1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014 2020

69 1,5K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nông Thôn Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh Và Phương Hướng, Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường 2014 2020
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2014
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 588,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay nông thôn nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển.Cùng với quá trình đó đã phát sinh không ít các vấn đề về môi trường.. - Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi thành

Trang 1

1 BVMT Bảo vệ môi trường

3 BOD Biochemical Oxygen Demand là lượng oxy cần thiết

để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ theo phản ứng

4 COD Chemical Oxygen Demand là lượng oxy cần thiết để

oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả

vô cơ và hữu cơ

18 UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

(United Nations Children’s Fund)

Trang 2

Bảng 4.2: Diện tích đất chia theo mục đích sử dụng 21

Bảng 4.3: Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp 22

Bảng 4.4: Thống kê, kiểm kê đất phi nông nghiệp 23

Bảng 4.5: Diện tích đất chưa sử dụng 23

Bảng 4.6: Dân số theo đơn vị hành chính của huyện Gia Bình 30

Bảng 4.7: Nguồn lao động toàn huyện Gia Bình 31

Bảng 4.8: Chất lượng nước mặt tại một số điểm trên địa bàn huyện 35

Bảng 4.9 Hàm lượng kim loại nặng Cu, Pb, Zn trong nước mặt xã Đại Bái 36

Bảng 4.10: Chất lượng nước mặt xã Đại Bái năm 2013 37

Bảng 4.11: Chất lượng nước ngầm huyện Gia Bình năm 2013 38

Bảng 4.12: Đánh giá chất lượng nước huyện Gia Bình năm 2014 39

Bảng 4.13: Nguồn nước cấp cho sinh hoạt 39

Bảng 4.14: Thống kê số hộ gia đình dùng hệ thống lọc xử lý 40

Bảng 4.15: Ý kiến người dân về ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến sản xuất và đời sống 40

Bảng 4.16: Công trình cấp nước sinh hoạt khai thác nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Gia Bình 42

Bảng 4.17: Thành phần và tỷ lệ rác thải rắn huyện Gia Bình 43

Bảng 4.18: Kết quả điều tra về hiện trạng thu gom rác thải của các hộ gia đình 43

Bảng 4.19: Kết quả điều tra các nguồn xả thải nước thải của các hộ gia đình 44

Bảng 4.20: Thống kê nguồn lực phục vụ công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Gia Bình 44

Bảng 4.21: Lượng phát sinh khí thải do đốt than tại làng nghề Đại Bái trong 1 năm 46

Bảng 4.22 Lượng phát sinh khí thải trên 1 tấn nguyên liệu sản xuất tại làng nghề Đại Bái 46

Bảng 4.23: Kết quả điều tra ý kiến người dân về chất lượng môi trường không khí huyện Gia Bình 47

Bảng 4.24 Hàm lượng Cu, Pb, Zn tổng số trong đất nông nghiệp Xã Đại Bái .49

Trang 3

Hình 4.2 Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình từ năm 2005-2010 26

Trang 4

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Khái niệm về môi trường 3

2.1.2 Khái niệm về phát triển bền vững 3

2.1.3 Chức năng về môi trường 3

2.1.4 Ô nhiễm môi trường là gì? 3

2.1.5 Suy thoái môi trường 4

2.1.6 Tiêu chuẩn môi trường 5

2.1.7 Các khái niệm chất thải 5

2.2 Cơ sở pháp lí 6

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 6

2.3.1 Hiện trạng môi trường nông thôn tại Việt Nam 6

2.3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 17

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 17

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh(2010- 2013) 17

3.3.3 Đề xuất giải pháp 2014- 2015 và phương hướng giải pháp 2015- 2020 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 17

Trang 5

3.4.4 Phương pháp kế thừa 18

3.4.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 18

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế 25

4.1.3 Thực trạng phát triển xã hội 30

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh .34 4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước 34

4.2.2 Đánh giá hiện trạng rác thải, nước thải tại huyện Gia Bình 42

4.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí 45

4.2.4 Đánh giá hiện trạng môi trường đất 48

4.3 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nông thôn huyện Gia Bình giai đoạn 2015- 2020 50

4.3.1 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước 50

4.3.2 Đề xuất giải pháp thu gom và quản lý rác thải 51

4.3.3 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường đất 53

4.3.4 Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường 53

4.3.5 Đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Thời kì đổi mới nền kinh tế đất nước đã có những bước phát triển rấtquan trọng, đặc biệt phải nói đến vai trò to lớn của kinh tế nông nghiệp vànông thôn Khởi đầu sự nghiệp đổi mới đất nước được bắt đầu từ nền nôngnghiệp Cho đến nay khi chúng ta bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn, nông dân có vị trí vai trò ngày càng quan trọng.Tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa VIII đã chỉ rõ: Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một trong các chủtrương và giải pháp lớn thúc đẩy sự nghiệp đổi mới tiến lên

Với 48% dân số làm nông nghiệp trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.Chính vì vậy nông nghiệp nông thôn đóng một vai trò quan trọng mang tínhtrước mắt và lâu dài Và cũng chính nông thôn sẽ là đối tượng có ảnh hưởng

và tác động nhiều mặt đến vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường

Hiện nay nông thôn nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển.Cùng với quá trình đó đã phát sinh không ít các vấn đề về môi trường Theonhận định của TS Nguyễn Đăng Nghĩa thì “Tình hình của nền nông nghiệphiện nay của nước ta sẽ ngày càng tụt dốc, đáng báo động của bức tranh nôngnghiệp là thiếu sự ổn định và bền vững, nguy cơ làm ô nhiễm đất đai trồng trọt vàmôi trường nông thôn Hậu quả này sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe công đồng và

đe dọa tương lai của sản xuất nông nghiệp”[18] Đó là vấn đề nông thôn cả nướcnói chung và nông thôn của huyện Gia Bình nói riêng đang diễn ra

Cùng với cả nước huyện Gia Bình cũng tích cực tham gia vào quá trìnhxây dựng và phát triển các vùng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa nông thôn Và cũng đạt được rất nhiều những thành tựu về mặtkinh tế, chính trị, xã hội

Với đặc thù là một huyện có nhiều các làng nghề truyền thống như làngĐại Bái: đúc đồng; làng Xuân Lai: làng nghề mây tre trúc; làng Môn Quảng:làng nghề nón lá;…Vấn đề xử lí nước thải ở các làng nghề này cũng là mộtvấn đề đáng quan tâm và cần tìm hướng giải quyết phù hợp

Cùng với vấn đề nước thải làng nghề là vấn đề quy hoạch quản lí môitrường tại huyện cũng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Đây cũng là tháchthức lớn của huyện Gia Bình

Trang 7

Việc quản lí, tổng hợp, hiểu rõ thông tin về môi trường của huyện là việccần thiết, là đòn bẩy cho Huyện phát triển kinh tế- xã hội, những vấn đề môitrường đang là vấn đề được quan tâm chú trọng tại huyện.

