1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây

59 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 587,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc sử dụng các nguồn lực phải được xem là công tác quan trọng trongcông tác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là trong cơ chế thịtrường hiện nay đầu vào và đầ

Trang 1

MỤC LỤC

T nấ 17

Tr.đ 29

Bảng 2.10 Khả năng sinh lời TSCĐ 30

T ng DT thu nổ ầ 30

L i nhu n thu nợ ậ ầ 30

T ng DT thu nổ ầ 31

H s m nh n VLệ ố đả ậ Đ 33

Th i gian k phân tíchờ ỳ 33

Lãi ròng tr c thuướ ế 35

N m 2008ă 35

N m 2009ă 35

DT thu nầ 35

Lãi ròng tr c thuướ ế 35

Ngu n v n ch s h uồ ố ủ ở ữ 37

T ng s TSLổ ố Đ 38

T ng s v n b ng ti nổ ố ố ằ ề 38

Chỉ tiêu 39

T ng TSLổ Đ 40

Ch tiêuỉ 40

Bên cạnh những thuận lợi còn có những khó khăn không lường trước được Sở dĩ năm 2009 Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra là do: 42

CHƯƠNG 3 43

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY 43

3.3.5 T o ng l c cho ng i lao ng :ạ độ ự ườ độ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Error: Reference source not found

Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả kinh doanh trong các năm:2007,2008,2009 Error: Reference source not found Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Error: Reference source not found

Reference source not found

Bảng 2.4: Tnh hình lợi nhuận của Công ty. Error: Reference source not found

Bảng 2.5 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty. Error: Reference source not found

Bảng 2.6 : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của Công ty : Error: Reference source not found

Bảng 2.7 : Tình hình trang bị TSCĐ. Error: Reference source not found

Bảng 2.8 : mức hao mòn TSCĐ. Error: Reference source not found

Bảng 2.9 : Sức sản xuất TSCĐ Error: Reference source not found

Bảng 2.10 Khả năng sinh lời TSCĐ Error: Reference source not found

not found

Bảng 2.12 : Vòng quay của vốn lưu động Error: Reference source not found

Bảng 2.13 : Hệ số đảm nhận VLĐ Error: Reference source not found

Bảng 2.14 : Hiệu quả sử dụng VLĐ Error: Reference source not found

Bảng 2.15 : Hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm 08-2009 Error: Reference source not found

Trang 3

Bảng 2.17 : Tỷ suất tự Tài trợ năm 2007-2008 Error: Reference source not found

B ng 2.18.T su t thanh toán c a v n l u ả ỷ ấ ủ ố ư độ ng (n m 08-2009) ă

Error: Reference source not found

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Từ khi Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền kinh tế tập trungsang nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường vớinhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất kinh doanh, đã có nhiều doanhnghiệp bắt kịp với cơ chế mới làm ăn phát đạt và khẳng định được vị trí củamình trên thương trường Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp do khôngthích ứng với cơ chế này dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ, gặpnhiều khó khăn và dẫn đến đào thải

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và một trong những nguyênnhân quan trọng nhất là họ không tìm được cho mình một con đường đi đúng đó là

họ chưa phân tích được hiệu quả kinh tế đã đạt được, để từ đó có sự đầu tư quản lýđúng đắn để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trong tương lai

Hiệu quả kinh tế đạt được sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh làthước đo phản ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực (laođộng, vốn, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ ) của doanh nghiệp Điều này đãgiải thích lý do một số doanh nghiệp mặc dù có đội ngũ lao động lành nghề, máymóc thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn nhưng vẫn không sản xuất kinh doanh có lãi

Do đó, việc sử dụng các nguồn lực phải được xem là công tác quan trọng trongcông tác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là trong cơ chế thịtrường hiện nay đầu vào và đầu ra thường xuyên biến động, việc sử dụng thườngxuyên các nguồn lực tổ chức sản xuất kinh doanh chính xác hợp lý mới bảo đảm sảnxuất kinh doanh có hiệu quả

Như vậy, có thể xem trình độ tổ chức, quản lý và sử dụng các nguồn lực làmột trong các yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần vận tải và Dịch vụPetrolimex Hà Tây ra đời trong cơ chế thị trường trong những năm đầu công tytưởng chừng như không thể đứng vững lâm vào tình trạng khó khăn Song trongquá trình đổi mới công ty dần thay đổi bộ mặt ổn định dần và đến nay đã tạo đượcchỗ đứng trên thị trường, quy mô của công ty ngày càng được mở rộng hơn, hiệuquả sản xuất kinh doanh ngày càng cao, công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị

Trang 5

Vì vậy, việc nghiên cứu tình trạng sản xuất kinh doanh của công ty để tìm rabiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế là vấn đề quan trọng hiện nay Xuấtphát từ quan điểm này và quá trình thực tập tại Công ty với sự giúp đỡ của thầy giáo

hướng dẫn và với sự chỉ bảo nhiệt tình của đơn vị thực tập em đã chọn đề tài “Một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây “ làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Kết cấu của đề tài ngoài lời nói đầu được trình bày ở 3 chương chính:

Chương 1: Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Của Công

ty Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây

Chương 2: Phân tích thực trạng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Của Công ty Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Của Công ty Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây

Với thời gian thực tế chưa nhiều và với khả năng và trình độ có hạn nhữngthiếu xót trong bài viết này là không thể tránh khỏi, em mong nhận được sự góp ýcủa thầy cô và các bạn để bài viết được tốt hơn

Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáoPGS.TS Nguyễn Văn Phúc cũng như các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp đỡ

em hoàn thành đề tài này

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX

HÀ TÂY

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây được thành lập theo

quyết định số 1362/QĐ/BTM 03/10/2000 của Bộ trưởng bộ thương mại (nay là Bộ công thương) theo giấy kinh doanh số 0303000011 và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật từ ngày 14/11/2000 Tên gọi tiếng Anh là

Ha Tay Petrolimex Transportation and Service Jonit-Stock company: tên viết tắt

Giấy chứng nhận kinh doanh số 0303000011.

Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây là doanh nghiệp đượcchuyển đổi từ Xí nghiệp vận tải và dịch vụ thuộc Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình(Tổng công ty xăng dầu Việt Nam) Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam, tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty theo luật

doanh nghiệp được Quốc hội khoá X kì họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999 và

vẫn được coi là đơn vị thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

Vốn điều lệ của công ty 16.000.000.000 đồngVN (Mười sáu tỷ VNĐ) trong

đó vốn nhà nước chiếm 51% và là cổ đông chi phối.

Công ty có lĩnh vực kinh doanh thương mại dịch vụ nên hoạt động chính củacông ty là:

- Kinh doanh vận tải xăng dầu, vận tải hành khách và hàng hoá khác

- Tổng đại lý bán buôn bán lẻ xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các hànghoá khác

- Kinh doanh xuất nhập khẩu phương tiện vận tải, vật tư, thiết bị, phụ tùng ô

Trang 7

- Dịch vụ sữa chữa phương tiện vận tải, thiết bị hệ thống công nghệ, cộtbơm, công trình kiến trúc và các công trình khác.

- Xây lắp, sữa cữa các công trình xăng dầu, thiết bị xăng dầu và các côngtrình dân dụng khác

- Đại lý kinh doanh mua bán thiết bị dịch vụ bưu chính viễn thông

Địa bàn hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu nằm trên ba tỉnh thànhphố: Hà Tây, Hoà Bình và Hà Nội

- Về kinh doanh xăng dầu: công ty làm đại lý bán xăng dầu cho Tổng công tyxăng dầu Việt Nam (gọi tắt là TCTy) theo hình thức đại lý bao tiêu (mua đứt bánđoạn)

- Trước đây TCTy có các cơ chế kinh doanh áp dụng đối với công ty cổ phầntrong nghành, giao cho một công ty xăng dầu thành viên thực hiện bán hàng và trựctiếp ký hợp đồng đại lý với công ty cổ phần theo sự chỉ đạo của TCTy về mức thùlao, định mức công nợ, thanh toán tiền hàng, giao nhận và thị trường Nhưng từ năm

2002 trở lại đây TCTy không quy định bắt buộc các công ty cổ phần phải mua hàng

của các công ty xăng dầu thành viên và cơ chế giao đại lý do các công ty xăng dầuthành viên tự quyết định để kí hợp đồng bán hàng cho các công ty cổ phần Hai bên

tự thoả thuận về mức giá mua bán, chiết khấu, thời hạn thanh toán, giao nhận…

- Hiện nay nguồn hàng xăng dầu nhập của Công ty Cổ phần vận tải và dịch

vụ Petrolimex Hà Tây chủ yếu là mua của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, công ty

xăng dầu B12, công ty xăng dầu khu vực I Mức thù lao bán tổng đại lý từ 200 đồng

đến 210 đồng/lít (hàng giao tại kho trung tâm của công ty này), thanh toán trả chậm

từ 8 đến 12 ngày (kể từ ngày nhận hàng) Tuy nhiên cơ chế chính sách bán hàng của

các công ty cũng thường xuyên thay đổi theo cơ chế thị trường

- Mạng lưới bán lẻ của công ty hiện nay gồm 17 cửa hàng xăng dầu trong đó công ty trực tiếp quản lý 10 cửa hàng, chi nhánh PTS Hoà Bình quản lý 5 cửa hàng, chi nhánh PTS Hà Nội quản lý 2 cửa hàng Công ty có quy định cụ thể về khoán

trong kinh doanh xăng dầu đối với từng đơn vị theo nguyên tắc các đơn vị phải tựtrang trải các chi phí kinh doanh và ít nhất không lỗ, điều này đợc căn cứ vào nhiềuyếu tố nh: mức lãi gộp, khách hàng, mức độ đầu tư, tình hình thanh toán tiền hàng

- Về kinh doanh vận tải hàng hoỏ: lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải hànghoá của công ty hiện nay chủ yếu là vận tải xăng dầu cho các công ty xăng dầu

Trang 8

thành viên thuộc TCTy: công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, công ty xăng dầu Lai Châu,Bắc Thái…ở đây chủ yếu là vận chuyển tạo nguồn (chở xăng dầu từ kho trung tâm

về các cửa hàng xăng dầu) Hàng năm sản lượng vận tải cho công ty xăng dầu Hà

Sơn Bình chiếm khoảng 70% đến 80% tổng sản lượng vận tải của công ty Đơn giá cớc bình quân khoảng 820 đồng /m3.km.

- Trước đây việc vận tải xăng dầu cho các đơn vị trong nghành đều do TCTychỉ định, giá cước do TCTy quyết định và giao cho công ty xăng dầu thành viên kí

hợp đồng vận chuyển với các công ty vận tải Nhưng từ năm 2002 trở lại đây TCTy

yêu cầu và chỉ đạo các công ty xăng dầu thành viên phải tổ chức đấu thầu vận tảinhưng bước đầu các nhà thầu vận tải được mời tham gia đấu thầu chủ yếu vẫn làcác công ty cổ phần vận tải thuộc TCTy, chưa tổ chức đấu thầu rộng rãi (trong đó

có tính ưu tiên nhất định đối với các công ty cổ phần vận tải)

- Số phương tiện vận tải của công ty hiện nay xấp xỉ 100 xe ô tô sitec

tư-ơng ứng với gần 1000 m3 phưtư-ơng tiện, năng lực vận tải mỗi tháng vào khoảng 3

triệu m3/km Hiện nay hoạt động của công ty được thực hiện khoán tới từng đầu

xe Việc điều hành hoạt động vận tải hàng ngày được giao cho đội trưởng độivận tải thực hiện

- Kinh doanh dịch vụ xây lắp: công ty có quy định, quy chế về hoạt động củaloại hình này và thực hiện khoán cho đội công trình, là đơn vị trực tiếp thực hiệncác công việc về xây lắp theo nguyên tắc tự trang trải chi phí và lợi nhuận Hiện naythực hiện khoán trọn gói cho từng công trình công ty thu toàn bộ số lợi nhuận và

30% chi phí chung theo quyết toán được duyệt.

