1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu

34 872 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Lưu Vực Sông Cầu
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên nước, Môi trường và Khoa học đất
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤCMỞ ĐẦU6NỘI DUNG71. Cơ sở lý thuyết và lý luận chung71.1. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu71.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài81.3. Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài81.4. Cơ sở thực tiễn91.4.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại Việt Nam91.4.2. Hiện trạng ô nhiễm nước tại thành thị và các khu sản xuất91.4.3. Hiện trạng ô nhiễm nước tại nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp101.4.4. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người102. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội102.1. Điều kiện tự nhiên112.2. Kinh tế xã hội143. Hiện trạng môi trường nước và yếu tố tác động đến môi trường nước lưu vực sông Cầu163.1. Khu vực thượng nguồn163.2. Khu vực trung lưu183.3. Khu vực hạ lưu223.4. Đánh giá chung về hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông Cầu243.5. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt lưu vực sông cầu274. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước lưu vực sông304.1. Giải pháp về cơ chế chính sách314.2. Giải pháp về khoa học công nghệ314.3. Quy hoạch các khu xử lý nước thải tập trung324.4. Giải pháp về giáo dục đào tạo nâng cao nhận thức32KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ33TÀI LIỆU THAM KHẢO34

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHỦ ĐỀ THỰC TẬP: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẦU

Trang 2

PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU 6

NỘI DUNG 7

1 Cơ sở lý thuyết và lý luận chung 7

1.1 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 7

1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 7

1.3 Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài 8

Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; 8

Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; 8

Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 .8

1.4 Cơ sở thực tiễn 8

1.4.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại Việt Nam 8

1.4.2 Hiện trạng ô nhiễm nước tại thành thị và các khu sản xuất 9

1.4.3 Hiện trạng ô nhiễm nước tại nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp 9

1.4.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người 10

2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu 10

2.1 Điều kiện tự nhiên 10

a Vị trí địa lý 10

b Địa hình, địa mạo 11

c Địa chất, thổ nhưỡng 11

d Thủy văn và nguồn nước 12

e Tài nguyên 13

2.2 Kinh tế - xã hội 13

Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 13

3 Hiện trạng môi trường nước và yếu tố tác động đến môi trường nước lưu vực sông Cầu 15

3.1 Khu vực thượng nguồn 15

3.2 Khu vực trung lưu 18

3.3 Khu vực hạ lưu 21

3.4 Đánh giá chung về hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông Cầu 24

3.5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt lưu vực sông Cầu 26

Hình 18: Tỷ lệ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp tại LVS Cầu 30

4 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước lưu vực sông 30

4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 30

4.2 Giải pháp về khoa học công nghệ 31

4.3 Quy hoạch các khu xử lý nước thải tập trung 31

4.4 Giải pháp về giáo dục đào tạo nâng cao nhận thức 32

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 32

Kết luận 32

Kiến nghị 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

NỘI DUNG THỰC TẬP

Tuần 1 - Từ 13/2 – 19/2: Đến liên hệ thực tập tại Tổng cục Môi trường, nộp đề cươngthực tập được phân đến Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường và làm việc trựctiếp tại phòng Công nghệ Môi trường

Tuần 2 - Từ 20/2 – 26/2: Đọc tài liệu tìm hiểu về quy hoạch xử lý rác tại khu đô thị doTrung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường thực hiện

Tuần 3 - Từ 27/2 – 4/3: Đọc báo cáo tổng hợp dư án điều tra, thống kê các nguồn thải,hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường trên lưu vực sông cầu

Đọc báo cáo tổng kết dự án kiểm tra, đánh giá và dự báo mức độ, phạm vi ô nhiễmmôi trường nước mặt làm căn cứ đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triểnbền vững lưu vực sông Cầu

Tuần 4 - Từ 4/3 – 11/3: Được giao chủ đề viết về ô nhiễm lưu vực sông cầu ; viết báocáo thực tập tốt nghiệp

