1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe

86 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 569,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông cho rằng hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinhtế , doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo Kinh tế thương mại dịch vụ - nhàxuất bản thống kê 1998 Theo quan điểm này thì ông đã

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Hiển

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Nhung

Mã sinh viên: QN4958

Lớp :Quản Lý Kinh Tế Quy Nhơn K49

Trang 2

Hà nội , 04/ 2011 LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nước ta đang trên đường tiến lên chủ nghĩa xã hội , mụctiêu chính của Đảng và Nhà nước là đưa nước ta trở thành một nước cónền kinh tế phát triển ổn định , xã hội công bằng và văn minh Muốn làmđược điều đó trước hết và cần thiết đó phải là có một nền kinh tế hanghóa nhiều thành phần Trong những năm qua chúng ta đã tạo được nhữngbước phát triển lớn trong quá trình xây dựng kinh tế đất nước Điều đóchứng tỏ các thành phần kinh tế hoạt động rất hiệu quả Một trong nhữngthành phần kinh tế đó là loại hình công ty TNHH ( trách nhiệm hữu hạn ),loại hình công ty này đã và đang phát triển rất mạnh mẽ cả về số lượng

và quy mô kinh doanh Hàng năm các công ty này đóng góp vào ngânsách Nhà nước một lượng tiền rất lớn Song, để tồn tại trong cơ chế thịtrường với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp như hiện nayđòi hỏi trước hết phải làm tốt công tác sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm trước hết đạt được mục đích kinh doanh là sản xuất kinh doanhphải có lãi và sau đó thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Là một sinh viên thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế, ngay từ khi ngồitrên ghế nhà trường em đã nhân được nhiều kiến thức bổ ích từ thầy côgiáo trong khoa Nhưng hơn hết muốn làm tốt công việc thực tế sau nàythì đòi hỏi bất kỳ sinh viên nào cũng đều phải có quá trình thực tập tạimột doanh nghiệp nào đó Và quá trình thực tập tại công ty TNHH AICethực sự đã mang lại cho em rất nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu Saukhi khảo sát kỹ càng và theo định hướng chuyên ngành em đã quyết địnhchọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

Trang 3

doanh tại công ty TNHH AICe” với tham vọng nó có thể được ứng dụngkiến thức của mình cho thực tế của công ty hiện tại

Với thời gian có hạn và kiến thức bản thân còn non yếu bài chuyên

đề của em sẽ không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự góp ýcủa các thầy các cô để bài viết của em hoàn chỉnh hơn

Để hoàn thành bài viết này ngoài nỗ lực cá nhân của bản thânkhông thể không nhắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, các chị trongcông ty TNHH AICe cùng sự chỉ dắt nhiệt tình của thầy giáo NguyễnVăn Hiển Em xin chân thành cảm ơn !

Chuyên đề của em bao gồm có 3 chương:

Chương I : Cơ sở lý luận về sản xuất kinh doanh và công tác quản

lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương II : Thực trạng công tác quản lý hiệu quả kinh doanh ở công ty TNHH AICe

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty TNHH AICe

Mục lục

Trang 4

Lời mở đầu

Chương I : Cơ sở lý luận về sản xuất kinh doanh và công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 9 1.1Khái quát về sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm về sản xuất kinh doanh 9

1.1.2 Bản chất và đặc điểm của sản xuất kinh doanh 12

1.1.3 Phân loại sản xuất kinh doanh 13

1.1.4 Vai trò của sản xuất kinh doanh 16

1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.3 Công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 22 1.3.1 Khái niệm về quản lý sản xuất kinh doanh……….22

1.3.2 Các nguyên tắc khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 20………23

1.3.4 Phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích 33

1.3.5 Nội dung công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp……… 35

Chương II : Thực trạng công tác quản lý hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh AICe 36

