[1, tr.132] Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó gắn liền với sản xuất hàng hoá, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ THU TRANG
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Vũ Lệ Hằng Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Thu Trang
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân trọng gửi lời cám ơn tới các thầy giáo,
cô giáo trường đại học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện Em cũng xin cám ơn các thầy giáo,
cô giáo trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có hàng trang vững chắc cho sự nghiệp tương lai
Do thời gian nghiên cứu và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Vũ Thị Thu Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 13
Hàng tồn kho trung bình 13
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 15
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 18
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 19
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.3.1 Nhân tố chủ quan 20
1.3.2 Nhân tố khách quan 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VIỆT TRUNG 27
2.1 Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu hoạt động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Trung 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Trung 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Trung 27
2.1.3 Đặc điểm và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29
2.2 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 31
Trang 62.2.1 Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty 31
2.2.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 38 2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 39
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 39
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 42
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 45
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 48
2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 51
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 52
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Việt Trung 54
2.4.1 Những thành tích đã đạt được 54
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VIỆT TRUNG 56
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 56
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Trung 57
3.2.1 Giải pháp cân bằng tỷ trọng nguồn vốn 57
3.2.2 Giải pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh 57
3.2.3 Giải pháp giảm hàng tồn kho 58
3.2.4 Giải pháp quản lý các khoản phải thu 59
3.2.5 Giải pháp quản lý tiền mặt tồn quỹ nhằm sử dụng có hiệu quả 59
3.2.6 Giải pháp về marketing 59
3.2.7 Giải pháp đầu tư nâng cao trình độ cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên 60
KẾT LUẬN 62
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán - Tài sản công ty Việt Trung 32
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán – Nguồn vốn của công ty Việt Trung 35
Bảng 2.4 Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn công ty Việt Trung giai đoạn 2010-2012 37
Bảng 2.5 Hệ số khả năng thanh toán của công ty 40
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty 42
Bảng 2.7 Phân tích ROA, ROE theo phương pháp phân tích Dupont 43
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 45
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 48
Bảng 2.10 Khả năng thanh toán lãi vay 51
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng chi phí 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng cơ cấu tài sản công ty 33
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn công ty 36
Đồ thị 2.2 Tỷ suất sinh lời ROA(%) và ROS (%) 44
Đồ thị 2.3 Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) (%) 45
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ doanh nghiệp – thị trường của doanh nghiệp 24
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 28
Sơ đồ 2.2 Quy trình đầu tư kinh doanh chung 30
Trang 91
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay
sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Do đó tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm trú trọng Đây là một việc làm hết sức cần thiết giúp các nhà quản lý có thể nắm rõ tình hình hiện tại của doanh nghiệp và định hướng những bước phát triển tiếp theo Chính vì vậy, việc nghiên cứu và xem xét vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu của từng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một bài toán khó mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến – nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy trong thời gian thực tập tại Công ty Việt Trung em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Trung” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Một là, trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Hai là, phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công
ty cổ phần đầu tư xây dựng Việt Trung
- Ba là, đưa ra một số đề xuất chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Việt Trung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Việt Trung
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Việt Trung giai đoạn 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp: phân tích thông kê, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ… được sử dụng trong khóa luận
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời nói đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Trang 102
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng Việt Trung
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Trung
Vì lí do thời gian thực tập không quá dài và khả năng tiếp cận thông tin còn hạn chế cũng như những kiến thức chuyên môn của bản thân em có giới hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, nhắc nhở của các thầy cô trong bộ môn Kinh tế và các cán bộ trong công ty để bài viết được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 113
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHƯƠNG 1.