- Kinh doanh cột bơm, vật tư phụ tùng: công ty có quy định cụ thể về hoạtđộng của loại hình này theo nguyên tắc khoán cho bộ phận kinh doanh tự trangtrải các khoản chi phí và có lợi nhuận Hiện nay mức lợi nhuận thu được của bộ

phận kinh doanh cột bơm là 1% doanh thu, ngoài ra phải nộp công ty các chi phí

quản lý (khấu hao tài sản, chi phí văn phòng…), nhưng đồng thời cũng giaoquyền cho trưởng bộ phận được quyền quyết định giá mua, giá bán của hàng hoávật tư kinh doanh

- Kinh doanh dịch vụ sữa chữa: chủ yếu là sữa chữa phương tiện vận tảithuộc nội bộ công ty Hiện nay loại hình kinh doanh này công ty vẫn phải bao

Trang 9

phận này bị lỗ.

- Kinh doanh dịch vụ vận tải du lịch: đây là nghành nghề kinh doanh còn rấtmới mẻ đối với công ty, do đó công ty vẫn đang bao cấp chi phí và cha có quy định

cụ thể về hoạt động kinh doanh của loại hình này

Trong một số loại hình kinh doanh thì hoạt động kinh doanh xăng dầu códoanh thu bán hàng cao nhất cho công ty Còn lại các loại hình kinh doanh khác về

cơ bản mới tự bù đắp chi phí mà cha có lợi nhuận

1.2.Những đặc điểm chung trong hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex hà tây là một doanh nghiệpthuộc tông công ty xăng dầu Việt Nam.Công ty có địa bàn hoạt động kinh doanhtrên khu vực: Hà Nội và Hoà Bình với 6 ngành nghề kinh doanh chính là :

- Kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu

- Dịch vụ xây lắp sửa chữa

- Kinh doanh xuất nhập khẩu phương tiện vận tải vật tư thiết bị phụ tùngchuyên dùng xăng dầu

- Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành

- Kinh doanh khách sạn ăn uống

- Kinh doanh dịch vụ kho vận bãi đỗ xe

Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay công ty luôn bám sát định hướng củangành và đường lối chính sách của đảng và nhà nước để nhằm đảm bảo mục tiêuđổi mới trên tất cả cá mặt cơ chế kinh doanh, quản lý lao động, sử dụng lao động,

sử dụng có hiệu quả nguồng vốn,nhân tài, phát triển vật chất kĩ thuật.Đến nay công

ty có mạng lưới cửa hàng ở 16 cửa hàng nằm trên các trục đường giao thông chính

ở các địa bàn để phục vụ kịp thời cho người tiêu dùng và xã hội

Về kinh doanh xăng dầu: Công ty làm tổng đại lý cho tổng công ty xăng dầuviệt nam theo hình thức đại lý bán bao tiêu (mua đứt bán đoạn )

Do mức thù lao đại lý không ổn định nên đây là một lĩnh vực kinh doanh màthị trường có khá nhiều biên động Trong năm công ty đã có nhiều chính sách bánhàng linh hoạt làm thích ứng nhanh với biên động của thị trường đặc biệt cơ chếbán hàng có tác động mạnh, thúc đẩy các cá nhân tập thể khai thác tìm kiếm, pháttriển thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 10

Hơn thế nữa công ty cũng luôn cố gắng đầu tư thay đổi trang thiết bị côngnghệ mới có tính năng ưu việt hơn vào khắc phục kinh doanh, 100% các của hàngcông ty đã trang bị các cột bơm điện tử có độ chính xác cao và tỷ lệ hao hụt thấp.Tại các cửa hàng có kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ đều được trang bị trong tủkính, kệ để hàng.

Mặt hàng kinh doanh chính của công ty gồm 4 loại:

Về kinh doanh vận tải: Lĩnh vực kinh doanh vận tải của hàng hoá công tyhiện nay là vận tải xăng dầu cho các công ty xăng dầu thuộc thành viên tổng công tyxăng dầu việt nam: Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, công ty xăng dầu Lai Châu,Sơn La…Hàng năm sản lượng vận tải cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình chiếmkhoảng 70 – 80 % tổng sản lượng vận tải của công ty Đơn giá cước tính bình quânkhoảng 1397đ/m3/km số lượng phương tiện vận tải của công ty hiện nay xấp xỉ 100ôtô xitec, năng lực mỗi tháng khoảng 4tr m3/tháng.Hiện nay hoạt động kinh doanhvận tải của công ty được thực hiện khoán tới từng đầu xe.Việc điều hành hoạt độngvận tải hàng ngày được giao cho đội trưởng đội vận tải thực hiện

Kinh doanh dịch vụ xây lắp: Công ty có quy định quy chế về hoạt động của loaihinh này và thực hiên khoán cho đội công trình.Và công ty có quyền thu toàn bộ số lợinhuận và 30 % chi phí chung theo quyêt toán được duyệt

Kinh doanh cột bơm, vật tư phụ tùng : khác với kinh doanh dịch vụ xâylắp, công ty có quy định cụ thể về hoạt động của loại hình này theo nguyên tắckhoán cho bộ phận kinh doanh tự trang trải các khoản chi phí, hiện nay mức lợinhuận thu của bộ phận kinh doanh cột bơm là 1% doanh thu, ngoài ra phải nộpcho công ty các chi phí quản lý (khấu hao tài sản, chi phí văn phòng…) nhưngđồng thời cũng chuyển giao cho trưởng bộ phận được quyền quyết định giá mua,

Trang 11

Kinh doanh dịch vụ sửa chữa: Đới với lọai hình kinh doanh này thì hiện naycông ty vẫn đang phải bao cấp chi phí và chưa có quy định cụ thể về hoạt độngkinh doanh vì chủ yếu là sửa chữa các phương tiện vận tải thuộc nội bộ công ty.