Trang 5

2.1 Vài nét chung về công ty TNHH AICe 37

2.1.2 Lịch sử hình thành 37

2.1.3 Bộ máy tổ chức và quản lý 37

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ 39

2.1.5 Nhiệm vụ chung 39

2.1.6 Chức năng các phòng ban trong bộ máy công ty 40

a) Chức năng văn phòng 40

b) Chức năng phòng kinh doanh 41

c) Chức năng phòng kỹ thuật 41

2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty aice .44 a) Đặc điểm về sản phẩm 44

b) Đặc điểm về lao động 45

2.3 Kết quả mọi mặt hoạt động của công ty TNHH AICe 45

2.3.1.Phân tích chỉ tiêu vốn kinh doanh 45

2.3.2 Phân tích chỉ tiêu lao động 48

2.3.3.Phân tích nhóm chỉ tiêu kết quả 49

2.3.3.1 Doanh thu 49

2.3.3.2 Lợi nhuận 51

2.3.4 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh AICe .52

Trang 6

a) Chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu 52

b )Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh 55

c) Chỉ tiêu vòng quay vốn kinh doanh 57

d) Chỉ tiêu vòng quay của vốn cố định 61

e) Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động 64

f) Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của tài sản cố định 68

g) Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động 69

h) Chỉ tiêu mức sinh lợi của một lao động 71

2.4 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty AICe…………73

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh AICe 3.1Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 74

3.1.2 Cơ sở định hướng mục tiêu 74

3.1.3.Mục tiêu và phương hướng 74

3.2.Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh AICe 75

Kết luận .79

Tài liệu tham khảo 80

Danh mục sơ đồ bảng biểu

Trang 7

Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH AICE từ năm 2006 đến năm 2010

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động doanh nghiệp AICe từ năm 2008 đến 2010

Bảng 2.3 Bảng doanh thu qua các năm của công ty AICe

Bảng 2.4 Bảng lợi nhuận kinh doanh công ty AICE qua các năm

Bảng 2.5 Bảng phân tích hệ số doanh lợi trong công ty TNHH AICE

Sơ đồ 2,1: cơ cấu bộ máy công ty AICe

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số doanh lợi của doanh thuBảng 2.6 : Bảng phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong công

Bảng 2.8.Bảng phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn cố định

Bảng 2.9 Bảng phân tích hệ số vòng quay của vốn lưu động

Bảng 2.10 Bảng phân tích hệ số doanh lợi của vốn cố định

Trang 8

Bảng 2.11 Bảng phân tích chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động

Bảng 2.12 Bảng phân tích chỉ tiêu mức sinh lời của một lao động

Trang 9

Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các yếu tố đầu vào vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp nhằm thu được kết quả cao nhất với một chi phíthấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chứcquan lý mà hiệu quả kinh doanh còn là vấn đề sống còn đối với mỗidoanh nghiệp

Hiện nay có rất nhiều quan điểm đề cập đến vấn đề hiệu quả sảnxuất tùy theo mục đích nghiên cứu và hoàn cảnh ta đưa ra các quanđiểm khác nhau như sau:

Quan điểm 1: quan điểm của Adam smith (nhà kinh tế học ngườiAnh )

Trang 10

Ông cho rằng hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh

tế , doanh thu tiêu thụ hàng hóa ( theo Kinh tế thương mại dịch vụ - nhàxuất bản thống kê 1998 )

Theo quan điểm này thì ông đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêuphản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này làkết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên theo chi phí sản xuất hay do

mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả kinhdoanh mà có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng cóhiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăngvới tốc độ nhanh hơn so với tốc độ của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm 2: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phầntăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí ( Kinh tếthương mại dịch vụ- nhà xuất bản thống kê năm 1998 )

Quan điểm này đã xác định rõ hiệu quả sản xuất kinh doanh trên

cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Theoquan điểm của chủ nghĩa triết học Mác- Lenin thì mọi sự vật hiệntượng tồn tại đều có mối quan hệ với nhau Mặt khác kết quả kinhdoanh là kết quả của sự tác động mật thiết của nhiều yếu tố Nếu chỉxem xét dưới góc độ sự tăng thêm của kết quả và tăng thêm của chi phí

và không xem xét đến phần chi phí và kết quả ban đầu là sự thiếu sót

Trang 11

Quan điểm 3: Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữakết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả ấy ( Kinh tế thương mạidịch vụ - nhà xuất bản thống kê năm 1998 )

Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bảnchất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coihiệu quả là thước đo phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên nó chưa phản ánh được tương quan về lượng và chấtgiữa kết quả và chi phí

Quan điểm 4: Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầuquy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội , cho rằng quỹ tiêu dùng với tưcách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanhnghiệp ( Kinh tế thương mại dịch vụ - nhà xuất bản thống kê 1998)

Quan điểm này có ưu điểm bám sát mục tiêu tinh thần của nhândân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sốngnói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánhtrong các chỉ tiêu mức độ thỏa mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đờisống nhân dân

Quan điểm năm : Hiệu quả kinh doanh là chi tiêu kinh tế - xã hộitông hợp đê lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quátrình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thờiđiểm Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điềukiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân bằng, tính toán chính xác

Trang 12

phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụthể ( Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp – GS Đỗ HoàngToàn – Nhà xuất bản thống kê năm 1994 )

Từ quan điểm này ta có một công thức chung như sau

E = C K (1) hay E= C K (2)

Trong đó

E : hiệu quả kinh doanh

K : chi phí yếu tố đầu vào

C: kết quả nhận được

Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiê như : giá trị tổng sảnlượng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp còn yếu tố đầuvào bao gồm: lao động, đối tượng lao động,vốn chủ sở hữu và vốn vay

Công thức (1) phản ánh sức sản xuất hay mức sinh lời của cácyếu tố đầu vào được tính cho tông số và riêng cho giá trị gia tăng Côngthức này cho biết cứ 1 đơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ra baonhiêu kết quả đầu ra

Công thức (2) là nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất haophí các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có 1 đơn vị kết quả đầu ra thì cần

có bao nhiêu đơn vị yếu tố đầu vào

Trang 13

1.1.2 Bản chất và đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là tình hình sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cuối cùngcủa mọi hoạt đống sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận

- Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh :

Hiệu quả kinh doanh là phạm rù phức tạp và khó đánh giá Sở dĩnhư vậy vì ở khái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanhđược xác định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kết quả đầu ra

và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó mà hai đại lượng này đều khóxác định Kết quả và chi phí bỏ ra đều phụ thuộc vào thước đo giá trịđồng tiền Bản thân giá trị đồng tiền là đại lượng thay đổi theo thời gian

và không gian

1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong công tác điều hành quản lý, hiệu quả kinh tế được hiểudưới các giác độ khác nhau tùy vào lĩnh vực hoạt động và mục đích vàphạm vi đánh giá

a) Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân :

Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hayhiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanhnghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có

Trang 14

được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư Biểu hiện chung của hiệu quảdoanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được Tiêu chuẩn

cơ bản của hiệu quả này là lợi nhuận cao và ổn định

Hiệu quả quốc dân hay còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội tổnghợp xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế quốc dân

mà doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng gớp củadoanh nghiệp vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội : tích lũy ngoại tệ,tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đờisống cho người lao động…

Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp hoặc các nhà đầu tư Hiệu quả kinh tế quốc dân lại được quantâm bởi toàn xã hội mà đại diện là nhà nước Hiệu quả tài chính đượcxem xét trên quan điểm của doanh nghiệp còn hiệu quả kinh tế quốcdân lại được xem xét trêm quan điểm của toàn xã hội Quan hệ giữa haiđại lượng này là quan hệ giữa lợi ích của cá nhân với lợi ích của cộngđồng, lợi ích của bộ phận và lợi ích của tổng thể Đây là mối quan hệthống nhất có mâu thuẫn Trong quản lý kinh tế cần cả hiệu quả tàichính và hiệu quả kinh tế xã hội, muốn đạt được hiệu quả kinh tế xã hộiphải dựa trên cơ sở hiệu quả tài chính của mỗi doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp khi hoạt động trong môi trường vĩ mô kinh tế xã hội thìphải quan tâm đến hiệu quả kinh tế quốc dân Nhưng mặt khác muốndoanh nghiệp hoạt động sao cho có hiệu quả kinh tế quốc dân thì nhà

Trang 15

nước cũng phải có những chính sách khuyến khích và hài hòa giữa lợiích cá nhân doanh nghiệp và lợi ích xã hôi

b) Hiệu quả chi phí xã hội

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường

và thị trường kinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thịtrường để giải quyết các vấn đề then chốt: sản xuất cái gì ? sản xuấtnhư thế nào ? sản xuất cho ai?

