1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác Lập dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình ngầm Việt Nam

63 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã có một số kết quả nhất định trong nghiên cứu về thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ở Việt Nam, từ đó phân tích, hoàn

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia Điều này càng có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển trong quá trình theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước phát triển Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mỗi quốc gia, tùy theo quan niệm khác nhau của các nhà lãnh đạo đã lựa chọn những con đường phát triển khác nhau Trong đó ba mô hình tăng trưởng phát triển kinh tế phổ biến nhất là tăng trưởng nhanh; coi trọng vấn đề bình đẳng công bằng xã hội; và mô hình phát triển toàn diện

Hiện nay, nền kinh tế mở cửa hội nhập, cho phép nhiều nước đang phát triển tận dụng lợi thế lịch sử để thực hiện một sự lựa chọn tối ưu hơn bằng con đường phát triển toàn diện Theo mô hình này, chính phủ của các nước một mặt đưa ra các chính sách thúc đẩy tăng trưởng nhanh, khuyến khích dân cư làm giàu, phát triển kinh tế tư nhân, và thực hiện phân phối thu nhập theo sự đóng góp nguồn lực Trong quá trình cải tổ nền kinh tế, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã thể hiện lựa chọn theo hướng phát triển toàn diện Một trong bốn yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế là đầu tư phát triển Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, kết quả của hoạt động này nhằm duy trì và tạo ra năng lực sản xuất mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và đời sống xã hội Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển không phải là việc một sớm một chiều, và để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh thì phải không ngừng gia tăng các hoạt động đầu tư phát triển.

Việc quy hoạch, quản lý để đầu tư phát triển phát huy được tối đa hiệu quả trước, trong và sau khi vận hành kết quả đầu tư, đóng góp xứng đáng vào tăng trưởng phát triển kinh tế là một vấn đề rất quan trọng, không chỉ liên quan tới lĩnh vực kinh tế mà còn ảnh hưởng đến nhiều mặt của xã hội, đời sống dân cư, chất lượng sống, và môi trường Do đó, việc phân tích, nghiên cứu về đầu tư là

Trang 2

rất cần thiết và cấp bách trong bối cảnh kinh tế nước ta hiện nay Em chọn Đề tài

“Hoàn thiện công tác Lập dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình ngầm Việt Nam”

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Trong quá trình phân tích, thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp này được tổng hợp dựa trên nền tảng là chủ nghĩa duy vật biện chứng, và sử dụng các phương pháp thu thập, tham khảo tài liệu liên quan; phương pháp tổng hợp, hệ thống, phân tích, so sánh; phương pháp thống kê, toán kinh tế.

III TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

Trong khuôn khổ của một Chuyên đề tốt nghiệp thuộc khoa Kinh tế đầu tư,

em cũng muốn tiếp cận đề tài với tư cách là sinh viên của khoa Kinh tế đầu tư nhằm tìm hiểu rõ ràng hơn về hoạt động đầu tư Đối tượng nghiên cứu chính là công tác Lập dự án đầu tư tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Công trình ngầm Việt Nam.

IV NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã có một số kết quả nhất định trong nghiên cứu về thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ở Việt Nam, từ đó phân tích, hoàn thiện công tác lập dự án dựa trên một đề tài cụ thể.

V BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty CP đầu tư xây dựng Công trình ngầm VN Chương II Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty

Trang 3

chơng I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CễNG TRèNH NGẦM VIỆT NAM

I Giới thiệu chung

1/ Tên Công ty: Công ty cổ phần đầu t xây dựng công trình ngầm Việt Nam Tên tiếng Anh: Viet Nam Underground Construction - Investment Joint Stock Company

6/ Đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề

Đăng ký kinh doanh số: 0103004617 do Sở Kế hoạch vầ Đầu t TP Hà Nội cấp ngày 16- 06 - 2004

Ngành nghề kinh doanh chính:

+ Đầu T xây dựng các công trình ngầm;

+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng ,giao thông , thuỷ lợi, cấp thoát nớc, cảng sông biển,đờng dây và trạm biến thế 110KV

+ T vấn giám sát, khảo sát các công trình ngầm;

+ Sản xuất , buôn bán vật liệu xây dựng./.

Công trình thuỷ lợi: đập cống, đờng hầm, kênh tới, công trình bảo vệ bờ sông Công trình nuôi trồng thuỷ sản

+ Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách.

I.1 Năng lực Công ty

I.1.1 Nhân sự

Trang 4

Sau khi thành lập và đi vào hoạt động tuy thời gian không dài nhng nhìn lại chặng

đờng ấy Công ty cũng đã đạt nhiều thành công đáng kể trong sản xuất kinh doanh.

Với đội ngũ Cán bộ kỹ thuật của Công ty ngày càng phát triển cả về số lợng, chất lợng Phần lớn đều có trình độ chuyên môn tay nghề cao và có kinh nghiệm lâu năm trong Công tác thi Công các công trình ngầm Đi đôi với việc đầu t đổi mới máy móc trang thiết bị, trong năm 2005 đến năm 2012 Công ty đã lập và triển khai kế hoạch cử Cán bộ tham gia các lớp học, khoá học về đào tạo đội ngũ cán

bộ quản lý cũng nh cán bộ kỹ thuật để từng bớc đáp ứng đợc nhu cầu phát triển và

sử dụng phục vụ mục đích phát triển chung của Công ty Khuyến khích và tiếp nhận đội ngũ các cán bộ trẻ có tay nghề cao và tiếp thu đợc trình độ khoa học công nghệ hiện đại, có khả năng nhanh chóng nắm bắt, triển khai đa vào sử dụng các loại máy móc thiết bị mới Cơ cấu đội ngũ Cán bộ công nhân viên của Công

Trang 5

I.1.2 Tài chính của công ty

+ Vốn sản xuất kinh doanh:

Để đáp ứng một cách tối đa, nhanh chóng kịp thời vế vốn sản xuất kinh doanh Công ty không ngừng khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn, cụ thể: 2.1.1 Vốn sản xuất thực tế của Công ty gồm : Vốn cổ phần, vốn vay và vốn huy

động trong và ngoài Công ty với tổng mức 50.000.000.000 đ.