Kinh doanh dịch vụ vận tải du lịch :Cũng giống như kinh doanh dịch vụ sữachữa, công ty vẫn đang phải bao cấp chi phí và chưa có quy định cụ thể về hoạtđộng kinh doanh của loại hình này vì đây là nghành nghề kinh doanh còn rất mới

mẻ đối với công ty

Trong các loại hình kinh doanh, xét về hiệu quả kinh doanh thì kinh doanhvận tải mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.Kinh doanh xăng dầu có doanh thubán hàng cao nhất nhưng xét về hiệu quả kinh doanh thì lại không cao Còn lại cácloại hình khác về cơ bản mới chỉ tự bù đắp được chi phí mà chưa có lợi nhuận

1.2.2 Phương thức kinh doanh

Trong những năm qua với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu tiêu dùngcủa ngươi dân tăng lên, nhất là thời gian gần đây số lượng xe máy và ôtô tăng mạnh

và số lượng này sẽ không ngừng tăng lên.Đặc biệt gần đây mọi người có xu hướng

đi xe ga nhiêu, một loại hình xe tiêu tốn lương xăng lớn hơn rất nhiều so với xe sốnên lượng tiêu thụ xăng càng nhiều hơn.Xuất phát từ nhận thức trên, Công ty cổphần vận tải và dịch vụ petrolimex Hà Tây đã tập trung chỉ đạo các biện pháp về đổimới phương thức kinh doanh đã phần nào dạt được kết quả tốt đẹp

a: Phương thức bán hàng

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Hà Tây là một doanh nghiệpchuyên kinh doanh vận tải và xăng dầu Nguồn hàng của công ty được tổng công tyxăng dầu Việt Nam và công ty xăng dầu Hà Sơn Bình cung cấp, công ty làm tổngđại lý cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình Việc tiêu thụ hàng hoá được thực hiênthông qua các cửa hàng và đại lý với 2 phương thức bán :

Bán lẻ : là hình thức bán hàng qua các cột bơm tại các của hàng bao gồm Dịch vụ cấp lẻ

Bán lẻ theo phiếu lưu động

Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Dịch vụ cấp lẻ : Là hình thức bán hàng mà giữa các của hàng và đơn vị muahàng phải kí hợp đồng dịch vụ theo phương thức khách hàng nhận hàng nhiều lầntrả tiền một lần theo giá bán lẻ

Trang 12

Bán lẻ bằng hình thức phiếu lưu động là hình thức phiếu lưu động dược công

ty cấp và có thể lấy hàng tại bất cứ của hàng nào của công ty và trả tiền một lần tạimột cửa hàng

Bán lẻ trực tiếp( thu tiền trực tiếp ) là hình thức bán hàng mà người bán hàngtrực tiếp giao dịch với người khách hàng, vừa giao hàng vừa thu tiền.Đây là hinhthức bán hàng có ưu điểm là tốc độ bán hàng nhanh, giảm thời gian chờ đợi củakhách hàng.Tuy nhiên việc bán hàng này rất dễ gây ra nhầm lẫn khi đông khách,người bán ít có điều kiện hướng dẫn khách hàng

Bán đại lý :là phương thức bán cho các cá nhân đơn vị được công ty sử dụnglàm đại lý bán hàng.Công ty thu lợi nhuận và chia phần trăm hoa hông cho đại lýtheo quy định

b: Một số phương thức kinh doanh vận tải và kinh doanh khác.

Trong năm thị trường, sản lượng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh của

công ty đã được nâng cao nhờ sự áp dụng nhiều biện pháp như liên kết đến từng đầu

xe, thực hiện tốt đến công tác điều vận kỹ thuật an toàn, nâng cao ý thức tráchnhiệm của lái xe để từng bước hạ giá thành đáp ứng đuợc nhu cầu của các nhà thầu.Công ty luôn chú ý quan tâm đến vấn đề công tác điều vận giữa các nhóm xe,loại xe, cung đường vận chuyển, các quy định ràng buộc đối với các cá nhân gópvốn liên kết vận tải và đã có những kiến nghị với công ty nhằm tiếp tục hạ giá thànhvận tải, tăng khả năng cạnh tranh của công ty, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầucủa các nhà thầu và khách hàng Ngoài ra trong quá trình kiểm tra kiểm soát, bankiểm soát đã rà soát định mức, đơn giá khoán, quy trình thanh toán và chi phíkhoán, xem xét các quy định trong cơ chế khoán, quy trình thanh toán chi phíkhoán, chi phí liên kết để không để khách hàng luôn được hìa lòng

Bên cạnh đó dịch vụ sửa chữa của công ty còn yếu kém, tiến tới công ty sẽtrang bị nhiều máy móc hiện đại nhằm đảm bảo hiệu quả dịch sửa chữa trong vàngoài công ty làm tăng thêm hiệu quả kinh doanh

1.2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật

a: Về vận tải:

Công ty đã đầu tư mua sắm một loạt xe mới vào vận tải đã phần nào tiết kiệmđược nhiên liệu và hoạt động có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vận chuyển của đơn

Trang 13

vị bạn.Ngoài ra trước đó công ty cũng đã có một số đội xe vận tải chuyên dùngcủa công ty tương đối lớn dùng để vận chuyển xăng dầu phục vụ kinh doanh.Tuy nhiên vẫn còn có một số nhóm xe chưa phù hợp vẫn còn sai sót kỹ thuậtdẫn tới hao hụt khi giao nhận hàng và thiếu an toàn.Vì vậy công ty cần đầu tưmua sắm phương tiện vận tải cho phù hợp và có chất lượng để ổn định kinhdoanh và phục vụ cho nhu cầu xã hội.

Về ý thức trách nhiệm của nhân viên lái xe thì chưa được tốt lắm vì vậy công

ty cần nâng cao ý thức trách nhiệm của lái xe để từng bước nâng cao chất lượng

và năng lực phục vụ vận tải nhằm đáp ứng các yêu cầu của các nhà thầu và mởrộng thị trường kinh doanh

Đến nay công ty đã có 17 của hàng xăng dầu, trong đó có 7 cửa hàng 100%vốn công ty, chi nhánh Hà Nội có 6 cửa hàng và chi nhánh Hoà Bình có 7 củahàng Văn phòng công ty có 3 cửa hàng(Từ khi thành lập công ty chỉ có hai cửahàng xăng dầu trong đó một cửa hàng xăng dầu Đồng Mai) Ngoài ra công ty còn

có 1 tổ xetéc bán hàng lưu động, tạo điều kiện chiếm lĩnh thị trường và thực hiệntốt vai trò làm tổng đại lý cho Tổng công ty

c: Về vật tư xây lắp sửa chữa:

Hiện nay chi phí vận chuyển của công ty thường cao hơn so với thuê ngoài

xã hội, Nguyên nhân do chất lượng phương tiện vận tải kém nên phải sửa chữanhiều ngày tốn nhiều chi phí sửa chữa , nhiều xe dung tích nhỏ và sử dụng nhiên

Trang 14

liệu xăng… năng lực và chất lượng sửa chữa tại công ty chưa đáp ứng được yêucầu,giá thành cao, phương thức quản lý khai thác phương tiện hiện nay chưathực sự khuyến khích lái xe tăng năng suất vận tải và trách nhiệm bảo quản giữgìn xe.

