1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát

89 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ước hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Phùng Đức Sơn, cũng như sựgiúp đỡ của các cán bộ công nhân viên Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản X

Trang 1

Mục Lục

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆ

1.1 Khái niệm và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

trong doanh nghiệ

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệ 1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệ

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợ 1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của doanh nghiệ

1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ

1.3.1 Nhân tố chủ qua 1.3.2 Nhân tố khách qua 1

CHƯƠNG

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOA TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁ 1 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Và Thương Mại Hưng Phá 1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phá 1 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản

Trang 2

2.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phá 2

2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất

và Thương Mại Hưng Phá 2 2.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Và Thương Mại Hưng Phá 2 2.2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phá 4

Trang 3

3.2.2 Một số giải pháp của bản thân ới Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất

và Thương Mại Hưng Phá 5

3.3 Kiến nghị với nà nướ 6 KẾT LUẬ 6 Danh Mục Bảng Biể

Danh Mục Biểu Đ

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦ

Đất nước ta từ một nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thịtrường Đó là b c đi đúng đắn của Đảng và Nhà ước Cho đến nay, nền kinh tếnước ta đã chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước được hơn

10 năm, phải nói rằng 10 năm qua là một khoảng thời gian đầy khó khăn và thửthách ối với các doanh nghiệp vốn đã quen với cơ chế bảo hộ của Nhà nước,nay phải chịu sự sàng lọc ra một bước ngoặt trong lịch sử phát triển kinh tế ViệtNam Cơ chế thị trường nếu biết vận hành tốt sẽ phát huy được các mặt tích cực,nhưng nó cũng đặt ra một yêu cầu: cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước phảithực sự đổi mới cho phù hợp với tình hình mới Chuyển sang cơ chế thị trườngđồng nghĩa với Nhà nước đã chuyển giao cho các doanh nghiệp Nhà nướcnhững quyền lợi to lớn và gắn liền với nó là những trách nhiệm nặng nề khi sự

hỗ trợ của Nhà nước còn rất ít

Trong những năm qua chúng ta ó đạt được những thành tựu to lớn, kinh tếngày càng phát triển, đời sống ó hội hông ngừng được nâng cao Nhu cầu cuộcsống đòi hỏi ngày càng cao hơn chính vì vậy đặt ra cho các nhà doanh nghiệpnhững thách thức lớn trong cơ chế thị trường Muốn doanh nghiệp tồn tại vàphát triển làm ăn có , các nhà doanh nghiệp phải đề ra những chiến lược sản xuấtkinh doanh đúng đắn Trong cơ chế thị trường vấn đề sống còn của các doanhnghiệp Do nh nghiệp sản xuất sản phẩm gì và i là người tiêu thụ Đó là nhữngcâu hỏi những nhà quản lý phải giải quyết

Vậy doanh nghiệp ph i biết nhu cầu xã hộ , biết khả năng của mình, của cácđối thủ cạnh tranh (biết người, biết ta) để đề ra chiến lược sản xuất kinh doanhđúng mang tính tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp

Trang 5

Để đạt được những mục tiêu đã đề ra thì doanh nghiệp phải tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả ở mức cao nhất Chính vìvậy, đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề đặt ra hết sức cần thiếtcho các doanh nghiệp nói chung và ở ông ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất àThương Mại Hưng Phát nói riên T ước hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Phùng Đức Sơn, cũng như sựgiúp đỡ của các cán bộ công nhân viên Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất à

Thương Mại Hưng Phá , tôi đã chọn đề tài uận văn tốt nghiệp về: Một số giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại ông ty Cổ Phần Đầu

Tư Sản Xuất à Thương Mại Hưng Phá " để thực hiện báo cáo của mình

Kết cấu của đề tà , ngoài lời mở đầu và kế luậ n, sẽ được chia làm 3 ch

Trang 6

CHƯ

G 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH N IỆP1.1 Khái niệm và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh ngi

: Khái niệm doanh nghiệ

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, đư c đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp là một hệ thống mở có quan hệ khăng khít với môi trường sảnxuất, kinh doanh Mỗi một doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống phân công

xã hội của nền kinh tế Doanh nghiệp là đơn vị tiêu thụ đồng thời cũng là đơn vịcung cấp trên thị trường mua và bán

 Khái niệm sản xu

Sản xuất là hoạt động có ích của con người trên cơ sở sử dụng có hiệu quảđất đai, vốn, thiết bị máy móc, phương pháp quản lý và công cụ lao động kháctác động lên các yếu tố như: nguyên vật liệu, bán thành phẩm; và biến các yếu tốđầu vào thành các sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu xã hộ

Trang 7

Từ trước đến nay mỗi khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh người tavẫn chưa có được quan niệm thống nhất Mỗi lĩnh vực, mỗi giác độ lại có mộtquan ni Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi.