Mỗi doanh nghiệp để tiến hành sản xuât kinh doanh của mìnhtrong điều kiện cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật,trình độ tổ chức quản lý lao động, quản lý kinh doanh Họ đưa ra thịtrường sản phẩm với chi phí cá biệt và người nào cũng muốn tiêu thụhàng hóa của mình với giá thành cao nhất Tuy vậy khi đưa hàng hóacủa mình ra thị trường họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo giá thịtrường nếu chất lượng sản phẩm của mình có giá trị tương đương Bởi

vì thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình đểsản xuất ra một đơn vị hàng hóa Quy luật giá trị đặt tất cả các doanhnghiệp với một mức chi phí khác nhau trên cùng một mặt bằng trao đổithông qua mức giá thị trường

Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanhnghiệp chúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh doanh thì hao phí lao động

xã hội thể hiện dưới dạng cụ thể là giá thành sản phẩm và chi phí sảnxuất

Trang 16

Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn Đánhgiá hiệu quả kinh doanh là đánh giá hiệu quả của tổng hợp các loại chiphí và hiệu quả của từng loại chi phí.

c) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối là hai hình thức biểuhiện mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Trong đó hiệu quả tuyệt đốiđược đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí Hiệu quả tương đối được

đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí

Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằmmục tiêu cơ bản sau:

 Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực tronghoạt động sản xuất kinh doanh

 Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhautrong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó để lựa chọn phương

án tối ưu nhất

Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra đểthực hiện một phương án quyết định nào đó Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽthu được bao nhiêu lợi ích cụ thể và mục đích cụ thể là gì, từ đó quyếtđịnh bỏ tiền ra thực hiện phương án hay quyết định kinh doanh ấykhông Đó là lý do mà trong công tác quản lý kinh doanh người takhông bao giờ bỏ qua hiệu quả tuyệt đối

Trang 17

d) Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Căn cứ vào thời gian nhân được lợi ích dài hay ngắn mà người

ta chia ra hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Lợi ích trong hiệu quảtrước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài làhiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài Doanh nghiệp phảixem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi íchtrước mắt cũng như lâu dài Phải kết hợp giữa lợi ích trước mắt và lợiích lâu dài, không để lợi ích trước mắt làm ảnh hưởng xấu đến lợi íchlâu dài

1.1.4 Vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng caonăng lực lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây làhai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế chínhviệc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranhnhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phảikhai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đượcmục tiêu kinh doanh , các doanh nghiệp buộc phải chú trọng đến cácđiều kiện nội tại , phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất

và tiết kiệm mọi chi phí

Để hiểu rõ về vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh ta cầnphải phân biệt giữa hai khái niệm là hiệu quả kinh doanh và kết quả sảnxuất kinh doanh Kết quả sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh

Trang 18

nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cầnđạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Trongkhi đó thì để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta dùng cảhai chỉ tiêu đó là kết quả và chi phí.

Vì vậy , yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phảiđạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quảtối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất đinh với chiphí tối thiểu Ở đây chi phí được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo

ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chiphí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏqua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thựchiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội nên được bổ sung vàochi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy được lợi íchkinh tế thực sự Cách tính thế này sẽ khuyến khích các nhà kinh doanhlựa chọn phương án tốt nhất và hiệu quả kinh doanh sẽ được nâng lên

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.Nhóm nhân tố chủ quan.

a)Lực lượng lao động

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lượng laođộng tác động trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau:

Trang 19

- Trình độ lao động : lao động là nguồn lực chính và quan trọngcủa các doanh nghiệp Trình độ của lao động càng phát triển sẽ gópphần xây dựng yếu tố vật chất cho doanh nghiệp

- Cơ câu lao động : nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp

lý phù hợp trước hết nó góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân cácyếu tố lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác nó gópphần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệ hợp lý ,thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh

- Ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ thuật của người lao động.Đây là yếu tố cơ bản quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinhdoanh Vì vậy chúng ta chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh Vì vậychúng ta chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh Vì vậy chúng ta chỉ

có thể đạt được hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nàochúng ta tạo được đội ngũ lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suấtcao

b)Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắtthông tin trong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quátrình điều chỉnh, định hướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh

Trang 20

Kỹ thuật công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vậtchất trong quá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp

lý, tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh

Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật : cơ sởvật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra đa ngànhnghề kinh doanh

c) Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin ngày nay được coi là đối tượng lao động của các nhàlãnh đạo kinh doanh, và nền kinh tế thị trường là kinh tế thông tin hànghóa Để kinh danh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nước vàquốc tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần phải luôn luôn cóthông tin chính xác và thị trường, người mua, người bán, đối thủ cạnhtranh, tình hình cung cầu, giá cả… Không chỉ có vậy mà tình hình vềcác chính sách kinh tế trong và ngoài nước cũng quan trọng khôngkém

Thông tin chính xác và kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinhdoanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình kinh doanh ngắnhạn Nếu doanh nghiệp không chú trọng đến thông tin, không thườngxuyên cập nhật thông tin mới nhất dễ đi đến thất bại trên thươngtrường

d) Tổ chức quản lý doanh nghiệp

Trang 21

Trong kinh doanh nhân tố quản lý doanh nghiệp có vai trò vôcùng quan trọng Quản lý doanh nghiệp có vai trò định hướng đi chodoanh nghiệp một hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh, xác địnhchiến lược kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh

và phát triển doanh nghiệp là cơ sở để đạt hiệu quả hoặc thất bại phihiệu quả của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường

Mọi nhân tố phân tích ở trên đều tác động tích cực hoặc tiêu cựcđến hiệu quả kinh doanh thông qua hoạt động của bộ máy quản trịdoanh nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị

Các nhà quản lý với vai trò định hướng doanh nghiệp sẽ giúp xâydựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết năng động với chất lượngcao, dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu mộtcách vững chắc ổn định

1.2.2 Nhóm nhân tố khách quan

a) Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý có ảnh hưởng tơi hiệu quả của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúpcho doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi và ngượclại nếu môi trường pháp lý ổn định sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khókhăn, trở ngại và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật do nhànước đặt ra – thể hiện vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế

Trang 22

và các thông lệ và luật lệ quốc tế đối vơi các doanh nghiệp nhập khẩu.Môi trường pháp lý tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạtđộng

b) Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quảkinh doanh Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát… Các yếu tốnày luôn luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởngkinh tế về cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên sự hấp dẫn của thịtrường Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định thì

sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạtđộng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình Còn ngược lại tăngtrưởng của đất nước không ổn định sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như thị trường của doanh nghiệp bị thuhẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí do không hiệu quả

Mức tăng thu nhập quốc dân cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Mức tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và

ổn định tức là khả năng tiêu dùng thực tế của khách hàng doanh nghiệpngày càng tăng làm cho thị trường của doanh nghiệp được mở rộng vàvấn đề mở rộng sản xuất của doanh nghiệp được đặt ra Ngược lại thu

Trang 23

nhập quốc dân thấp sẽ làm cho khả năng tiêu dùng giảm thị trường củadoanh nghiệp bị thu hẹp sản xuất trì trệ, hàng sản xuất ra không tiêu thụđược.

Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến đờisống kinh tế của đất nước nói chung và hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nói riêng Tốc độ lạm phát của đất nước được kìm chếthấp và ổn định sẽ làm cho giá trị giá trị đồng tiền trong nước ổn định

sẽ làm cho giá trị đồng tiền trong nước ổn định các doanh nghiệp sẽ yêntâm sản xuất kinh doanh và đầu tư Mặt khác giá trị của đồng tiền trongnước ổn định cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá chính xác hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại nếu tốc độ lạm phát cao sẽlàm cho mất lòng tin vào đồng tiền nội tệ , giảm đầu tư sản xuất , nhucầu mua ngoại lệ mạnh và tích trữ tài sản có giá trị