Công ty cũng đã có quyết định cụ thể việc quản lý đối với xe thuộc sở hữucông ty để thực hiện quản lý kỹ thuật an toàn đối với xe ôtô vận tải Tuy nhiênvẫn còn một số xe xe xuống cấp không đảm bảo điều kiện kỹ thuật vận hành domột số lái xe thực hiện chưa nghiêm túc đồng thời công ty chưa giám sát chặtchẽ dẫn tới lái xe nhận khoản tiền sửa chữa nhưng không sửa chữa

Hiện nay cơ sở vật chất và máy móc thiết bị tăng lên một cách đáng kể

do nhu cầu đổi mới thiết bị công nghệ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện naycủa khách hàng

d: Đặc điểm về nguồn nhân lực

Về số lượng lao động: Năm 2008 số lao động là 150 người , tăng thêm 10người so với năm 2007 ( 7%).Tính đến hết năm 2009, tổng số lao động của công

ty là169 người;tương ứng với tăng thêm 19 người so với năm 2008 ( 12,7%) -Về trình độ chuyên môn : Năm 2009 số cán bộ trình độ ĐH và trên ĐHtăng lên đáng kể so với năm 2008, còn số công nhân viên có trình độ cao đẳng ,trung cấp và sơ cấp tăng không đáng kể Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâmđúng mức tới công tác đào tạo cán bộ công nhân viên

e: Đặc điểm về vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảncủa doanh nghiệp dùng trong kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưuđộng.Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏiphải có một số lượng vốn tiền tệ nhất định.Đó là tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của doanh nghiệp đòihỏi phải có số lượng vốn ngày càng nhiều Mặt khác ngày nay sự tiến bộ củakhoa học và công nghệ phát triển với tốc độ cao, thêm vào đó các doanh nghiệphoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá

Trang 15

ngày càng cao, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ Do vậy nhucầu vốn cho hoạt động kinh doanh cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn Điều

đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong đồngthời phát huy nguồn vốn bên ngoài để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển

Số vốn của công ty cổ phần và dich vụ petrolimex Hà Tây như sau ;

đi thích hợp công ty đã tạo cho mình có một nguồn lực vốn chủ động, một cơcấu vốn chặt chẽ nhằm phục vụ mục đích cuối cùng là tăng nguồn lợi nhuận chocông ty

f: Đặc điểm về nguyên vật liệu

Hiện nay, nguồn hàng xăng dầu nhập vào của công ty cổ phần vận tải vàdịch vụ Petrolimex Hà Tây chủ yếu là mua của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình,Công ty xăng dầu B12, công ty xăng dầu khu vực I

Số lượng hàng hoá nhập vào mỗi năm của công ty năm trước cao hơn nămsau, tuy giá trị hàng xăng thông dụng nhập bị giảm nhưng số lượng giảm khôngđáng kể Điều đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đang trên đà pháttriển tốt và ngày càng chiếm lĩnh được nhiều thị trường, chất lượng phục vụkhông ngừng tăng lên, các nhà cung ứng đã thực hiện đúng hợp đồng và có uytín trong việc tạo nguồn hàng để công ty kịp thời đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của ngưòi tiêu dùng Đồng thời nó còn thể hiện sức mạnh kinh tế của doanhnghiệp cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ mỏy quản lý của cụng ty

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Các CHXD trực thuộc Đội vận tải Đội công trình X ởng sửa chữa

4 phòng nghiệp vụ Cty(P.TCHC, P KD,

P KTTC, P.QLKT)

Đại hội đồng cổ

đông

Trang 17

*Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Nhìn vào sở đồ trên chúng ta thấy mô hình tổ chức và quản lý của công tybao gồm các bộ phận sau:

Đại hội cổ đông:Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất

cả các cổ đông có quyền biểu quyết.Đại hội cổ đông bầu ra hội đồng quản trị đểquản lý công ty theo nhiệm kì, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoat động kinhdoanh và công tác quản lý điều hành công ty.Theo điều lệ củ công ty thì mỗi nămđại hội cổ đông họp một lẩn do hội đồng quản trị triệu tập trong thời gian không quá

60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty.Trừ những vấn đề thuộc thẩm

quyền của đại hội cổ đông thì Hội đòng quản trị có toàn quyền nhân danh quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích cũng như quyền lợi của công ty Hội đồngquản trị gồm 5 thành viên do đại hội cổ đông bầu ra và bãi nhiệm với nhiệm kì 3năm.Đại diện cổ đông chi phối có 3 thành viên trong hội đồng quản trị, trong đó cómột thành viên giữ chức Chủ tịch

Giám đốc công ty: do hội đồng quản trị bổ nhiệm.Giám đốc công ty chịu

trách nhiệm điều hành và quyêt định các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàngngày của công ty Đồng thời la người đại diện theo pháp luật của công ty chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị về trách nhiệm và quyền hạn và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc:quyền hạn thấp hơn Giám đốc công ty , Là người giúp việc

cho giám đốc, giúp giám đốc thực hiên các quyết định, đề xuất với giám đốc cácphương hướng phát triển của công ty và các biện pháp quản lý trong quá trình thựchiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình

Ban kiểm soát:Bộ phận này có ba thành viên (trong đó bắt buộc ít nhất

phải có một thành viên có chuyên môn kế toán) Những thành viên này do Đại hội cổđông bầu ra và có quyềnn bãi nhiệm Nhiệm kì của kiểm soát viên cùng nhiệm kì vớithành viên hội đồng quản trị cà có thể kéo dài thêm 90 ngày để giải quyết các côngviệc tồn đọng nếu có.trong ba thành viên có một thành viên làm trưởng ban kiểm soát

ký những văn bản thuộc về ban kiểm soát

Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạtđộng kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty

Trang 18

Phòng tổ chức hành chính của công ty:Có trách nhiêm tham mưu giúp việc

cho giám đốc về việc sử dụng lao động, tổ chức quản lý phân phối tiền lương, tiềnthưởng, khuyến khích lợi ích vật chất thực hiện các chính sách với người lao động,

tổ chức công tác văn thư tiếp khách

Phòng kĩ thuật :Đây là bộ phận khá quan trọng ,có trách nhiệm định kì kiểm

tra sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cơ sở vật chất kĩthuật hiện có.Hơn thế nữa phòng kỹ thuật phải có trách nhiêm tham mưu giúp việccho giám đốc tổ chức công tác kĩ thuật, kiểm tra xử lý phẩm chất hàng hoá, xâydựng và thực hiện các chương trình đầu tư hiện đại hoá máy móc, thiết bị thực hiệncải tạo và nâng cấp các cửa hàng theo kê hoạch đã được phê duyệt

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về những vấn đề về kinh doanh và

tiêu thụ hàng hóa.Giúp việc cho giám đốc trong việc tổ chức quản lý, chỉ đạohoạt động kinh doanh của công ty thống kê hàng hoá từ khâu nhập đến khâu bán.Tìm hiều thị trường, giao dịch kí kết các hợp đồng mua bán hàng hoá, tổ chứccông tác quảng cáo tiếp thị, nắm bắt nhưu cầu sử dung của các đối tượng trong

xã hội giúp cho giám đốc ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, lập hệ

thống sổ sách theo dõi tình hình tài sản, sử dụng vốn, kết quả hoạt động kinh doanh,lập báo cáo kế toán, phân tích dự toán tình hình tài chính của công ty, trực tiếp theodõi công tác kế toán ở cửa hàng Phòng kế toán cũng phải tham mưu giúp việc chogiám đốc, tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thông tin kinh tế vàhạch toán của công ty

Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Bộ phận này làm nhiệm vụ bán lẻ xăng dầu.

Thực hiện nhiệm vụ tổ chức bán hàng theo chỉ đạo của công ty, chịu trách nhiệm vềhoạt động của của hàng, công tác quản lý kĩ thuật, quản lý tài chính, sử dụng các chiphí, các vấn đề liên quan đến chế độ cho người lao động đảm bảo an toàn phòngchống cháy nổ

Hệ thống các đội: Thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của công ty Chịu trách

nhiệm trong lĩnh vực vận tải, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị đápứng nhu cầu ở nội bộ và nhu cầu thị trường

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

- Tạo ra và cung cấp ngày càng nhiều sản phảm vật chất và dịch vụ cho xãhội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Qua đó, doanh nghiệp đạtdoanh số tối đa

- Tạo ra giá trị thặng dư và phấn đấu đạt mức lợi nhuận tối đa Từ đó manglại thu nhập ngày càng cao cho người lao động

Hoạt động sản xuất kinh doanh là tất cả các hoạt động có mục đích của conngười, không kể các hoạt động phục vụ bản thân, sử dụng kết hợp các yếu tố đầuvào: vốn, lao động, hàng hóa, dịch vụ … để tạo ra hàng hóa, dịch vụ ở đầu ra đểcung cấp cho các đối tượng sản xuất, tiêu dùng trong và ngoài nước, nhằm mục đíchmang lại thu nhập cho tập thể lao động và cho doanh nghiệp

Để thấy một cách toàn cảnh và đánh giá một cách chính xác về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex HàTây ta đi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích các chỉ tiêu tài chínhquan trọng để làm cơ sở cho việc đánh giá một cách chính xác

2.1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh :

Công ty Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây trực thuộc tổng công

ty Dầu khí Việt Nam ra đời và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa Nhà nước phải chịu sự tác động cuả nhiều yếu tố trong đó có sự cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Để tồn tại, Công ty đã tổ chức tốt khâu tạo nguồn, đặc biệt là

Trang 20

nhựa đường nóng đảm bảo nguồn cung cấp ổn định giảm giá vốn nhập khẩu tăngkhả năng cạnh tranh Có biện pháp cụ thể giảm chi phí bán hàng, giữ vững và mởrộng thị trường.

Vì vậy, những năm qua Công ty đã từng bước chiếm lĩnh được thị trường,ngày càng có uy tín với khách hàng

- Do chính lao động của doanh nghiệp sản xuất ra

- Có tính hữu ích, thỏa mãn yêu cầu nhất định của sản xuất và tiêu dùng, phùhợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu đùng xã hội

- Đơn vị quy chuẩn: Là đơn vị của thứ sản phẩm chuẩn dùng chung cho cácloại sản phẩm khác, giúp ta phản ánh chính xác hơn về khối lượng giá tri sử dụngcủa chúng

- Đơn vị kép: ví dụ: suất tiêu hao điện năng của thiết bị sản xuất đo bằng kw/h,năng suất lao động bình quân đo bằng sản phẩm/người…

- Đơn vị lao động: Phản ánh khối lượng công tác sản xuất, kinh doanh như:người, giờ- người, ngày- người

- Đơn vị tiền tệ: Thông qua giá cả có thể tính chỉ tiêu tổng hợp về kết quả sản xuấtkinh doanh Theo cơ cấu giá trị, có thể sử dụng giá cơ bản, giá sản xuất, giá tiêu dùngcuối cùng Theo thời kì tính toán, có thể sử dụng gí hiện hành, giá so sánh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các sản phẩmhữu ích do hoạt động sản xuất tạo ra Nó do lao động của doanh nghiệp tạo ra trọng

-8.7933.5202.1877.090

28.0834.4862.26721.330

12.8663.4954.2325.139

Trang 21

2.9551.8293.426

2.1892.1453.363

4 +Tổng giá trị TSCĐbình quân

+ TSCĐ mới tăng

-

-3.8500

5.1012.548

7.7642.889

( Nguồn : báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh )

Qua bảng trên ta thấy xu hưởng tăng giảm của từng loại mặt xuất ra như sau:

- Dầu nhờn kể cả xuất điều động và xuất bán theo tấn hàng điều có xuhướng giảm

+ Xuất điều động :