Do sự phát triển của hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau tronglịch sử và do các góc độ nhìn nhận khác nhau mà hình thành các quan điểm khácnhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Quan đi m 1 cho rằn: Trong xã hội tư bản việc phấn đấu tăng hiệu quả sản

xuất kinh doanh thực chất là đem lại nhiều lợi nhuận hơn n a cho các nhà tư bản,cho những người nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất qua đó phục vụ cho lợiích của nhà tư bản Adam Smith cho rằng: “hiệu quả kinh doanh là kết quả đạtđược từ hoạt động kinh tế, là doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá” Với quanđiểm này ông đồng nhất hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt ộ ng kinh doanh,nhiều người đánh giá đây là quan điểm phản ánh tư tưởng trọng thương ủ a ông

Quan điểm 2 cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần

tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan điểm này biểu hiệnđược mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với chi phí tiêu haonhưng mới chỉ tính đến hiệu quả kinh doanh trên phần chi phí bổ sung và hiệuquả bổ sung

Quan điểm 3 cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu

số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm này phảnánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế, đã gắn kết quả với toàn bộchi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố củaquá trình kinh doanh Tuy nhiên thì quan điểm này vẫn chưa biểu hiện được mối

Trang 8

tương quan giữa chất và lượng của kết quả và mức độ chặt chẽ của mối liên hệnày.

Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp

và được thể hiện qua công thức sau:

Với quan niệm trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là sự so sánhgiữa chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả sản xuất kinhdoanh được hiểu trước tiên đó là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt đượcmục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sửdụng các nguồn lực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là khôngphải lúc nào để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí

đó như thế nào, có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại cónhững chi phí ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp chodoanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho doanh nghiệp ngày cànggiữ vững được vị trí trên thương trường

Vì vậy muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp khôngnhững chỉ có những biện pháp sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà cònphải thường xuyên phân tích sự biến động của môi trường kinh doanh của doanhnghiệp từ đó phát hiện và tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanh của mình

1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng caonăng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt

có mối quan hệ mật thiết với nhau của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khanhiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng là có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhucầu ngày càng tăng lên của xã hội nên đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụngtriệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh

Trang 9

quả sử dụng của các yếu tố sản xuất một cách tốt nhất và tiết kiệm mọi chi phísao cho nó thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu.

Để hiểu rõ hơn về vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tacần phân biệt hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạtđược sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được baogiờ cũng là mục tiêu cần thiết mà doanh nghiệp hướng đến Trong khi đó thìkhái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kếtquả của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí cho hoạt động này để đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh

Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phảiđạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay nói chính xác hơn là đạt đượckết quả tối đa với một chi phí nhất định hay ngược lại là đạt kết quả nhất địnhvới một chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu là chi phí để tạo ra nguồn lực

và sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giátrị của sự hy sinh công việc sản xuất kinh doanh khác để thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh này Chi phí cơ hội được bổ sung vào chi phí kế toán nhưngkhông được tính vào lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cáchtính như này sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh trong việc lựa chọn phương ánkinh doanh tốt nhất, và các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong điều kiện ngày nay nền kinh tế của nước ta đang chuyển sang nền kinh

tế thị trường do đó các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đềuchịu sự chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu Đặc biệt sự cạnhtranh trong kinh tế thị trường vô cùng gay gắt và quyết liệt vì vậy doanh nghiệpcần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có như vậy mới đem lại nhiềulợi nhuận cho doanh nghiệp để góp phần tái đầu tư mở rộng quy mô sản xuất

Trang 10

cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, đóng góp xây dựng

- Sức sản xuất của vốn

- Lợi nhuận

- Tỷ suất doanh thu trên chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

1.2.1.1 Sức sản xuất của vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Nó cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

1.2.1.2 Lợi nhuận

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí

Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh trong

kỳ, là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp và làđòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở của chính sách phân phối hợp lý vàđúng đắn

1.2.1.3 Tỷ suất doanh thu trên chi phí

Trang 11

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu về được bao

nhiêu đồng doanh thu

1.2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi

nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Nó có ý nghĩa khuyến khích các doanhnghiệp tăng doanh thu giảm chi phí, tuy nhiên để đảm bảo có hiệu quả thì tốc độtăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí

1.2.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cứ một

đồng vốn bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tậndụng yếu tố vốn của doanh nghiệp

1.2.1.6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí phát sinh trong kỳ thì tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của doanh nghiệp

Trang 12

1.2.2.1 Hiệu quả của việc sử dụng lao động

 Năng suất lao động của một công nhân viên trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết một công nhân viên trong doanh nghiệp thì sẽ

làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

 Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí tiền lương trong kỳ thì tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

 Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết bình quân một lao động trong kỳ thì làm ra

được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ đó

Hệ số sử dụng lao động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng lao động của một doanh nghiệp.

Nó cho ta biết số lao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực haychưa hay nói cách khác là trong tổng số lao động hiện có thì doanh nghiệp đãthực sự sử dụng bao nhiêu lao động

1.2.2.2 Hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định

 Sức sản xuất của vốn cố định

Trang 13

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ thì sẽ tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ đó Sức sản xuất của vốn cố định tính

ra càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao, ngược lại nếu sứcsản xuất của vốn cố định thấp thì hiệu quả không cao

 Sức sinh lợi của vốn cố định

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn cố định trong kỳ thì tạo ra

được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ đó Trị số của chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại

 Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết trình độ sử dụng máy móc thiết bị của doanh

nghiệp

1.2.2.3 Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động

 Sức sản xuất của vốn lưu động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì sẽ tạo ra bao

nhiêu đồng vốn doanh thu

 Sức sinh lợi của vốn lưu động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ thì sẽ tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Trang 14

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc

sản xuất ra một đồng doanh thu

 Số vòng quay của vốn lưu động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết vốn lưu động quay vòng được bao nhiêu vòng

trong kỳ Số vòng quay nhiều chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

và ngược lại số vòng quay mà ít thì việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệpchưa tốt

 Thời gian của một vòng quay

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta biết doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày cho một vòng

quay của vốn Thời gian của một vòng quay càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng càngcao và ngược lại thời gian của một vòng quay mà lớn thì hiệu quả sử dụngkhông được cao

1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp chính là việc nhận thức, vạch ra một cách đúng đắn các yếu tố tácđộng đến kết quả nhất định trong việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhóm yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đượccũng như có thể điều chỉnh ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của doanhnghiệp Nó gồm các nhân tố sau: Vốn, trình độ đội ngũ lao động, cơ sở vật chất

kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp, mối quan hệ và uy tín của

Trang 15

định tùy theo từng doanh nghiệp cũng như loại hình kinh doanh của doanhnghiệp.