Xuất phát từ sự cần thiết và nhu cầu thực tiễn trong khuôn khổ một đề tài

tốt nghiệp Em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014- 2020”.

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Phản ánh đầy đủ, chính xác hiện trạng môi trường nông thôn huyệnGia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Các giải pháp, biện pháp phải có tính khả thi và phù hợp với điềukiện của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

1.3.Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp cho sinh viên nắm được thực trạng về môi trường tại đơn vị thựctập Qua đó liên hệ với phần lí luận ở nhà trường nhằm đưa ra giải pháp côngtác quản lí, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa phương

- Bằng các kiến thức đã học và thực hành từ đó ứng dụng và áp dụng vàothực tiễn của địa phương, để góp một phần nhỏ vào công cuộc phát triển toàndiện của Huyện

- Qua đợt thực tập sinh viên hiểu được: tính tổ chức, kỷ luật trong nghềnghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, phát huy tích cựctrong học tập

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá được hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gia Bình, tỉnhBắc Ninh 2010-2013

- Đề xuất đưa ra giải pháp cụ thể để quản lí và bảo vệ môi trường

Trang 8

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm về môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanhcon người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và sinh vật [17]

2.1.2 Khái niệm về phát triển bền vững

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại màkhông làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương laitrên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ

xã hội và bảo vệ môi trường [17]

2.1.3 Chức năng về môi trường

- Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống vàsản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạtđộng sống và hoạt động sản xuất

- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hai của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên Trái Đất

- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người [15]

2.1.4 Ô nhiễm môi trường là gì?

Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [17]

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chấtvật lý - hóa học - sinh học của nước ; với sự xuất hiện của của các chất lạ ởthể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước

- Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạchthay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào có nguy cơ gây tác

Trang 9

hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trườngxung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữacác quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch,

có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem ô nhiễm môitrường không khí

- Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây

ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp

và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý cácchất cặn bã đặc và lỏng vào đất Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọngcủa các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất

- Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh đượcphát ra không đúng lúc, đúng chỗ Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phầnkhác nhau được tổng hợp trong sự cân bằng biến động Mỗi thành phần có vaitrò riêng trong việc gây ồn Sự khác nhau của tiếng ồn phụ thuộc vào những

vị trí khác nhau và trong những thời điểm khác nhau Ô nhiễm tiếng ồn nhưmột âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến conngười và môi trường sống của con người gồm đất đai, công trình xây dựng vàđộng vật nuôi trong nhà

2.1.5 Suy thoái môi trường

Suy thoái môi trường là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môitrường, mất nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm [17].Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: sự biến động của tựnhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quákhả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế,

sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng

Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm: “Quản lý môi trường làmột hoạt động trong quản lý xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động củacon người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin,đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quanđiểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tàinguyên” [17]

Trang 10

Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luậtpháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục các biện phápnày có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể củavấn đề đặt ra Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàncầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình.

2.1.6 Tiêu chuẩn môi trường

Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [17]

“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượngmôi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thảiđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lí và bảo

vệ môi trường”

2.1.7 Các khái niệm chất thải

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [17]

Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trongcác hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, cáchoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng)

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,

hộ gia đình, nơi công cộng

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng góp lưu giữtạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Lưu trữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời giannhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến

cơ sở xử lý

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi phátsinh, thu gom, lưu trữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế sử dụng hoặc bãichôn lấp cuối cùng

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuậtlàm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chấtthải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích

Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với cácyêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Trang 11

2.2 Cơ sở pháp lí

- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 8 thông quangày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

- Chỉ thị số 1270/CT- BNN- TL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ngày 12/05/2009 về việc tăng cường công tác chỉ đạo và các giải phápthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia môi trường nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn

- Chỉ thị số 81/2007/CT- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ngày 02/10/2007 về việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Chương trình số 80/CTr/TU ngày 27/05/2005 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh vềthực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trườngtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 của UBND tỉnhBắc Ninh về việc phê duyệt chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh giaiđoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020

- Chương trình hành động số 69-CTr/TU ngày 30 tháng 9 năm 2009 củaTỉnh uỷ về tiếp tục đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Hiện trạng môi trường nông thôn tại Việt Nam

Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường(VSMT) nông thôn do

bộ y tế và UNICEF thực hiện cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn kém chỉcòn 18% tổng số hộ gia đình; 11,7% trường học ; 36,6% trạm y tế xã; 21%UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y

tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT) Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụngnước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn;14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụngnước máy Ngoài ra, kiến thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMTcòn rất hạn chế, thái độ của người dân còn rất bàng quang về vấn đề này [6]

Trang 12

Nước ta là một nước nông nghiệp, 70,4% dân số đang sống ở khu vựcnông thôn và miền núi Những năm gần đây các hoạt động nông nghiệp cùngvới những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môitrường có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trởnên bức xúc [6].

Những vấn đề này gây tác động mạnh mẽ và lâu dài đến hệ sinh tháinông nghiệp và môi trường sống ở nông thôn của đại đa số bộ phận dân sốcủa Việt Nam Nó hạn chế tính năng sản xuất của các thành phần môi trường,giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, cản trở sự phát triển bền vững Càngngày những vấn đề ô nhiễm môi trường càng trở nên phổ biến rộng rãi, lenlỏi trong mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt thường nhật của người dân nôngthôn và nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90%, cao hơn trung bình cả nước 10%.Thấp quan trọng nhất hiện trạng trên tác động xấu đến sức khỏe của cộngđồng nông thôn và hậu quả là lâu dài không những đối với thế hệ hiện tại mà

cả thế hệ mai sau

Tính đến năm 2010, tổng số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh là48.752.457 người, tăng 8.630.000 người so với cuối năm 2005, tỷ lệ số dân nôngthôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 80% thấp hơn kế hoạch5%, trung bình tăng 3,6%/năm Trong đó tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụngnước sinh hoạt đạt QCVN 02/BYT trở lên là 40%, thấp hơn kế hoạch 10%[6].Trong 7 vùng kinh tế - sinh thái, vùng Đông nam Bộ có tỷ lệ số dân nôngthôn sử dụng nhất là vùng Tây nguyên 72% và Bắc trung Bộ 73%, thấp hơntrung bình 8% [6]

Nhìn chung đã áp dụng một số tiến bộ khoa học công nghệ cấp nước phùhợp với điều kiện địa hình, khí tượng, thủy văn của địa phương Trong cấpnước nhỏ lẻ đã cải tiến và áp dụng công nghệ, kỹ thuật xử lý nước như dànmưa và bể lọc cát để xử lý sắt và ô nhiễm Asen từ các giếng khoan sử dụngnước ngầm tầng nông Nhiều thiết bị đồng bộ bằng nhiều loại vật liệu phù hợp

để xử lý nước được giới thiệu và áp dụng trên cả nước Một số công trình cấpnước tập trung đã áp dụng công nghệ lọc tự động không van, xử lý hóa học(xử lý sắt, mangan, asen, xử lí độ cứng ), xử lý vật lý, xử lý vi sinh, hệ thốngbơm biến tần, hệ thống tin học trong trong quản lí vận hành… Công nghệ hồ

Trang 13

treo được cải tiến có quy mô và chất lượng khá hơn góp phần giải quyết khanhiếm nguồn nước ở vùng cao núi đá trong mùa khô Khi xảy ra thiên tai, lũ lụtcác địa phương đã sử dụng cloramin B và Aqua tab, túi PUR… để xử lý nướcphục vụ ăn uống [6].

