh thích hợp hay không Ví dụ như hàng mây tre đan xuất khẩu thì yếu tố nguyên liệu phải có thời
vụ, thu xong lại phải phơi khô và nhu cầu tăng lên vào mùa hè và các nước có khí hậu nhiệt đới, khí hậu nóng
c.Nhân tố giá cả
Hầu hết các công ty tham gia kinh doanh đều phải chấp nhận giá thị trường Giá cả thị trường biến động không theo ý muốn của các công ty
Do đó giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty Giá
cả thông thường ảnh hưởng bao gồm giá mua và giá bán Giá mua hàng hoá hoặc sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, giá mua thấp công ty dễ tìm kiếm thị trường, dễ tiêu thụ hàng hoá, có lợi với các đối thủ cạnh tranh, giảm chi chí đầu vào Giá bán ảnh hưởng đến trực tiếp của công ty Giá bán là giá của thị trường Do vậy công ty không điều chỉnh được giá bán, mà phải có các chiến lược bán hàng hợp lý mà thôi
d Chính trị xã hội và luật pháp
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể
Trang 31nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
e Văn hoá xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Văn hóa công ty
Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các công ty Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “Một trong những nguyên nhân giúp cho các công ty của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các công ty đó có nền văn hóa rất độc đáo” Văn hóa công ty là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của công ty, nó
có tác dụng đến tình cảm, lý trí hành vi của tất cả các thành viên
b.Nguồn nhân lực
Trong hoạt động sản xuất cũng như trong hoạt động kinh doanh Nhân tố lao động nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Lao động ở đây là cả yếu tố chuyên môn, ý thức trách nhiệm, tinh thần lao động Chuyên môn hoá lao động cũng là vấn đề cần quan tâm sử dụng đúng người đúng việc sao cho phù hợp và phát huy tối đa người lao động trong công việc kinh doanh đó là
Trang 32vấn đề không thể thiếu trong công tác tổ chức nhân sự Nâng cao trình độ chuyên môn lao động là việc làm cần thiết và liên tục, do đặc thù là hoạt động kinh doanh đơn thuần nên người lao động phải nhanh nhạy, quyết đoán, mạo hiểm Từ việc kinh doanh, bán hàng, chào hàng, nghiên cứu thị trường đòi hỏi người lao động phải có năng lực và say mê trong công việc
c Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn
Đây là yếu tố thường xuyên, quan trọng nó có ý nghĩa rất lớn đến phát huy tối đa hiệu quả trong kinh doanh Người lãnh đạo phải quản lý phải tổ chức phân công và hợp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận, cá nhân Hoạch định sử dụng vốn làm cơ sở cho việc huy động khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có, bảo toàn và phát triển vốn của các công ty xuất nhập khẩu từ đó có các biện pháp giảm chi phí không cần thiết Người lãnh đạo phải sắp xếp, đúng người, đúng việc, san sẻ quyền lợi trách nhiệm, khuyến khích tinh thần sáng tạo của mọi người
Sử dụng khai thác các nguồn vốn, triển khai mọi nguồn lực sẵn có có để tổ chức lưu chuyển vốn, nghiên cứu sự biến động các đồng ngoại tệ mạnh Các công ty có nhiều vốn sẽ có ưu thế về cạnh tranh nhưng sử dụng một cách có hiệu quả, hạn chế ít nhất đồng vốn nhàn rỗi, phát huy hiệu quả trong kinh doanh, đó mới là vấn đề cốt lõi trong
sử dụng vốn
d.Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất là nền tảng quan trọng các hoạt động kinh doanh Nó có thể đem lại sức mạnh trong kinh doanh Từ nhà kho bến bãi, phương tiện vận chuyển, thiết bị văn phòng Nhất là hệ thống này được bố trí hợp lý, thuận tiện Nó là một cái lợi vô hình, lợi thế kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cho bên đối tác một sự tin tưởng, tạo
ra ưu thế cạnh tranh với các đối thủ
Còn có rất nhiều yếu tố khác dịch vụ mua bán hàng, yếu tố quản trị, nhiên liệu hàng hoá đó cũng là các yếu tố rất quan trọng, phát huy các mặt tích cực hạn chế và giảm tiêu cực do các yếu tố chủ quan mang lại để phát huy tối đa hiệu quả kinh doanh đòi hỏi phải có một quá trình và bộ máy tổ chức tốt
Trang 331.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Để có thể học tập bài học kinh nghiệm tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng nên lấy bài học của các Công ty trong ngành xây dựng Đối với luận văn này, tác giả tìm được bài học kinh nghiệm của 2 Công ty có thể áp dụng cho Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Dũng như sau:
1.4.1.1 Kinh nghiệm của công ty cổ phần xây dựng COTECCONS