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để hiểu được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước hết ta phải hiểu một số khái niệm sau:
Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp là một hệ thống mở có quan hệ khăng khít với môi trường sản xuất, kinh doanh Mỗi một doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống phân công xã hội của nền kinh tế Doanh nghiệp là đơn vị tiêu thụ đồng thời cũng là đơn vị cung cấp trên thị trường mua và bán [3, tr.93]
Khái niệm sản xuất:
Sản xuất là hoạt động có ích của con người trên cơ sở sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, thiết bị máy móc, phương pháp quản lý và công cụ lao động khác tác động lên các yếu tố như: nguyên vật liệu, bán thành phẩm; và biến các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu xã hội
Khái niệm kinh doanh:
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi [2, tr.126]
Các khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Từ trước đến nay mỗi khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta vẫn chưa có được quan niệm thống nhất Mỗi lĩnh vực, mỗi giác độ lại có một quan niệm khác nhau
Do sự phát triển của hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau trong lịch sử
và do các góc độ nhìn nhận khác nhau mà hình thành các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Quan điểm 1: Trong xã hội tư bản việc phấn đấu tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho các nhà tư bản, cho những người nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất qua đó phục vụ cho lợi ích của nhà tư bản Adam Smith cho rằng: “hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được từ hoạt động kinh tế,
Trang 124
là doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá” Với quan điểm này ông đồng nhất hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh [5, tr.38]
Quan điểm 2: cho rằng “hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng
thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan điểm này biểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với chi phí tiêu hao nhưng mới chỉ tính đến hiệu quả kinh doanh trên phần chi phí bổ sung và hiệu quả bổ sung [4, tr.71]
Quan điểm 3: cho rằng “hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa
kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm này phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế, đã gắn kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh Tuy nhiên thì quan điểm này vẫn chưa biểu hiện được mối tương quan giữa chất và lượng của kết quả và mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này
Trong xã hội Xã hội Chủ nghĩa phạm trù hiệu quả vẫn tồn tại vì sản phẩm xã hội vẫn được sản xuất ra từ tài sản thuộc quyền sở hữu Nhà nước, toàn dân và tập thể nhưng mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa khác với nền sản xuất Tư Bản chủ nghĩa ở chỗ hàng hoá được sản xuất ra là để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của tất cả mọi người do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh được quan niệm là mức độ thoả mãn yêu cầu của qui luật kinh tế cơ bản của xã hội Xã hội Chủ nghĩa Quy luật này cho rằng tiêu dùng là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của xã hội Tuy nhiên khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó bởi đời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng là đa dạng và phong phú
Như vậy ta thấy các quan điểm trên là không thống nhất với nhau và đều còn có những hạn chế chưa thể hiện được hết bản chất cũng như các mối liên quan trong quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy vậy chúng đều giống nhau ở một điểm là cho rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy một quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là tương đối đầy đủ và hoàn thiện đã được phát biểu như sau:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực, và chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh
Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trưởng kinh tế đồng thời nó cũng là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ [1, tr.132]
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó gắn liền với sản xuất hàng hoá, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả
Trang 135
phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:
Mục tiêu hoàn thành Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Nguồn lực được sử dụng Với quan niệm trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả sản xuất kinh doanh được hiểu trước tiên đó là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng các nguồn lực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc nào để đạt hiệu quả cũng
là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí đó như thế nào, có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho doanh nghiệp ngày càng giữ vững được vị trí trên thương trường
Vì vậy muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không những chỉ có những biện pháp sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà còn phải thường xuyên phân tích sự biến động của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp từ đó phát hiện và tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanh của mình
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.1.2.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng là có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng lên của xã hội nên đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng đến các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu quả sử dụng của các yếu tố sản xuất một cách tốt nhất và tiết kiệm mọi chi phí sao cho nó thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu
Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay nói chính xác hơn là đạt được kết quả tối