Một số mô hình và cơ chế quản lí vận hành, bảo dưỡng công trình cấpnước tập trung và vệ sinh công cộng phù hợp, bước đầu có hiệu quả triểnvọng bền vững đã xuất hiện ở nhiều địa phương như mô hình doanh nghiệpcông tư phối hợp dựa vào kết quả đầu ra, tư nhân đấu thầu quản lý

Nhiều đơn vị cấp nước đã tổ chức hạch toán, tính đúng, tính đủ các chiphí, xây dựng giá thành nước trên cơ sở Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ sạch;Thông tư liên tịch số 95/TTLT- BTC- BXD-BNN trình cấp thẩm quyền phêduyệt giá bán cho người sử dụng Nhiều tỉnh đã ban hành khung giá nước tạiđịa phương với mức giá tính đúng, tính đủ chi phí vận hành bảo dưỡng hợp

lý, thu một phần khấu hao cơ bản Khung giá nước này đã tạo điều kiện chủđộng cho hoạt động tài chính, thúc đẩy sự sáng tạo và hấp dẫn các đơn vị cấpnước [6]

Tuy nhiên còn nhiều mô hình và cơ chế quản lý khai thác các công trìnhcấp nước tập trung chưa hiệu quả và thiếu bền vững Phương thức hoạt động

cơ bản vẫn mang tính phục vụ, chưa chuyển được sang phương thức dịch vụ,thị trường hàng hóa

Việc lựa chọn mô hình quản lý nhiều nơi chưa phù hợp, còn tồn tại nhiều môhình thiếu tính chuyên nghiệp như mô hình UBND xã, cộng đồng, tổ hợp tác quản

lý Năng lực cán bộ, công nhân quản lý vận hành còn yếu nhiều địa phương chưaban hành quy chế vận hành, bảo dưỡng công trình cấp nước tập trung

Cơ chế quản lý, nhất là cơ chế tài chính chưa phù hợp, nên chưa đảm bảohoạt động bền vững của công trình Công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sátchất lượng nước chưa được quan tâm đầy đủ

Trách nhiệm của người dân trong quản lý, sử dụng, bảo vệ và giám sátcông trình cấp nước chưa cao Nhiều nơi đã có công trình cấp nước tập trungvới chất lượng tốt, nhưng tỷ lệ đấu nối còn thấp, nhiều hộ chỉ dùng nước máy

để ăn uống, còn sinh hoạt vẫn dùng nước chưa đảm bảo vệ sinh

Trang 14

Vấn đề nước sạch và môi trường: Vấn đề phải kể đến về hiện tượng môi trường sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bị tàn phá nghiêm trọng là nước sạch và VSMT nông thôn

Bảng 2.1: Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng

(Đơn vị: %)

dụng nước sạch (%)

1 Vùng núi phía Bắc 15

2 Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên 18

3 Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ 36

4 Đông Nam Bộ 21

5 Đồng bằng Sông Hồng 33

6 Đồng bằng Sông Cửu Long 39

(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, Chuyên đề Nông thôn Việt Nam,

trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Hà Nội) [16].

Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y Tế hiện tại ở khu vực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch(nước máy) Còn lại 31% hộ gia đình phải sử dụng giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng giếng đào Số còn lại sử dụng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu nguồn sông nuôi Nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng [16]

Tình trạng ô nhiễm nước tác động trực tiếp đến sức khỏe, là nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán,… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em Có 88% trường hợp tiêu chảy do thiếu nước sạch,VSMT kém Có thể thấy nguyên nhân gây tình trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước ở nông thôn

do các nguyên nhân cơ bản sau:

Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một cách tràn lan và không có kiểm soát

Còn tồn tại tập tục sử dụng phân Bắc, phân chuồng tươi vào canh tác Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), phân tươi được coi là thức ăn cho cá, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng sức khỏe con người [16]

Trang 15

Việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn.Thứ hai là việc sử dụng tùy tiện, không tuân thủ các yêu cầu kỹ thuậttheo nhãn mác không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc.

Thứ ba là do một lượng lớn thuốc BVTV tồn đọng tại các kho cữ, hếtniên hạn sử dụng còn nằm dải rác tại các kho cữ trên cả nước

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước là do chất thải rắn, nước thải

từ các làng nghề và sinh hoạt của người dân Hiện nay cả nước có khoảng

1450 làng nghề, phân bố trên 58 tỉnh thành và đông đúc nhất là ở Đồng bằngSông Hồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Hà Nội, Thái Bình, Bắc Ninh…Trong đó các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ vàcông nghệ sản xuất lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%) Do đó đã và đang nảysinh nhiều vấn đề môi trường nông thôn, tác động xấu đến môi trường nôngthôn, tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe của ngườidân làng nghề

Vấn đề môi trường không khí: Mặc dù đất nước chúng ta nền côngnghiệp chưa phát triển nhưng ô nhiễm không khí đã xảy ra đặc biệt ở các nhàmáy hóa chất Dân cư sống ở các vùng nói trên thường mắc phải các bệnh vềđường hô hấp, da và mắt

Vấn đề ô nhiễm đất: chủ yếu tập trung tại các làng nghề tái chế kim loại.Bên cạnh đó là do bãi rác tại các huyện, chợ nông thôn chưa có cơ quan quản

lý và biện pháp xử lý Chủ yếu tập trung để phân hủy tự nhiên và gây nhữnggánh nặng cho công tác bảo vệ môi trường

Việc xuống cấp của môi trường nông thôn cũng là do tổ chức trong lĩnh vực

vệ sinh môi trường nông thôn còn phân tán, sự phối hợp các bộ ngành chưa tốt.nhà nước chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng góp của các thành phầnkinh tế dựa vào cung cấp là chính Về pháp chế vẫn còn thiếu các quy định vàhướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt trong lĩnh vực vệ sinh môi trường

Hiện trạng môi trường nông thôn vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc Chấtlượng của chúng ngày càng tăng, lan tràn làm ô nhiễm đất, nước kể cả ngấmsâu dưới mặt đất hàng chục, hàng trăm mét Ô nhiễm môi trường gây ra do conngười trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, chế biến các sản phẩm nôngnghiệp, chăn nuôi và do những chất thải sinh hoạt các khu vực phân bố dân cư

Trang 16

Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực nông thôn [6].