Bên cạnh đó là những chính sách kinh tế xã hội của nhà nướccũng có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trước hết ta phải hiểu rằng chính sách kinh tế là một loại hình thức thểhiện vai trò của nhà nước trong quản lý nền kinh tế Nếu chính sách củanhà nước đưa ra là phù hợp với các điều kiện thực tế thì sẽ góp phầnthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 24

1.3.1 Khái niệm về quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Sản xuất là một trong những phân hệ và lĩnh vực hoạt động cơ bảncủa tổ chức Cũng như các phân hệ và lĩnh vực hoạt động khác, sản xuấtcũng cần được quản lý Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm, dich vụđược coi là một chức năng cơ bản và là lĩnh vực hoạt động thiết yếu trongcác tổ chức, đặc biệt trong doanh nghiệp

Khái niệm quản lý sản xuất: Quản lý sản xuất là quá trình lập kế

hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm thựchiện tốt nhất những mục tiêu của sản xuất đề ra

- Nhiệm vụ của quản lý sản xuất là thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuấtnhằm biến đổi các đầu vào thành các đầu ra sau mỗi quá trình biến đổinhưng với một lượng lớn hơn số lượng đầu tư như ban đầu

1.3.2 Các nguyên tắc khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cầnphải tuân thủ các quy tắc sau

- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệuquả kinh doanh

- Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh

Trang 25

- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đểđánh giá hiệu quả kinh doanh

1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách sosánh giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế, chúng ta có thể lập đượcmột bảng bao gồm một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Người ta phân các chỉ tiêu thành hai nhóm chỉtiêu đó là : nhóm các chỉ tiêu tổng hợp và nhóm các chỉ tiêu bộ phận

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần phảidựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi cáctiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu

a) Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương

Trang 26

Chi tiêu doanh thu trên 1

đồng chi phí của doanh nghiệp=

Doanh thu tiêu thụ sảnphẩm trong kỳ của doanhnghiệp

Tổng chi phí và tiêuthụ trong kỳ của doanhnghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp : một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyếnkhích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanhnghiệp

Trang 27

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp thương mại

Chỉ tiêu danh lợi theo

chi phí của doanh nghiệp=

Lợi nhuận trong kỳ củadoanh thu

Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳcủa doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanhnghiệp thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh

doanh của doanh nghiệp=

Lợi nhuận trong kỳcủa doanh nghiệp

Tổng vốn kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:một đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng Nó phản ánh trình độ sửdụng yếu tố vốn của doanh nghiệp

Trang 28

- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần

Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu

thuần =

Lợi nhuận trong kỳcủa doanh nghiệp

Doanh thu thuần trong

kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết cho biết doanh nghiệp tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu nàu có ý nghĩa khuyến khíchdoanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thuphải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

b) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp

Tổng số lao động bình quântrong kỳ của doanh nghiệp thươngmại

Trang 29

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng giá trị kinh doanh

- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lươngcủa doanh nghiệp

Chỉ tiêu kết quả kinh

doanh trên 1 đồng chi phí tiền

lương của doanh nghiệp=

Doanh thu tiêu thụ sảnphẩm trong kỳ của doanhnghiệp

Tổng chi phí tiền lươngtrong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanhnghiệp

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân

tính cho một lao động của doanh

nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳcủa doanh nghiêpj

Tổng số lao độngtrong kỳ của doanhnghiệp

Trang 30

Chỉ tiờu này cho biết bỡnh quõn một lao động trong kỳ tạo rađược bao nhiờu đồng lợi nhuận.

- Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng

lao động của doanh

nghiệp=

Tổng số lao động được sử dụngcủa doanh nghiệp

Tổng số lao động hiện cú củadoanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanhnghiệp Chỉ tiờu này cho biết trỡnh độ sử dụng lao động của doanhnghiệp

* Nhúm chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

- Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu

- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp

kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng tài sản cố

định của doanh nghiệp =

Tổng tài sản cố địnhđược huy động của doanhnghiệp

Tổng tài sản cố địnhhiện có của doanh nghiệp

- Hệ số đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp

Trang 32

Hệ số đổi mới tài sản cố

định của doanh nghiệp =

Tổng giá trị tài sản cốđịnh được đổi mới của doanhnghiệp

Tổng tài sản cố địnhhiện có của doanh nghiệp

*Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp

- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động bình quân trong

kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp trong

kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động bình quântrong kỳ của doanh nghiệp

