Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường...51 3.Đánh giá hệ thống tiêu chí môi trường đã được định ra trong xây dựng nông thôn mới...54 Bảng 10... Nhận thức của người dân về vấn đề m
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Cơ sở khoa học 4
1.1 Các khái niệm liên quan 4
1.2.Cơ sở pháp lý 7
2 Cơ sở thực tiễn 8
2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng môi trường trên thế giới 8
2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam 12
Bảng 1.Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 12
Bảng 2.Tình trạng phát sinh chất thải rắn 15
2.3 Các vấn đề môi trường cấp bách tại tỉnh Bắc Kạn 16
2.4.Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 17
2.5.Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21
Trang 2PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
24
1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24
1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2 Nội dung nghiên cứu 24
2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 24
2.3.Đánh giá tiêu chí môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 25
2.4 Đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới 25
3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 25
3.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 26
3.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh 26
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 27
1.1.Điều kiện tự nhiên 27
1.2.Đặc điểm kinh tế -xã hội 31
2.Đánh giá thực trạng môi trường xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo mô hình Động lực –Áp lực –Trạng thái –Tác động –Đáp ứng (DPSIR) 36
2.1.Gia tăng dân số 36
Bảng 3.Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trong xã 36
Bảng 4.Hình thức thải nước thải của các hộ gia đình 38
Hình 1.Biểu đồ thể hiện các hình thức thải nước thải của hộ gia đình 38
Trang 3Bảng 5 Các hình thức đổ rác của xã 40
Hình 2 Biểu đồ thể hiện các hình thức đổ rác của hộ gia đình 41
Bảng 6.Thực trạng nhà vệ sinh tại xã Hà Hiệu 42
Hình 3.Biểu đồ thể hiện thực trạng nhà vệ sinh của các hộ gia đình 42
Bảng 7 Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 43
Hình 4 Biểu đồ thể hiện các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 44
2.2.Hoạt động phát triển kinh tế 44
Hình 5 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Nông nghiệp” .45
Ghi chú: 45
Bảng 8 Những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng 46
Hình 6 Biểu đồ thể hiện những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng46 Hình 7 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Tiểu thủ công nghiệp” 48
Hình 8 Sơ đồ cân bằng vật chất và quan hệ giữa kinh tế và môi trường 49
Bảng 9 Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường 51
3.Đánh giá hệ thống tiêu chí môi trường đã được định ra trong xây dựng nông thôn mới 54
Bảng 10 Đánh giá tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 54
4.Đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 56
4.1.Về cấp nước sạch 56
4.2.Về thoát nước thải, vệ sinh môi trường và xử lý chất thải rắn 57
4.3.Giải pháp thực hiện tiêu chí không có các hoạt động gây suy thoái môi trường, tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường 59
4.4.Nghĩa trang 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
Trang 41.Kết luận 60
2.Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
1 Tiếng Việt 62
I.Mẫu phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân 1
II.Mẫu phiếu điều tra thông tin viên chủ chốt 6
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 5Từ viết tắt Diễn giải
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC i
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Cơ sở khoa học 4
1.1 Các khái niệm liên quan 4
1.2.Cơ sở pháp lý 7
2 Cơ sở thực tiễn 8
2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng môi trường trên thế giới 8
2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam 12
Bảng 1.Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 12
Bảng 2.Tình trạng phát sinh chất thải rắn 15
2.3 Các vấn đề môi trường cấp bách tại tỉnh Bắc Kạn 16
2.4.Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 17
2.5.Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .24
1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24
Trang 71.1 Đối tượng nghiên cứu 24
1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2 Nội dung nghiên cứu 24
2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 24
2.3.Đánh giá tiêu chí môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 25
2.4 Đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới 25
3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 25
3.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 26
3.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh 26
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 27
1.1.Điều kiện tự nhiên 27
1.2.Đặc điểm kinh tế -xã hội 31
2.Đánh giá thực trạng môi trường xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo mô hình Động lực –Áp lực –Trạng thái –Tác động –Đáp ứng (DPSIR) 36
2.1.Gia tăng dân số 36
Bảng 3.Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trong xã 36
Bảng 4.Hình thức thải nước thải của các hộ gia đình 38
Hình 1.Biểu đồ thể hiện các hình thức thải nước thải của hộ gia đình 38
Bảng 5 Các hình thức đổ rác của xã 40
Hình 2 Biểu đồ thể hiện các hình thức đổ rác của hộ gia đình 41
Bảng 6.Thực trạng nhà vệ sinh tại xã Hà Hiệu 42
Trang 8Hình 3.Biểu đồ thể hiện thực trạng nhà vệ sinh của các hộ gia đình 42
Bảng 7 Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 43
Hình 4 Biểu đồ thể hiện các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 44
2.2.Hoạt động phát triển kinh tế 44
Hình 5 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Nông nghiệp” .45
Ghi chú: 45
Bảng 8 Những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng 46
Hình 6 Biểu đồ thể hiện những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng46 Hình 7 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Tiểu thủ công nghiệp” 48
Hình 8 Sơ đồ cân bằng vật chất và quan hệ giữa kinh tế và môi trường 49
Bảng 9 Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường 51
3.Đánh giá hệ thống tiêu chí môi trường đã được định ra trong xây dựng nông thôn mới 54
Bảng 10 Đánh giá tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 54
4.Đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 56
4.1.Về cấp nước sạch 56
4.2.Về thoát nước thải, vệ sinh môi trường và xử lý chất thải rắn 57
4.3.Giải pháp thực hiện tiêu chí không có các hoạt động gây suy thoái môi trường, tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường 59
4.4.Nghĩa trang 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1.Kết luận 60
2.Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 91 Tiếng Việt 62
I.Mẫu phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân 1
II.Mẫu phiếu điều tra thông tin viên chủ chốt 6
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Cơ sở khoa học 4