Khoảng 11.436.500 hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu chiếm 77%, trong

đó 8.905.988 hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, tăng 1.762.000 hộ so vớikhi bắt đầu thực hiện chương trình giai đoạn 2, trung bình tăng 2%/năm, nâng

tỷ lệ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 40% cuối năm 2005 lên55% năm 2010, thấp hơn kế hoạch 15%

Khoảng 32.006 trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và côngtrình vệ sinh đạt 80% thấp hơn kế hoạch 20% Số trường học có công trình vệsinh và nước sạch tăng 4.000 trường so với khi bắt đầu thực hiện chươngtrình giai đoạn 2, trung bình tăng 2%/năm Khoảng 8.675 trạm y tế xã cónước sạch và công trình vệ sinh , tăng 24% so với cuối năm 2005, trung bìnhmỗi năm tăng 4,6% đạt 80%, thấp hơn kế hoạch 20% Số công trình nướcsạch tại và vệ sinh tại chợ nông thôn là 1.537 công trình tăng từ 17% cuốinăm 2005 lên 48%, thấp hơn kế hoạch 52%

Trong số 9.728 trụ sở UBND xã đã có 7.003 trụ sở có nước sạch và côngtrình vệ sinh, đạt 72%; trong đó 1.459 công trình được xây mới trong chươngtrình giai đoạn 2010- 2020

Số chuồng trại chăn nuôi được xây dựng và cải tạo mới đáp ứng việc quản

lý chất thải đã tăng lên Đến năm 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trạichăn nuôi hợp vệ sinh chiếm 45% trên tổng số 6.000.000 chăn nuôi; khoảng18.000.trang trại chăn nuôi tập trung hầu hết chất thải đã được thu gom và xử lý

Số chuồng trại đã có công trình Biogas là 1.000.000 chuồng trại chiếm gần 17%.Việc thu gom, xử lý rác thải cũng bắt đầu được quan tâm, khoảng 3.310 xã

và thị trấn có tổ thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9728 xã trên cả nước.Hiện cả nước có 2.790 làng nghề, phân bố không đều giữa các vùng,miền: miền Bắc khoảng 60%, miền Trung 30%, miền Nam 10% Một số làngnghề đã được quy hoạch, chất thải cũng đã được thu gom và xử lý, bước đầu

đã hạn chế ô nhiễm môi trường

Thông qua hỗ trợ tài chính xây dựng các mô hình thí điểm và chươngtrình tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội, các mô hình nhà tiêuhợp vệ sinh chuẩn theo Quyết định số 08/2005/QĐ- BYT đã được phổ biếnrộng rãi ra cộng đồng Cục Y tế dự phòng và môi trường, Bộ Y tế đã biên

Trang 17

soạn và ban hành Tài liệu hướng dẫn thiết kế, xây dựng và bảo quản nhà tiêu

hộ gia đình và công trình công cộng, với gần 20 loại nhà tiêu đáp ứng các yêucầu về vệ sinh cho các vùng miền Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hànhmẫu thiết kế công trình vệ sinh cho trường trung học phổ thông, trung học cơ

sở, tiểu học, trường mầm non thân thiện và phù hợp với các độ tuổi học sinh.Bên cạnh đó các mô hình bể Biogas mới như bể biogas bằng chất dẻo, bằngcomposit đúc sẵn, bằng gạch hay BTCT cải tiến,… cũng đã xuất hiện, xử lýhiệu quả chất thải chuồng trại chăn nuôi Công nghệ sản xuất phân vi sinh từphế thải nông nghiệp và chất thải chăn nuôi, có hay không sử dụng chế phẩm

vi sinh cũng đang phổ biến ở nhiều nơi

Công tác quản lý vận hành công trình sau đầu tư được quan tâm hơntrước Các đơn vị thực hiện đã xác định mục đích của chương trình chỉ đạtđược khi có cơ chế quản lý khai thác và sử dụng công trình hiệu quả và bềnvững Tuy vậy công tác triển khai, tổ chức thực hiện cũng như năng lực và kỹnăng về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn còn nhiều hạn chế vàthách thức

2.3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh

2.3.2.1 Môi trường nước.

Do tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh cùng sự gia tăng dân

số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước mặt Môi trườngnước mặt ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễmbởi nước thải, khí thải và chất thải rắn

Theo kết quả quan trắc môi trường tại các vị trí được tổng hợp đã chothấy xu hướng biến đổi các thành phần môi trường như sau:

Ô nhiễm môi trường nước mặt có sự biến đổi nhiều ở 2 chỉ số amoni vàCOD, ở tại hầu hết các vị trí quan trắc đều có giá trị vượt QCCP với đa sốmức độ ô nhiễm trung bình; riêng tại cầu Phong Khê có mức độ ô nhiễm caonhất và tăng dần theo các năm Năm 2008, tại các vị trí Cầu Nội Duệ, cầuSong Tháp, cầu Bồ Sơn hàm lượng COD có dấu hiệu giảm hơn so với cácnăm trước

Các chỉ số môi trường khác như pH, chất rắn lơ lửng và các kim loại Zn,

Cd, Pb, Cu, Fe, Mn có giá trị nằm trong giới hạn QCCP

Trang 18

Hàm lượng oxy hoà tan trong nước tại các điểm quan trắc có giá trị lớnhơn giới hạn yêu cầu của tiêu chuẩn.

Theo kết quả quan trắc các mẫu nước ngầm cho thấy ở một số điểm lấymẫu bị ô nhiễm các chỉ số kim loại ở mức độ cao như: Mn, Fe, Cd, Pb, Clorua.Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước làng nghề cho thấy cácmẫu nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm với mức độ khác nhau;môi trường không khí bị ô nhiễm, đất đai bị xói mòn, thoái hóa; chất lượngcác nguồn nước suy giảm mạnh

Nước thải của các cơ sở sản xuất ở các làng nghề đều không được xử lý,thải thẳng vào hệ thống thuỷ nông Đặc biệt tại làng nghề giấy Phong Khê,hàng ngày thải ra môi trường khoảng 4.500 - 5.000 m3 nước thải chứa nhiềuđộc tố gây ô nhiễm môi trường nước mặt toàn khu vực Đến nay, sông NgũHuyện Khê đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, trở thành kênh dẫn nước thải của cáclàng nghề nằm trong lưu vực sông

Kết quả quan trắc chất lượng nước thải so với TCVN 5945-2005 mức Bcho thấy hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao hơn tiêu chuẩn cho phép 4,5-