Trang 33

động của doanh nghiệp =

Doanh thu thuần của doanhnghiệp

Vốn lưu động bình quântrong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động cóhiệu quả và ngược lại

- Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp

Trang 34

1.3.4 Phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích

a)Phương pháp so sánh

Để phương pháp này phát huy hết tính chính xác và khoa học,trong quá trình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau :

Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Trước hết chọn chỉ tiêu của 1 kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi

là kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánhcho thích hợp

Bước 2:Điều kiện so sánh được

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêuđược đem ra so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về khônggian và thời gian

Trang 35

Về thời gian : các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảngthời gian hạch toán như nhau ( cụ thể như cùng tháng cùng quý , năm)

và phải đồng nhất trên cả ba mặt:

 Cùng phản ánh nội dung kinh tế

 Cùng một phương pháp tính toán

 Cùng một đơn vị đo lường

Về không gian: các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi vềcùng quy mô tương tự như nhau( cùng bộ phận, phân xưởng , mộtngành)

Trang 36

Để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnhhưởng của nhân tố khác Muốn vậy có thể dựa trực tiếp vào mức biếnđộng của từng nhân tố ( số chênh lệch ) hoặc dựa vào phép thay thế lầnlượt từng nhân tố ( thay thế liên hoàn ).

1.3.5 Nội dung công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Quản lý sản xuất bao gồm 7 nội dung chính sau:

- Nghiên cứu và dự báo nhu cầu của thị trường về sản phẩm

- Thiết kế sản phẩm và thiết kế công nghệ

- Hoạch định năng lực sản xuất

- Lựa chọn quá trình sản xuất và công suất sản xuất

- Bố trí sản xuất

- Điều độ sản xuất

- Kiểm soát sản xuất

Trang 37

Chương II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY AICE

2.1 Vài nét chung nhất về công ty TNHH AICE

Tên chính thức : Công ty TNHH Chiếu sáng – Điện tử ứng dụngTên giao dịch tiếng Anh : Applied ILLumination and ElectronicCompany Co., Ltd

Tên viết tắt : AICE Co.,Ltd

Chi nhánh tại thành phố hồ chí minh:

- Địa chỉ : lầu 3, tòa nhà 168b Bùi Thị Xuân, phường PhạmNgũ Lão , Q1, TPHCM

- Điện thoại : ( 84.8) 39259030/31

Trang 38

- Fax : (84.8) 39259032

- Email : aicis@hcm.fpt.vn

- Web : aichcm.com.vn

Trung tâm bảo hành thiết bị Bosch tại việt nam:

- Địa chỉ : 650 nguyễn văn cừ , long biên, hà nội

- Mã số thuế : 01 00 943 819

Ngành nghề kinh doanh

- Lắp ráp , lắp đặt, dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực điện, điện tử,tin học

- Xây lắp hệ thống đèn chiếu sáng, điện tử công trình

- Sản xuất, kinh doanh, lắp đặt hàng trang trí nội ngoại thất

- Xuất nhập khẩu , đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa

Trang 39

2.1.2.Lịch sử phát triển

Công ty TNHH Chiếu sáng - Điện tử ứng dụng (AICe) được

thành lập từ năm 1999 theo Giấy phép thành lập số 4593/GP-TLDN doUBND thành phố Hà nội cấp ngày 11/9/1999 và Đăng ký kinh doanh

số 072412 do Sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 21/09/1999 Độingũ cán bộ của Công ty bao gồm các kỹ sư, các cán bộ chuyên ngành,các kỹ thuật viên lành nghề hiện đang làm việc tại trụ sở Công ty tại HàNội