Tuần 5 - Từ 12/3 – 18/3: Hoàn thiện báo cáo thực tập

Tuần 6 - Từ 19/3 – 25/3: Hoàn thiện báo cáo thực tập

Tuần 7: Từ 26/3 – 1/4 : Nộp báo cáo thực tập ngày 29/3, báo cáo thực tập ngày 30/3

Trang 4

CHỦ ĐỀ THỰC TẬP: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẦU

Địa đểm thực tập: Phòng Công nghệ môi trường - Trung tâm Tư vấn và Côngnghệ môi trường

Địa chỉ: 556 Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Hà Nội

Tel: (+84 4) 38 727 440 - 38 727 438

Fax: (+84 4) 38 727 441

E-mail: cect@vea.gov.vn

Chức năng của trung tâm:

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường là tổ chức sự nghiệp dịch vụ công

tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên trực thuộc Tổng cục Môi trường, có chứcnăng giúp Tổng cục trưởng thực hiện các nhiệm vụ: tư vấn bảo vệ môi trường; nghiêncứu, triển khai và chuyển giao công nghệ môi trường và tổ chức thực hiện các dịch vụcông trong lĩnh vực môi trường

Cơ cấu bộ máy của trung tâm:

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường bao gồm 5 phòng chức năng vàmột chi nhánh đặt ở phía nam

• Phòng Hành chính tổng hợp

• Phòng Công nghệ môi trường

• Phòng Sức khỏe môi trường

• Phòng Xử lý ô nhiễm và Cải thiện môi trường

Trang 5

• Phòng Dịch vụ môi trường

• Chi nhánh phía Nam

Chi nhánh Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường tại thành phố Hồ ChíMinh là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên trựcthuộc Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường, có con dấu riêng, được mở tàikhoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm

Trang 6

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, ngoài những thành quả đạt đượcthì hệ quả mang lại cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sức khỏe của conngười Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh, sự gia tăng dân số….đã gây ra những vấn đềmôi trường hết sức nghiêm trọng trong đó có vấn đề ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt lànước sông Là sinh viên ngành kỹ thuật môi trường, mong muốn ra trường được làmtrong lĩnh vực chuyên môn về kỹ thuật phân tích và xử lý ô nhiễm, đề tài em chọn làhiện trạng nước lưu vực sông Cầu - một con sông chảy qua 6 tỉnh là đầu mối giaothông đường thủy quan trọng, nước sông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho đời sốngsinh hoạt và kinh tế của 6 tỉnh nằm trong lưu vực Nhưng lưu vực sông này đang bị ônhiễm nước mặt nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, chủ yếu do hoạt động côngnghiệp, khai khoáng, nông nghiệp, hoạt động làng nghề…, vì vậy qua những kết quả

có được và những đánh giá khách quan mong muốn sẽ sớm có những biện pháp thiếtthực nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất nồng độ chất ô nhiễm có trong nguồn nướclưu vực sông

Được thực tập tại Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường, là một trongnhững đơn vị sự nghiệp của Tổng cục Môi trường, Tôi xin chân thành cảm ơn sự quantâm, hướng dẫn của các anh (chị) trong Trung tâm nói chung và anh (chị) Phòng Côngnghệ môi trường nói riêng Tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của anh Đàm VănVệ- Phó trưởng Phòng Công nghệ môi trường đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này.Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường đã tạo điều kiện về thờigian để em có thể làm tốt công việc thực tập tại Trung tâm

Mặc dù đã cố gắng song trong quá trình thực hiện báo cáo không tránh khỏinhững thiếu sót Tôi rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy, cô để bàibáo cáo của em được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