11 lần; hàm lượng COD cao hơn 8-500 lần (nước thải của các cơ sở sản xuấtbột giấy từ nguyên liệu tre nứa), hàm lượng Pb cao hơn tiêu chuẩn cho phép5,5 lần (làng tái chế thép Đa Hội) [12]

2.3.2.2 Môi trường không khí.

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí các đô thị cho thấy:

Sự ô nhiễm tại các đô thị chủ yếu là do hoạt động của các phương tiệngiao thông làm cho tiếng ồn và nồng độ bụi cao hơn giới hạn cho phép Nồng

độ các khí thải giao thông như SO2, NO2 cũng khá cao nhưng vẫn thấp hơngiới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT Nồng độ các khí CO, H2S,

O3 đều thấp và nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí tại các khu côngnghiệp (KCN):

Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 7 KCN đã hoạt động tại các huyện

Từ Sơn, Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong Chương trình quan trắc đã được thựchiện tại 4 KCN là: KCN Tiên Sơn, KCN Yên Phong I, KCN Đại Đồng - HoànSơn, KCN Quế Võ

Trang 19

Môi trường không khí tại các KCN tập trung chưa thấy có sự ô nhiễm.Các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN05:2009/BTNMT

Kết quả quan trắc môi trường không khí tại các cụm công nghiệp (CCN):

Sự ô nhiễm ở các CCN chủ yếu do bụi, SO2, NO2 Các thông số CO, H2S,

O3 đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT

Kết quả quan trắc môi trường không khí tại các làng nghề:

Sự ô nhiễm ở các làng nghề chủ yếu do bụi, SO2, NO2 Các thông số CO,

H2S, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT

Kết quả quan trắc môi trường không khí các khu vực nông thôn.

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí cho thấy: Các thông

số quan trắc hầu hết đều nằm trong QCCP theo QCVN 05:2009/BTNMT.Riêng tại khu vực xã Quảng Phú, huyện Lương Tài có nồng độ bụi cao hơnQCCP 1,3 lần, nguyên nhân là do đường giao thông ở khu vực này đang tronggiai đoạn thi công xây dựng [12]

2.3.2.3 Môi trường đất.

Kết quả quan trắc môi trường đất

Quy chuẩn áp dụng để so sánh kết quả phân tích chất lượng môi trường:QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về một số kim loại nặng ởtrong đất

Kết quả phân tích các mẫu đất cho thấy tại hầu hết các điểm lấy mẫu ônhiễm thể hiện ở ba thông số chính là Pb, Cu và Zn:

Cụ thể:

- Đối với môi trường đất khu vực CCN, KCN và làng nghề:

Các chỉ tiêu Pb, Cu, Zn đều có dấu hiệu ô nhiễm

+ Chỉ tiêu chì (Pb): 13/42 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm

+ Chỉ tiêu đồng (Cu): có 4/42 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm

+ Chỉ tiêu kẽm (Zn): có 2/42 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm nặng là mẫu MĐ37- bùn thải tại cống thải của làng nghề Văn Môn vượt QCCP 5,9 lần; mẫu

MĐ 42- tại ao xóm chùa trước cổng trường tiểu học Đại Bái vượt QCCP 3,5lần- QCVN 03:2008/BTNMT- đất công nghiệp

- Đối với môi trường đất khu vực dân sinh:

+ Chỉ tiêu chì (Pb): 5/18 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ;

+ Chỉ tiêu đồng (Cu): có 0/18 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm;

Trang 20

+ Chỉ tiêu kẽm (Zn): có 2/18 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ là mẫu MĐ47- ao tại cống thải chung của thành phố Bắc Ninh gần trạm bơm Kim Chânvượt QCCP 1,2 lần; mẫu MĐ 48 - tại cống thải chung của thành phố BắcNinh gần trường công nhân kỹ thuật vượt QCCP 1,8 lần- QCVN03:2008/BTNMT- đất dân sinh.

- Đối với đất nông nghiệp:

Khu vực nông thôn của 8 huyện thị

Kết quả khảo sát cho thấy:

+ Chỉ tiêu chì (Pb): 5/18 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm,

+ Chỉ tiêu đồng (Cu): có 1/16 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm cực kỳ nguyhiểm là mẫu MĐ 99- đất bùn tại thôn Quảng Bố vượt quy chuẩn cho phép xấp

xỉ 30 lần ;

+ Chỉ tiêu kẽm (Zn): có 1/16 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm cực kỳ nguy hiểm

là mẫu MĐ 99- đất bùn tại thôn Quảng Bố vượt quy chuẩn cho phép 23,3 lần

- QCVN 3:2008/BTNMT - đất nông nghiệp

Khu vực sông

Sông Ngũ Huyện Khê

Kết quả phân tích mẫu đất thuộc sông Ngũ Huyện Khê cho thấy:

- pH: Giá trị pH của các mẫu trung tính

- Chỉ số Cu, Zn, Cd của các mẫu có giá trị nằm trong quy chuẩn QCVN03:2008/BTNMT- Đất nông nghiệp

- Chỉ số Pb: có 4/10 điểm khảo sát có giá trị vượt quy chuẩn từ 3,5 đến 3,8lần QCVN 03:2008/BTNMT- đất nông nghiệp là mẫu MĐ 51 đến MĐ 54 [12]

2.3.2.4 Đa dạng sinh học.

Các hệ sinh thái rừng: Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu

là rừng trồng Tổng diện tích đất rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế

Võ (317,9 ha ) và Tiên Du (254,95 ha ) Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³,trong đó rừng phòng hộ 363 m³, rừng đặc dụng 2.916 m³

Trong tình hình các sinh cảnh tự nhiên đang bị suy giảm cả về quy môlẫn chất lượng, các loài trong sinh cảnh này đang ngày càng bị đe dọa Ở BắcNinh có:

Gà Hồ, gà Đông Cảo, gà ri là những giống gà quí của miền Bắc Nhưnghiện nay chỉ còn hơn 200 con tương đối thuần chủng đang được nuôi ở làng Hồ

Trang 21

(thôn Lạc Thổ Bắc, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh) trong tình cảnhlay lắt, Hiện nay đã thành lập “Hội Gà Hồ” nhằm bảo tồn nguồn gen quý này.Vườn cò, vạc thôn Đông Xuyên: Theo đánh giá sơ bộ của những người

có trách nhiệm ở địa phương, trong 10 tháng qua có khoảng 1/3 số lượng cò,vạc, tương đương với khoảng 1 vạn con đã mất

Mức độ suy giảm đàn cò, vạc nghiêm trọng như vậy là do cứ 1 con cò,vạc trưởng thành bị chết thì sẽ có từ 4-5 con cò, vạc nhỏ chết theo [12]