2.1.2 Vốn liên doanh liên kết : 10.000.000.000 đ

2.2 Tổng doanh thu thực hiện trong các năm qua: Năm 2007 tổng doanh thu

đạt 54.000.000.000 đ; Năm 2008 đạt 85.000.000.000 đ; Năm 2009 đạt 87.000.000.000 đ; năm 2010 đạt 90.000.000.000 đ;

Qua số liệu trên cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã từng bớc phát triển vợt bậc Với tình hình Tài chính hiện nay có thể cho phép công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh cả chiều rộng lẫn chiều sâu Tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình có uy tín chất lợng đợc Chủ đầu t

đánh giá cao.

I.1.3 Hệ thống trang thiết bị máy xây dựng

Trang 6

Với mục tiêu từng bớc nâng cao hiện đại hoá các trang thiết bị hiện đại, đáp ứng

đợc nhu cầu phát triển của Công ty cũng nh có đủ khả năng, năng lực tham gia thi công các Dự án có đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật cũng nh tiến độ thi công theo xu thế hiện nay Công ty luôn luôn chú trọng trong việc đầu t trang bị công nghệ hiện đại, tập trung đầu t thiết bị phục vụ các công việc nh thi công công trình ngầm, thuỷ điện, thuỷ lợi, thi công xây dựng đờng giao thông, công nghiệp, thi công bến cảng, xây dựng dân dụng

Với phơng châm năng lực công nghệ là năng lực cạnh tranh hàng đầu, chất lợng công trình và tiến độ thi công là yếu tố quyết định trong thi công công trình do vậy từ khi thành lập đến nay Công ty đã mạnh dạn đầu t nhiều tỷ đồng để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ công tác thi công

Danh sách thiết bị của công ty cổ phần đầu tư xõy dựng Công trình ngầm Việt Nam:

l-ợng chất lợng ghi chú

I Thiết bị vận tảI

Trang 7

4 M¸y khoan hë Furukawa PCR

11 M¸y Khoan Furukawa Trung

Trang 8

3 M¸y ñi BY 31 A 01 100% VII M¸y lu

2 M¸y ph¸t ®iÖn Atlas Copco

2 M¸y nÐn khÝ Atlas Copco XAS

175

12 m3/phót

3 M¸y nÐn khÝ XAS 125 Atlas

Copco

11.6 m3/phót

Trang 9

9 M¸y b¬m lÊp ®Çy Liªn X«

Trang 10

1 Bộ khung đúc mẫu BTXM của

Nga

I.2 Hồ sơ kinh nghiệm

Kế thừa và phát huy truyền thống nhiều năm kinh nghiệm của đội ngũ nhân

sự, Công ty cổ phần đầu tư phỏt triển Công trình ngầm việt nam đã có nhiều năm kinh nghiệm trong xây dựng đờng hầm, cầu đờng, cảng biển với yêu cầu kỹ thuật tơng đối phức tạp, cụ thể có thể đánh giá kinh nghiệm trong từng lĩnh vực theo bảng sau:

1 XD đờng nhựa thâm nhập, bê tông, bê tông nhựa 9

4 Thi công các công trình ngầm và đờng hầm 19

5 Thi công các công trình chuyên dụng 14

6 Nố phá đá ngầm, nạo vét luồng lạch, bến tàu 9

7 Thi công đờng mở mới , đờng miền núi 9

I.2.1 Một số công trình công ty đó và đang thi công xây dựng

Với trang thiết bị cơ giới đa dạng cùng đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm, lực lợng công nhân kỹ thuật lành nghề, Công ty CPĐT XD Công Trình Ngầm Việt Nam tự hào đã thi công xây dựng các công trình ngầm, giao thông, cầu cảng, sân bay, bốc xúc đất đá, thi công các công trình thủy lợi và lắp đặt đờng dây, trạm biến thế điện trên phạm vi cả nớc, đợc chủ đầu t đánh giá cao.

Tất cả các công trình mà công ty thi công đều đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cao và tiến độ hoàn thành sớm so dự kiến, nhờ sự nỗ lực của toàn thể Công ty mà đã góp phần vào việc nâng cao uy tín của Công ty với chủ

đầu t trong và ngoài nớc.