NỘI DUNG

1 Cơ sở lý thuyết và lý luận chung

1.1 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước lưu vựu sông Cầu

Phạm vi nghiên cứu: Trong báo cáo này tôi tập trung nghiên cứu các tài liệu, các báobáo quốc gia, các dự án chủ yếu là của bộ đã được thực hiện trên địa bàn lưu vực sôngCầu (bao gồm địa phận một phần hoặc toàn bộ của 6 tỉnh, bao gồm: Bắc Kạn (4huyện, thị xã); Bắc Giang (5 huyện, thành phố); Thái Nguyên (gần như nằm trọn vẹntrong lưu vực sông Cầu với 9 huyện, thị xã và thành phố); Vĩnh Phúc (8 huyện, trừhuyện Lập Thạch); Bắc Ninh (5 huyện, thị xã) và Thành phố Hà Nội (hai huyện SócSơn và Đông Anh)

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê số liệu, phương pháp

nghiên cứu, phương pháp kế thừa

1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

• Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu

• Đề xuất một số giải pháp bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Cầu

Trang 8

1.3 Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài

 Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Thủtướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môitrường sinh thái cảnh quan lưu vực sông Cầu;

 Các văn bản của chính phủ, cơ quan chuyên môn liên quan đến quản lýmôi trường đặc biệt là quản lý tài nguyên nước;

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 thông qua ngày 29 tháng 11năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2006;

Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

 Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luậttrong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

 Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

 Các tiêu chuẩn về môi trường nước

 QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt

 TCVN 5942- 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

1.4 Cơ sở thực tiễn

1.4.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại Việt Nam

Theo kết quả nghiên cứu của Cục Bảo vệ môi trường (nay là Tổng cục Môitrường) thì hiện nay tình trạng ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước (cả về số lượnglẫn chất lượng) đã trở nên khá phổ biến đối với toàn bộ lưu vực các con sông Cũngtheo kết quả nghiên cứu chất lượng nước tại các lưu vực sông trên toàn quốc đều đang

ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng

Bảng 1 Thông tin của 9 hệ thống sông chính và khả năng đảm bảo nước trong

năm tính theo diện tích và theo dân số

TT thống Hệ

sông

Diện tích lưu vực (km 2 ) Tổng lượng dòng chảy năm (tỷ m 3 )

Mức đảm bảo nước trong năm Nước

ngoài Trong nước Tổng Nước ngoài

Tron g nước

Tổn

g m Nghìn 3 /km 2

m 3

/ người

Trang 9

Nguồn: Hồ sơ Tài nguyên nước Quốc gia, Cục Quản lý tài nguyên nước

1.4.2 Hiện trạng ô nhiễm nước tại thành thị và các khu sản xuất

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trongviệc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễmnước vẫn là vấn đề rất đáng lo ngại

Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áplực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước

ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khíthải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đanggây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ônhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng

1.4.3 Hiện trạng ô nhiễm nước tại nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp

Việt Nam có gần 76 % dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầngcòn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nênthấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu

cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500 - 3.500MNP/100ml ở cácvùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800 - 12.500MNP/100ml ở các kênhtưới tiêu

Ngoài ra do lạm dụng thuốc trừ sâu, hóa chất bảo vệ thực vật dung không đúng

Trang 10

quy cách, kỹ thuật nên dẫn đến hậu quả ngộ độc thực phẩm, đồng ruộng bị ô nhiễmnặng, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước.

1.4.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe, là nguyênnhân gây ra các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán Các bệnh này gây suydinh dưỡng, thiếu máu, thiếu sắt, kém phát triển gây tử vong nhất là trẻ em Hiện nay

tỷ lệ người nhiễm giun sán, giun đũa, giun móc ở Việt Nam được xem là cao nhấtthế giới Những khảo sát gần đây cho thấy gần 100% trẻ em từ 4 - 14 tuổi ở nông thônnhiễm giun đũa, từ 50 - 80% nhiễm giun móc Các bệnh viêm da dị ứng, sán lá gan, lálợn vẫn đang hoành hành… “Vấn nạn” ô nhiễm nguồn nước và môi trường càng trởnên cấp bách hơn, khi các loại bệnh xảy ra, đặc biệt là ỉa chảy, lỵ ngày càng có xuhướng gia tăng