 Vốn của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện, tiên quyết không thể thiếu được để cho doanh nghiệp đượcthành lập và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn giúp cho doanhnghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và đảm bảo các mục tiêu đã đề ra

Và là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp cũng như quy

mô cơ hội có thể khai thác được Do đó ta có thể thấy được vốn là nhân tố ảnhhưởng rất nhiều đến hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh Vì vậy việc sử dụng

và quản lý vốn hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp

 Trình độ đội ngũ lao động trong doanh nghiệp

Lực lượng lao động có vai trò then chốt trong sản xuất kinh doanh do đótrình độ và năng lực của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp tới kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó thì việc tổ chức phân cônglực lượng lao động hợp lý giữa các bộ phận, các phòng ban trong doanh nghiệp

và việc sử dụng đúng người vào đúng việc sao cho tận dụng được tốt nhất nănglực, sở trường của từng người lao động là yêu cầu không thể thiếu của các doanhnghiệp nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh với hiệu quả cao nhất Nếu nóirằng: “con người phù hợp” là điều kiện cần để sản xuất kinh doanh thì “tổ chứclao động hợp lý” là điều kiện đủ để sản xuất kinh doanh có hiệu quả

 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình rất quan trọng nó phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đem lại sức mạnh kinhdoanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, và đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông thương mại Cơ sở vật chất

kỹ thuật thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị,kho bãi, nó góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 16

Hoạt động tổ chức và quản lý đóng vai trị quan trọng trong mọi thành côngcũng như thất bại của doanh nghiệp vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác quản lý tốt sẽ tạo ra tác động tốt đến sản xuất kinh doanh có thể nóitrình độ quản lý là một nhân tố tổng hợp có ý nghĩa quyết định đến sự phát triểncủa doanh nghiệp Quản lý sản xuất suy cho cùng là quản lý con người, vàkhuyến khích các hoạt động của con người để tác động đến các yếu tố sản xuấtnhằm mang lại được kết quả lợi nhuận cao nhất Trình độ quản lý của doanhnghiệp được thể hiện ở trình độ kế hoạch hoá, tổ chức điều hành kiểm tra

 Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Tác động của nhân tố này là tác động phi lượng hoá do doanh nghiệp khôngthể tính toán và đo đạc nó cụ thể bằng các phương pháp thông thường được Cácmối quan hệ rộng và uy tín sẽ giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọncác nguồn lực có lợi nhất cho mình cũng như đem lại ưu thế trong tiêu thụ

1.3.2 Nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố khách quan là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát củadoanh nghiệp tác động đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mộtcách ngoài ý muốn mà doanh nghiệp buộc phải tìm biện pháp thích ứng

Bao gồm: Môi trường kinh doanh, môi trường tự nhiên, môi trường pháp luật

và cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

1.3.2.1 Môi trường kinh doanh

 Đối thủ cạnh tranh

Bất cứ một doanh nghiệp nào để tham gia vào thị trường kinh doanh một sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ nào đó đều cần phải có sự hiểu biết và tính đến cácđối thủ cạnh tranh Để có thể đứng vững trên thị trường doanh nghiệp phải nângcao chất lượng của sản phẩm, tìm những nguồn cung ứng nguyên vật liệu vớigiá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng, hạ giá thành để đẩy mạnhcông tác tiêu thụ, và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh cho phù hợp để bù đắp

Trang 17

đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố mang lại khó khăn trở ngại cho doanh nghiệpvừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

 Thị trường

Thị trường của doanh nghiệp gồm thị trường đầu vào (nguồn cung cấp) và thịtrường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

Sơ đồ: Mối liên hệ doanh nghiệp – thị trường của doanh nghiệp

Thị trường đầu vào liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung cấpcác yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp, thị trường đầu vào ảnh hưởng đến sự

ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệpcũng như khả năng hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm.Thị trường đầu ra liên quan đến vấn đề tiêu thụ của doanh nghiệp, nó quyếtđịnh doanh thu của doanh nghiệp Bất cứ yếu tố nào của thị trường này cũng đềuảnh hưởng đến khả năng thành công hay thất bại trong việc tiêu thụ

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng toàn diện đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thông qua việc xác định thị trường, doanh nghiệp sẽtiến hành bố trí sản xuất và tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Phong tục tập quán

Phong tục tập quán khác nhau sẽ hình thành nên các quan điểm khác nhau vềcác giá trị cũng như cách tiêu dùng ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp, phong tục tập quán cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.2 Môi trường tự nhiên