1 Công trình Hầm Dẫn nớc nhà máy Thủy điện Thác

Công ty Sông Đà 10

2 Công trình hầm dẫn nớc nhà máy Thủy điện

Công ty Sông Đà 10

3 Gia Cố mái TaLuy Thuỷ điện Bản Vẽ tỉnh Nghệ

Tổng Công ty Sông

Đà

4 Công trình Hầm dẫn nớc 2004 2006 35.995.000.000 Công ty Phát TriểnMáy khoan hở Bumor 3 cần

Trang 11

6 Công trình Tuy Nel dẫn nớc Thuỷ điện Đắcpone

tỉnh KonTum 2007 2009 23.520.235.000

Ban QLDA các Công trình thủy

điện vừa và nhỏ

7 Công trình Hầm Thuỷ điện Hơng Sơn Tỉnh Hà

Công ty Cổ Phần thuỷ điện Hơng Sơn

8 Công trình Gia cố mái Thuỷ điện Cửa Đạt Tỉnh

Công ty Cổ Phần thuỷ điện Cửa Đạt

9 Công trình Hầm thuỷ điện Nậm Khoá 3 Tỉnh Lào

Công ty Cổ Phần Linh Linh

10 Công trình Thuỷ Điện M- ờng Kim – Yên Bái 2007 2013 39.332.000.000 Công ty Cổ Phần Sông Đà 11

11 Công trình Hầm Thuỷ điện Đasiat – Lâm

CAVICO Việt Nam

12 Công trình Hồ Chứa Nớc Hao Hao – Thanh Hoá 2007 2012 20.061.248.000 BQL Đầu t và Xây dựng Thuỷ Lợi 3

13 Công trình Đờng hầm Thuỷ điện Nậm Pung tỉnh

Công ty CPĐTXD hạ tầng và giao thông

14 Công trình hầm dẫn nớc Thuỷ Điện Đắc Đoa 2008 2013 29.000.000.000 Công ty thuỷ điện Đắc Đoa

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, nhu cầu năng ợng cho nền công nghiệp hoá đất nớc ngày càng lớn, Công ty cổ phần đầu t xây dựng công trình ngầm việt nam tự hào là nhà thi công hàng đầu trong lĩnh vực thi công ngầm, sự phát triển và lớn mạnh của công ty đang ngày càng góp phần vào

l-sự phát triển nạnh mẽ nguồn năng lợng nớc nhà.

Với Ban lãnh đạo năng nổ, đội ngũ nhân sự trẻ tài năng và năng lực công nghệ vợt trội, VINA CTN; JSC đang ngày càng lớn mạnh khẳng định tên tuổi của mình trong lĩnh vực thi công ngầm.

I.2.2 Quy trỡnh cụng nghệ kỹ thuật thi cụng

I.2.2.1 Công tác đào và xúc chuyển đá nổ mìn hở:

Trớc khi tiến hành các công tác ngầm thì phải tiến hành khoan nổ mìn phá đá hốmóng cửa hầm và xúc chuyển đá ra bãi thải để tạo mặt bằng thi công

Công tác đào và xúc chuyển đá cửa hầm phải thực hiện đảm bảo đúng kích thớc, ờng biên các cấp bậc, cao độ, độ dốc của bản vẽ thiết kế

đ-I.2.2.2 Công tác thi công hầm:

Yêu cầu của công tác đào hầm:

Công tác xây dựng hầm sử dụng phơng pháp đào hầm bằng khoan nổ mìn theo từngchu kỳ, độ dài mỗi chu kỳ thờng từ 1,5-:-3,0 m tuỳ theo điều kiện địa chất dọc theo

Trang 12

tuyến hầm Các yêu cầu của phơng pháp này đợc thực hiện một cách nghiêm túc trongquá trình thi công

Để thực hiện đợc các yêu cầu tổ chức thi công tốt, nâng cao năng suất lao động cầnphải đầu t các thiết bị đồng bộ đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật, tổ chức tốt việc điềuhành sản xuất, tăng mức độ cơ giới hoá thi công, hạ giá thành sản phẩm, hạ chi phí quản

lý, giảm thời gian chờ việc của máy và nhân công

- Đa gơng về trạng thái an toàn

- Gom đá và xúc vận chuyển ra bãi thải

- Gia cố hầm bằng phun vẩy, lới, an ke hoặc vì chống tạm

- Đổ bê tông vỏ chống cố định, hoàn thiện bàn giao

Trang 14

a Đo đạc định vị gơng hầm

Công việc này đợc thực hiện một cách chính xác theo thiết kế để tránh tình trạngkhoan sai so với thiết kế dẫn đến tăng hệ số lẹm của hầm Để tăng độ chính xác trongcông tác xác định vị trí gong hầm yêu cầu phải sử dụng thiết bị đo đạc hiện đại để xác

định tim tuyến hầm cũng nh cao độ và biên hầm theo đúng thiết kế

b Công tác khoan gơng

Sau khi xác định xong vị trí gơng hầm và vị trí các lỗ khoan thì tiến hành công táckhoan gơng Công tác này phải đợc thực hiện chính xác, lỗ khoan phá phải vuông gócvới mặt gơng, song song với trục của hầm, các lỗ biên phải đợc khoan ở các góc độchuẩn theo đúng thiết kế và khả năng của máy Để đạt đợc các mục đích trên thì phải cótrang thiết bị phù hợp và đội ngũ công nhân tay nghề cao

c Nạp nổ, thông gió, đa gơng vào trạng thái an toàn

Công tác nạp thuốc nổ phải đợc tiến hành theo đúng thiết kế và đảm bảo các yêucầu về an toàn để nâng cao hiệu quả nổ Thuốc mìn và vật liệu nổ khác sử dụng củahãng ORICA Sau khi nổ xong thì tiến hành thông gió, thời gian thông gió đợc quy địnhtrong thiết kế Để thông gió phục vụ cho quá trình đào hầm thông thờng sử dụng loạiquạt thông gió Cogenmacoustic của Pháp và biện pháp thông gió đẩy

Đa gơng vào trạng thái an toàn đợc thực hiện bằng thủ công (đứng trên sàn nângcủa máy khoan ) nhằm dọn đá trên nóc hầm để đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị ởgiai đoạn công việc tiếp theo

d Xúc bốc, vận chuyển

Sau khi đa gơng vào trạng thái an toàn thì tiến hành gom đá vào sát gơng lò bằngmáy ủi Tiếp đó là công tác xúc bốc, vận chuyển đá hầm ra bãi thải Công việc này đ ợcthực hiện bằng các thiết bị chuyên dụng nh: xúc bằng máy xúc thuỷ lực hoặc máy càovơ, đá đợc vận chuyển ra ngoài bằng đầu kéo và hệ thống goòng hoặc ô tô vận chuyển

e Công tác gia cố hầm

Sau khi đào xong một chu kì thì tiến hành công tác gia cố, tuỳ từng loại đất đá mà

có kiểu gia cố khác nhau và sự kết hợp giữa các loại gia cố này:

- Khoan và lắp đặt neo;

- Treo lới thép;

- Phun vẩy bê tông;

- Lắp dựng vì thép;

- Khoan phun gia cố

Công tác khoan lắp đặt neo thì ta sử dụng các thiết bị nh máy khoan hầm kết hợplắp đặt thủ công; máy bơm vữa để bơm vữa vào lỗ neo

Công tác phun vẩy đợc thực hiên bằng máy phun vẩy bê tông Vữa đợc chế tạo tạitrạm trộn và vận chuyển bằng xe tự trộn

Gia cố lới thép: lới thép đợc treo lên nóc hầm sát vào vách đá việc neo giữ bằng an

ke, thực hiện bằng thủ công nhờ đứng trên máy nâng hàng

Trang 15

Gia cố bằng khung thép chữ H đợc thực hiện bằng các thiết bị chuyên dụng và máynâng, thủ công kết hợp máy hàn điện.

f Công tác đổ bê tông

Công tác đổ bê tông vỏ chống cố định đợc tiến hành đồng thời với công tác đàohầm và cách gơng hầm 150ữ200 m (trong trờng hợp có 2 hầm đào song song với nhauhoặc đợc tiến hành sau khi hoàn thành công tác đào và gia cố, tuỳ trờng hợp có mộthầm) Công tác đổ bê tông đợc làm trình tự nh sau: Vệ sinh bề mặt khối đổ, lắp thép kếtcấu (nếu có), kéo và căn chỉnh cốp pha, đổ bê tông, tháo dỡ cốp pha, bảo dỡng bê tông

Để thực hiện hoàn chỉnh công tác khoan đào, xúc đá nổ mìn hở và các công việc thi công hầm thì cần phải có các máy móc thiết bị chính nh sau:

I.2.3 Phơng án tổ chức thi công, sử dụng bảo quản máy

Các công trình thuỷ điện mà Công ty CP Đầu t Xây dựng công trình ngầm ViệtNam tham gia thi công hầu hết đều là các công trình thuộc địa bàn các Tỉnh miền núi có

điều kiện giao thông rất khó khăn do địa hình phức tạp của khu vực Do vậy cần phải cócác biện pháp bảo dỡng, bảo quản, sử dụng máy thích hợp để hạn chế h hỏng đến mứcthấp nhất

Thiết bị thi công sẽ đợc giao cho kỹ s trởng quản lý Đó là ngời có tinh thần tráchnhiệm, có kinh nghiệm chuyên môn và tay nghề cao Thiết bị phải có nhật trình cũng

nh lý lịch và đợc ghi chép đầy đủ Hàng tuần, hàng tháng, cơ khí trởng đơn vị phải kiểmtra chi tiết các máy và đề ra các biện pháp bổ sung nhằm sử dụng và quản lý máy hiệuquả để máy móc, thiết bị luôn trong trạng thái hoạt động tốt Ngoài ra đơn vị còn có bộphận tại hiện trờng để sữa chữa và bảo dỡng thờng xuyên máy móc

Hình 2: Sơ đồ quản lý máy móc, thiết bị I.2.4 Thị trờng cung cấp máy xây dựng

Trang 16

Hiện nay, thị trờng máy xây dựng trên đất nớc ta rất đa dạng và phong phú Trong

đó có nhiều hãng có danh tiếng trên trờng quốc tế nh hãng Tamrock (Phần Lan); AtlasCopco, Volvo của Thuỵ Điển; Clayton Equipment của Anh; Kofrmann, Paus của Đức;Robbins, CAT, Caterpeller của Mỹ; Furukawa, Komatsu của Nhật; Huyndai, Samsungcủa Hàn quốc, Kamaz của Nga, Jacon - Australia Đa số các hãng đã có đại lý hoặc vănphòng đại diện tại Việt nam nên việc cung cấp thiết bị phụ tùng rất thuận tiện

Trong các năm qua Công ty CP Đầu t Xây dựng công trình ngầm Việt Nam đã đầu

t khá nhiều máy móc thiết bị mà Nhà thầu cung cấp là văn phòng đại diện tại Việt Namcủa các hãng nói trên, các nhà cung cấp đều là những đơn vị có kinh nghiệm và nănglực, chất lợng hàng hoá tơng đối tốt và có uy tín trên thế giới

Danh mục các thiết bị đã đầu t của các hãng gần đây

TT Thiết bị Giá trị hợp đồng (VNĐ) Hãng cung cấp

I.3 kế hoạch sản xuất kinh doanh

Theo kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008-:-2014, Công ty CP Đầu t Xâydung công trình ngầm Việt nam sẽ thi công các công trình Minh Lơng, thuỷ điện nậmChiến, thuỷ điện Bản Cốc, thuỷ điện Hơng Sơn và các công trình khác… Khối lợng vàtiến độ các công việc của dự án đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng: Khối lợng và tiến độ thi công từ năm 2008-:-2014

Trang 17

II Tỡnh hỡnh đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư

II.1 Tỡnh hỡnh đầu tư

II.1.1 Quy mụ và tốc độ tăng trưởng vốn

Tổng vốn đầu tư của Cụng ty liờn tục tăng qua cỏc năm Để đáp ứng một cách tối

đa, nhanh chóng kịp thời vế vốn sản xuất kinh doanh Công ty không ngừng khai thácmột cách có hiệu quả các nguồn vốn