Ở Việt Nam đã phát hiện nhiều loại bệnh có liên quan đến asen, theo nhiềunghiên cứu của thế giới, người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có triệu chứng đầutiên như có các đốm sẫm màu trên thân thể hay đầu các chi, đôi khi gây niêm mạc trênlưỡi hoặc sừng hoá trên bàn tay, bàn chân Asen có thể gây ung thư gan, phổi, bàngquang và thận, gây bệnh tim mạch, cao huyết áp

Trầm trọng hơn trong những năm gần đây xuất hiện các “Làng ung thư” do ônhiễm môi trường đặc biệt là sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm như ở Hà Tây (nay thuộc

Hà Nội), Thạch Sơn, Nghệ An, Quảng Trị… do tiếp súc và sử dụng nguồn nước vàmôi trường ô nhiễm trầm trọng trong thời gian dài, đây chính là nguyên nhân dễ mắcphải các chứng bệnh nêu trên

2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu

2.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Phia-Đeng cao 1.527m ở sườn Đông Nam củadãy Pia-bi-óc, vùng núi cao của tỉnh Bắc Kạn Dòng chính sông Cầu có hướng chảyBắc - Nam từ Bắc Kạn về Thái Nguyên, sau đó đổi hướng Tây Bắc - Đông Nam, chảyqua Chợ Đồn, Chợ Mới, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh và đổ vào sông Thái Bìnhtại Phả Lại - Hải Dương

Lưu vực sông Cầu nằm ở toạ độ từ 21007’ đến 22018’ vĩ độ bắc, 105028’ đến

106008’ kinh độ đông và có diện tích 6.030 km2 Lưu vực có tổng chiều dài các nhánhsông khoảng 1.600 km

Trang 11

Lưu vực bao gồm toàn bộ hoặc một phần lãnh thổ của các tỉnh Bắc Kạn, TháiNguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội và được giới hạn bởi: cánh cungsông Gâm ở phía Tây, cánh cung Ngân Sơn ở phía Đông, phía Bắc và Tây Bắc giớihạn bởi những dãy núi cao hơn 1000m, phía Nam giáp với tỉnh Hải Dương và thànhphố Hà Nội.

b Địa hình, địa mạo

Lưu vực sông Cầu được giới hạn bởi cánh cung Sông Gâm ở phía Tây và cánhcung Ngân Sơn ở phía Đông Ở phía Bắc và Tây Bắc có những đỉnh núi cao trên1000m (Hoa Sen 1.525m, Phia Đeng 1.527m, Pianon 1.125m Ở phía Đông có nhữngđỉnh núi cao trên 700m (Cóc Xe 1.131m, Lung Giang 785m, Khao Khiên 1.107m).Dãy núi Tam Đảo ở phía Tây có đỉnh Tam Đảo cao 1.592m, chạy theo hướng TâyBắc-Đông Nam

Nhìn chung địa hình lưu vực thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và cóthể chia ra làm 3 vùng: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu

Thượng lưu sông Cầu chảy trong vùng núi theo hướng gần Bắc - Nam, caotrung bình 300-400 m, có những đỉnh cao tới 1.326-1.525 m; lòng sông hẹp và rất dốc,nhiều thác ghềnh; uốn khúc quanh co, hệ số uốn khúc lớn (lớn hơn 2,0); độ rộng trungbình trong mùa cạn khoảng 50-60m và mùa lũ tới 80-100m; độ dốc đáy sông đạt trên

10o

oo

Trung lưu có thể kể từ Chợ Mới, nơi sông Cầu cắt qua cánh cung Ngân Sơnchảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam trên một đoạn khá dài rồi lại trở lại hướng cũcho tới Thái Nguyên Đoạn này thung lũng sông mở rộng, núi đã thấp xuống rõ rệt và

ở xa bờ sông; độ cao trung bình chỉ khoảng 100-200 m, độ dốc đáy sông cũng giảmchỉ còn khoảng 0,5o

oo Lòng sông còn mở rộng tới 80-100 m, dòng sông còn uốn khúcmạnh (hệ số uốn khúc 1,90)