đa với một chi phí nhất định hay ngược lại là đạt kết quả nhất định với một chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu là chi phí để tạo ra nguồn lực và sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội.Chi phí cơ hội là giá trị của sự hy sinh công việc
Trang 146
sản xuất kinh doanh khác để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh này Chi phí cơ hội được bổ sung vào chi phí kế toán nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như này sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh trong việc lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, và các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao
Trong điều kiện ngày nay, nền kinh tế của nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường do đó các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều chịu sự chi phối của các qui luật giá trị, qui luật cung cầu Đặc biệt sự cạnh tranh trong kinh tế thị trường vô cùng gay gắt và quyết liệt vì vậy doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có như vậy mới đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp để góp phần tái đầu tư mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, giữ vững thị phần và mở rộng thị trường hơn nữa Đồng thời nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, đóng góp xây dựng xã hội
1.1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Một doanh nghiệp để tồn tại cần phải tạo ra kết quả bù đắp được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong thực tế không có doanh nghiệp nào chỉ muốn tồn tại mà họ luôn muốn phát triển và mở rộng Vì vậy kết quả thu về không những bù đắp được chi phí mà còn phải có tích luỹ để tái sản xuất và mở rộng phạm vi kinh doanh đó chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đứng trên góc
độ của doanh nghiệp mà xét thì việc không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của quá trình sản xuất kinh doanh được bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi đòi hỏi phải không ngừng nỗ lực để tồn tại và phát triển
Trong cơ chế kinh tế bao cấp trước đây thì doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm hoàn thành các chỉ tiêu mà nhà nước giao bằng mọi cách vì vậy tính chủ quan duy ý chí hình thành trong phần lớn các cán bộ quản lý doanh nghiệp Cơ chế kinh tế thị trường
ra đời buộc các doanh nghiệp phải vươn lên bằng năng lực thực sự và sự năng động, sáng tạo của mình Doanh nghiệp hoạt động mà không hiệu quả sẽ tự động bị đào thải
ra khỏi thị trường Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và sự tiến bộ trong môi trường kinh doanh
Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, gay gắt hơn không chỉ về mặt
Trang 157
hàng hóa sản phẩm mà cả về chất lượng, giá cả… Cạnh tranh một mặt có thể làm cho doanh nghiệp phát triển mạnh lên, nhưng mặt khác nó cũng có thể bóp chết doanh nghiệp trên thị trường Để chiến thắng và đứng vững trên thị trường doanh nghiệp phải
có hàng hoá – dịch vụ có chất lượng tốt, giá cả hợp lý điều này đồng nghĩa với việc tăng khối lượng hàng hoá, không ngừng cải thiện chất lượng hàng hoá, giảm giá thành,
và chấp nhận đổi mới liên tục kỹ thuật khoa học công nghệ Như vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là hạt nhân cơ bản đảm bảo cho sự thắng lợi trong cạnh tranh hay nói cách khác các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau tức là không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường mà hiệu quả sản xuất kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo cho sự tồn tại đó
Hơn nữa với bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy, mục tiêu của họ là luôn luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc trên thị trường Do đó việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi một doanh nghiệp nên nó đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi được trong một khuôn khổ nhất định thì để lợi nhuận của công ty tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Như vậy nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra của cải vật chất, sản phẩm và dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra
sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi một doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững trên thị trường để đảm bảo thu đủ bù đắp các khoản chi phí bỏ
ra và có lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất của doanh nghiệp trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên thì sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp do đó nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tích lũy để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh mở rộng theo đúng quy luật phát triển
Trang 168
1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Căn cứ theo phạm vi tính toán
Hiệu quả kinh tế: là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra
Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cãi thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân
Hiệu quả an ninh quốc phòng: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự
xã hội trong và ngoài nước
Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra
Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt được đồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó
1.1.3.2 Căn cứ theo nội dung tính toán
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân thành:
Hiệu quả tuyệt đối: là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
Hiệu quả tương đối: được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Trang 179
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so sánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án
1.1.3.3 Căn cứ theo thời gian
Bao gồm hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt
và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay tỷ số thanh khoản hiện thời hoặc tỷ số thanh khoản ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn
mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể
sử dụng để thanh toán Được tính bằng công thức sau:
Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ có thời gian dưới 1 năm như các khoản phải trả, phải nộp, các khoản vay ngắn hạn…
Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 thì công ty sẵn sàng sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán Chứng tỏ rằng doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn, nghĩa là công ty có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của công ty khả quan Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn
Trang 1810
và ngược lại hệ số này nhỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ không trả được nợ đúng hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt Chỉ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần như tức thời Có thể tính theo công thức sau:
Tổng TS ngắn hạn - hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn Hàng tồn kho ở đây là hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán, vật tư chưa thể bán nhanh hay khấu trừ ngay được do vậy chưa thể chuyển thành tiền ngay được Và khả năng thanh toán nhanh của DN cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn
Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khả quan và tình hình tài chính của công ty là tốt, sức mạnh tài chính dồi dào, công ty có khả năng độc lập về mặt tài chính Nếu một DN có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 thì sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ số thanh toán tức thời cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả Công thức tính chỉ số thanh toán tức thời như sau:
Tiền + Các khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ lượng dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền của công ty là hợp lí, thể hiện tiềm năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền mặt cao, giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, tránh được các rủi ro trong thanh toán
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi;
tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng cao Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh
Trang 1911
thua lỗ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả
và tính sinh lời của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, thể hiện lợi nhuận do doanh thu đem lại
Hệ số ROS đặc biệt quan trọng đối với nhà quản trị do nó phản ánh chiến lược giá của công ty và khả năng kiểm soát chi phí hoạt động Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao, lợi nhuận sinh ra càng nhiều
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết với một đồng tài sản Công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này dùng để đo lường hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty ROA được tính bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =
Tổng tài sản ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp
Hay để phân tích ROA ta còn có thể phân tích theo phương pháp phân tích phương trình Dupont như sau:
Hệ số sinh lợi của TS
Hệ số sinh lợi của doanh
Số vòng quay của tổng TS (SOA)
Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng TS của DN trong mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của DN thể hiện bằng các tài sản mà DN đầu tư Kết quả đầu ra của DN là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận Sự phân tích một tỷ số này thành những nhân tố ảnh hưởng cho phép chúng ta xem xét các nhân tố bên trong
Trang 20Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ hữu cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho DN Ta có công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên VCSH =
VCSH Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, có hiệu quả Nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ, không có hiệu quả Nếu chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của DN là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ DN
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của VCSH ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont:
Tổng TS Vốn chủ sở hữu
Hệ số TS so với VCSH ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu Nếu tỷ
số này là dương và lớn hơn 1 nghĩa là công ty làm ăn có lãi, chỉ số này càng cao thì càng chứng tỏ công ty sử dụng VCSH có hiệu quả Muốn tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn
cổ phần ta phải tác động vào 3 nhân tố: hệ số sinh lợi của doanh thu (ROS), số vòng
Trang 21GVHB Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho trung bình
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Hệ số quay vòng hàng tồn kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng hóa không bị ứ đọng nhiều, góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Thời gian quay vòng kho
Thời gian lưu kho trung bình cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, hàng tồn kho lưu kho trung bình trong bao nhiêu ngày kể từ khi mua hàng đến khi bán được hàng, trung bình mất bao nhiêu ngày, xác định bằng công thức:
360 Thời gian quay vòng kho =
(ngày) Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ
Doanh thu Vòng quay các khoản phải thu =
các khoản phải thu bình quân
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao lượng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong
Trang 2214
việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì
số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi huy động các nguồn tài trợ khác để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Thời gian quay vòng khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng hóa đến khi doanh nghiệp thu được tiền về
360
Kỳ thu tiền trung bình = (ngày) Vòng quay các khoản phải thu Ngược với vòng quay các khoản phải thu, nếu kỳ thu tiền trung bình giảm hay thời gian quay vòng các khoản phải thu thấp chứng tỏ thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, hay các khoản phải thu thu hồi chậm hơn, thể hiện vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng trong khâu thanh toán, doanh nghiệp thực hiện chính sách phải thu chưa hiệu quả
Vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của DN đối với nhà tài trợ và các nhà cung cấp
Số vòng quay các khoản phải trả = GVHB
Phải trả người bán Chỉ tiêu này cao chứng tỏ DN hoàn thành nghĩa vụ phải trả là tốt, thanh toán đúng hạn, nhưng chỉ số này quá cao thể hiện DN không tận dụng được lợi thế chiếm dụng vốn, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
Thời gian quay vòng các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian trung bình mà DN phải thanh toán các khoản nợ Được tính bằng công thức:
Thời gian quay vòng các khoản
Trang 2315
Thời gian quay vòng tiền
Thời gian quay vòng tiền là một thước đo được sử dụng để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp Thời gian quay vòng tiền được tính như sau:
Thời gian quay
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.4.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản là chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực quản lý một số khoản mục tài sản của một doanh nghiệp Tiêu chí này cho thấy chính sách sử dụng, quản lý tài sản của doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa
Số vòng quay tổng tài sản: Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong
muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản cho biết 1 đồng giá trị tài sản đầu tư trong kì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, có thể xác định bằng công
thức:
Số vòng quay tổng tài sản = Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng
tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm
Doanh thu thuần
Trang 2416
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần: Khả năng tạo ra doanh thu
thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này thường được xác định như
sau:
=
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu nay càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần sử dụng tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này phản ánh khả
năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
=
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư
1.2.4.2 Hiệu suất sử dụng TSNH
Tỷ suất sinh lợi tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của
TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi
nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tài sản bình quân
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi TSNH =
Lợi nhuận sau thuế TSNH bình quân
Trang 25Suất hao phí cuả tài sản ngắn hạn so với doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết,
doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị
TSNH bình quân, đó là căn cứ để đầu tư tài sản ngắn hạn cho phù hợp
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là càng cao
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này cho
biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSNH bình quân
TSNH bình quân
=
Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Chỉ tiêu này còn căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu TSNH khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn
Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Số vòng quay TSDH =
Doanh thu thuần
TSDH bình quân
Trang 2618
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao Là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của TSDH: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSNH
Nó cho biết 1 đồng tài sản dài hạn sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của TSDH = TSDH bình quân Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt,
đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết, doanh
nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng TSDH bình
quân, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp
Chỉ tiêu này được tính như sau:
=
Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức doanh thu như mong muốn
Suất hao phí của tài sản dài hạn so vơi lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này cho
biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSDH bình quân, chỉ tiêu
này càng thấp càng tốt Đó là căn cứ để đầu tư TSDH phù hợp
TSDH bình quân
=
Chỉ tiêu này còn là căn cứ để đầu tư vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu thuần
TSDH bình quân
Doanh thu thuần Doanh thu thuần
Suất hao phí của TSDH so với
Trang 2719
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lợi nhuận trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí sản xuất và kinh doanh bỏ ra thì thu
về được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí =
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh Tổng chi phí của doanh nghiệp bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí khác chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí đã chi ra trong kỳ và ngược lại
Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự biến động của tổng chi phí Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp về bán hàng
Tỷ suất sinh lời của GVHB =
GVHB Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ
Trang 2820
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng chi phí bán
hàng bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chi phí bán hàng của DN bao gồm: chi phí trả cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí các dịch vụ mua ngoài Được tính bằng công thức:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
Tỷ suất sinh lời của CPBH =
Chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được cho chí phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng chi phí doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương của bộ phận quản lý, chi đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao, chi phí đào tạo nhân viên Được tính bằng công thức sau:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
Tỷ suất sinh lời của CPQL =
Chi phí quản lý Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ múc lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý DN