II.1.2 Cơ cấu nguồn vốn:

Vốn sản xuất thực tế của Công ty gồm : Vốn cổ phần, vốn vay và vốn huy

động trong và ngoài Công ty với tổng mức 50.000.000.000 đ Vốn liên doanh liên kết : 10.000.000.000 đ

II.1.3 Nội dung vốn đầu tư:

Khi mới thành lập, cụng ty chỉ tập trung vào cỏc lĩnh vực thuộc ngành nghề kinhdoanh là nhận thầu xõy dựng cỏc cụng trỡnh hầm và cụng trỡnh ngầm, Cụng ty đó thựchiện xong cỏc dự ỏn:

TT tên công trình

năm khởi công

Năm hoàn thành

Trang 18

nhµ m¸y Thñy ®iÖn

®iÖn võa vµ nhá 7

I.2 Tổng quan về các dự án được lập tại công ty

II.2.1 Số lượng, quy mô dự án được lập:

Từ khi thành lập Công ty CPĐTXD Công trình ngầm Việt Nam đã lập và thựchiện các dự án sau:

TT tªn c«ng tr×nh

n¨m khëi c«ng

N¨m hoµn thµnh

5 C«ng tr×nh hÇm dÉn níc

Thuû §iÖn NËm NgÇn

2006 2007 20.000.000.000 C«ng Ty cæ

phÇn S«ng §µ

Trang 19

vµ nhá 7

10

C«ng tr×nh Thuû §iÖn

M-êng Kim – Yªn B¸i 2007 2013 39.332.000.000

C«ng ty Cæ PhÇn S«ng §µ 11

14 C«ng tr×nh hÇm dÉn níc

Thuû §iÖn §¾c §oa 2008 2013 29.000.000.000

C«ng ty thuû

®iÖn §¾c §oa

II.2.2 Đặc điểm các dự án được lập

Các dự án được lập tại Công ty có những đặc điểm chung của các dự án đầu tưnói chung và mang một số đặc điểm riêng của ngành xây dựng và Công ty

Các dự án chủ yếu là đầu tư xây dựng hầm và công trình ngầm… dự án về đầu

tư trang thiết bị phục vụ công tác thi công…

Nguồn vốn thực hiện dự án của Công ty bao gồm: vốn tự có của chủ đầu tư, vốnngân hàng…

Thời gian thực hiện các dự án tại Công ty thường kéo dài từ 3 năm trở lên, có dự

án kéo dài hơn 6 năm Vì vậy cán bộ lập dự án cần dự báo chính xác giá cả nguyên vật

Trang 20

liệu, tiến độ hoàn thành dự ỏn…

III Vốn và nguồn vốn đầu tư

III.1 Nguồn vốn và kế hoạch huy động vốn:

III.1.1 Nguồn vốn:

Vốn cho đầu tư gồm 2 nguồn là: vay tín dụng thơng mại và vốn tự có

III.1.2 Kế hoạch huy động vốn:

Căn cứ xác định kế hoạch huy động vốn là tiến độ thực hiện dự án và nguồn vốn của

dự án:

- Dự kiến Công ty sẽ vay vốn trung hạn của Ngân hàng một số thiết bị kể cả chi phívận chuyển, lắp đặt ban đầu Còn lại là một số thiết bị là đầu t bằng vốn tự có củadoanh nghiệp dùng để đối ứng

- Tiến độ thực hiện dự án là từ qúy IV năm 2012 đến quý I năm 2018

III.2 Tổng mức đầu t:

Từ danh mục thiết bị đầu t mới đã xác định ở trên và thị trờng cung cấp thiết bị của

dự án ta có bảng giá trị thiết bị đầu t mới theo kế hoạch nh sau:

Trang 21

Bảng: Giá trị thiết bị đầu t mới

Đơn vị tính: 1.000 đồng

I Các thiết bị đầu t bằng vốn vay tín dụng 26.646.400

1 Máy khoan hầm tự hành 2 cần, 1 sàn nâng cái 2 7.123.200 14.246.400

2 Máy xúc hở, dung tích gầu 1,4-1,8m3 cái 2 2.200.000 4.400.000

3 Máy bơm bê tông tĩnh năng suất 65-95m3/h cái 2 2.200.000 4.400.000

4 Máy phun bê tông năng suất 15m3/h cái 3 1.200.000 3.600.000

1 Máy xúc hở, dung tích gầu 1,4m3 cái 1 1.100.000 1.100.000

2 Máy xúc hở, dung tích gầu 1,8-2,2m3 cái 2 500.000 1.000.000

3 Máy cào vơ năng suất 2-8m3/ph cái 2 700.000 1.400.000

4 Máy khoan thuỷ lực tự hành D76 cái 1 600.000 600.000

6 Xe ôtô 5 chỗ Mercedes E200K cái 1 1.600.000 1.600.000

Ta có Tổng mức đầu t của dự án : 35.294,190 triệu đồng

Trong đó bao gồm:

- Vốn đầu t thiết bị : 33.174,864 triệu đồng

+ Trong đó vốn đầu t mới thiết bị : 32.846,400triệu đồng

+ Vận chuyển lắp đặt : 328,464 triệu đồng

- Chi phí khác : 185,890 triệu đồng

(Dự kiến sẽ vay vốn Ngân hàng để thực hiện dự án trong thời gian chờ vận chuyển, lắp đặt và chạy thử thiết bị thi công là 1 tháng với mức lãi suất là 1%/tháng)

2 Chi phí vận chuyển, lắp đặt ban đầu 32.846.400 1,0000 328.464

Trang 22

II Chi phí khác 185.890

1

Chi phí quản lý dự án bao gồm: Lập và

thẩm định dự án đầu t, chi phí tuyển

chọn Nhà cung cấp thiết bị (Công văn

số 1751/BXD-VP ngày 14/08/2007 của

Bộ Xây dựng x 30%)