Hạ lưu sông kể từ dưới Thác Huống cho tới Phả Lại, hướng chảy của dòng sônglại chuyển sang hướng Tây Bắc - Đông Nam Địa hình hai bên sông cao trung bình 10-

- Đất phù sa được bồi tụ hàng năm, chủ yếu được phân bố ở đất bãi ven sông

- Đất phù sa không được bồi tụ hàng năm có màu tươi, trung tính, ít chua được phân

bố hầu hết trong vùng

Trang 12

- Đất phù sa không được bồi tụ hàng năm màu xám nhạt, ngập nước thường xuyên,thường chua, loại đất này tập trung chủ yếu ở các vùng trũng như khu sông Phan, sông

Cà Lồ, ngòi Đa Mai, ngòi Mân Chản

Vùng núi:

Đất bồi tụ sườn đồi trên nền sa thạch như đá đất đỏ trên núi đá vôi, đá biến chấtchiếm ưu thế và đất đỏ vàng, nâu vàng trên nền phù sa cổ

Bảng 2 Phân bố diện tích theo loại đất trong lưu vực sông Cầu

TT Ký hiệu Loại đất Diện tích

(ha)

4 Fha Đất feralit mùn, vàng nhạt trên núi 700 –1700m 22.397

6 Fk Đất feralit nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính 16.627

d Thủy văn và nguồn nước

Tổng lượng dòng chảy trung bình năm của lưu vực sông Cầu như sau:

- Trên sông Cầu (đến cửa sông): 4,50 km3/năm, trong đó đóng góp của sông Công là0,8992 km3/năm (19,8%), sông Cà Lồ là 0,8800 km3/năm (19,5%)

Mức bảo đảm nước trung bình năm của toàn lưu vực sông Cầu vào khoảng116.103m3/km2 và 2.250m3/người Giá trị này thấp hơn nhiều so với mức bảo đảmnước trung bình của toàn lãnh thổ Việt Nam (2.500.103m3/km2 và 10.800m3/người)

Mùa mưa trên lưu vực sông Cầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau Lượng dòng chảy mùa khô chỉ chiếm khoảng 15 - 20% tổnglượng dòng chảy năm Tháng 2 là tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất Trong nhữngnăm gần đây do rừng đầu nguồn bị chặt phá nên dòng chảy sông suối đầu nguồn có xuthế cạn kiệt Theo thống kê, thời kỳ 1960 - 1991 trên lưu vực xuất hiện 22 trận lũ lớn,trong đó có 11 trận đặc biệt lớn (Tại Phả Lại Hmax > 7m) Những năm gần đây lũ quét

đã xẩy ra ngày càng nhiều hơn ở các sông suối nhỏ thượng nguồn sông Cầu, sôngCông Lũ quét đã gây ra những tổn thất to lớn về người và tài sản của nhân dân Một

số trận lũ quét điển hình trên lưu vực sông Cầu như: Trận lũ ở đầu nguồn sông Công(1963), trên sông Ràng (1973), sông Công (1978), tại Bắc Kạn năm 2000 và năm 2001

ở Thái Nguyên và Bắc Kạn

Trang 13

e Tài nguyên

Lưu vực sông Cầu khá giầu các tài nguyên thiên nhiên bao gồm tài nguyênrừng, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản…Độ che phủ của rừng đạt mức trungbình khoảng 45% Tuy nhiên trong thời gian gần đây do những hoạt động phát triểnkinh tế xã hội đã dẫn đến rừng bị phá hủy, tài nguyên nước bị suy giảm về cả chấtlượng lẫn số lượng