Năm 2007 dầu mỡ nhờn xuất điều động là 3520 tấn

Năm 2008 dầu mỡ nhờn xuất điều động là 4486 tấn

Tăng thêm 966 tấn tương ứng với tỷ lệ 27 ,4% so với năm 2007 Năm

2009 dầu mỡ nhờn xuất điều động là 3.495 tấn giảm 081 tấn tương ứng với tỷ

lệ giảm 22% so với năm 2008

Trang 22

Năm 2007 hoá chất xuất điều động là 2.183 tấn

Năm 2008 hoá chất xuất điều động 2.267 tấn tăng 84 tấn, tương ứng với

tỷ lệ 3,87% so với năm 2007 Năm 2009 hoá chất xuất điều động là 4.232 tấntăng1.965 tấn tương ứngvới tỷ lệ 86,6% so với năm 2008

- Nhựa đường có xu hướng tăng giảm thất thường theo xu hướng đầu tư

cơ sở hạ tầng của nhà nước ,lượng xuất điều động của nhựa đường năm 2007thấp hơn nhiều so với năm 2008 và năm 2009 lại thấp hơn so với năm 2008tình hình về lượng xuất bán nhựa đường cũng tương tự như vậy

Năm 2008 Nhà nước cho áp dụng thuế giá trị gia tăng (VAT) thay cho thuếdoanh thu, nên doanh thu năm 2008 gồm cả doanh số điều động để tính thuế VAT.Như vậy, để so sánh với các năm phải loại doanh thu điều động , vì các năm trướcđây không tính doanh số điều động

Trang 23

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

123.1240

75002200530

00000

(Nguồn :Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty)

Trang 24

Bảng 2.3 : Kết quả thực hiện năm 2007 – 2009 so với kế hoạch

17.0008.5008.000

17.6828.7938.889

104103111

36.00028.0008.000

36.29328.0838.210

102,6100,2102,6

34.85025.6009.250

20.56312.8667.697

5950,383,2

Qua số liệu trên ta thấy :

+ Việc thực hiện chỉ tiêu tấn hàng xuất ra năm 2006 vượt kế hoạch 4%năm 2007 vượt kế hoạch 2,6%, năm 2008 chỉ đạt 59% do sản lượng nhựađường giảm Việc thực hiệ chỉ tiêu tấn hàng bán ra năm 2006 vượt 11% so vớinăm 2007 vựơt kế hoạch 2%, năm 2008 chỉ đạt 82,3% kế hoạch

+ Chỉ tiêu về tổng lợi nhuận, năm 2006 vượt kế hoạch 6% ,năm2007 vượt9,4% và năm 2008 chỉ hoàn thành 87,2006% kế hoạch do doanh số giảm, chiphí tăng

Trang 25

Chỉ tiêu nộp ngân sách :năm 2006 vượt kế hoạch 9% , năm 2007 vượt kếhoạch 25,4% năm 2008 chỉ đạt 74,2006% do doanh số không đạt kếhoạch,tổng lợi nhuận không đạt

+ Thu nhập bình quân giữa 1 người trên tháng

Năm 2007 so với năm 2006 tăng 47000đ (1.025.000 - 978.000)

Năm 2008 so với năm 2007 tăng 384.000(1.409.000 - 1.025.000)

Năm 2009 doanh thu đạt 123.124 Tr.đ tăng lên 69.860 Tr.đ tương ứng với tỷ lệ131% so với năm 2008 Điều đó chứng tỏ sản phẩm mà Công ty bán ra đã có chỗ đứng ngày một kả quan trên thị trường

- Chỉ tiêu lợi nhuận:

Phân tích chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải

và dịch vụ Petrolimex Hà Tây không chỉ đơn thuần dựa trên chỉ tiêu tổng doanh thu

vì đôi khi chỉ tiêu về tổng doanh thu thì đạt và vượt mức nhưng các chỉ tiêu quantrọng khác không đạt Vì vậy nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu tổng doanh thu mà đã vộivàng kết luận Công ty đó kinh doanh có hiệu quả là không đúng Mặt khác hiệu quảsản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với cái thu về Mà lợinhuận là chỉ tiêu phản ánh được mối quan hệ đó Phân tích lợi nhuận của Công ty

Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tâylà để có1 cái nhìn tổng quan nhất vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Phân tích tình hình lợi nhuận

Bảng 2.4: Tnh hình lợi nhuận của Công ty.

Trang 26

Chỉ tiêu

Tỷ lệ so với DT thuần Biến động so với kỳ trước

N 2006 (%)

N2007 (%)

N2008 (%) N07 soN06 N2008 so N07

(Nguồn : Báo cáo sản xuất kinh doanh)

Qua bảng phân tích trên cho ta biết mức độ biến động của các chỉ tiêu sovới kỳ trước:

+Doanh thu thuần năm 08 tăng hơn so với năm07 là 9,7%, năm 2008giảm hơn năm 08 là 12,5% và giảm so với năm07 là 4,1%

+Tổng chi phí bán hàng năm 08 tăng hơn so với năm07 là 9,2%, năm

2008 tăng hơn năm 08 là 4,98% Như vậy chỉ tiêu tổng chi phí đang có xuhướng tăng

Qua bảng phân tích trên cũng cho thấy mức độ biến động của các chỉtiêu so với doanh thu thuần và ta cũng biết được cứ 100 đồng doanh thu thuầnthì có bao nhiêu đồng giá vốn, chi phí, lợi nhuận… và xu thế tăng giảm củacác chỉ tiêu đó

Như bảng trên ta biết:

+Chỉ tiêu giữ vốn: cứ 100 đồng doanh thu thì giá vốn hàng bán năm07chiếm 79,7 đ, năm 08 chiếm 78,82đ, năm 2008 chiếm 75,8 đ Như vậy giá vốnhàng bán đang có xu thế giảm

+Chỉ tiêu lãi gộp: Cứ 100đ doanh thu thuần cho ta lãi gộp năm 07 là20,29 đ năm 08 là 21,17đ, năm 2008 là 24,1 đ Chỉ tiêu lãi gộp có xu thế tăng.+Chỉ tiêu tổng lợi nhuận: Cứ 100đ doanh thu thuần cho ta tổng lợi nhuậnnăm07 là 4,3 đ, năm 08 là 5,7 đ, năm 2008 là 5,57 đ Như vậy so với năm07chỉ tiêu này có xu thế tăng

+Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: cứ 100 đ doanh thu thuần cho ta lợi nhuậnsau thuế năm07 là 1,33đ, năm 08 là 3,14 đ, năm 2008 là 3,79đ Chỉ tiêu này

Trang 27

-Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước Nghĩa vụđối với ngân sách nhà nước được thể hiện qua hình thức đóng thuế doanhnghiệp Đóng thuế là hình thức bắt buộc đối với mọi loại hình doanh nghiệp,nộp thuế đầy đủ thể hiện sự kinh doanh hợp pháp, thể hiện sự minh bạch đốivới một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường.