33.174.864 0,5603 185.890

1 Lãi vay trong thời gian vận chuyển vàlắp đặt (1%/tháng x 1 tháng) 26.539.891 1,0000 265.399

1 Chi phí dự phòng (5% chi phí thiếtbị+chi phí khác) 33.360.754 5,0000 1.668.038

Trang 23

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM VIỆT NAM

I Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại công

ty Cổ phần đầu tư xây dựng Công trình ngầm Việt Nam

I.1 Vai trò công tác lập dự án

Là một doanh nghiệp với ngành nghề kinh doanh chính là đầu tư trang thiết bị thi công xây dựng công trình ngầm, hàng năm Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Công trình ngầm Việt Nam đã tiến hành đầu tư thi công nhiều công trình Các dự án này có số vốn đầu tư lớn, kỹ thuật phức tạp Do đó để đảm bảo cho công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt kết quả như mong muốn, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn đầu tư cần làm tốt công tác Lập dự án đầu tư Tức là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế kế hoạch, kỹ thuật , tài chính, môi trường pháp lý xã hội… có lien quan đến quá trình đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công tác đầu tư Các dự án do công ty lập và làm chủ đầu tư, phục vụ công tác thi công của công ty, do đó khâu lập dự án có ý nghĩa rất quan trọng Vì vậy dự án được soạn thảo tốt chính là bước đi khởi đầu tốt đẹp, là cơ sở vững chắc, tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả như mong muốn, đạt hiệu quả kinh tế xã hội, làm tăng tính khả thi của dự án.

I.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án

Trong thời gian qua công ty đã tiến hành lập và thực hiện nhiều dự án đầu

tư và xây dựng Các công trình ngầm, giao thông, cầu cảng, sân bay, bốc xúc đất

đá, thi công các công trình thủy lợi và lắp đặt đường dây, trạm biến thế điện trên phạm vi cả nước, được chủ đầu tư đánh giá cao.

Tuy nhiên, một số dự án công ty thực hiện đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhưng hiệu quả đầu tư không cao Điều đó cho thấy công tác lập dự án tại Công

ty chưa thực sự đạt kết quả tốt nhất Dù năng lực lập dự án tại Công ty được nâng cao theo thời gian, nhưng vẫn còn gặp các hạn chế nhất định: về nhân sự cho

Trang 24

cụng tỏc lập dự ỏn tại Cụng ty khụng những thiếu về số lượng mà cũn hạn chế về năng lực lẫn kinh nghiệm, về phương phỏp Lập dự ỏn…

Vỡ vậy, việc hoàn thiện cụng tỏc lập dự ỏn là một tất yếu khỏch quan nhằm nõng cao chất lượng dự ỏn đầu tư, nõng cao uy tớn của cụng ty trong lĩnh vực xõy dựng Để làm tốt điều này cần cú sự quan tõm của cỏc cấp lónh đạo trong Cụng ty

và chớnh những cỏn bộ trực tiếp tham gia cụng tỏc lập dự ỏn.

II Thực trạng cụng tỏc lập dự ỏn tại cụng ty Cổ phần đầu tư xõy dựng Cụng trỡnh ngầm Việt Nam

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về việc quy

đinh chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu t;

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự

- Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quản lý dự án đầu t xây dựng công trình;

- Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình;

- Thông t số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hớng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình, giấy cấp phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu t xây dựng công trình tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ;

Trang 25

- Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng công trình Ngầm Việt Nam;

- Định hớng, mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng công trình Ngầm Việt Nam;

- Hợp đồng xây lắp và khối lợng tiến độ thi công các công trình thuỷ điện Bản Cốc, thuỷ điện Hơng Sơn, thuỷ điện Minh Lơng, thuỷ điện Nậm Chiến, thuỷ

điện Nậm Ngần, thuỷ điện Hạ Rào Quán, thuỷ điện Krông – Kmar đã đợc phê duyệt;

- Các văn bản Pháp luật hiện hành khác có liên quan.

II.1.2 Phân tích, xác định nhu cầu thị trờng:

II.1.2.1 Tình hình chung

Căn cứ kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội giai đoạn 2006-:-2010 đợc thông qua tạiNghị quyết số 56/2006/QH11 của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XI, kỳ họp thứ 9 nhằm mục tiêu chung là đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nângcao hiệu quả, tính bền vững của sự phát triển, sớm đa nớc ta khỏi tình trạng kém pháttriển Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân Đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đa nớc ta cơbản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại vào năm 2020 Tiếp tục củng cố

và mở rộng các quan hệ, nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên tr ờngQuốc tế Hình thành một nền kinh tế phát triển năng động, tự chủ, đủ sức cạnh tranh,hội nhập với các nớc trên thế giới Đây là giai đoạn phát triển quan trọng nhất cho sựthành công của công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc Trong đó việc phát triển côngnghiệp và phát triển xây dựng kết cấu hạ tầng bao gồm các định hớng là tạo ra sự pháttriển hài hoà tiến tới đồng đều giữa các vùng, yếu tố quan trọng hàng đầu là phải bố tríxây dựng từng bớc một hệ thống kết cấu hạ tầng trong đó bộ khung cơ bản là mạng lớigiao thông đờng bộ kết hợp với đờng không, đờng thuỷ, đờng sắt, cảng biển phân bốhợp lý thông suốt cả nớc Cụ thể từng lĩnh vực nh sau:

- Cảng biển: Cải tạo và hiện đại hoá hệ thống cảng biển đa công suất đến năm 2010