 Thời tiết, khí hậu, tính chất mùa vụ

Thị trường đầu vào

u vào

đầu ra

Trang 18

Hầu hết các doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nhân tố này Nóảnh hưởng đến các chu kỳ sản xuất, tiêu dùng trong khu vực, nó còn ảnh hưởngđến nhu cầu về các loại sản phẩm, các yêu cầu về sự phù hợp đối với sản phẩm

Vì vậy doanh nghiệp cần có những chính sách cụ thể và linh hoạt để tránhnhững ảnh hưởng tiêu cực đồng thời đảm bảo sự ổn định cho sản xuất kinhdoanh

 Vị trí địa lý

Vị trí mà doanh nghiệp đặt có ảnh hưởng đến các công tác quan trọng như:

-Sản xuất: Vị trí của doanh nghiệp mà ở xa với các nguồn cung cấp lao động,

nguyên vật liệu cho doanh nghiệp sẽ làm tăng chi phí đầu vào và giá thành củasản phẩm

- Giao dịch: Địa điểm doanh nghiệp đặt có thuận lợi cho việc giao dịch (mua

bán) của khách hàng: nơi tập trung dân cư hay trung tâm mua bán Nỉ ảnhhưởng đến sự chú ý của khách hàng

- Vận chuyển: Khoảng cách từ vị trí của doanh nghiệp đến các nhóm khách

hàng mà doanh nghiệp có khả năng chinh phục ảnh hưởng đến việc thuận lợitrong vận chuyển và chi phí vận chuyển

 Tài nguyên thiên nhiên

Bất cứ một doanh nghiệp nào nếu được nằm trong vùng có vị trí thuận lợi vềtài nguyên thì đều có lợi cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp có sử dụngtài nguyên thiên nhiên Ngược lại nếu không có được những lợi thế này doanhnghiệp cần phải có những chính sách khắc phục thích hợp bởi đây là nhân tố cóảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.3 Môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua các công cụ luật pháp, các chính sách Luật pháp tácđộng đến rất nhiều khía cạnh không chỉ các ngành nghề, các mặt hàng sản xuất,phương thức kinh doanh mà nó còn tác động đến cả chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 19

biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn chịu sự tác động củanhà nước thông qua các chính sách thương mại quốc tế: hạn ngạch, quota, luậtbảo hộ, bảo lãnh cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh

Như vậy môi trường luật pháp và sự ổn định của nó là nhân tố tác động đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệ thống luật pháp khôngđầy đủ, rõ ràng, minh bạch sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và ngược lại

Trang 20

1.3.2.4 Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Đây là tiền đề cơ bản thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Sản xuất kinh doanh muốn thu được hiệu quả cao phải giảm thiểu chi phítrong khi đó cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng lớn tới chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thôngthương mại thông qua hệ thống đường xá, thông tin liên lạc Cơ sở hạ tầng củanền kinh tế tốt sẽ thúc đẩy đầu tư, doanh nghiệp có điều kiện tiết kiệm được chiphí Ngược lại nếu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế mà thiếu thốn; lạc hậu khôngđồng bộ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn do phải gia tăng chi phí

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI

HƯNG PHÁT 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phát

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất

và Thương Mại Hưng Phát

Xí nghiệp cơ khí Hưng Phát được thành lập theo quyết định số 01/ 2004/QĐ-BBVCT do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Bắc Ninh cấp ngày11/03/2004 và giữ 51% vốn điều lệ Công ty đã chính thức chuyển đổi từ môhình Xí nghiệp sang mô hình Công ty cổ phần với tên gọi mới là: Công ty CổPhần Đầu Tư Sản Xuất Và Thương Mại Hưng Phát kể từ ngày 08/07/2007 theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2103000247 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Bắc Ninh cấp

Tân công ty : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng PhátTên giao dịch: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng PhátTên giao dịch quốc tế: Hung Phat Trading Manufactoring And Investment JointStock Company

Tên viết tắt: Cơng ty Cổ phần Hưng Phát

Trang 22

Hiện nay Hưng Phát là 1 trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sảnxuất và kinh doanh các sản phẩm bằng chất dẻo, sản phẩm từ gang thép, kết cấu

bê tông, cáp thông tin, dây điện và những vật liệu khác Công ty luôn duy trìđược tốc độ tăng trưởng ở mức rất cao và vững chắc trên mọi mặt Hưng Phátluôn chiếm được sự tin tưởng của các khách hàng bởi các chính sách, cam kết,dịch vụ mà rất nhiều công ty khác không làm được

Công ty Hưng Phát có một đội ngũ nhân viên hùng hậu và có trình độ chuyênmôn rất cao, đầy lòng nhiệt tình đủ khả năng để có thể đáp ứng mọi yêu cầu dù

là khắt khe nhất của quý khách hàng

Quan điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Hưng Phát là mang lại sự thỏamãn tối đa cho khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của Công ty theo phươngchâm: “Khách hàng là thượng đế”; Cam kết chỉ cung cấp những hàng hóa mới,chất lượng cao, có nguồn gốc xuất xứ rõ r ng, không buôn bán hàng giả, hàngnhái; Luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt với giá cả cạnh tranhnhất đi kèm với những chế độ dịch vụ trước và sau bán hàng hoàn hảo nhất;Luôn đặt mình vào địa vị của khách hàng để có những quyết định, cư xử phải lẽnhất