Là một trong những Công ty tại Việt Nam đi tiên phong trong

việc thiết kế, cung cấp và lắp đặt các hệ thống chiếu sáng (dân dụng

và chuyên dụng), các hệ thống , điện tử công trình như âm thanh công cộng, hệ thống hội thảo, camera quan sát, hệ thống chống đột nhập ,Công ty đã được lựa chọn là đối tác tin cậy để cung cấp thiết bị

và dịch vụ kỹ thuật có uy tín cho nhiều cơ quan, ban ngành của Nhànước, các công ty liên doanh, các công trình dân dụng, chuyên dụng,công nghiệp khác tại Hà nội cũng như trong cả nước

Với kinh nghiệm và năng lực của mình, AICe đã nhiều năm liêntục được các hãng lớn có uy tín trên thế giới (Philips, Bosch) chỉ định

là Đại lý cung cấp các giải pháp/hệ thống chiếu sáng của Philips và

là Nhà phân phối/tích hợp hệ thống về thiết bị âm thanh công cộng, camera quan sát của hãng Bosch tại Việt Nam, đồng thời là Đại lý

phân phối của nhiều hãng chiếu sáng và điện tử khác trong khu vực

2.1.3.Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 40

SƠ ĐỒ 2.1 CƠ CẤU CÔNG TY TNHH AICe

2.1.4 Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

(Project Dept) P.KINH DOANHTIẾPTHỊ

(Marketing & Sales Dept) P KỸ THUẬT

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Giáo trình quản lý kinh tế - Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu , Đoàn Thu HàNXB Khoa học kỹ thuật – 19993Kinh tế thương mại và dịch vụ- Đặng Đình Đào NXB Thống kê – 1998 Khác
4. Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án nhà nước – Mai Văn BưuNXB Khoa Học kỹ thuật – 1998 Khác
5. Phân tích hoạt động kinh doanh – Phạm Thị Gái NXB giáo dục - 1997 Khác
6. Xác định hiệu quả nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp và đầu tư- Nguyễn Trần Quế. NXB Khoa học kỹ thuật 1995 Khác
7. Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH AICe năm 2007, 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 2.1. CƠ CẤU CÔNG TY TNHH AICe - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
SƠ ĐỒ 2.1. CƠ CẤU CÔNG TY TNHH AICe (Trang 39)
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH AICE từ năm 2006 đến năm 2010 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH AICE từ năm 2006 đến năm 2010 (Trang 46)
Bảng 2.3. Bảng doanh thu qua các năm của công ty AICe  ( đơn vị : tỷ đồng ) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.3. Bảng doanh thu qua các năm của công ty AICe ( đơn vị : tỷ đồng ) (Trang 50)
Bảng 2.4. Bảng lợi nhuận kinh doanh công ty AICE qua các năm ( đơn vị : triệu đồng ) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.4. Bảng lợi nhuận kinh doanh công ty AICE qua các năm ( đơn vị : triệu đồng ) (Trang 52)
Bảng 2.5 . Bảng phân tích hệ số doanh lợi trong công ty TNHH AICE    ( đơn vị : tỷ đồng ) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.5 Bảng phân tích hệ số doanh lợi trong công ty TNHH AICE ( đơn vị : tỷ đồng ) (Trang 53)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số doanh lợi của doanh thu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số doanh lợi của doanh thu (Trang 55)
Bảng 2.6 : Bảng phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong công ty TNHH AICe ( đơn vị : tỷ đồng ) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.6 Bảng phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong công ty TNHH AICe ( đơn vị : tỷ đồng ) (Trang 56)
Bảng 2.7. Bảng phân tích vòng quay của vốn kinh doanh của công ty TNHH AICE ( đơn vị tính : tỷ đồng ). - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.7. Bảng phân tích vòng quay của vốn kinh doanh của công ty TNHH AICE ( đơn vị tính : tỷ đồng ) (Trang 58)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới hệ số quay vòng của vốn kinh doanh - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới hệ số quay vòng của vốn kinh doanh (Trang 60)
Bảng 2.8.Bảng phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn cố định - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.8. Bảng phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn cố định (Trang 62)
Bảng 2.9. Bảng phân tích hệ số vòng quay của vốn lưu động ( đơn vị : tỷ đồng ) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH AICe
Bảng 2.9. Bảng phân tích hệ số vòng quay của vốn lưu động ( đơn vị : tỷ đồng ) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w