Trong khu vực có các khu bảo tồn, khu văn hóa với giá trị sinh thái cao nhưVườn quốc gia Ba Bể, Tam Đảo, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ…Hệ động thực vậttrong lưu vực rất phong phú, đa dạng bao gồm nhiều chủng loại cây gỗ quý, các loàiđộng vật hoang dã…Tuy nhiên, nếu không biết cách khai thác một các hợp lý và pháttriển một cách bền vững thì chắc chắn các nguồn tài nguyên này sẽ sớm bị cạn kiệt,môi trường sinh thái sẽ bị hủy hoại ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và cản trở sựphát triển chung trong lưu vực

Trên toàn lưu vực sông Cầu có tài nguyên khoáng sản rất đa dạng với 183 mỏđiểm quặng Trong đó nhóm nhiên liệu khoáng có than đá (10 mỏ, điểm quặng) Nhómkhoáng sản kim loại có: sắt (23), mangan (2), titan (10), đồng (2), chì- kẽm (12),wolfram (1), thiếc (3), thủy ngân (2), và vàng (15) Các khoáng sản khoáng chất kimloại có: barit (4), photsphorit (2), kaolin (7), sét gốm sứ (4), sét chịu lửa (7), sét dungdịch (1), graphit (1), than bùn (3) và dolomite (3) Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựngcó: đá xây dựng (12), đá vôi (8), sét ximăng và sét gạch ngói (43), puzơlan (2) và cátcuội sỏi (18) Nước khoáng nước nóng (1)

2.2 Kinh tế - xã hội

Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

Lưu vực sông Cầu bao gồm 6 tỉnh (Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, BắcNinh, Vĩnh Phúc, Hà Nội) với tổng diện tích là 13.783,45 km2 Dân số toàn khu vựctính đến năm 2009 là 6.747.788 người, trong đó Bắc Ninh và Hải Dương là 2 tỉnh cómật độ dân số cao nhất trong lưu vực với số người/km2 lần lượt là 1.268 người/km2 và1.032 người/km2 Vùng thượng lưu Sông Cầu chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít ngườivới mật độ dân số thấp như Bắc Kạn mật độ dân số chỉ là 61 người/km2 thấp nhất lưuvực, cuộc sống còn nhiều khó khăn Vùng trung và hạ lưu là vùng đông dân cư đôngđúc, có nhiều khu công nghiệp và làng nghề

Khu vực lưu vực sông Cầu có quá trình phát triển kinh tế khá năng động, vớinhiều ngành nghề đa dạng thuộc hầu hết mọi lĩnh vực sản xuất hiện nay trong nước.Đây cũng là vùng có nhiều làng nghề đa dạng thuộc rất nhiều lĩnh vực sản xuất khácnhau Đây cũng là vùng có làng nghề thủ công truyền thống và không truyền thống, có

Trang 14

nhiều tổ chức lãnh thổ công nghiệp hoạt động ở các quy mô khác nhau Vì thế, cùngvới xu thế phát triển kinh tế - xã hội cả nước, các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu trongquá trình phát triển nhằm tiến tới một cơ cấu kinh tế năng động có hiệu quả, đã đẩynhanh tốc độ phát triển của các ngành kinh tế được coi là thế mạnh, mũi nhọn của tỉnh.

Bảng 3 Cơ cấu dân số các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu

Stt Tỉnh Dân số

(người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Về lĩnh vực giáo dục đào tạo được quan tâm thực hiện và đạt được nhiều kếtquả tốt Toàn tỉnh Bắc Giang có 805 trường học với trên 43 vạn học sinh, tăng 23trường so với năm 2005 Có 291 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 120 trường (đạt76,4% mục tiêu) Theo báo cáo năm học 2006-2007, toàn tỉnh Hải Dương có 409trường phổ thông với 226.305 học sinh và 11.399 giáo viên các cấp Nhìn chung chấtlượng giáo dục phổ thông có chuyển biến tích cực và thực chất hơn, tỷ lệ các trườngđạt chuẩn quốc gia hàng năm vẫn tăng, vì vậy chất lượng đào tạo ngày càng được nângcao Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, đỗ vào các trường đại học cao đẳng ngày càng cao