2.3.2.5 Tình hình xả thải.

Hiện nay, tại các vùng chăn nuôi gia súc trên địa bàn tỉnh đã bị ô nhiễmmôi trường nước và không khí Kết quả quan trắc tại một số vùng chăn nuôi tậptrung cho thấy nước thải chăn nuôi đều không đạt tiêu chuẩn cho phép Hàmlượng các chất hữu cơ biểu thị qua các chỉ số BOD, COD đều vượt tiêu chuẩnmôi trường Việt Nam từ 8 -12 lần, đặc biệt, nguồn nước tại những vùng này cóchứa rất nhiều vi sinh vật, các ký sinh trùng gây bệnh Tuy nhiên nước thải từcác chuồng trại chăn nuôi lại không có biện pháp xử lý hoặc được xử lý thìkhông đạt tiêu chuẩn

Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng ngày cànggia tăng Trung bình mỗi năm chất thải rắn sinh hoạt tăng 10%, chất thải rắncông nghiệp tăng 15%, chất thải y tế tăng 8%; năm 2006 lượng chất thải rắnphát sinh 512 tấn/ngày đến năm 2009 là 735 tấn/ngày Trong đó chất thải rắnsinh hoạt chiếm tới 70%; lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp

và y tế Lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại và y tế tuy phát sinh không lớnnhưng lại là nguồn chất thải chứa nhiều nguy cơ gây tác hại cho sức khoẻ con người

và môi trường xung quanh nếu không được xử lý đảm bảo an toàn

Nước thải từ các nhà máy trong KCN là nguồn gây ô nhiễm môi trườngchủ yếu (bao gồm cả các KCN đã có hệ thống XLNT) Ngoài ra, các thủy vựcnày còn chịu ảnh hưởng một phần từ hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặckhu dân cư lân cận

Tình trạng các bãi rác tạm còn tồn đọng tùy tiện nhiều tại các thôn, làngkhông theo quy định Rác vứt bừa bãi cạnh các khu đất trống, ao, hồ, bờ đê,trong đó chủ yếu là là các chất trơ, các bao bì bằng PE, PVC, giấy láng nhựa,gạch, gỗ, sành sứ, thủy tinh: bóng đèn điện, chai lọ vỡ không rõ nguồn gốc,cao su vụn v.v [12]

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường nông thôn của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninhtrong những năm 2010- 2013

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nông thôn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

- Điều kiện tự nhiên của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh(2010- 2013)

- Đánh giá hiện trạng môi trường đất

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước

- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí

3.3.3 Đề xuất giải pháp 2014- 2015 và phương hướng giải pháp 2015- 2020.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp.

Dự kiến sẽ thu thập thông tin, tài liệu, số liệu sau:

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội(dân số, việc làm,

cơ sở hạ tầng…) của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương và kết quảquan trắc môi trường tại địa bàn nghiên cứu

- Tài liệu về công tác quản lí môi trường tại địa bàn nghiên cứu

Trang 23

- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường đất, môi trường nước, môitrường không khí.

- Các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy liên quan đến quản lí, xử lí môi trường

- Thu thập các thông tin, dữ liệu trên internet, tivi, sách, báo…

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Áp dụng phương pháp lập phiếu điều tra phỏng vấn tại địa phương

Hình thức phỏng vấn:

+ Phát phiếu điều tra

+ Phỏng vấn trực tiếp

Số lượng phiếu điều tra trên một xã: 15 phiếu

Điều tra tại 6 xã: Thị trấn Gia Bình, xã Đông Cứu, Xã Lãng Ngâm, xãBình Dương, xã Song Giang, xã Giang Sơn

Nội dung phiếu điều tra phỏng vấn

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá dựa trên các số liệu thu thập được.

Từ các số liệu điều tra, báo cáo, thu thập được cần phân tích để đưa racác kết quả, từ đó đem ra đánh giá tổng hợp, so sánh với quy chuẩn, tiêuchuẩn được áp dụng hiện nay tại Việt Nam

So sánh số liệu, thông tin giữa các năm, giữa các xã từ đó đưa ra nhữngnhận xét khách quan nhất và những đánh giá tổng quan nhất

Trang 24

3.4.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm.

Phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng nước mặt để đánh giá hiện trạngmôi trường nước được khách quan hơn Một số chỉ tiêu phân tích như: pH,BOD, COD, chất tẩy rửa,…

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Gia Bình

- Phía Bắc giáp huyện Quế Võ

- Phía Nam giáp huyện Lương Tài

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương

- Phía Tây giáp huyện Thuận Thành

- Nằm cách không xa thành phố Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội, đây là haithị trường rộng, đồng thời cũng là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao côngnghệ và thuận lợi giao thông đến mọi miền đất nước

- Hệ thống các tuyến đường tỉnh lộ: 280, 282, 285, 284 nối liền với quốc lộ1A, quốc lộ 5, quốc lộ 38 qua huyện, ngoài ra hệ thống đường sông qua huyệncũng rất phát triển đây là những thuận lợi lớn cho phát triển kinh tế, xã hội

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

a) Địa hình:

Trang 25

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình huyện Gia Bình nhìnchung tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Tây Bắc xuống ĐôngNam Nơi có địa hình cao nhất trong huyện là Núi Thiên Thai và nơi có địahình thấp nhất là vùng trũng ven sông Ngụ [1].

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Gia Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nóng ẩm, mưanhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thời tiết trong năm chia thành 2mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Mùa mưa: Thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn, chiếm 80 % lượng mưa

cả năm Đặc biệt có những trận mưa rào có cường độ rất lớn kèm theo gió bãotập trung từ tháng 7 đến tháng 8

- Mùa khô: Lượng mưa ít, khô hanh kéo dài, nhiều diện tích canh tác, ao,

hồ bị khô cạn

- Nhiệt độ trung bình năm là 23,50C; nhiệt độ trung bình cao nhất là28.90C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,80C (tháng 1) Sựchênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,10C

Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió Mùa đôngNam Gió mùa đông bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 nămsau Gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi

ẩm, gây mưa rào cho khu vực [1]

Nhìn chung huyện Gia Bình có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế- xã hội, phát triển nông nghiệp đa dạng và phong phú

4.1.1.4 Tài nguyên đất

Đất đai huyện Gia Bình chủ yếu được hình thành bởi quá trình bồi tụ cácsản phẩm phù sa của hệ thống Sông Hồng, bao gồm 8 loại đất chính sau:

Trang 26

Bảng 4.1: Phân loại đất chính huyện Gia Bình

(Nguồn: Thống kê, kiểm kê đất đai huyện Gia Bình) [3].