Trang 101.1 Các khái niệm liên quan 4
1.2.Cơ sở pháp lý 7
2 Cơ sở thực tiễn 8
2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng môi trường trên thế giới 8
2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam 12
Bảng 1.Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 12
Bảng 2.Tình trạng phát sinh chất thải rắn 15
2.3 Các vấn đề môi trường cấp bách tại tỉnh Bắc Kạn 16
2.4.Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 17
2.5.Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .24
1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24
1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2 Nội dung nghiên cứu 24
2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 24
2.3.Đánh giá tiêu chí môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 25
2.4 Đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới 25
3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 25
3.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 26
3.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh 26
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
Trang 111.Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn 27
1.1.Điều kiện tự nhiên 27
1.2.Đặc điểm kinh tế -xã hội 31
2.Đánh giá thực trạng môi trường xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo mô hình Động lực –Áp lực –Trạng thái –Tác động –Đáp ứng (DPSIR) 36
2.1.Gia tăng dân số 36
Bảng 3.Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trong xã 36
Bảng 4.Hình thức thải nước thải của các hộ gia đình 38
Hình 1.Biểu đồ thể hiện các hình thức thải nước thải của hộ gia đình 38
Bảng 5 Các hình thức đổ rác của xã 40
Hình 2 Biểu đồ thể hiện các hình thức đổ rác của hộ gia đình 41
Bảng 6.Thực trạng nhà vệ sinh tại xã Hà Hiệu 42
Hình 3.Biểu đồ thể hiện thực trạng nhà vệ sinh của các hộ gia đình 42
Bảng 7 Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 43
Hình 4 Biểu đồ thể hiện các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 44
2.2.Hoạt động phát triển kinh tế 44
Hình 5 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Nông nghiệp” .45
Ghi chú: 45
Bảng 8 Những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng 46
Hình 6 Biểu đồ thể hiện những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng46 Hình 7 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Tiểu thủ công nghiệp” 48
Hình 8 Sơ đồ cân bằng vật chất và quan hệ giữa kinh tế và môi trường 49
Bảng 9 Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường 51
Trang 123.Đánh giá hệ thống tiêu chí môi trường đã được định ra trong xây dựng nông
thôn mới 54
Bảng 10 Đánh giá tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 54
4.Đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 56
4.1.Về cấp nước sạch 56
4.2.Về thoát nước thải, vệ sinh môi trường và xử lý chất thải rắn 57
4.3.Giải pháp thực hiện tiêu chí không có các hoạt động gây suy thoái môi trường, tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường 59
4.4.Nghĩa trang 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1.Kết luận 60
2.Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
1 Tiếng Việt 62
I.Mẫu phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân 1
II.Mẫu phiếu điều tra thông tin viên chủ chốt 6
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong vài thập kỉ gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội thìnông thôn Việt Nam cũng đang phải chịu tác động sâu sắc của quá trình pháttriển hướng tới một xã hội công nghiệp hóa đang diễn ra rất sôi nổi ở nước ta.Rất nhiều tác động cả tốt và xấu đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ làm thayđổi tận gốc nếp ăn, nếp sống, nếp nghĩ của con người cũng như môi trườngsống của họ
Nông thôn Việt Nam đang ở thời kì chuyển giao thế kỷ - thời điểm gồngmình để thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu và phát triển khoa học công nghệ Tuynhiên kéo theo đó là những vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang xâm nhậpvào môi trường nông thôn ngày càng mãnh liệt Người dân nông thôn xưa nayvốn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh, khi đời sống chưa thực
sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi trường chỉ là thứ yếu Để bảo vệ môi trườngnông thôn được toàn vẹn cần có sự đồng tâm, đồng lòng của toàn Đảng, toàndân Xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tàinguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàndiện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn mới
Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa,hiện đại hóa Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đãban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn Để thực hiện Nghị quyết của Trung ương,Chính phủ xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2020 Ngày 16tháng 04 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 491/QĐ-TTgban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới Đây là
cơ sở đề chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của nước ta
Mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới ngoài việc phát triển kinh tếnâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cư thì việc bảo vệmôi trường tại nơi người dân đang sinh sống rất quan trọng Trong bộ tiêu chí
Trang 14quốc gia về nông thôn mới thì có tiêu chí 17 nói về vấn đề môi trường nôngthôn Trong xây dựng nông thôn mới, nhiều địa phương đã gặp nhiều khókhăn về thực hiện tiêu chí môi trường này Nhiều vấn đề về môi trường nôngthôn đã và đang trở thành vấn đề nan giải, các địa phương cần nhìn nhận việcthực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới là vấn đề rấtquan trọng và lâu dài, cần được quan tâm đúng mức Vì khi môi trường nôngthôn bị suy giảm thì sẽ dẫn tới nhiều hệ lụy mà rất khó khắc phục như bệnhtật gia tăng, nguồn nước, đất sản xuất… bị ô nhiễm, suy giảm.
Tỉnh Bắc Kạn là một trong những tỉnh cũng đang thực hiện chương trìnhnông thôn mới và đã xây dựng thí điểm mô hình xây dựng nông thôn mới tạimột số địa bàn của tỉnh, trong đó có Xã Hà Hiệu, Huyện Ba Bể Để có nhữngđánh giá rõ hơn về thực trạng môi trường nông thôn tại xã cùng với việc thực
hiện xây dựng nông thôn mới tại đây tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí môi trường tại Xã Hà Hiệu, Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn”.
- Nghiên cứu tình hình quản lý và bảo vệ MT trên địa bàn xã
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn xã
- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến môi trường
- Giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí môi trườngtrên địa bàn xã
Trang 153 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tại xã
- Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân
về bảo vệ môi trường
- Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáodục nhận thức của người dân về môi trường
- Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn
- Đưa ra các giải pháp bảo về môi trường cho địa phương nói riêng và khuvực nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói chung