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là việc nhận thức, vạch ra một cách đúng đắn các yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cần phải chính xác mà còn phải kịp thời, xác định các nhân tố đối với hiện tượng kinh
tế và phải xác định được sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là nhóm yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như có thể điều chỉnh ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của doanh nghiệp Nó gồm các nhân tố sau: Vốn, trình độ đội ngũ lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới kinh doanh, hệ thống trao đổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp Mỗi một nhân tố
Trang 29đã đề ra Và là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp cũng như quy mô cơ hội có thể khai thác được Do đó ta có thể thấy được vốn là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh Vì vậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Trình độ đội ngũ lao động trong doanh nghiệp:
Lực lượng lao động có vai trò then chốt trong sản xuất kinh doanh do đó trình độ và năng lực của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó thì việc tổ chức phân công lực lượng lao động hợp lý giữa các bộ phận, các phòng ban trong doanh nghiệp và việc sử dụng đúng người vào đúng việc sao cho tận dụng được tốt nhất năng lực, sở trường của từng người lao động là yêu cầu không thể thiếu của các doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh với hiệu quả cao nhất Nếu nói rằng: “con người phù hợp” là điều kiện cần để sản xuất kinh doanh thì “tổ chức lao động hợp lý “ là điều kiện đủ để sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trình độ quản lý đội ngũ lao động trong doanh nghiệp:
Việc bố trí lực lượng lao động trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh cũng như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổ chức và quản lý lực lượng lao động càng chặt chẽ (chuyên môn hoá cao) sẽ làm giảm tính độc lập sáng tạo của người lao động, nhưng nếu tổ chức lỏng lẻo thì nó lại là nguyên nhân gây nên sự lộn xộn, khó quản lý và tập trung sức mạnh vào các mục tiêu nhất định
Vì vậy việc tổ chức lực lượng lao động luôn luôn phải đảm bảo nguyên tắc chung: đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm phải rõ ràng để có thể thực hiện được một cách nhanh nhất, đồng bộ nhất mệnh lệnh của cấp trên đồng thời khuyến khích được tính độc lập sáng tạo của người lao động
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp:
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình rất quan trọng nó phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, và đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông thương mại Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị, kho bãi, nó
Trang 30 Việc phân tích yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật trên các góc độ khác nhau cho phép khẳng định sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy nhiên cũng cần phải nhấn mạnh rằng khoa học kỹ thuật chỉ phát huy được hiệu quả cao nhất với điều kiện sử dụng nó một cách đồng
bộ và hợp lý
Cơ sở vật chất kỹ thuật mà càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng mang lại hiệu quả cao bấy nhiêu Hệ thống bố trí cơ sở vật chất kỹ thuật tạo thành mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp nó có vai trò rất lớn giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, ổn định tình hình kinh doanh cho doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao Mạng lưới kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp, từng thị trường, và đảm bảo tính hợp lý tiết kiệm cũng như thuận lợi trong việc kiểm soát các mắt xích trong mạng lưới kinh doanh
Quản lý tổ chức hoạt động chung trong doanh nghiệp: Hoạt động tổ chức và quản lý đóng vai trò quan trọng trong mọi thành công cũng như thất bại của doanh nghiệp vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố tổ chức quản lý bao gồm các hoạt động:
Lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện kế hoạch, giám sát quá trình thực hiện
kế hoạch kinh doanh hay nói một cách khác là nó liên quan tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh Một doanh nghiệp mà năng lực tổ chức quản lý còn non kém sẽ không thể đứng vững được trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường đặc biệt là ngày nay thì sự cạnh tranh lại ngày càng gay gắt hơn, khốc liệt hơn Do
đó muốn quá trình quản trị đạt được hiệu quả cao, nguyên tắc chung là đảm bảo tính thống nhất, gọn nhẹ tránh cồng kềnh có như vậy thì hoạt động tổ chức quản lý của
Trang 3123
doanh nghiệp mới hiệu quả và linh hoạt trong các tình huống xảy ra, chi phí hành chính mới được giảm nhẹ đồng thời tránh được sự chồng chéo trách nhiệm lên nhau gây nên sức ỳ trong quản trị
Công tác quản lý tốt sẽ tạo ra tác động tốt đến sản xuất kinh doanh Có thể nói trình
độ quản lý là một nhân tố tổng hợp có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp Quản lý sản xuất suy cho cùng là quản lý con người, và khuyến khích các hoạt động của con người để tác động đến các yếu tố sản xuất nhằm mang lại được kết quả lợi nhuận cao nhất Trình độ quản lý của doanh nghiệp được thể hiện
ở trình độ kế hoạch hoá, tổ chức điều hành kiểm tra
Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Tác động của nhân tố này
là tác động phi lượng hoá do doanh nghiệp không thể tính toán và đo đạc nó cụ thể bằng các phương pháp thông thường được Các mối quan hệ rộng và uy tín sẽ giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn các nguồn lực có lợi nhất cho mình cũng như đem lại ưu thế trong tiêu thụ sản phẩm
1.3.2 Nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố khách quan là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp một cách ngoài ý muốn mà doanh nghiệp buộc phải tìm biện pháp thích ứng
Bao gồm: Môi trường kinh doanh, môi trường tự nhiên, môi trường pháp luật, cơ
sở vật chất hạ tầng của nền kinh tế…