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phá

 Sơ đồ bộ máy quản l

Cơ cấu của bộ máy Công ty Cổ phần Đầu Tư Sản ất và Thương ại Hưng Phát

ợc tổ chức theo mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng Quản lý thực hiện kết hợp

cả trực tiếp và gián tiếp, trong đó trực tiếp là chủ yếu Sự phân công lao động vàtrách nhiệm của các bộ phận, phòng ban ược quy định rõ ràng Theo cơ cấu tổ

Trang 23

chức này ng ời lãnh đạo công ty đ ợc sự giúp sức của ng ời lãnh đạo chức năng đểchuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định

Trang 24

Một số hình ảnh về công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phá

Trang 25

Sơ đ : Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Và Thương Mại

Hưng Phá

Bộ phậnmarketing

Phó Giám Đốc

Kế Hoạch

Phó Giám Đốc Tài Chính

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòngthườngtrực

Phòngkếtoántàichính

Phòngvật tư

Phòngxe,máy

Ban kiểm soát

Phònghànhchínhtổnghợp

Trang 26

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phát là công ty sảnxuất kinh doanh đa ngành nghề, trên nhiều lĩnh vực và trải rộng trên mọi miềnđất n ớc Trên cơ sở đó để cho việc quản trị cũng như thông tin đ ợc thông hành,công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại Hưng Phát đã hình thành nênnhóm và xây dựng bộ máy quản trị với các phòng ban chức n ng

 Chức năng nhiệm vụ các phòng ba

- Đại hội đồng cổ đôn : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có

nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt độngkinh doanh; quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ củaCông ty; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy

tổ chức của Công ty

- Hội đồng quản tr : Là cơ quan quyền lực cao nhất đ ợc các cổ đông bầu ra

thông qua đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm tập thể trong công việc quản lýmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong phạm vi pháp luật và điều

lệ của công ty quy định

- Ban kiểm soá : Do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, có nhiệm vụ kiểm tra tính

hợp pháp, hợp lý trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điềuhành của Ban Giám đốc và các phòng ban Ban kiểm soát hoạt động độc lập vớiHội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Ban Giám đố : Do ội đồng quản trị quyết định, là n ười trực tiếp tham gia quản

lý hoạt động kinh doanh của Công ty, quản lý phó giám đốc kế hoạch, phó giámđốc tài chính

Trang 27

- Phó giám đốc kế hoạc : Có nhiệm vụ giúp việc giám đốc về các lĩnh vực lịch

trình thực hiện kế hoạch, các thiết bị kỹ thuật và h ớng phát triển của công ty vềcác mặt kỹ thuật

- Phòng kế hoạch kinh doan : Định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh,

marketing hàng năm và dài hạn của Công ty trên cơ sở tính khoa học và tínhhiện thực; tham mưu các hoạt động kinh doanh, marketing cho Ban Giám đốcnhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty

- Phòng tổ chức lao độn : Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao

động của Công ty; quản lý công tác bảo vệ, quốc phòng, phòng cháy chữa cháy;quản lý công tác an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ, chính sách,thường trực các hoạt động, thanh tra, pháp chế, kỷ luật, tiền lương và bảo hộ laođộ

- Phòng hư ờng tực : Trực tiếp tiếp nhận hư : nhân công và các công văn của

Công ty gửi đến gửi

- Phó giám đốc tài chnh : Có nhiệm vụ giúp việc giám đốc trong lĩnh vực kinh

doanh của công ty, hạch toán tài vụ cũng như quá trình sản xuất kinh doanhtrong Công

- Phòng tài chính kế tán : Điều chỉnh cân đối các nguồn tài chính trong Công ty.

Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi chính, kiểm tra việc quản lý sử dụng tàisản và nguồn vốn hình thành tài sản, thu hồi nợ; tham mưu cho Ban Giám đốcquản lý chặt chẽ tài chính của Công ty theo pháp luật Nhà nước và theo Điều lệ

Trang 28

hoạt động của Công ty, đồng thời tham mưu cho Giám đốc tìm mọi biện phápkinh doanh có hiệu q

- Phòng hành chính tổng ợp : là bộ phận quản trị của Công ty, giữ gìn mọi tài

sản của doanh nghiệp, và quan hệ đối nội, đối ngoại, đảm bảo an toàn cho Côngty; quản lý sức khỏe cán bộ công nhân viên toàn Công ty; tham mưu cho BanGiám đốc các trường hợp đủ sức khỏe và không đảm bảo sức khỏe để có hướng

bố trí sắp xếp lại lao động cho hợ

lý.

- Phòng vt tư : Tham mưu cho Ban Giám đốc quản lý toàn bộ thiết bị và vật tư

của Công ty, chỉ đạo các đơn vị có biện pháp tốt nhất trong mua sắm và quản lývật tư, đảm bảo tính pháp lý trong mua bán vật tư Tìm mọi cách để duy trì vàgiữ gìn thiết bị hiện có, mua sắm thiết bị mới phù hợp với hoạt động sản xuấtkinh doanh của Côn

ty.