Bảng 4 Mức độ tăng trưởng kinh tế của các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu Stt Tỉnh Nông - lâm Công nghiệp Dịch

Trang 15

vụ (%)

-Về y tế cũng có những bước tiến đáng kể Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻnhân dân được tăng cường, công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình đạt một số tiến bộ

Hệ thống y tế trong lưu vực được mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng Hiệnnay trên toàn tỉnh Hải Dương có 4.327 cán bộ, nhân viên y tế, trong đó có 1.036 bác sĩ,đạt tỷ lệ 5,97 bác sĩ/10.000 dân (công lập là 4,73 bác sĩ/10.000 dân), tỉ lệ cán bộ y tếnăm 2007 đạt 23,36 cán bộ/10.000 dân Tính đến năm 2007, toàn tỉnh Thái Nguyên có

545 cơ cở y tế, trong đó 25 bệnh viện, 43 phòng khám đa khoa khu vực, 476 trạm y tế

xã, phường; số giường bệnh toàn tỉnh là 6.775 giường, trong đó khu vực bệnh việnquản lý 3.935 giường, các trạm y tế xã phường quản lý 2.380 giường bệnh, và cácphòng khám đa khoa khu vực có 430 giường

Các chính sách xã hội, lao động việc làm, xoá đói giảm nghèo cũng được cáctỉnh thuộc lưu vực sông Cầu triển khai có hiệu quả như trên địa bàn tỉnh Bắc Giang tỷ

lệ hộ nghèo đã giảm từ 30,6% xuống còn 21,28%, giảm 9,39% Đã hỗ trợ 1.306 hộnghèo cải thiện nhà ở, hỗ trợ đầu tư về giáo dục- đào tạo, nhà ở và nước sinh hoạt chođồng bào dân tộc thiểu số nghèo

3 Hiện trạng môi trường nước và yếu tố tác động đến môi trường nước lưu vực sông Cầu

Lưu vực sông Cầu tiếp nhận một phần nước thải của 6 tỉnh thuộc lưu vực vàmột phần của Hà Nội (huyện Sóc Sơn, Đông Anh), chất lượng nước hiện đang bị ảnhhưởng bởi các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng, sinh hoạt của cáctỉnh thành này Nước mặt của lưu vực đang bị ô nhiễm cục bộ bởi một số chất gây ônhiễm amoni, hữu cơ, chất rắn lơ lửng, kim loại nặng và dầu mỡ Để thuận lợi cho việctheo rõi, báo cáo sẽ trình bày chất lượng nước từ khu thượng nguồn đến khu vực hạlưu của lưu vực, cụ thể như sau:

3.1 Khu vực thượng nguồn

Sông Cầu qua tỉnh Bắc Kạn bắt đầu ô nhiễm nhẹ ở vài vị trí, theo số liệu quantrắc năm 2005, 2006, 2007 và 2008 của trung tâm tư vấn và công nghệ môi trường.Khu vực Cầu Phà và Thác Riềng, một số các thông số: BOD5, COD, TSS, NH4+ đãvượt tiêu chuẩn TCVN 5942 - 1995 cột A

Trang 16

Hàm lượng oxi hòa tan (DO)

Hình 1 Diễn biến DO trên sông Cầu qua các năm đoạn Thượng nguồn

Biểu đồ diễn biến hàm lượng oxi hoà tan qua các năm cho thấy hàm lượng oxihoà tan dao động ổn định trong 2 năm 2005 và 2007 Riêng giá trị DO năm 2008 có sựtăng cao hơn 2 năm trước, gía trị cao nhất là 7,1mg/l tại điểm Cầu Phà và Chợ Mới

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Hình 2 Diễn biến TSS qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn

Hàm lượng TSS trong 2 năm 2005 và 2008 có sự dao động lớn, tuy nhiên hàmlượng TSS trong năm 2008 có sự dao động ổn định hơn so với năm 2005 Tại điểmquan trắc Thác Riềng năm 2005, giá trị TSS vượt tiêu chuẩn cho phép lên tới 3,6 lần