đạt 240 triệu tấn/năm; xây dựng một số cảng biển có thể tiếp nhận tầu 3ữ5 vạn tấn

- Sân bay: Phát triển và mở rộng hệ thống sân bay tại ba miền đạt năng lực tiếp nhận

30 triệu hành khách và 26 vạn tấn hàng vào năm 2010

- Đờng bộ, đờng sắt: Nâng cấp đờng sắt Bắc - Nam đạt công suất vận chuyển 10ữ15triệu lợt khách và 10 triệu tấn hàng hóa vào năm 2010, nâng cấp tuyến đờng Quốc lộ

1, đờng 5, đờng 18, đờng 14B Tây Nguyên Miền Trung, đờng 15 Tây Thanh Hoá Nghệ An nối với đờng 14 đi Tây Nguyên Ngoài ra còn rất nhiều đờng giao thôngliên tỉnh, đờng hành lang Đông - Tây, đờng giao cắt các tuyến trục chính

Cấp điện: Căn cứ quy hoạch phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-:-2010 cóxét triển vọng đến năm 2020 đã đợc Thủ tớng Chính phủ duyệt tại Quyết định số95/2001/QĐ-TTg ngày 22/6/2001 và đợc hiệu chỉnh theo Quyết định số

Trang 26

40/2003/QĐ-TTg ngày 21/03/ 2003 Nhu cầu phụ tải điện năm 2005 là 48,5-:-53 tỷKwh và đến năm 2010 sẽ là 88,5-:-93 tỷ Kwh Điều đó đòi hỏi phải tăng công suấtcác nguồn điện, đến năm 2010 đạt 10.000-:-11.000 Mw Để đảm bảo sản lợng điện

nh quy hoạch cần phát triển đồng bộ các nguồn điện mà yếu tố chủ đạo chính là việcxây dựng các Nhà máy thủy điện Nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải ngày càng tăng thìngoài Chủ đầu t chính là Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Thủ tớng Chính phủkhuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu t

II.1.2.2 Thị trờng xây lắp

a Các dự án thuỷ điện

Hiện nay, công tác thi công khoan nổ mìn phá đá hầm; xúc và vận chuyển đá nổmìn hầm; công tác phun vẩy bê tông gia cố… là những công việc không thể thiếu đốivới các hạng mục ngầm thuộc các dự án thuỷ lợi, giao thông và đặc biệt là các dự ánthuỷ điện Vừa qua Bộ Công nghiệp đã trình Thủ tớng Chính phủ Quy hoạch phát triển

điện lực Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 (Quyhoạch điện 6) Theo đó tổng vốn đầu t cho toàn ngành trong giai đoạn này là khoảng79,9 tỷ USD, tơng đơng 1.262.980 tỷ đồng, trong đó đầu t cho nguồn điện khoảng 52 tỷUSD và đầu t cho lới điện gần 27,9 tỷ USD Bình quân mỗi năm vốn đầu t cho ngành

điện gần 4 tỷ USD Cũng theo Quy hoạch này thì giai đoạn 2006-2015 sẽ có khoảng 113công trình thuỷ điện đợc xây dựng và đa vào vận hành trong đó giai đoạn 2006-2010 có

76 công trình và giai đoạn 2010-2015 có 37 công trình đợc đa vào vận hành

Danh sách một số các nguồn điện Giai đoạn 2007-2015

T

Tổ máy

và công suất (MW)

Tổng công suất

đặt (MW)

Trang 29

miền Trung - Nam 4

(Nguồn: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Bộ Công nghiệp)

b Các dự án thuỷ lợi và giao thông

Ngoài các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện thì việc xây dựng các công trìnhgiao thông, thuỷ lợi…cũng là yêu cầu tất yếu để phát triển cơ sở hạ tầng nói riêng và nềnkinh tế nói chung Vào ngày 02/03/2007, Thủ tớng Chính phủ đã chính thức phê duyệt

định hớng quy hoạch chung xây dựng đờng Hồ Chí Minh đến năm 2020, tuyến đờngnày kết nối với mạng lới đờng bộ một cách thống nhất, cân đối, đảm bảo đợc tính liênhoàn, liên kết giữa các loại hình giao thông, tạo thành hệ thống giao thông thông suốt

đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng lên trong phạm vi quốc gia và quốc tế.Ngoài ra còn có các dự án hầm đờng bộ nh: Hầm đờng bộ qua Đèo Hải Vân (giai đoạn2), hầm đờng bộ qua Đèo Cả…cũng đang đợc xúc tiến đầu t Bộ giao thông vận tải chobiết đang khẩn trơng thực hiện các thủ tục đầu t để đến cuối năm dự án Hầm đờng bộqua Đèo Cả có thể tiến hành khởi công và đến năm 2011 sẽ hoàn thành Với chiều dài là5,7km gồm 2 đờng hầm song song, mỗi hầm có 4 làn xe thì Quốc lộ 1A qua Đèo Cả sẽrút ngắn đợc 8,8km đồng thời đáp ứng mật độ phơng tiện giao thông trên Quốc lộ 1A

đến năm 2025 là trên 17.000 xe

Khối lợng công việc thuộc các dự án nói trên là rất lớn và sẽ đợc thực hiện đầu ttrong thời gian dài nên việc đầu t thiết bị để tìm kiếm việc làm và phát triển doanhnghiệp từ những dự án nói trên là rất khả thi