Tình hình sử dụng đất đai huyện Gia Bình:

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2011, tổng diện tích đất tự nhiêntoàn huyện là 10.779,81ha Số liệu cụ thể được thể hiện trong các bảng vàbiểu đồ sau:

Bảng 4.2: Diện tích đất chia theo mục đích sử dụng STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích Tỷ lệ(%)

Trang 27

§Êt n«ng nghiÖp

§Êt phi n«ng nghiÖp

§Êt ch a sö dông

- Đất nông nghiệp: 6.293,71 ha, chiếm 58,38% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 4.365,34 ha, chiếm 40,41% diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 129,76 ha, chiếm 1,20% diện tích tự nhiên

Theo thống kê trên thì sự ảnh hưởng môi trường đất của huyện chịu ảnhhưởng rất lớn vào ngành nông nghiệp và công nghiệp

40,41% 1,20%

53,38%

Hình 4.1: Cơ cấu các loại đất năm 2011

Bảng 4.3: Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp

(Nguồn: Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp huyện Gia Bình) [4].

Nông nghiệp là một trong những ngành trọng điểm của huyện Thu hútnhiều nhân công lao động và là thu nhập chủ yếu của người dân Việc đầu tưvào ngành nông nghiệp thực sự cần thiết cho sự phát triển kinh tế của huyện

Trang 28

Bảng 4.4: Thống kê, kiểm kê đất phi nông nghiệp

12 Đất sông suối và mặt nước chuyên

(Nguồn: Thống kê, kiểm kê đất phi nông nghiệp huyện Gia Bình) [5].

Diện tích đất chuyên dùng và đất cho mục đích công cộng chiếm tỷ lệlớn nhất là 17,89% và 14,68% của đất phi nông nghiệp Đất đã được khai thácmột cách triệt để, cạn kiệt nhất

Trang 29

(Nguồn: Thống kê, kiểm kê đất đai huyện Gia Bình) [3].

Diện tích đất chưa sử dụng ngày càng thu hẹp, diện tích phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp cũng dần dần thu hẹp để nhường chỗ cho quá trình đô thịhóa của Huyện

Sự gia tăng dân số, đô thị hóa đang gia tăng áp lực đè lên nguồn tài nguyênđất, làm cho môi trường đất ngày càng giảm về diện tích, kém về chất lượng.Nguyên nhân gây ra sự suy giảm môi trường đất là do quá trình sản xuấtnông nghiệp và khai thác tài nguyên đất Người dân đã vô tình hay cố ý để lạicác sản phẩm , rác thải độc hại, thuốc BVTV, nước thải trong quá trình khaithác, phân bón hóa học, rác thải…

4.1.1.5 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt

Sông Đuống là nguồn nước mặt chủ yếu của huyện Gia Bình, chảy quaphía Bắc với tổng lượng nước bình quân 31,6 tỷ m3 và hàm lượng phù sa rấtcao Vào mùa mưa trung bình cứ 1 m3 nước có 2,8 kg phù sa, lượng phù sakhá lớn này đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đồng bằng phù

sa màu mỡ ven sông Sông Đuống là nguồn cung cấp nước tưới cho hệ thốngthuỷ nông Gia Thuận, tưới cho phần lớn diện tích ruộng trong huyện [1]

Hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ dày đặc đã tạo điều kiệnthuận lợi cung cấp nước quanh năm cho sản xuất và sinh hoạt của ngườidân trong huyện

- Nguồn nước ngầm

Nước ngầm hiện tại mới được khai thác sử dụng cho sinh hoạt của một

số khu vực thuộc xã Quỳnh Phú và xã Đông Cứu Số liệu thống kê cho thấy,trên địa bàn huyện chưa có hệ thống khai thác nước tập trung mà hầu hết làkhai thác từ những giếng khoan đơn lẻ, lỗ khoan tự phát dùng cấp nước chosinh hoạt hộ gia đình Chất lượng nước khoan kém, chỉ hoạt động được mộtthời gian ngắn bị huỷ bỏ, không trám lấp lỗ khoan cũ nên gây tình trạng ônhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng Trong tương lai cần được nghiêncứu khái thác phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của huyện [1]

4.1.1.6 Tài nguyên rừng

Toàn huyện có 42,44 ha rừng trồng chiếm 0,4 % tổng diện tích tự nhiên,Ngoài ra còn có 5,82 ha đất đồi núi chưa sử dụng có khả năng cải tạo đưa vàotrồng rừng [1]

4.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Trang 30

Về mặt địa chất, trên địa bàn huyện là đất trầm tích trẻ nguồn gốc phù sasông Hồng, do đó khoáng sản chỉ có sét để sản xuất gạch ngói và cát sông đểxây dựng.

- Cát sông: Qua thăm dò sơ bộ dọc đoạn sông Đuống giáp các xã: GiangSơn, Đại Lai, Vạn Ninh…, cồn cát đen nổi lên ở đây với trữ lượng nhỏ, chấtlượng đáp ứng yêu cầu san lấp và làm vật liệu xây dựng

- Sét sản xuất gạch ngói: Theo khảo sát, trên địa bàn có trữ lượng ít, thực

tế nhân dân đã khai thác để làm gạch [1]

4.1.1.8 Năng lượng.

Nguồn năng lượng sử dụng hiện nay của huyện chủ yếu là điện năng.Hiện nay 100% xã, thị trấn có lưới điện quốc gia; có trên 500,1 km đường dâytruyền tải điện trung thế, hạ thế, có trên 141 trạm biến áp, đảm bảo an toàncho việc cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt; hoàn thành 8 tuyến đườngđiện chiếu sáng đô thị; số hộ sử dụng điện đạt 100 % số hộ [1]

4.1.1.9 Tài nguyên nhân văn

Quá trình hình thành và phát triển cư dân huyện Gia Bình gắn liền vớicác đặc điểm sinh sống, lao động, văn hoá và tôn giáo của vùng Kinh Bắc Cưdân ở Gia Bình có phong tục tập quán, có lịch sử văn hoá lâu đời và có truyềnthống hiếu học, khoa bảng là quê hương của vị trạng nguyên Lê Văn Thịnh.Đặc biệt hơn là vùng quê có nhiều ngành nghề truyền thống được nhân dânvẫn duy trì và ngày càng mở rộng phát triển như: Đúc đồng ở Đại Bái, mâytre đan Xuân Lai…, đã góp phần đáng kể trong việc bảo vệ những di sản vănhoá và tăng cường mối quan hệ trong cộng đồng dân cư

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, dưới sự lãnh đạo củaĐảng và Nhà nước, nhân dân huyện Gia Bình đã đạt được những thành tựukinh tế quan trọng, đời sống nhân dân ổn định và có bước cải thiện Tuyhuyện còn nhiều khó khăn, nhưng với truyền thống đoàn kết và tinh thần cáchmạng, Đảng bộ, quân và dân huyện Gia Bình đã vượt khó khăn, tranh thủ thời

cơ phát huy các lợi thế vững vàng thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới,công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương [1]

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế

4.1.2.1 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

*Tình hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 - 2010.