Nộp ngân sách nhà nước bao gồm những khoản sau:

+Thuế doanh thu

Từ số liệu trên ta có thể phân tích được :

Năm 2006 tình hình thực hiện nghia vụ đối với nhà nước là : 1.309 trđ

Năm 2007 tình hình thực hiện nghia vụ đối với nhà nước là : 3.084 trđ

Tăng lên 2.685 trđ (3.084 - 1.309) tương ứng với tỷ lệ 205% so với năm 2006.Năm 2008 tình hình thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với Nhà nước là 9.270 trđtăng lên 5.276 trđ tương ứng với tỷ lệ 132% (232% - 100%) so với năm 08 sở dĩnăm 08, 2008 Công ty nộp Ngân sách tăng vọt là do trong năm vừa qua đồng đô latăng quá mạnh nên một số mặt hàng của công ty nhập khẩu phải chịu thuế nhậpkhẩu cao hơn so với những năm trước

Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước đo phản ánh chất lượng

tổ chức, quản lý kinh doanh mà là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong cơ chếthị trường Để đánh giá chính xác có cơ sở khoa học về hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty ta xét các chỉ tiêu :

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu :

Bảng 2.5 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty.

Chỉ tiêu Đơn vị 2007 2008 2009

1 Tổng doanh thu Tr.đ 48.362 53.264 123.124

Trang 28

2 Tổng lợi nhuận - 636 1.651 1.741

3 Tỷ suất LN trên DT - 0,013 0,03 0,014

Qua đó ta có thể thấy được :

Năm 2007 cứ 1 đồng doanh thu thu được thì có 0,013 đồng lợi nhuận

Năm 2008 cứ 1 đồng doanh thu thu được thì có 0,03 đồng lợi nhuận

tăng lên 0,017 đồng lợi nhuận so với năm 2007

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn :

Bảng 2.6 : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của Công ty :

Qua số liệu phân tích trên ta thấy rằng :

Năm 2007 cứ 1 đồng vốn thì thu được 0,01 đồng lợi nhuận

Năm 2008 cứ 1 đồng vốn thì thu được 0,02 đồng lợi nhuận, tăng lên so vớinăm 08 là 0,01 đồng

Năm 2009 thu được 0,022 đồng lợi nhuận tăng hơn so rồi năm 2008 là 0,002đồng Từ đó ta thấy rằng, mỗi năm tổng số vốn của Doanh nghiệp đều tăng nhưngmức độ tăng của tỷ suất lợi nhuận không nhiều lắm (Năm sau chỉ lớn hơn năm trướckhông đáng kể) Sở dĩ như vậy là do doanh nghiệp chưa có chiến lược kinh doanhhoàn thiện

Qua 2 chỉ tiêu trên ta nhận thấy, tuy tỷ suất lợi nhuận/vốn và tỷ luất lợinhuận/doanh thu có tăng nhưng tăng không đáng kể mà chỉ giao động ở mức nhất định.Hơn nữa lợi nhuận thu được từ doanh thu so với vốn là không cao Mà lợi nhuận làthước đo đánh giá đúng đắn nhất hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

2.1.2 Tình hình và hiệu quả sử dụng lao động :

Lao động là một yếu tố đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất

Trang 29

nghiệp Hiện nay, lực lượng lao động chiếm tỷ lệ khá cao trong các doanh nghiệpNhà nước Vì vậy việc sử dụng lao động như thế nào cho hiệu quả đang là một vấn

đề nhức đầu của các chủ doanh nghiệp Nhà nước

Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của 1 doanh nghiệp người ta thườngdùng thước đo năng suất lao động (năng suất lao động bình quân của 1 lao động thểhiện mối quan hệ giữa kết quả của toàn doanh nghiệp và số lượng lao động có trong

kỳ kinh doanh) cho nên để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổphần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tâychúng ta dùng thước đo là năng suất laođộng để đánh giá

Năng suất

Tổng doanh thu

Số người Sức sinh lời của lao động bình quần (R2)

R2 = Lợi nhuận thuần Lao động

Năng suất lao động

53.264

= 719,783 74

Năng suất lao động

123.124

= 1.539,0580

- Sức sinh lời của lao động bình quân :

Năm 2007 = 63669 = 9,2 trđ

Năm 2008 = 1.651 = 23,3 trđ

74Năm 2009 = 1741 = 21,76 trđ

80Qua phân tích số liệu trên ta thấy :

- Năng suất lao động năm 2007 là 700,898 triệu đồng

- Năng suất lao động năm 2008 là 719,783 triệu đồng tăng hơn so với năm

2007 là 18,885 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 2,69%

- Năng suất lao động năm 2009 là 1.539,05 triệu đồng tăng hơn so với năm

2008 là 819,267 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 113,8%

Còn sức sinh lời của lao động bình quân ta thấy :

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 16)
Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả kinh doanh trong các năm:2007,2008,2009 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả kinh doanh trong các năm:2007,2008,2009 (Trang 20)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 23)
Bảng 2.3 : Kết quả thực hiện năm 2007 – 2009 so với  kế hoạch - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện năm 2007 – 2009 so với kế hoạch (Trang 24)
Bảng 2.6 : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của Công ty : - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của Công ty : (Trang 28)
Bảng 2.8 : mức hao mòn  TSCĐ. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.8 mức hao mòn TSCĐ (Trang 32)
Bảng 2.10. Khả năng sinh lời TSCĐ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.10. Khả năng sinh lời TSCĐ (Trang 33)
Bảng 2.11 : Sức sản xuất, sức sinh lời của TSCĐ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.11 Sức sản xuất, sức sinh lời của TSCĐ (Trang 34)
Bảng 2.12 : Vòng quay của vốn lưu động - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Bảng 2.12 Vòng quay của vốn lưu động (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w