- Phòng xe, máy: Quản lý thiết bị xe, máy thi công; tổ chức kinh doanh thiết bị

xe, máy của Công ty; tham mưu cho Ban Giám đốc về những vấn đề thuộc lĩnhvực chuyên môn của p

ng.Như vậy, mọi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng những có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau t ương hỗ nhau và chịu sự lãnh đạo thống nhất củaban giám đốc và hội đồng quản trị công ty, để đạt lợi ích cao nhất cho Công

Trang 29

(Bảng b

)

Hiện nay ngành vật liệu xây dựng đang trở nên rất phổ biến, do đó có rấtnhiều doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng nên việc bán hàngcủa công ty gặp nhiều khó khăn Công ty không những phải cạnh tranh với cácđơn vị trong ngành cung ứng dịch vụ mà còn phải cạnh tranh với các sản hẩ mngoại nhập Nhìn vào bảng 1 ta th

:

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công tytăng dần qua các năm điều này thể hiện rằng hoạt động bán hàng của Công tyvẫn được diễn ra tốt đẹp Tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước, năm 2010 tăng30,835,400 nghìn đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ 13.76% Năm 2011tăng 83,814,705 nghìn đồng so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ là 32.89% Sốliệu này cho thấy doanh số bán tăng đáng kể và phù hợp với sự phát triển củangành Vật liệu xây dựng trong các năm qua, Công ty đã cung cấp sản phẩmhàng hóa của mình cho một số đơn vị khác như ngành Điện lực, cấp thoátnước…việc mở rộng kênh phân phối sản phẩm là xu thế phát triển chung củacác Công ty trong nền kinh tế hiện

ay

Cùng với sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Công tycũng phải nhập thêm một số lượng lớn nguyên vật liệu, sản phẩm đầu vào choquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thịtrường mà nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất của Công ty lại chủ yếu lànguyên liệu nhập ngoại nên giá vốn hàng bán cũng tăng dần qua các nămnguyên nhân chính là do giá nguyên vật liệu tăng cao, cộng với sự gia tăng củađồng đô

a…

Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2010 tăng lên so với năm 2009 nhưng mứctăng của doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng lên nhanh hơn nên lợi

Trang 30

nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 vẫn tăng lên5,136,093 nghìn đồng so với năm 201 tươ ng ứng với tỷ lệ 17.17% Nhưng năm

2011 thì lợi nhuận này có giảm 1,064,008 nghìn đồng so với năm 2010 tươngứng với tỷ lệ là 3.04% nguyên nhân là do mức tăng của giá vốn hàng bán năm

2011 so với năm 2010 nhanh hơn so với mức tăng của doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch

Song song với việc nỗ lực tăng doanh thu Công ty phải mất một khoản chiphí cho hoạt động bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Các chi phí nàygiảm dần qua các năm, nó cho thấy hoạt động quản lý của Công ty đã ngày càng

2010 Doanh thu tài chính tăng liên tục trong những năm qua thể hiện khả năng

và trình độ quản lý, phân phối và sử dụng vốn của Công ty hợp lý và hiệu

uả

Chi phí tài chính cũng tăng lên: năm 2010 tăng 42.06% so với năm 2009, năm

2011 tăng 123.71% so với năm 2010 Nguyên nhân dẫn tới tăng chi phí tài chính

là do chi phí hoạt động tài chính của Công ty phần lớn là chi phí lãi vay, màtrong năm 2011 lãi suất tiền vay ở mức rất cao do lạm phát tăng

ao…

Trang 31

Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu Tư

Sản Xất V à Thương Mại Hưng Phát qua các năm 2009

011

Đơn vị tính: 1000

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

So sánh giữa 2010 và 2009

So sánh giữa 2011 và 2010

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

1.Doanh thu bán hàng và

cung cấp dich vụ 224,050,451 254,857,248 339,087,492 30,806,797 13.75 84,230,244 33.052.Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 224,021,848 254,857,248 338,671,953 30,835,400 13.76 83,814,705 32.893.Các khoản giảm trừ

4.Giá vốn hàng bán 194,108,122 219,807,429 304,686,142 25,699,307 13.24 84,878,713 38.62 5.Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 29,913,726 35,049,819 33,985,811 5,136,093 17.17 -1,064,008 -3.046.Doanh thu hoạt động

tài chính 101,573 113,060 121,544 11,487 11.31 8,484 7.507.Chi phí tài chính 3,077,389 4,371,710 9,780,169 1,294,321 42.06 5,408,459 123.71 8.Chi phí bán hàng 15,548,087 14,829,755 10,727,419 -718,332 -4.62 -4,102,336 -27.66 9.Chi phí quản lý

doanh nghiệp 5,668,131 4,956,857 4,153,658 -711,274 -12.55 -803,199 -16.2010.Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 5,721,692 11,004,557 9,446,109 5,282,865 92.33 -1,558,448 -14.1611.Thu nhập khác 3,609 3,340 8,699 -269 -7.45 5,359 160.45

13.Lợi nhuận khác 3,609 -35,181 -54,831 -38,790-1074.81 -19,650 55.85 14.Tổng lợi nhuận

kế toán trước thuế 5,725,301 10,969,376 9,391,278 5,244,075 91.59 -1,578,098 -14.3915.Chi phí thuế TNDN

hiện hành 1,603,084 3,071,425 2,629,558 1,468,341 91.59 -441,867 -14.3916.Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp 4,122,217 7,897,951 6,761,720 3,775,734 91.59 -1,136,231 -14.39

ồng (Nguồn: Phòng Tài Chính K Toán)

2.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Và Thương Mại H

Trang 32

ỉ tiêu sức sản xuất của vốn qua các năm 20

Doanh thu tiêu thụ

sản phẩm trong kỳ 224,050,451 254,857,248 339,087,492 30,806,797 13.75 84,230,244 33.05Tổng vốn kinh

doanh trong kỳ 134,075,652 191,766,234 265,557,367 57,690,582 43.03 73,791,133 38.48Sức sản xuất của