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Cơ sở khoa học
1.1 Các khái niệm liên quan.
* Khái niệm môi trường: Theo Luật BVMT, 2005: “Môi trường bao gồm
các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đếnđời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con người và sinh vật” [5]
* Hoạt động BVMT là hoạt động giữ cho môi trường trong sạch, phòng
ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sửdụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học [5]
* Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật [5]
* Khái niệm nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,
nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở làUBND xã Nông thôn Việt Nam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống [7]
* Phát triển nông thôn: Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được
nhận thức với nhiều quan điểm khác nhau
Theo ngân hàng Thế giới (19750) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nôngthôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hộicủa một nhóm người cụ thể -người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp nhữngngười nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn đượchưởng lợi ích từ sự phát triển” [6]
Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vịthế kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quảcao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau Pháttriển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa văn hóa nông thôn, nhưngvẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoahọc và công nghệ Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia
Trang 17vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộcsống của các cư dân nông thôn.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bềnvững về môi trường Vì vậy, trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từcác chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bềnvững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước vàcác tổ chức khác” [6]
* Mô hình nông thôn mới
Xây dựng MHNTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả vềnông nghiệp và nông thôn, MHNTM là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêuchí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặctrưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung, mô hình làng nôngthôn mới theo hướng CNH –HĐH, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.MHNTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển (đổimới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao nhất trêntất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô hình cũ,chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước
Có thể quan niệm: “MHNTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạothành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt
ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng sovới mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” [10]
* Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một chương trình tổngthể và phát triển kinh tế -xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm có 11 nộidung, trong đó nội dung thứ 9 nói về cấp nước sạch và VSMT nông thôn [14]
- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM,đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho dân cư, trường học,trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về
Trang 18bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến năm 2015 có35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
* Mô hình DPSIR (Động lực- Áp lực- Trạng thái- Tác động- Đáp ứng)
- Khái niệm về mô hình DPSIR: Do tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA)xây dựng vào năm 1999, được viết tắt của 5 từ tiếng Anh [4]
- Driving Forces (D), có nghĩa là Lực: Lực điều khiển (Dự án EID dịch làđộng lực), lực điều khiển có tính khái quát nào đang tác động lên môi trườngcủa địa bàn đang được xem xét
Ví dụ: Sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa
- Pressure (P), có nghĩa là Áp lực: Áp lực lên nhân tố môi trường
Ví dụ: Xả thải khí, nước đã bị ô nhiễm, chất thải rắn, chất thải độc hại vàomôi trường…
- State (S), có nghĩa là Tình trạng: Tình trạng môi trường tại một thời điểmhoặc thời gian nhất định
Ví dụ: Tình trạng không khí, nước, đất, tài nguyên khoáng sản, đa dạng sinh học…
- Impact (I), có nghĩa là tác động: Tác động tiêu cực hoặc tích cực của tìnhtrạng đó đối với con người cũng như điều kiện sinh sống, hoạt động sảnxuất…của con người
Trang 19- Response (R), có nghĩa là đáp ứng: Con người có những hoạt động gì đểđáp ứng nhằm khắc phục các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cựcnêu trên.
Mô hình DPSIR nói lên rằng để hiểu tình trạng môi trường tại một địa bàn,
có thể là toàn cầu, tại một quốc gia, một tỉnh hay một địa phương ta phải biết
- Theo thông tư 09/2009/TT –BTNMT ngày 11/08/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường được định nghĩa như sau: Mô hình DPSIR là mô hình
mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực –D (phát triển kinh tế -xã hội,nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) –Áp lực –P (Các nguồn thảitrực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) -Hiện trạng –S (Hiện trạngchất lượng môi trường) –Tác động –I (tác động của ô nhiễm môi trường đốivới sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế -xã hội và môi trườngsinh thái) –Đáp ứng –R (Các giải pháp bảo vệ môi trường) [11]
1.2.Cơ sở pháp lý.
- Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM và Đề án thí điểmxây dựng môi trường NTM
- Nghị quyết số 08 NQ/TW ngày 19/05/2010 về nông nghiệp, nông dân,nông thôn Bắc Kạn giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 800/TT ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/vphê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng môi trường NTM giaiđoạn 2010-2020
- Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạnthời kỳ đến năm 2020
- Văn bản số 133/BXD-KTQH ngày 06/07/2009 của Bộ Xây dựng v/vhướng dẫn tiêu chí NTM
- Thông tư số 54/2009 TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 V/v hướng dẫnthực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Trang 20- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 cảu Bộ Xây dựng vềQuy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý xây dựng xã NTM.
- Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/04/2009 của UBND tỉnhBắc Kạn V/v Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhànước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 06/06/2011 của UBND tỉnh BắcKạn V/v ban hành kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng NTM tỉnh Bắc Kạn năn 2011
- Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND huyện Ba
Bể V/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng NTM xã Hà hiệu, huyện Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2020
- Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-ĐB ngày 18/07/2010 của Đảng bộ huyện
Ba Bể về quy hoạch NTM trên địa bàn huyện
- Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-ĐU ngày 14/11/2011 của Đảng ủy xã HàHiệu V/v thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM trên địabàn xã Hà Hiệu giai đoạn 2011-2020
- QCVN 40:2011/BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và môi trường Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Quyết định số 08/2005/QĐ –BYT, ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ y
tế về Tiêu chuẩn ngành vệ sinh đối với các loại nhà tiêu
- Nghị định 210/2013/NĐ –CP, ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng môi trường trên thế giới.
* Tăng trưởng dân số nhanh
Ngày 2/10/2013, một nghiên cứu của Pháp dự đoán dân số thế giới sẽ tăng
từ mức 7,1 tỉ người hiện nay lên 9,7 tỉ người vào năm 2050 và Ấn Độ sẽ soánngôi Trung Quốc để trở thành quốc gia đông dân nhất thế giới
Trang 21Cũng theo báo cáo do Viện Nghiên cứu Nhân khẩu Pháp (INED) thực hiện,đến cuối thế kỷ 21, Trái đất sẽ là ngôi nhà chung cho khoảng 10-11 tỉ người.Nghiên cứu của INED cho thấy dân số châu Phi sẽ chiếm 1/4 dân số thếgiới vào năm 2050 với khoảng 2,5 tỉ người, cao gấp đôi mức hiện tại.
Nhà nghiên cứu Gilles Pison, tác giả của báo cáo này cho hay tỉ lệ sinh đẻ
ở châu Phi hiện nay là mỗi phụ nữ có 4,8 con, cao hơn rất nhiều so với mứctrung bình 2,5 con của thế giới
Dân số châu Mỹ sẽ vượt ngưỡng 1 tỉ người vào năm 2050, còn dân số châu
Á sẽ tăng từ 4,3 tỉ người hiện nay lên 5,2 tỉ người vào năm 2050
Hiện quốc gia đông dân nhất thế giới hiện nay là Trung Quốc với 1,3 tỉdân, tiếp theo là Ấn Độ với 1,2 tỉ dân Tuy nhiên đến năm 2050, dân số Ấn
Độ sẽ đạt ngưỡng 1,6 tỉ người và soán ngôi quốc gia đông dân nhất thế giới từtay Trung Quốc
Đến giữa thế kỷ 21, quốc gia đông dân nhất châu Phi là Nigeria với 444triệu dân sẽ vượt mặt Mỹ về dân số với 400 triệu người.[2]
Dân số tăng càng nhiều, sức ép về lương thực, thực phẩm, năng lượng,môi trường, tài nguyên cũng ngày càng lớn
* Suy giảm tài nguyên đất
Hậu quả môi trường gắn liền trực tiếp với sự gia tăng dân số và suy giảmtài nguyên đất Theo số liệu của Viện Tài nguyên và môi trường Thế Giới,vào năm 1993 quỹ đất cho toàn nhân loại là 13.041,7 triệu ha, trong đó trồngtrọt chiếm khoảng 20,6%, đồng cỏ chiếm 69,6% Diện tích đất bình quân loàingười trên Thế Giới là 2,432 ha, ở Châu Á là 0,81 ha, Châu Âu là 0,90 ha.Phần lớn đất trồng trọt tăng lên là lấy từ rừng, gây hậu quả xấu về môi trường
* Đô thị hóa mạnh mẽ
Dân số đô thị Thế Giới tăng 3%/ năm, Châu Á tăng 3 -6,5%/ năm Dân số
đô thị trên Thế Giới chiếm khoảng 30% Hình thành các siêu đô thị, hiện naytrên Thế Giới đã có khoảng 20 siêu đô thị với dân số trên 10 triệu người Sự
Trang 22hình thành các siêu đô thị này gây khó khăn cho giao thông vận tải, nhà ở,nguyên vật liệu, xử lý chất thải.
* Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn
Dân số nông thôn trên Thế Giới hiện nay đang tăng nhanh với tốc độ là1% Tại các khu vực Châu Á –Thái Bình Dương tốc độ là 1 -2,5% Với xu thếnày sự phân bố dân cư đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng Sự mấtcân bằng này thường diễn ra qua việc dân nông thôn di cư một cách vô tổchức lên các đô thị kiếm sống Viện Tài nguyên Thế Giới ước lượng rằng,trên Thế Giới hàng năm có khoảng 70.000km2 đất nông nghiệp bị bỏ hoang
do không còn màu mỡ, khoảng 20.000km2 khác năng suất giảm sút rõ rệt
* Tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập không đều
Tăng trưởng kinh tế cao kéo theo nhu cầu lớn về tài nguyên thiênnhiên, nhân lực, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy quá trình đô thị hóa Nếu khôngđược quản lý tốt thì đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến suy thoáimôi trường Sự phân phối thu nhập trong khu vực không đều, 25% dân
số sống dưới mức nghèo khổ Điều này tạo áp lực mạnh mẽ đối với tàinguyên thiên nhiên Do những người nghèo khổ, không có vốn, không cóphương tiện và thiết bị chỉ còn cách kiếm sống độc nhất là khai tháccùng kiệt tài nguyên thiên nhiên còn ở trong tầm lao động của họ
* Nhu cầu về lương thực tăng nhanh
Do việc tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã làm tăng nhucầu về lương thực và thực phẩm, đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng về thịt vàsữa Hiện nay nhu cầu về thực phẩm đang chuyển từ các nước phát triểnsang các nước đang phát triển Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứuchính sách thực phẩm cho biết: nhu cầu về thịt bình quân hàng năm/ ngườicủa Thế Giới sẽ tăng từ 6 -23 kg vào năm 2050 Những thay đổi về nhu cầulương thực của Thế Giới sẽ tạo nên sự khó khăn về sản xuất thực phẩm,gây ra những bất lợi về an ninh lương thực và ô nhiễm môi trường
Trang 23* Gia tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu
Thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trên Thế Giới ngày càng được sử dụngnhiều Trong thập niên 80, lượng thuốc trừ sâu được sử dụng tại các nướcIndonesia, Pakistan, Philippin, Srilanka đã tăng hơn 10%/năm Thuốc trừ sâugây hại nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người Tổ chức WHOước lượng hàng năm có khoảng 3% lao động trong nông nghiệp ở các nướcđang phát triển (25 triệu người) bị nhiễm độc thuốc trừ sâu Thập niên 90 ởChâu Phi mỗi năm có 11 triệu người bị nhiễm độc Malayxia 7% nông dân bịngộ độc hàng năm và 15% bị ngộ độc ít nhất một lần trong đời
* Gia tăng sa mạc hóa
Do con người đã khai hoang đất quá mức khiến ngày càng nhiều khu đốimặt với nguy cơ sa mạc hóa, đặc biệt là thời gian gần đây, với những biến đổibất thường của khí hậu, nhiều khu vực gặp hạn hán triền miên khiến cho tìnhhình ngày càng nghiêm trọng Theo như báo cáo về khí hậu toàn cầu, gần đâyhạn hán đã gây ảnh hưởng đến ít nhất 41% diện tích đất, khiến những vùngđất nhanh chóng bị sa mạc hóa Từ năm 1990 cho đến nay những biến đổi xấucủa khí hậu đã gây ảnh hưởng đến diện tích mặt đất từ 15% đến 25%
Nếu như các nước trên Thế Giới không tìm ra được những phương án tíchcực, đến năm 2050, 70% diện tích bề mặt của Trái Đất sẽ xuất hiện hiệntượng khô cằn ( Theo VITInfo, 2009) [16]
* Mất rừng
Do nhu cầu dành đất đai cho sản xuất nhiên liệu sinh học ngày một tăng,đặc biệt ở các nước nhiệt đới, nên trong những năm gần đây nhiều khu rừng
bị tàn phá khiến diện tích rừng trên Thế Giới bị thu hẹp đáng kể
Hiện nay trên Thế Giới có khoảng 3,8 tỷ ha rừng, hàng năm mất đikhoảng trên 15 triệu ha, tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2%/ năm, Châu
Á mỗi năm mất đi khoảng 5 triệu ha Việc này đã gây tổn hại rất lớn chomôi trường và khí hậu toàn cầu [4]
Trang 24* Rác thải rắn tăng lên
Rác thải rắn bình quân vào khoảng 0,4 – 1,5 kg/ người/ngày, ngày càngtăng lên đồng biến với thu nhập quốc dân Thành phần của rác cũng thay đổitheo hướng tăng lên của các bộ phận rác không thể chế biến thành phân hữu
cơ được Hoa Kì mỗi năm phải xử lý, chôn vùi 150 triệu tấn rác thải
Ở các đô thị và khu công nghiệp, rác thải rắn cũng trở thành vấn đềnghiêm trọng trong hơn 20.000m3 rác thải/ngày của các đô thị thì 50% số nàyđược thu gom và xử lý thô sơ Trong rác thải rắn có cả những chất độc hạinhư kim loại nặng, nguồn dịch bệnh nguy hiểm
2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
- Vấn đề nước sạch và môi trường
Môi trường sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bịtàn phá nghiêm trọng là nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Nếu nhưchúng ta quan niệm nước sạch chỉ đơn giản là nước mưa, nước giếng khoanqua xử lý bằng bể lọc đơn giản chứ không phải nước sạch được xử lý ở cácthành phố lớn thì tỷ lệ người dân nông thôn nhất là khu vực miền núi còn rấtthấp Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng
được cấp nước sạch (%)
3 Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung 36
Trang 25Nhận xét: Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ởnông thôn Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào.
Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân sốđược sử dụng nước sạch Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có15% dân số được cấp nước sạch.[3]
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khoẻ, lànguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Cácbệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tửvong nhất là ở trẻ em Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch,VSMT kém Có thể thấy, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và nguồnnước ở nông thôn do các nguyên nhân cơ bản sau:
- Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp nhưphân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn lan và không có kiểm soát.+ Nhìn chung, việc sử dụng phân bón hóa học gây sức ép đến môi trườngnông thôn và nông nghiệp với 3 lý do: Sử dụng không đúng kỹ thuật nên hiệulực phân bón thấp; Bón phân không cân đối, nặng về sử dụng phân đạm; Chấtlượng phân bón không đảm bảo, các loại phân bón N –P –K, hữu cơ vi sinh,hữu cơ khoáng do các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất trôi nổi trên thị trường khôngđảm bảo chất lượng đăng ký, nhãn mác, bao bì nhái, đóng gói không đúngkhối lượng đang là áp lực chính cho nông dân và môi trường đất [4]
Ngoài ra miền Bắc Việt Nam còn tồn tại tập tục sử dụng phân người, phânchuồng tươi vào canh tác Ở Đồng bằng sông Cửu Long, phân tươi được coi
là thức ăn cho cá, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, ảnh hưởng sức khỏe con người
+ Thuốc BVTV gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ Các loạinày có đặc điểm là rất độc với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong đất, nước gây
ô nhiễm; Tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là chết tất cả những sinhvật có hại và có lợi trong môi trường đất và môi trường nước
Hiện nay nước ta chưa sản xuất được thuốc BVTV mà phải nhập khẩu đểgia công hoặc nhập khẩu thuốc thành phẩm bao gói lớn để sang chai đóng góinhỏ tại các nhà máy trong nước
Trang 26Điều đáng quan tâm là tình trạng ngộ độc thực phẩm do các hóa chất độc,trong đó có thuốc BVTV vẫn diễn ra phức tạp và có nhiều hướng gia tăngkhông chỉ riêng ở nông thôn mà còn ở các thành phố lớn có sử dụng nông sản
có nguồn gốc từ nông thôn Nguyên nhân tình trạng trên là do việc quản lýthuốc BVTV còn nhiều bấp cập và gặp nhiều khó khăn Hàng năm có khoảng10% số lượng thuốc được nhập lậu Số này rất đa dạng về chủng loại, chấtlượng không đảm bảo mà vẫn lưu hành trên thị trường Việc sử dụng còn tùytiện, không tuân theo các yêu cầu kỹ thuật sử dụng Theo Trung tâm Côngnghệ xử lý môi trường, Bộ Tư lệnh Hóa học (2004), trong khoảng hơn 300tấn thuốc BVTV tồn đọng có nhiều chất nằm trong số 12 chất ô nhiễm hữu cơkhó phân hủy Và cuối cùng là việc bảo quản thuốc BVTV còn rất tùy tiện,không có nơi bảo quản riêng, nhiều hộ để thuốc BVTV trong nhà, trong bếp,trong chuồng chăn nuôi gia súc [4]
Hiện tại số hộ ở nước ta chăn nuôi gia súc, gia cầm là rất phát triển nhưngphương thức chăn nuôi lạc hậu (thả rông, làm chuồng dưới nhà sàn, phân đểtrong chuồng lâu không được xử lý hoặc dọn rửa chuồng xả bừa bãi vào cácnguồn nước…) đã làm cho môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm Ngoàilượng phân, còn có nước tiểu, thức ăn thừa cũng chiếm một khối lượng đáng kểtrong tổng số chất thải do chăn nuôi đưa đến Rõ ràng nếu lượng phân này khôngđược xử lý tốt chắc chắn sẽ tạo ra một sự ô nhiễm đáng kể đối với VSMT [3]
- Nguyên nhân thứ 2 gây ÔNMT ở nông thôn là do chất thải rắn từ các làngnghề và sinh hoạt của người dân Hiện nay cả nước có khoảng 1450 làng nghề,phân bố trên 58 tỉnh thành và đông đúc nhất là ở Đồng bằng Sông Hồng
- Ô nhiễm không khí:
Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than Do đó lượng bụi
và các lượng khí CO, CO2, SO2, và NO2 thải ra trong quá trình sản xuất tronglàng nghề khá cao Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ (ởKhai Tái, Hà Tây), sản xuất vôi (ở Xuân Quan, Hưng Yên) hàng năm sử dụngkhoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò đã sinh ra nhiều loại bụi như CO,CO2, SO2, NOx và nhiều loại thải khác gây nguy hại tới sức khỏe của ngườidân trong khu vực và làm ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân trong khu
Trang 27vực và làm ảnh hưởng hoa màu, sản lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận.Đây cũng là một trong những nguyên nhân gay ra các vụ xung đột, khiếu kiệnnhư ở Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên…[3]
- Ô nhiễm môi trường đất
Chủ yếu tập trung tại các làng nghề tái chế kim loại Kết quả nghiên cứu của đềtài KC.08.06 cho thấy một số mẫu đất ở làng nghề tái chế thuộc xã Chỉ Đạo, huyệnVăn Lâm, tỉnh Hưng Yên cho thấy hàm lượng Cu2+ đạt từ 43,68 -69,68 ppm Hàmlượng các kim loại nặng cũng rất cao, vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép[3]
Bên cạnh đó có khoảng 3.600 chợ nông thôn, trung bình mỗi ngày thải ra 50kg chất thải Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến nên mới thugom được khoảng 30% chuyên chở về những nơi tập trung rác Bãi rác tại cáchuyện, các chợ nông thôn chưa có cơ quan quản lý và biện pháp xử lý Chủ yếutập trung để phân hủy tự nhiên và gây những gánh nặng cho công tác BVMT [3]
Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung
bình theo đầu người (kg/người/ngày)
Trang 28Một nguyên nhân nữa dẫn đến sự xuống cấp của môi trường nông thôn là
do tổ chức trong lĩnh vực VSMT nông thôn còn phân tán, sự phối hợp các Bộngành chưa tốt Nhà nước chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng gópcủa các thành phần kinh tế để cùng với người sử dụng xây dựng công trình vệsinh mà vẫn áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính Về pháp chếvẫn còn thiếu các quy định và hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt tronglĩnh vực VSMT Đa số hộ chưa có nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn, nhất là vùng bịngập lụt, vùng ven biển nơi có mật độ ngư dân cao [9]
Hiện trạng về VSMT nông thôn vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc Chất lượngcủa chúng ngày một tăng, lan tràn làm ô nhiễm môi trường đất, nước kể cảngấm sâu dưới mặt đất hàng chục, hàng trăm mét ÔNMT gây ra do con ngườitrong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp,chăn nuôi và do những chất thải sinh hoạt các khu vực phân bố dân cư
2.3 Các vấn đề môi trường cấp bách tại tỉnh Bắc Kạn
Các vấn đề môi trường cấp bách phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiệnnay chủ yếu là các vấn đề sau:
- Môi trường đô thị, tình hình phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, cácvấn đề môi trường đô thị
- Môi trường công nghiệp, hệ thống xử lý chất thải, những vấn đề môitrường khu công nghiệp, môi trường trong khu khai thác khoáng sản, môitrường lao động trong cơ sở sản xuất
- Môi trường nông thôn và nông nghiệp: Sử dụng phân bón và hóa chấtbảo vệ thực vật, tình hình VSMT nông thôn (nước sạch, rau sạch, chăn thả giasúc, công trình vệ sinh)
- ÔNMT, lãng phí tài nguyên trong việc quản lý, khai thác các dạng tàinguyên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên đa dạngsinh học, tài nguyên khoáng sản…
Trang 292.4.Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới
a Mỹ
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nôngnghiệp Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới.Lượng mưa vừa đủ cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nướcngầm cho phép tưới rộng khắp cho những nơi thiếu mưa
Bên cạnh đó, các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng laođộng có trình độ cao cũng góp phần vào thành công của ngành nông nghiệp