1.3.2.1 Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là môi trường bao trùm lên toàn bộ hoạt động của các doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường kinh doanh có tác dụng thay đổi cục diện của thị trường cũng như các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp Việc phân tích môi trường kinh doanh tập trung chủ yếu trong phân tích: đối thủ cạnh tranh, thị trường, phong tục tập quán, mức thu nhập của dân cư, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Bất cứ một doanh nghiệp nào để tham gia vào thị trường kinh doanh một sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nào đó đều cần phải có sự hiểu biết và tính đến các đối thủ cạnh tranh Số lượng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì mức độ cạnh tranh sẽ càng gay gắt Vì vậy các đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh mạnh Để có thể đứng vững trên thị trường doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng của sản phẩm, tìm
Trang 3224
những nguồn cung ứng nguyên vật liệu với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng, hạ giá thành để đẩy mạnh công tác tiêu thụ, và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh cho phù hợp để bù đắp những thiệt hại do cạnh tranh về giá, chất lượng và mẫu mã Điều này cho thấy đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố mang lại khó khăn trở ngại cho doanh nghiệp vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Nhưng nhìn chung thì sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh làm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm đi tương đối
Thị trường
Thị trường của doanh nghiệp gồm thị trường đầu vào (nguồn cung cấp)và thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ doanh nghiệp – thị trường của doanh nghiệp
Thị trường đầu vào liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, thị trường đầu vào ảnh hưởng đến sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp cũng như khả năng hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm
Thị trường đầu ra liên quan đến vấn đề tiêu thụ của doanh nghiệp nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp Bất cứ yếu tố nào của thị trường này cũng đều ảnh hưởng đến khả năng thành công hay thất bại trong việc tiêu thụ
Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng toàn diện đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua việc xác định thị trường, doanh nghiệp sẽ tiến hành bố trí sản xuất và tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phong tục tập quán
Phong tục tập quán khác nhau sẽ hình thành nên các quan điểm khác nhau về các giá trị cũng như cách tiêu dùng cho nên sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; phong tục tập quán cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mức thu nhập của dân cư
Trong điều kiện nguồn lực có hạn thì thu nhập sẽ được trang trải cho nhiều nhu cầu với những tỷ lệ và mức độ ưu tiên khác nhau Điều này ảnh hưởng việc lựa chọn sản phẩm và chất lượng cần đáp ứng do đó doanh nghiệp phải xác định được số lượng
Thị trường đầu vào
đầu ra
Trang 3325
chủng loại sản phẩm, mức độ chất lượng của sản phẩm và giá cả của chúng sao cho phù hợp với sức mua của khách hàng ở từng loại thị trường Như vậy đây là nhân tố tác động gián tiếp đến quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài các nhân tố kể trên còn một số nhân tố khác trong môi trường kinh doanh cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sản phẩm thay thế, sản phẩm phụ thuộc
1.3.2.2 Môi trường tự nhiên
Thời tiết, khí hậu, tính chất mùa vụ
Hầu hết các doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nhân tố này Nó ảnh hưởng đến các chu kỳ sản xuất, tiêu dùng trong khu vực, nó còn ảnh hưởng đến nhu cầu về các loại sản phẩm, các yêu cầu về sự phù hợp đối với sản phẩm Vì vậy doanh nghiệp cần có những chính sách cụ thể và linh hoạt để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đồng thời đảm bảo sự ổn định cho sản xuất kinh doanh
Vị trí địa lý
Vị trí mà doanh nghiệp đặt có ảnh hưởng đến các công tác quan trọng như: Sản xuất: vị trí của doanh nghiệp mà ở xa với các nguồn cung cấp lao động, nguyên vật liệu cho doanh nghiệp sẽ làm tăng chi phí đầu vào và giá thành của sản phẩm
Giao dịch: Địa điểm doanh nghiệp đặt có thuận lợi cho việc giao dịch (mua bán) của khách hàng: nơi tập trung dân cư hay trung tâm mua bán nó ảnh hưởng đến sự chú ý của khách hàng
Vận chuyển: Khoảng cách từ vị trí của doanh nghiệp đến các nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có khả năng chinh phục ảnh hưởng đến việc thuận lợi trong vận chuyển và chi phí vận chuyển
Mỗi công tác có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung thông qua chi phí tương ứng; vì vậy vị trí địa lý là nhân tố gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tài nguyên thiên nhiên
Bất cứ một doanh nghiệp nào nếu được nằm trong vùng có vị trí thuận lợi về tài nguyên thì đều có lợi cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp có sử dụng tài nguyên thiên nhiên Ngược lại nếu không có được những lợi thế này doanh nghiệp cần phải có những chính sách khắc phục thích hợp bởi đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3426
1.3.2.3 Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các công cụ luật pháp, các chính sách Luật pháp tác động đến rất nhiều khía cạnh không chỉ các ngành nghề, các mặt hàng sản xuất, phương thức kinh doanh mà nó còn tác động đến cả chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, chi phí về thuế Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn chịu sự tác động của nhà nước thông qua các chính sách thương mại quốc tế: hạn ngạch, quota, luật bảo hộ, bảo lãnh cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh
Như vậy môi trường luật pháp và sự ổn định của nó là nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệ thống luật pháp không đầy đủ, rõ ràng, minh bạch sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
1.3.2.4 Cơ sở vật chất hạ tầng của nền kinh tế