0 đồng (Nguồn: Phòng Tài Chín K

hơn

Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn được thể hiện rõ hơn qua biểu

Trang 33

Biểu đồ 1: Sức sản xuất của vốn qua các năm 2009

011

Qua bảng 2 và biểu đồ 1 ta thấy năm 2010 doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong

kỳ tăng 30,806,797 nghìn đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng13.75% Năm 2011 doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng 84,230,244 nghìn đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng 33.05% Trong khi đó tổng vốn kinh doanh trong năm

2010 tăng 57,690,582 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 43.03%; năm 2011tổng vốn kinh doanh tăng 73,791,133 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng38.48% Điều này cho thấy việc huy động và sử dụng vốn của Công ty chư

cao

Tỷ suất doanh thu trênc

ph í Bảng 3: Bảng đánh giá chỉ ti

tổng chi phí phát sinh trong kỳ qua các năm 209–

0 1 1 Đơn vị: 10

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Trang 34

Giá vốn hàng bán 194,108,122 219,807,429 304,686,142 25,699,307 13.24 84,878,713 38.62 Chi phí bán hàng 15,548,087 14,829,755 10,727,419 -718,332 -4.62 -4,102,336 -27.66 Chi phí quản lý

doanh nghiệp 5,668,131 4,956,857 4,153,658 -711,274 -12.55 -803,199 -16.20Tổng chi phí phát

sinh trong kỳ 215,324,340 239,594,041 319,567,219 24,269,701 11.27 79,973,178 33.38

đồng (Nguồn: Phòng Tài Chính

ế Toán)

Nhận xét: Tổng chi phí của các năm tăng lên, và tăng nhiều nhất là năm

2011 Năm 2010 chi phí này tăng lên 24,269,701 nghìn đồng so với năm 2009tương ứng với tỷ lệ 11.27% Năm 2011cũng tăng lên 79,973,178 nghìn đồng sovới năm 2010 tương ứng với tỷ lệ 33.38% nguyên nhân của việc tăng lên này là

do sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần Riêng năm 2011chi phí này tăng lên nhiều như vậy ngoài nguyên nhân trên cũng do sự biến độngcủa thị trường nên chi phí nguyên vật liệu tăng cao, và do lạm phát vì vậy tiềnViệt Nam

Trang 35

Qua biểu đồ 2 ta thấy rằng chỉ tiêu giá vốn hàng bán tăng dần qua các năm

2009, 2010, 2011 Các chỉ tiêu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpthì giảm dần qua các năm Trong đó chỉ tiêu giá vốn hàng bán chiế tỷ trọn g lớnnhất, trong khi các chi phí chiếm tỷ trọng rất nhỏ, điều này làm giảm lợi nhuậncủa doan

nghiệp.

Bảng 4: Bảng đánh giá chỉ tiê

tỷ suất doanh thu trên chi phí qua các năm 09

20 1 1 Đơn vị:

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tỷ lệ (%)

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ 224,050,451 254,857,248 339,087,492 30,806,797 13.75 84,230,244 33.05Tổng chi phí

Kế Toán)

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì ta thu lại được baonhiêu đồng Nó phản ánh mức độ sinh lợi của những yếu tố đầu vào Năm 2009Công ty bỏ ra một đồng thì thu lại được 1.041 đồng doanh thu, năm 2010 sứcsinh lợi của một đồng tăng lên cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu về được 1.064đồng doanh thu, năm 2011 thì mức sinh lợi giảm đi còn 1.061 đồng

oanh thu

Trang 36

Ta có thể nhận thấy rằng tỷ suất doanh thu trên chi phí năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 0.023 tương ứng với tỷ lệ 2.21% tuy nhiên mức tăng này không caonhưng nó cũng cho ta thấy được Công ty đã cố gắng tiết kiệm được chi phí sảnxuất và tiêu thụ khiến cho một đồng chi phí bỏ ra thu về được nhiều đồng doanhthu hơn Đây là một điều kiện cơ bản để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Năm 2011 thì tỷ suất này có giảm nhưng cũng không nhiều chỉ có 0.28% mặc

dù chi phí trong năm 2011 tăng lên rất nhiều nhưng cùng với đó thì doanh thucủa năm 2011 cũng tăng lên rất nhiều, sự tăng lên của doanh thu vẫn chậm hơn

sự tăng của chi phí sản xuất trong kỳ nên năm 2011 tỷ suất

ày giảm

Biểu đồ 3: Các chỉ tiêu thể hiện tỷ suất doanh thu trên chi phí qua các năm

0

- 2011

Nhìn vào biểu đồ ta thấy cả 2 chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ và chỉ tiêu tổng chi phí phát sinh trong kỳ đều tăng dần qua các năm 2009,

2010, 2011 Và tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn hơntốc độ tăng của tổng chi phí phát sinh trong kỳ Tuy nhiên sự chênh lệch này khô

Trang 37

 lớn lắm.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổn

doanh thu Bảng 5: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suấ

lợi nhuận trên tổng doanh thu qua các nă0

– 20 1 1 Đơn vị

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tỷ lệ (%)

Lợi nhuận sau

thuế 4,122,217 7,897,951 6,761,720 3,775,734 91.59 -1,136,231 -14.39Tổng doanh thu 224,050,451 254,857,248 339,087,492 30,806,797 13.75 84,230,244 33.05