Mỹ Điều kiện làm việc của người nông dân làm việc trên cánh đồng rất thuậnlợi: máy kéo với các ca bin lắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèm theo những máycày, máy xới và máy gặt có tốc độ nhanh và đắt tiền Công nghệ sinh học giúpphát triển những loại giống chống được bệnh và chịu hạn Phân hóa học vàthuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến, thậm chí, theo các nhà môi trường, quáphổ biến Công nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ra những nơi tốt nhấtcho việc gieo trồng và thâm canh mùa màng Định kỳ, các nhà nghiên cứu lạigiới thiệu các sản phẩm thực phẩm mới và những phương pháp mới phục vụviệc nuôi trồng thủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôi cá.Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nôngnghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn củanhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại Kinh doanhnông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trangtrại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rấtlớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuấthàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng Cũng giống như mộtdoanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy
mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy môlớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra íttrang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều Đôi khi được sởhữu bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sửdụng nhiều máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn Vào năm 1940, Mỹ
Trang 30có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha,đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưngtrung bình mỗi trang trại có diện tích 190 ha Cũng chính trong khoảng giaiđoạn này, số lao động nông nghiệp giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm
1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối thập niên 90 của thế kỷ trước - dùcho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi Và gần 60% trong số nông dân còn lại
đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian trên trang trại; thờigian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để bù đắp thêmthu nhập cho mình
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng đôthị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng,phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh Tuy nhiên, để duy trì “trang trạigia đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức [15]
b Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nềnnông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai tròcủa cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnhphong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách
mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp vànông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốtvấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảohiểm rủi ro cho nông dân
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnhtranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩymạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cáchkhoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyênbừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựngkết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý
Trang 31các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảođảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng caonăng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chươngtrình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏđược triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tậptrung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển côngnghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những
kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thịsong song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàngnông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệpchế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nướccông nghiệp phát triển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lanphát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọngnhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơcấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục đíchnâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó có cácmặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Chính phủ Thái Lan cho rằng, càng
có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành công nghiệp chế biến lương thựcthực phẩm mới phát triển và càng thu được nhiều ngoại tệ cho đất nước.Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho nông sản được khuyến khích trongchương trình Mỗi làng một sản phẩm và chương trình Quỹ làng
- Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lanthường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm.Năm 2004, Thái Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực phẩm vàThái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục đích chương trình này là khuyến khíchcác nhà chế biến và nông dân có hành động kiểm soát chất lượng vệ sinh thựcphẩm để bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bêncạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất
Trang 32lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, ngày nay, thực phẩm chế biến củaThái Lan được người tiêu dùng ở các thị trường khó tính, như Hoa Kỳ, NhậtBản và EU, chấp nhận.
- Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu tư,thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuấttrong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông quaviệc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đầu tư kinh doanh Trongtiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thươnglượng với chính phủ các nước để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranhtrong xuất khẩu thực phẩm chế biến Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan cóchính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vàokết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu vàphát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Xúctiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục Xúc tiến công nghiệp thuộc BộCông nghiệp, nhưng việc xúc tiến và phát triển công nghiệp chế biến thựcphẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan cùng thực hiện Chẳng hạn, trong Bộ Nôngnghiệp và Hợp tác xã, cùng với Cục Xúc tiến nông nghiệp, Cục Hợp tác xãgiúp nông dân xây dựng hợp tác xã để thực hiện các hoạt động, trong đó có chếbiến thực phẩm; Cục Thủy sản giúp đỡ nông dân từ nuôi trồng, đánh bắt đếnchế biến thủy sản Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc Bộ Côngnghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng; Cơ quan Phát triển côngnghệ và khoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ chochế biến; Bộ Đầu tư xúc tiến đầu tư vào vùng nông thôn
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên chothấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhànước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân
để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối vớiviệc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảngthúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước./ [15]
Trang 332.5.Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Chương trình xây dựng thí điểm MHNTM trong thời kỳCNH –HĐH được triển khai thực hiện theo Kết luận số 32-KL/TW ngày20/11/2008 của Bộ Chính trị và Thông báo kết luận số 238-TP/TW ngày7/4/2009 của Ban Bí thư về Đề án “Xây dựng thí điểm MHNTM”, nhằm tổchức thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ
7, BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng.Ngay trong những năm đầu triển khai, chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng NTM đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm vụ về xâydựng NTM được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng các cấp từ tỉnhđến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chươngtrình thí điểm xây dựng MHNTM cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phốđại diện cho các vùng, miền [14] Các xã điểm được chọn bao gồm ThanhChăn (Điện Biên), Tân Thịnh (Bắc Giang), Hải Đường (Nam Định), ThụyHương (Hà Nội), Tam Phước (Quảng Nam), Tân Lập (Bình Phước), Gia Phố(Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thông Hội (TP Hồ Chí Minh), MỹLong Nam (Trà Vinh) và Đình Hòa (Kiên Giang)
Ở Đồng Nai: Theo Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, đến nay, trên địa bàn
tỉnh này đã có 15 xã hoàn thành các tiêu chí về xây dựng NTM Tỉnh Đồng Naicũng đã trao danh hiệu cho các xã nói trên vì đã hoàn thành chương trình xâydựng NTM theo bộ tiêu chí của Trung ương Ngoài bằng chứng nhận và giấykhen, mỗi xã đạt danh hiệu này còn được tỉnh Đồng Nai thưởng 500 triệu
đồng.