Công ty CP Xây dựng Cotec-Coteccons tiền thân là Bộ phận Khối Xây lắp thuộc Công
ty Kỹ thuật xây dựng và Vật liệu xây dựng-Tổng Công ty Vật liệu xây dựng số 1-Bộ Xây dựng Ngày 24/08/2004, công ty chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần hoá với vốn điều lệ ban đầu là 15,2 tỷ đồng Cổ phiếu Coteccons chính thức niêm yết tại
Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh ngày 09/12/2009 đã mở ra một trang mới trong lịch sử hoạt động của Coteccons Năm 2012, Công ty mở rộng địa bàn hoạt động, thi công công trình nước ngoài (Lào), bước đầu chinh phục thị trường tại khu vực Đông Dương
a Chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ
Không chỉ dừng lại ở những gì đã có, Công ty CP Xây dựng Cotec-Coteccons liên tục chủ động tạo ra những cải tiến mang tính đột phá ở tất cả các khâu với mục đích nâng cao tính hiệu quả trên cơ sở hiện đại hóa thiết bị máy móc thi công công ty mạnh dạn đầu tư hàng trăm tỷ đồng trang bị lại phương tiện vận chuyển, đào xúc bốc xếp của các nước G7 và liên minh Châu Âu để Cty trở thành đơn vị có năng lực thi công cơ giới mạnh trong cả nước và khu vực Năm 2014 Cty đã đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công với giá trị đầu tư là 30,750 tỷ đồng
b Khẳng định năng lực quản lý và kinh nghiệm thi công
Đến nay, Công ty CP Xây dựng Cotec-Coteccons có đội ngũ cán bộ, quản lý, điều hành, cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có trình độ năng lực chuyên môn khá trong việc lập
Trang 34kế hoạch và tổ chức triển khai công việc mang tính chuyên nghiệp cao Cty có hàng trăm công nhân kỹ thuật với trình độ tay nghề khá, chuyên nghiệp trong việc tổ chức thi công các công trình thủy điện, thủy lợi, công nghiệp, có khả năng chịu được áp lực công việc trên các công trường xây dựng ở vùng sâu, vùng xa Để có được điều đó là
sự kết tinh của nửa thế kỷ thấm đượm mồ hôi và công sức của biết bao nhiêu con người đã làm nên tập thể Công ty CP Xây dựng Cotec-Coteccons
c Chiến lược cho giai đoạn mới
Tổng giá trị sản xuất -kinh doanh năm 2018 đạt 117% kế hoạch tăng 36,8% so với cùng kỳ năm 2017 (220,42 tỷ đồng) Doanh thu đạt 110% kế hoạch tăng 23,2% so với cùng kỳ năm 2017 (243,67 tỷ đồng) Lợi nhuận đạt 106% kế hoạch tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2017 (60,438 tỷ đồng) Thu nhập bình quân đạt 104% kế hoạch ( 7 triệu đồng/người/tháng), tăng 3,8% so với năm 2017
1.4.1.2 Kinh nghiệm của công ty cổ phần xây dựng 47
Công ty CP Xây dựng 47 có tiền thân là Công ty Xây dựng thủy lợi 7 được thành lập năm 1975, đến năm 1996 đổi tên thành Công ty Xây dựng 47 Năm 2005, công ty thực hiện CP hóa và đổi tên thành Công ty CP Xây dựng 47 Công ty CP Xây dựng 47 là một trong những công ty hàng đầu trong nước chuyên về lĩnh vực thi công các công trình thủy lợi, thủy điện Với đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, kỹ sư, chuyên viên nghiệp
vụ, công nhân lành nghề có trình độ cao và giàu kinh nghiệm, các công trình do công
ty đảm nhận thi công luôn được các cơ quan ban ngành đánh giá cao về chất lượng,
mỹ thuật và đảm bảo tiến độ Bên cạnh hoạt động chính là xây lắp, công ty đang từng bước phát triển mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh khách sạn, nhà hàng và du lịch lữ hành, khởi đầu là khách sạn 4 sao Hải Âu hiện đang được đánh giá là một trong những khách sạn hoạt động hiệu quả nhất ở Bình Định Kết thúc năm 2013, công ty đạt được doanh thu thuần 1.426 tỷ đồng, tăng 43% so với năm 2012; lợi nhuận sau thuế đạt được 21 tỷ đồng
Trong giai đoạn 2011-2013 công ty đã nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty Kết quả đạt được:
Trang 35Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng trưởng qua các năm Năm 2013 tổng doanh thu của công ty đạt 163,12 tỷ đồng, đã tăng hơn so với doanh số năm 2011
Sức sinh lời của chi phí lương giảm, năm 2011 là 0,79, năm 2012 là 0,59 và năm 2013
là 0,31, đây là tín hiệu kinh doanh không tốt
Nguyên nhân:
-Công tác điều hành, quản lý kinh doanh của công ty chưa thật hiệu quả
-Đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề đều đang ở độ tuổi khá cao
-Tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị chưa thật sự tốt
-Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, quá trình đổi mới diễn ra chậm chạp
-Tình hình tài chính của công ty đang đi xuống
-Nền kinh tế của quốc tế và Việt Nam đang trong thời kỳ suy thoái
-Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là một thách thức to lớn của công ty trong suốt quá trình phát triển
-Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Công ty đã áp dụng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là:
-Nhóm giải pháp các yếu tố đầu vào:
+ Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và sử dụng chi phí hợp lý: Kế hoạch huy động vốn, Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và tài sản, Quản lý vốn hiệu quả
Trang 36+ Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ nhân lực: Cán bộ kỹ thuật -quản lý; Đời sống người lao động
+ Nâng cao chất lượng thiết bị, máy móc, kỹ thuật -công nghệ: Quản lý, sử dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị, công nghệ, đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại, năng suất cao
-Nhóm giải pháp về kết quả đầu ra:
+ Giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing: Tìm kiếm thị trường phù hợp với sự phát triển của công ty; Xây dựng chính sách giá cả hợp lý; Xây dựng kênh phân phối; Hoạt động xúc tiến thương mại;Tăng kinh phí cho công tác Marketing
+ Giải pháp mở rộng thị trường: Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường; Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu; Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinh doanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó; Hài hòa giữa hai loại chiến lược: Chiến lược kinh doanh chung và chiến lược kinh doanh
bộ phận; Chiến lược kinh doanh phải thể hiện bằng những mục tiêu cụ thế, có tính khả thi với mục đích đạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh
1.4.2 Những bài học rút ra từ thực tiễn
Một là, nâng cao chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng cho Công ty Thực chất, sản
phẩm chính là yếu tố cạnh tranh của Công ty trên thị trường, sản phẩm tốt đáp ứng cho thị trường là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của Công ty Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới, sử dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hiện đại, sản phẩm có sự khác biệt hóa sẽ giúp Công ty tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhờ đó, nâng cao được tổng doanh thu
và lợi nhuận cho Công ty
Hai là, nâng cao năng suất lao động cho nguồn nhân lực Nguồn nhân lực của Công ty
bao gồm công nhân thi công các công trình, bộ phận và nguồn nhân lực gián tiếp là cán bộ, kỹ sư các phòng ban, bộ phận, của Công ty Thực hiện đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, người lao động nhằm thích ứng với điều kiện kinh
Trang 37doanh thay đổi và tư duy chiến lược trong môi trường cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Ba là, huy động các nguồn lực, tập trung đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại,
phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong thi công Tăng cường khả năng tìm kiếm hạ thấp giá thành để tiết kiệm chi phí biến đổi bình quân, nhờ đó tận dụng được khả năng cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm, giúp Công ty có thêm lợi nhuận
Bốn là, xây dựng các mục tiêu trong kinh doanh rõ ràng, Công ty cần đưa ra các kế
hoạch, phương án nâng cao chất lượng thi công Đồng thời, tiếp thu ý kiến chỉ đạo để đưa ra phương hướng, mục tiêu cho Công ty
Năm là, tăng cường nguồn vốn nhằm đa dạng hóa các lĩnh vực kinh doanh, đồng thời
tối đa hóa năng lực sản xuất của máy móc, công cụ dụng cụ, nhân công, để có thể tận dụng lợi thế quy mô sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho Công ty
1.5 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.5.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Một số công trình trong nước trong những năm gần đây nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tiêu biểu:
Tác giả Bùi Thị Tuyết Nhung (2013) với nghiên cứu “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty Cổ phần xây dựng Bạch Đằng”, luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã đưa ra những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty trên các khía cạnh: (i) Hiệu quả kinh tế xã hội dựa trên các chỉ tiêu:
Tỷ suất thuế trên tổng tài sản, thu nhập bình quân người lao động; (ii) Đánh giá hiệu quả tài chính dựa trên các chỉ tiêu: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sản, sức sinh lời của doanh thu thuần, hiệu quả sử dụng chi phí và (iii) Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty bao gồm nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài Đồng thời tác giả đưa ra một số rủi ro cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Để nâng