Đây là tiền đề cơ bản thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh muốn thu được hiệu quả cao phải giảm thiểu chi phí trong khi đó cơ sở vật chất hạ tầng có ảnh hưởng lớn tới chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông thương mại thông qua hệ thống đường
xá, thông tin liên lạc Cơ sở vật chất hạ tầng của nền kinh tế tốt sẽ thúc đẩy đầu tư, doanh nghiệp có điều kiện tiết kiệm được chi phí Ngược lại nếu cơ sở vật chất hạ tầng của nền kinh tế mà thiếu thốn; lạc hậu không đồng bộ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh do phải gia tăng chi phí
Ở trên đã trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Để biết rõ hơn về thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Việt Trung ta đi vào xem xét ở chương 2
Trang 35 Tên công ty: Công ty CP ĐT và xây dựng Việt Trung
Tên giao dịch: Công ty CP ĐT và xây dựng Việt Trung
Địa chỉ giao dịch: Số 22A, Ngõ 95- Phố Vũ Xuân Thiều- P.Phúc Lợi- Long Biên -
TP Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 35681058
Fax : (84-4) 35681058
Hơn 40 năm tồn tại và phát triển, công ty ngày càng tự khẳng định vị trí của mình
ở thị trường trong nước cũng như trên trường quốc tế Công ty đang ngày càng phát triển ổn định , đảm bảo việc làm và đời sống tốt cho người lao động
Công ty cũng đã không ngừng phát triển theo hướng kinh doanh đa ngành, đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở kế thừa các sản phẩm truyền thống, với đội ngũ cán bộ
kỹ thuật quản lý giỏi, công nhân tay nghề cao, dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Việt Trung
Bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Trung được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần Thể hiện qua mô hình sau:
Trang 36
28
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
(Nguồn: Phòng hành chính – Nhân sự)
Chức năng các bộ phận:
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người có quyền và nghĩa vụ sau: lập chương trình,
kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị; tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; chủ tọa họp Đại hội đồng
cổ đông
Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ mọi hoạt động của công ty, điều hành, quản lý, xử lý các hoạt động hàng ngày của công ty, ngoài ra tổng giám đốc cũng là người trực tiếp đi giao dịch các hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty
Phó tổng giám đốc: nhận thông tin từ cấp dưới và có trách nhiệm báo cáo trực
tiếp với Tổng giám đốc
Phòng kinh doanh tổng hợp: tham mưu cho Giám đốc công ty về các vấn đề liên
quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty; xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn để triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm đã được phê duyệt của công ty; tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối đa hóa lợi nhuận; thực
Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng giám đốc
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng tài chính kế toán
Phòng
tổ chức nhân
sự
Phòng quản lý chất lượng
Phòng kinh doanh tổng hợp
Phó tổng giám đốc
Chi nhánh Quảng Ninh
Trụ sở Hải Dương
Chi nhánh Hà Nam
Chi nhánh Ninh Bình
Phó tổng giám đốc
Chi nhánh Thanh
Hóa Trụ sở Hà Nội
Chi nhánh Phú Thọ Chi nhánh Phả
Lại
Trang 3729
hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty; các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc công ty
Phòng quản lý chất lượng: có chức năng tham mưu, tư vấn cho TGĐ trong công
tác quản lý chất lượng hệ thống của công ty, quản lý công tác tiêu chuẩn hóa, tổ chức thử nghiệm/ kiểm định sản phẩm hàng hóa, ngoài ra phòng quản lý chất lượng còn có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng & môi trường dưới sự chỉ đạo trực tiếp của TGĐ và Đại diện lãnh đạo về chất lượng và môi trường
Phòng tổ chức nhân sự: có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc về công tác tổ
chức và nhân sự, công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra,
an ninh quốc phòng, pháp chế; có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với kế hoạch chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất của công ty, xây dựng
cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và đơn vị trong công ty, tổ chức thực hiện công tác quy hoạch cán bộ; công tác đánh giá cán bộ quản lý theo nhiệm kỳ; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, tái bổ nhiệm; quản lý đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên nghiệp vụ; tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng lao động, bố trí sử dụng, điều động cán bộ, nhân viên theo kế hoạch nhu cầu nguồn nhân lực; lập kế hoạch lao động hàng năm đáp ứng nhu cầu phát triển;…
Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công
tác tài chính; công tác kế toán tài vụ; công tác kiểm toán nội bộ; công tác quản lý tài sản; công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty; quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty; thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác khi lãnh đạo yêu cầu
Phòng hành chính tổng hợp: có chức năng thực hiện công tác Hành chính, tổng
hợp, văn thư, lưu trữ, đảm bảo kỹ thuật văn phòng, phục vụ lễ tân, khánh tiết, làm công tác thư ký, tổng hợp và tham mưu cho Giám đốc
Các chi nhánh: Với hệ thống 8 chi nhánh, tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch, công việc cụ thể hàng tháng, quý, năm về mọi hoạch động; tổ chức công tác hạch toán kế toán độc lập phụ thuộc theo đúng luật
kế toán, chuẩn mực kế toán và theo điều lệ công ty; tham mưu, đề xuất các giải pháp với lãnh đạo công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp để đưa ra các quyết định về đầu tư mở rộng sản xuất đem hiệu quả kinh tế cao…
2.1.3 Đặc điểm và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức hoạt động kinh doanh tập trung, với 2 cơ sở chính ở Hà Nội và TP Hải Dương Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bằng chất dẻo, sản phẩm từ gang thép,