Trong đó có các xã là Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp, Suối Cao, BảoHòa, Suối Cát, Xuân Thọ thuộc huyện Xuân Lộc; Các xã Suối Tre, HàngGòn, Xuân Tân, Bình Lộc, Xuân Lập thuộc thị xã Long Khánh và xã LongThọ thuộc huyện Nhơn Trạch; Xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom; Xã AnPhước, huyện Long Thành
Cũng theo Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, đến nay toàn bộ 136 xã trên địabàn tỉnh này đã hoàn thành quy hoạch và đề án xây dựng NTM Trong 3 năm từ
Trang 342011 - 2013, Đồng Nai đã đầu tư hơn 16.000 tỷ đồng xây dựng NTM, trong đóhơn 1/3 là vốn đầu tư của doanh nghiệp và nhân dân đóng góp Từ đó đã gópphần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ở khu vực nông thôn.
Cụ thể, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích sản xuất nông nghiệp từ
41 triệu đồng/ha vào năm 2009 tăng lên 87 triệu đồng/ha năm 2013 Thu nhậpbình quân đầu người ở khu vực nông thôn đạt hơn 32 triệu đồng, tăng bìnhquân 18%/năm so với cuối năm 2008 Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6,22% đầu năm
2011 xuống còn 2% vào cuối năm 2013
Được biết, nhờ làm tốt công tác tuyên truyền ngay từ khi triển khai chươngtrình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tới tận các hộ dân, nên ở Đồng Nai
đã có sự đồng thuận cao trong nhân dân đối với việc xây dựng NTM
Không những thế, nhiều nơi ở Đồng Nai đã có những cách làm riêng, sángtạo, áp dụng cụ thể tại địa phương mình, do đó nhiều tiêu chí đã sớm hoànthành, nhờ đó mà Đồng Nai là địa phương có số xã sớm hoàn thành các tiêuchí xây dựng NTM luôn dẫn đầu khu vực Đông Nam bộ
Điển hình như huyện Xuân Lộc, đây là địa phương đầu tiên trong tỉnh ĐồngNai có 5 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí về xây dựng NTM Nguyên nhân là doXuân Lộc đã xác định lợi thế chính của mình là sản xuất nông nghiệp, tập trungnhiều nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp, nâng cao năng suất, hạ chi phíđầu vào để nâng cao thu nhập cho người dân Qua đó, Đảng ủy, chính quyền,đoàn thể dễ dàng vận động người dân tham gia đóng góp xây dựng hạ tầng vàcác phong trào khác của địa phương, dự kiến, huyện Xuân Lộc sẽ có 14/14 xãhoàn thành các tiêu chí về xây dựng NTM vào cuối năm 2014
Bên cạnh những thành tựu đạt được, tiến độ thực hiện chương trình NTMtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai ở một số địa phương khác vẫn còn còn chậm sovới Nghị quyết đề ra Chính vì vậy, các cấp, sở, ngành và địa phương củaĐồng Nai đang tích cực chủ động lập phương án hoạt động cụ thể đối vớitừng địa phương, phân tích nguyên nhân đạt thấp, đưa ra giải pháp khắc phục,nhằm hướng tới mục tiêu năm 2015, Đồng Nai sẽ có 34 xã điểm xây dựngNTM hoàn thành các chỉ tiêu đề ra./ [1]
Trang 35Tại xã Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc:
Cuối tháng 11/2013, Ban chỉ đạo NTM huyện Vĩnh Tường đã tổ chức Hộinghị nghiệm thu, đánh giá kết quả và lập hồ sơ, thủ tục công nhận đạt chuẩnNTM cho xã Ngũ Kiên
Ngũ Kiên xây dựng NTM theo đúng phương châm phát huy vai trò chủ thểcủa cộng đồng dân cư địa phương là chính; Nhà nước, tỉnh, huyện đóng vaitrò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ vàhướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ởthôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
Để hoàn thành 19 tiêu chí về xây dựng NTM, xã Ngũ Kiên đã giải quyếtmột lượng công việc lớn trong vòng 3 năm Từ những khâu mở đầu như lậpquy hoạch, kế hoạch, tập huấn kiến thức, tuyên truyền sâu rộng trong nhândân đến công tác xây dựng cơ bản, vận động hiến đất, mở rộng trường học,làm đường giao thông, thủy lợi nội đồng, xây dựng cơ sở vật chất văn hóa,môi trường…đều được xã triển khai một cách khẩn trương Xã vừa làm vừahọc hỏi, rút kinh nghiệm để đi tiếp nhằm sớm đến đích
Tổng kinh phí (nhà nước và nhân dân cùng đầu tư) được huy động chochương trình xây dựng NTM của xã là trên 118 tỷ đồng với 15.000m2 đất hiếncho các công trình công cộng Ngoài việc đóng góp kinh phí, hiến đất, vậtdụng và ngày công lao động cho cộng đồng làng xã, rất nhiều hộ gia đình đã
tự đầu tư xây dựng, nâng cấp nhà ở, hệ thống công trình phụ, sửa sang cổngngõ, tường rào, cải tạo lại vườn, ao đẹp đẽ, khang trang
Với kết quả này, Ngũ Kiên là 1 trong 4 xã cán đích chương trình xây dựngNTM sớm nhất toàn tỉnh.[13]
Trang 36PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề môi trường trên địa bàn xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
2 Nội dung nghiên cứu
2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Diện tích tự nhiên
- Đặc điểm địa hình, khí hậu
- Các nguồn tài nguyên
2.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội
- Dân số và sự phân bố dân cư
- Nghiên cứu các động lực chi phối tác động đến môi trường tại xã HàHiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Trang 37- Xác định các thông số thể hiện áp lực lên các nhân tố môi trường chotừng động lực.