Nhu cầu oxi hóa sinh học( BOD 5 )

Trang 17

Hình 3 Diễn biến BOD 5 qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn

Giá trị BOD5 trong 3 năm 2005, 2007 và 2008 có xu hướng giảm dần Trong đó

có thể thấy rõ trên biểu đồ trên, hàm lượng BOD5 tại điểm Cầu Phà năm 2005 có giátrị lớn nhất là 18mg/l và cũng là năm có số điểm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều nhất.Giá trị này đã giảm hơn trong năm 2007, tuy nhiên trong một số đợt quan trắc năm

2007 giá trị BOD5 vẫn vượt TCCP; riêng năm 2008, hầu hết các giá trị quan trắc tại 6đợt đều nhỏ hơn TCCP

Hàm lượng amoni NH 4 +

Hình 4 Diễn biến NH 4 + qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn

Kết quả quan trắc hàm lượng amoni trong nước sông Cầu đoạn Thượng nguồnchảy qua tỉnh Bắc Kạn, năm 2007 các giá trị quan trắc đều đạt tiêu chuẩn cho phép.Tuy nhiên năm 2005, đặc biệt là trong đợt khảo sát đợt 2 giá trị này vượt tiêu chuẩnTCVN 5942-1995 cột A rất nhiều lần, thậm chí là vượt cả tiêu chuẩn cột B Đặc biệtnăm 2008, hàm lượng amoni hầu như đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần ở hầuhết các đợt quan trắc trên cả 3 điểm: Cầu Phà, Thác Riềng và Chợ Mới

Sắt( Fe)

Ngày đăng: 30/07/2014, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Diễn biến DO trên sông Cầu qua các năm đoạn Thượng nguồn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 1. Diễn biến DO trên sông Cầu qua các năm đoạn Thượng nguồn (Trang 16)
Hình 2.  Diễn biến TSS qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 2. Diễn biến TSS qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn (Trang 16)
Hình 3.  Diễn biến BOD 5  qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 3. Diễn biến BOD 5 qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn (Trang 17)
Hình 4.  Diễn biến NH 4 +  qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 4. Diễn biến NH 4 + qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn (Trang 17)
Hình 5.  Diễn biến Sắt qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 5. Diễn biến Sắt qua các năm trên sông Cầu đoạn Thượng nguồn (Trang 18)
Hình 6.  Diễn biến DO qua các năm trên sông Cầu đoạn Trung lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 6. Diễn biến DO qua các năm trên sông Cầu đoạn Trung lưu (Trang 19)
Hình 8.  Diễn biến BOD 5  qua các năm trên sông Cầu đoạn Trung lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 8. Diễn biến BOD 5 qua các năm trên sông Cầu đoạn Trung lưu (Trang 20)
Hình 10.  Diễn biến hàm lượng Fe qua các năm trên sông Cầu đoạn Trung lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 10. Diễn biến hàm lượng Fe qua các năm trên sông Cầu đoạn Trung lưu (Trang 21)
Hình 12.  Diễn biễn TSS qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 12. Diễn biễn TSS qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu (Trang 22)
Hình 11.  Diễn biến DO qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 11. Diễn biến DO qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu (Trang 22)
Hình 14.  Diễn biến amoni qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 14. Diễn biến amoni qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu (Trang 23)
Hình 13.  Diễn biến BOD 5  qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 13. Diễn biến BOD 5 qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu (Trang 23)
Hình 15: Diễn biến Fe qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 15 Diễn biến Fe qua các năm trên sông Cầu đoạn Hạ lưu (Trang 24)
Hình 16: Lượng rác thải y tế tại một số tỉnh LVS Cầu năm 2004 - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 16 Lượng rác thải y tế tại một số tỉnh LVS Cầu năm 2004 (Trang 29)
Hình 18: Tỷ lệ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp tại LVS Cầu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước lưu vực SÔNG cầu
Hình 18 Tỷ lệ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp tại LVS Cầu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w