II.2 Quy trỡnh lập dự ỏn

Dự ỏn đầu tư là tổng thể cỏc hoạt động và chi phớ cần thiết, được bố trớ theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xỏc định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiờu nhất định trong tương lai Quỏ trỡnh soạn thảo một dự ỏn đầu tư đũi hỏi trải qua rất nhiều cụng đoạn, cấp độ,

và sự phối hợp của nhiều bộ phận khỏc nhau Cụng tỏc lập dự ỏn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư sau này Chớnh vỡ vậy cỏc dự ỏn được lập của Cụng ty Cổ phần đầu

tư xõy dựng Cụng trỡnh ngầm Việt Nam luụn tuõn thủ nghiờm ngặt theo quy trỡnh sau:

Bước 1: Tỡm kiếm cơ hội đầu tư

Trang 30

Đây là giai đoạn hình thành các ý tưởng về dự án Đối với công ty lĩnh vực đầu

tư chủ yếu là xây dựng nên để phát hiện các cơ hội đầu tư Công ty xuất phát từ nhu cầu thị trường, quy hoạch thủy điện quốc gia…; những lợi thế của Công ty so với các đơn

vị khác cùng ngành, những kết quả tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu đầu tư Việc nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội đầu tư thuộc trách nhiệm của Ban giám đốc Công ty

Bước 2: Phê duyệt, giao nhiệm vụ

Những cơ hội đầu tư sẽ được trình lên đại hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xem xét Nếu cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng thì Tổng giám đốc sẽ phân công công tác lập dự án tới phòng Kế hoạch kỹ thuật

Bước 3: Thu thập tài liệu cần thiết

Sau khi nhận nhiệm vụ từ Tổng giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch kỹ thuật sẽ tiến hành lập nhóm soạn thảo dự án Số lượng các thành viên của nhóm phụ thuộc vào nội dung và quy mô của từng dự án Sauk hi được lập, nhóm sẽ tiến hành thu thập tài liệu liên quan đến dự án như khía cạnh kinh tế xã hội, pháp lý, thị trường… để phục vụ công tác Lập dự án đầu tư

Bước 4: Lập đề cương

Các thành viên trong nhóm soạn thảo cùng góp ý kiến để xây dựng nên đề cươngcủa dự án dựa vào các tài liệu thu thập được Đề cương của dự án bao gồm các nội dung:

- Giới thiệu tổng quan về dự án

- Các căn cứ để xác định đầu tư

- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

- Nghiên cứu khía cạnh tài chính của dự án

- Nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội

- Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự cho dự án

Đồng thời nhóm soạn thảo sẽ dự trù kinh phí cho công tác lập dự án Kinh phí cho công tác bao gồm:

- Chi phí cho việc thu thập tài liệu, thông tin liên quan đến dự án

- Chi phí cho phương tiện, máy móc phục vụ quá trình soạn thảo dự án

- Chi phí trả cho cán bộ làm công tác soạn thảo dự án

Bước 5: Phê duyệt đề cương

Phòng Kế hoạch kỹ thuật sẽ trình đề cương của dự án lên Tổng giám đốc phê duyệt Nếu dự án khả thi thì sẽ được giao lại cho phòng Kế hoạch kỹ thuật Lập dự án

Trang 31

Bước 6: Lập dự ỏn

Sau khi đề cương được phờ duyệt, kinh phớ của dự ỏn được phõn bổ, phũng Kế hoạch kỹ thuật sẽ tiến hành lập dự ỏn

Bước 7: Kiểm tra quỏ trỡnh lập dự ỏn

Trong quỏ trỡnh lập dự ỏn, phũng Kế hoạch sẽ trực tiếp kiểm tra quỏ trỡnh lập để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, đụn đốc cỏc thành viờn làm việc đỳng tiến độ Ngoài ra cỏc phũng ban liờn quan tiến hành chương trỡnh đỏnh giỏ theo đỳng kế hoạch và nhiệm

vụ quy định sau khi dự ỏn được lập xong

Bước 8: Thẩm định và phờ duyệt dự ỏn

Hồ sơ dự ỏn sau khi được lập sẽ trỡnh lờn Tổng giỏm đốc và Hội đồng quản trị thẩm định và ra quyết định cú thực hiện dự ỏn hay khụng

Bước 9: Lưu trữ hồ sơ.

Hồ sơ dự ỏn sau khi được phờ duyệt và cấp phộp đầu tư sẽ được phũng Tổ chức hành chớnh lưu lại phục vụ cho cụng tỏc thực hiện và kiểm tra sau này

II.3 Nội dung cụng tỏc lập dự ỏn tại Cụng ty

Bước 1 Sự cần thiết phải đầu t và mục tiêu đầu t

Các căn cứ pháp lý

Phân tích xác định nhu cầu thị trờng

Mục tiêu đầu t

Sơ bộ về hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Bước 2 Lựa chọn hình thức đầu t

Phân tích các điều kiện, các yếu tố để lựa chọn hình thức đầu t

So sánh cỏc phơng án

Kết luận

Bước 3 Phân tích và lựa chọn công nghệ, thiết bị thi công - Kế hoạch SXKD và các yêu cầu đáp ứng.

Phân tích và lựa chọn công nghệ, thiết bị thi công

Cân đối nhu cầu máy móc thiết bị

Phơng án tổ chức thi công, sử dụng và bảo quản máy

Thị trờng cung cấp máy xây dựng

Kế hoạch sản xuất kinh doanh và các yêu cầu đáp ứng

Bước 4 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Công nghệ thi công hầm - Hoàn thiện công tác Lập dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình ngầm Việt Nam
Hình 1 Công nghệ thi công hầm (Trang 12)
Hình 2: Sơ đồ quản lý máy móc, thiết bị I.2.4. Thị trờng cung cấp máy xây dựng - Hoàn thiện công tác Lập dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình ngầm Việt Nam
Hình 2 Sơ đồ quản lý máy móc, thiết bị I.2.4. Thị trờng cung cấp máy xây dựng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w