- Xác định hiện trạng môi trường do các áp lực gây ra
- Xác định các tác động của các áp lực đến môi trường, con người…
- Tìm hiểu những đáp ứng của xã hội để khắc phục những tiêu cực
- Phân tích chuỗi các bước của mô hình DPSIR
2.3.Đánh giá tiêu chí môi trường tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 2.4 Đề xuất giải pháp hoàn thành xây dựng nông thôn mới
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Các văn bản pháp quy có liên quan
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của địa phương
- Các tài liệu về hiện trạng môi trường của địa phương
- Các tài liệu khoa học đã được công bố, các thông tin đã được đăng tảitrên các phương tiện thông tin đại chúng
3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra phỏng vấn
- Phạm vi phỏng vấn: Phỏng vấn 100 hộ gia đình trên địa bàn xã
Trang 38+ Phiếu điều tra môi trường và kinh tế -xã hội của UBND xã: Phiếu thuthập số liệu về dân số, tỷ lệ dân số, hiện trạng sử dụng đất đai, tình trạng kinh
tế, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, vấn đề về đa dạng sinh học, các vấn đề môitrường, các chương trình, chính sách của địa phương
+ Phiếu điều tra kinh tế -xã hội và môi trường của các hộ gia đình: Phiếuthu thập thông tin của các hộ gia đình về số thành viên, kinh tế gia đình, trình
độ học vấn, các vấn đề về nguồn tài nguyên nước, đất, các vấn đề vệ sinh môitrường, các dự án phúc lợi xã hội mà gia đình được hưởng…
3.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu
Tiến hành nhập số liệu và mã hóa số liệu vào phần mềm Excel để xử lý sốliệu Sau đó tiến hành vẽ biểu đồ, bảng biểu đối với số liệu đã được xử lý
3.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh
Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu cóliên quan đến đề tài từ các nguồn dữ liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hộithảo, từ Internet, sách, báo…) sau đó phân tích, tổng hợp, so sánh theo từngvấn đề phục vụ cho nội dung đề tài
Trang 39PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.1.Vị trí địa lý
Hà Hiệu là một xã miền núi, cách trung tâm huyện Ba Bể 20m về phíaĐông, nằm ở 22023’ đến 22039’ độ vĩ bắc và 105048’ đến 105053’ độ kinhđông; phía Bắc và phía Tây Bắc giáp xã Phúc Lộc (huyện Ba Bể), phía Namgiáp xã Chu Hương (huyện Ba Bể), phía Đông giáp với xã Vân Tùng (huyệnNgân Sơn) Đường tỉnh lộ 279 chạy qua nối các xã trong huyện, kết hợp vớicác tuyến đường trong tỉnh Bắc Kạn tạo thành một hệ thống giao thông liênhuyện khá thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa –xã hội với các
xã trong và ngoài huyện
1.1.2.Địa hình – địa mạo
Hà Hiệu là xã vùng núi nên địa hình khá phức tạp, đồi núi cao là chủ yếu(chiếm trên 70% tổng diện tích tự nhiên) được phân bố trên toàn xã, các vựcsâu kết hợp với những dãy núi, các đồi thấp, tạo thành những cánh đồng bậcthang nhỏ hẹp nằm ở độ cao từ 400m đến 800m so với mặt nước biển Địahình đa phần là đồi núi, vùng thấp nhất có độ cao trên 250m so với mặt nướcbiển, núi cao trung bình từ 500m đến 600m, cao nhất có thể tới 800m và đượcchia cắt bởi các dãy núi cao, do vậy thực vật ở đây rất phong phú và đa dạng
Do đặc điểm của địa hình nên đất đai của Hà Hiệu được chia thành cácloại chính như sau:
- Đất đồi gò (đất đỏ vàng) được hình thành do sự phong hóa của đá mẹ(như phiến thạch sét, đá mác ma axit, một số là đá mác ma trung tính và đábiến chất) Loại đất này phù hợp với việc phát triển rừng, cây ăn quả, cây đậutương và phát triển kinh tế vườn đồi nói chung
- Đất ruộng (sản phẩm của dốc tụ) chiếm (tỷ lệ nhỏ) khoảng 7,26% tổngdiện tích tự nhiên toàn xã, các cánh đồng chạy dọc theo các con suối nhỏ và
Trang 40ven đường liên xã, thôn xóm Do đặc điểm địa hình nên việc canh tác chịuảnh hưởng rất lớn của chế độ thủy văn nhất là vào mùa khô.
Nhìn chung, đất đai của xã Hà Hiệu không màu mỡ, hàm lượng mùn thấp,lân dễ tiêu nghèo, độ chua trung bình, đất ruộng có tầng canh tác mỏng nêncần có biện pháp cải tạo phù hợp như: Bón phân chuồng, phân xanh… Đấtrừng có tầng đất mặt trung bình phù hợp với việc phát triển cây lâm nghiệpđặc biệt là trồng cây làm nguyên liệu giấy như Tre, Trúc,…
c.Khí hậu, thủy văn
*Khí hậu
Hà Hiệu mang đặc điểm chung của khí hậu vùng miền núi phía Bắc đó làkhí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và mùa hè nóng có mưa [8].Theo số liệu trạm khí tượng Ba Bể (trung bình 35 năm) thì nhiệt độ trung bìnhnăm là 220C; tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình là 14,10C, tốithấp tuyệt đối là 0,60C; tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình là27,50C, tối cao tuyệt đối là 39,90C Tổng lượng mưa trong năm là 1457mm
Có 5 tháng mưa dưới 50mm là tháng 01, 02, 03, 11 và 12; có 5 tháng mưatrên 100mm là tháng 05, 06, 07, 08, 09; trong đó tháng cao nhất là tháng 06(309,5mm) Độ ẩm không khí dao động từ 81 -85% Hàng năm chia thành haimùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa nóng ẩm, mưa nhiều kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, đặc điểmmùa này là mưa nhiều, tập trung chủ yếu vào tháng 6, 7, 8 chiếm trên 70%lượng mưa cả năm Lượng mưa của các tháng này dao động từ 144,0 đến309,5mm Mưa tập trung nên thường gây lũ lụt cục bộ Nhiệt độ trung bìnhngày mùa này là 27,50C, số giờ nắng trung bình 7,3 giờ/ngày, tổng tích ôn toànmùa là 5748,50C
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, mùa này
có nhiệt độ trung bình ngày là 18,50C, lượng mưa ít, số giờ nắng trung bình là3,8 giờ/ngày, tổng tích ôn toàn mùa là 2873,30C
Nhìn chung, khí hậu thời tiết thuận lợi cho việc phát triển nông –lâm nghiệp.Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đồng đều nên vào mùa mưa hiện tượng