Tỷ suất lợi nhuận

trên tổng doanh

thu

0.018 0.031 0.020 0.013 72.22 -0.011 -35.48

1000 đồng (Nguồn: Phòng Tài Ch

h Kế Toán)

Năm 2009 một đồng doanh thu của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất VàThương Mại Hưng Phát thì có 0.018 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2010 dodoanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận cũng tăng lên, mức tăng của lợi nhuận chậmhơn so với mức tăng của doanh thu nên một đồng doanh thu của năm 2010 thì

có 0.031 đồng lợi nhuận sau thuế => mức lợi nhuận sau thuế của một đồngdoanh thu bán hàng năm 2010 tăng lên 72.22% so với năm 2009 điều này chứng

tỏ rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Côn ty tăng lên Năm 2011 doanh thutăng nhưng lợi nhuận lại giảm vì vậy một đồng doanh thu chỉ có 0.020 đồng lợinhuận giảm 35.48% so

i ăm 2010

Trang 38

Nh ìn vào biểu đồ 4 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dầnqua các năm 2009, 2010, 2011 Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng lên so vớinăm 2009, nhưng đến năm 2011 lợi nhuận sau thuế lại bị giảm, điều này làmảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua việc phân tích chỉ tiêu này ta thấy hoạt động kinh doanh ở Công ty vẫn

có hiệu quả tuy nhiên năm 2011 mặc dù doanh thu tăng lên rất nhiều nhưng chiphí cho nó cũng tăng lên không kém nên lợi nhuận mang về cho Công

 không cao

Trang 39

ên tổng vốn Bảng 6: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhùn

ên tổng vốn qua các ă

09 - 20 1 1 Đơn

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tỷ lệ (%)

Lợi nhuận sau

thuế 4,122,217 7,897,951 6,761,720 3,775,734 91.59 -1,136,231 -14.39Tổng vốn kinh

doanh 134,075,652 191,766,234 265,557,367 57,690,582 43.03 73,791,133 38.48

Tỷ suất lợi nhuận

trên tổng vốn 0.031 0.041 0.025 0.01 32.26 -0.016 -39.02

: 1000 đồng (Nguồn: Phòng Tài C

nh Kế Toán)

Nhìn vào bả ng 6 ta thấy cứ một đồng vốn thì năm 2009 tạo ra được 0.031đồng lợi nhuận, năm 2010 tạo ra được 0.041 đồng lợi nhuận, năm 2011 tạo rađược 0.025 đồng lợi nhuận Như vậy có thể thấy mức tăng của lợi nhuận trênmột đồng vốn năm 2010 so với năm 2009 là 0.010 đồng tương ứng với tỷ lệ32.26% nó chứng tỏ khả năng lợi dụng vốn của Công ty đã cao hơn Năm 2011giảm so với năm 2010 là 0.016 đồng tương ứng với tỷ lệ là 39.02%, nguyênnhân của sự giảm này là do tổng lợi nhuận của Công ty năm 2011 giảm so vớinăm 2010 theo phân tích ở trên trong khi đó thì tổng vốn của Công ty lại tănglên vì thời gian này Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị p

n của mình

Để hiểu rõ hơn về tỷ suất lợi huận trên tổ ng vốn kinh doanh ta nhìn vào

iểu đồ sau:

Trang 40

Biểu đồ 5: Các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh

qua các nă

09 - 2011

Qua biểu đồ 5 ta thấy rằng tổng vốn kinh doanh tăng ên qua các n ăm 2009,

2010, 2011 Theo như phân tích ở trên lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng so vớinăm 2009 nhưng đến năm 2011 thì giảm xuống Tổng vốn kinh doanh mà Công

ty bỏ ra lớn nhưng lợi nhuận thu về lại rất nhỏ Công ty cần có các biện pháp đểtăng lợi nhuận và giảm doanh thu đáng kể, có như vậy doanh nghiệp làm ăn

i có lãi

Tỷ suất lợi nhuận trê

ng chi ph í Bảng 7: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất l

nhuận trên tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các ă

Ngày đăng: 23/10/2014, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng đánh giá  ỉ tiêu - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 2 Bảng đánh giá ỉ tiêu (Trang 36)
Bảng 3: Bảng đánh giá chỉ ti  tổng - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 3 Bảng đánh giá chỉ ti tổng (Trang 37)
Bảng 4: Bảng đánh giá chỉ tiê tỷ suất - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 4 Bảng đánh giá chỉ tiê tỷ suất (Trang 39)
Bảng 5: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suấ lợi nhuận - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 5 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suấ lợi nhuận (Trang 41)
Bảng 6: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhùn  ên tổng vốn - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 6 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhùn ên tổng vốn (Trang 43)
Bảng 7: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất l  nhuận trên - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 7 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất l nhuận trên (Trang 44)
Bảng 8: Bảng đánh giá khả năng inh lợi của - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 8 Bảng đánh giá khả năng inh lợi của (Trang 45)
Bảng 9: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụ - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 9 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụ (Trang 47)
Bảng 10: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụn - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 10 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụn (Trang 48)
Bảng 11 : Bảng đánh giá hiệu quả   dụng lao động - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 11 Bảng đánh giá hiệu quả dụng lao động (Trang 52)
Bảng 13 : Tình hình thực hiện kế - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại hưng phát
Bảng 13 Tình hình thực hiện kế (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w