Trang 38cao hiệu quả kinh doanh tác giả đưa ra dự báo quan trọng về thị trường và khách hàng, định hướng và mục tiêu cơ bản và các giải pháp thiết yếu: nâng cao hiệu quả đầu tư, đẩy mạnh công tác marketing, hoàn thiện công tác quản trị tài chính, hoàn hiện bộ máy quản lý và công tác quản trị nguồn nhân lực; hoàn thiện chương trình quản trị rủi ro Tác giả đưa ra kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thúy Hiền (2013) với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam”, luận văn thạc sĩ kinh tế,
Trường Đại học Thăng Long Tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Luận văn đã chỉ rõ thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty dựa trên phân tích: (i) Các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp và (ii) các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
1.5.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung Những nghiên cứu đi sâu vào đánh giá tác động vào khả năng sinh lời cho doanh nghiệp, một số công trình tiêu biểu:
Quản trị vốn lưu động tác động đến hiệu quả kinh doanh Yung-Jang (2002) đã thực hiện một nghiên cứu nhằm phát hiện mối liên hệ giữa quản trị thanh khoản với kết quả kinh doanh, và mối liên hệ giữa quản trị thanh khoản và giá trị Công ty của 1.555 Công ty Nhật Bản và 379 Công ty của Đài Loan trong giai đoạn 1985-1996 Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) được sử dụng làm chỉ tiêu đo lường thanh khoản và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu được sử dụng để đo lường hiệu quả kinh doanh Kết quả từ hệ số tương quan Pearson trong các Công ty Nhật Bản chỉ ra (i) mối tương quan âm đáng kể giữa CCC và ROA, và giữa CCC với tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu trong 5 ngành: Lương thực xây dựng, chế tạo, dịch vụ và các ngành khác, và (ii) mối tương quan dương đáng kể giữa CCC và ROA trong ngành hóa dầu và ngành vận tải Đối với
Trang 39các Công ty của Đài Loan, kết quả chỉ ra tương quan âm đáng kể giữa CCC và ROA trong tất cả các ngành Kết quả từ phân tích hồi quy xác nhận tương quan âm đáng kể giữa CCC và ROA
Tác giả Ignatio Madanhirea, Charles Mbohwab (2016), với nghiên cứu “Enterprise resource planning (ERP) in improving operational efficiency: Case study” (Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động: Nghiên cứu điển hình) Nghiên cứu này là một cuộc điều tra về triển vọng cải thiện hiệu quả
hoạt động trong một hệ thống sản xuất thông qua lập kế hoạch cho nguồn lực doanh nghiệp (ERP) Điều này đã được thực hiện tại một Công ty Nam Phi sản xuất vải lanh
và làm đồng phục cho ngành công nghiệp khách sạn Điều này đã đạt được bằng cách cải thiện giao tiếp hiệu quả giữa các phòng ban để đáp ứng ngày giao hàng Khung ERP được thiết kế để giảm công việc đang tiến hành trên sàn cửa hàng và hàng tồn kho Tích hợp các hoạt động của Công ty, truyền thông nội bộ tổ chức và rộng hơn Hợp tác là một số trụ cột được xem xét trong quá trình để giảm vốn lưu động Thiệt hại dưới dạng vật liệu hoặc năng lượng, hàng tồn kho, khiếm khuyết hoặc năng suất bị lãng phí, đã được loại bỏ để có hiệu quả Giảm thời gian chu kỳ sản phẩm đã được thực hiện thông qua việc giảm thiểu Thiết lập và trì hoãn, phối hợp bảo dưỡng máy móc với hoạt động sản xuất và tối ưu hóa không gian để sử dụng tốt hơn công nhân, thiết bị máy móc hoạt động và trạm làm việc
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Để điều hành sản xuất và kinh doanh một cách có hiệu quả phải xây dựng một cơ chế quản lý các chi phí và đưa ra một hệ thống các phương pháp quản lý giá thành sản phẩm phù hợp với điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp Để làm được điều đó, phải tiến hành phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, yếu tố đối với giá thành sản xuất, tìm ra các nguyên nhân từ đó xây dựng các biện pháp giảm giá thành
Phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là một trong những khâu quan trọng trong công tác
Trang 40quản trị doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm Qua trình bày cơ sở lý luận đã giải quyết một số vấn đề lý luận về cơ
sở lý luận, nguồn thông tin, nhân tố ảnh hưởng, phương pháp phân tích và nội dung phân tích để làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng và Thương mại Minh Dũng