Kinh tế huyện Gia Bình đã có bước tăng trưởng khá ổn định và vững

Trang 31

chắc; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 - 2010 là 9,9%, trong đótốc độ tăng trưởng năm 2005 tăng 13,1% và năm 2010 tăng 12,1%

Năm 2010, tổng sản phẩm xã hội (GDP) tính theo giá cố định năm 1994đạt 503,126 tỷ đồng, trong đó: Khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp đạt 181,465

tỷ đồng chiếm tỷ trọng 36%, khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 137,775 tỷđồng chiếm tỷ trọng 27%, khu vực thương mại - dịch vụ đạt 183,886 tỷ đồngchiếm tỷ trọng 37% [1]

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2010.

Trong giai đoạn này cơ cấu kinh tế đó có sự chuyển dịch theo hướng tíchcực, tỷ trọng các ngành trong khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vựcthương mại - dịch vụ tăng đều, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần: Cơ cấukhu vực công nghiệp - xây dựng đó tăng dần từ 31,9% năm 2005 lên 32,1%năm 2010; thương mại - dịch vụ cũng tăng đều từ 24,3% năm 2005 lên 30%năm 2010; nông nghiệp - lâm nghiệp giảm dần từ 42,8% năm 2005 xuống37,9% năm 2010 [1]

Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 được thể hiện ở hình 4.2

-42,8

31,9

24,3

39,2 35,6

39,6

29,5 30,9

37,9 32,1 30,0

Cơ cấu (%)

Năm

Hình 4.2 Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình từ năm 2005-2010.

4.1.2.2 Thực trạng phát triển khu vực kinh tế nông nghiệp

Thực trạng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 32

Trong những năm qua nông nghiệp của huyện phát triển khá ổn định do có

sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá, đãđưa một số cây trồng có năng suất, hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất [1]

Thực trạng phát triển chăn nuôi

Trong những năm qua chăn nuôi có bước phát triển khá so với thời kỳtrước đây, nhưng nhìn chung tỷ trọng vẫn còn thấp Tổng giá trị sản xuất củangành chăn nuôi đến nay đạt khoảng 517,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơcấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Đàn gia súc bao gồm vật nuôichính là: Bò, trâu, lợn, dê…; Đàn bò và lợn tăng ổn định về số lượng và sảnlượng từ 3.838 tấn năm 2000 đến nay đạt 11.823 tấn, riêng đàn trâu giảm rấtnhanh và số lượng còn rất ít Trong cơ cấu giống vật nuôi có sự thay đổi tíchcực, đáng chú ý là giống bò Sind chiếm trên 50% số đàn bò; Gia cầm ổn địnhmặc dù dịch cúm đã tác động đến quy mô cũng như giá trị sản lượng song vẫngiữ được đàn giống để phát triển khi dập tắt dịch bệnh (năm 2008 có 562nghìn con tăng 26 nghìn con so với năm 2000) [1]

Thuỷ sản

Thuỷ sản được đầu tư phát triển mạnh cả về quy mô, hình thức khai thác,

đã có nhiều mô hình VAC kết hợp theo hướng trang trại, mang lại hiệu quảkinh tế cao Diện tích nuôi trồng được mở rộng, riêng diện tích nuôi thả cá đãtăng từ 495,0 ha năm 2001 lên 800,0 ha năm 2005 và năm 2008 đến 895,31ha; năng suất và sản lượng cũng tăng (ước tính năm 2008 năng suất đạt 5,7tấn/ ha) Tốc độ tăng trưởng nhanh

Trong những năm qua do thực hiện chủ trương đầu tư khai thác vùngtrũng để phát triển thuỷ sản kết hợp chăn nuôi, đã tạo ra một bước đột phámới trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn Chỉ tính riêng diện tích ruộngtrũng chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản từ năm 2000 đến năm 2005 tăng được295,34 ha Đến cuối năm 2008 đã có 400 ha vùng chuyển dịch ruộng trũngsang nuôi trồng thuỷ sản đạt giá trị 80 triệu đồng/ha/năm, gấp 3,5- 4 lần sovới trồng lúa giải quyết việc làm cho nhiều lao động dôi dư ở nông thôn, tậptrung ở các xã: Bình Dương, Xuân Lai, Quỳnh Phú, Nhân Thắng… Tuy nhiênviệc phát triển thuỷ sản của Gia Bình còn nhiều khó khăn và hạn chế, nhất là

Trang 33

việc sản xuất tập trung cần quy mô diện tích lớn, do thiếu vốn đầu tư và độingũ cán bộ kỹ thuật, thị trường luôn biến động.

Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, đặc biệt là

từ khi có dự án đầu tư khai thác vùng trũng để phát triển thuỷ sản của huyện,nên những năm gần đây nuôi trồng thuỷ sản đã liên tục tăng mạnh cả về quy

mô diện tích, năng suất, và sản lượng Nhiều trang trại nuôi trồng thuỷ sản tậptrung theo mô hình sản suất hàng hoá đã được hình thành đem lại hiệu quảkinh tế cao [1]

Lâm nghiệp.

Công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được các cấp chính quyền quantâm, trồng rừng tập trung theo chương trình 661 khu vực núi Thiên Thai.Phong trào trồng cây nhân dân và cải tạo vườn tạp, trồng cây ăn quả luônđược duy trì, năm 2008 trồng được tổng số 93.580 cây các loại trong đó: Câylấy gỗ 22.370 và cây ăn quả các loại 71.210 cây [1]

Ngành trồng trọt.

Trồng cây lương thực là chủ yếu, trong đó chủ yếu là cây lúa Sản lượnglương thực có hạt tăng từ 51.471 tấn năm 2000 lên 52.750 tấn năm 2005 và53.848 tấn năm 2008 (trong đó lúa là 51.465 tấn), là thời kỳ sản lượng lúatăng cao và ổn định Năng suất các loại cây trồng đã được nâng lên do việc ápdụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp: Năng suất lúa tăng từ 51,1 tạ/hanăm 2000 lên 58,9 tạ/ha năm 2008, năng suất ngô từ 23,1 tạ/ha lên 29 tạ/ha,năng suất lạc từ 16,5 tạ/ha lên 18,5 tạ/ ha Bình quân lương thực đạt trên 485 kg/người (năm 2008), đảm bảo đủ lương thực cho người, chăn nuôi có dự trữ Sảnxuất lương thực tăng nhanh tạo điều kiện cơ bản để chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp, phát triển ngành nghề ở nông thôn và phát triển kinh tế- xã hội [1]

4.1.2.3.Thực trạng khu vực kinh tế công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Gia Bình phát triển khánhanh Năm 2010 tổng giá trị sản xuất đạt 285,053 tỷ đồng Toàn huyện có8.202 cơ sở sản xuất cá thể phi nông nghiệp Trong khi đó giá trị sản xuất củacác hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm 89,5% giá trị sản lượng của toànngành, nhưng tỷ lệ sử dụng đất của các cơ sở sản xuất cá thể chiếm khoảng23,6%, các tổ chức kinh tế sử dụng đất chiếm khoảng 76,4% [1]

Trang 34

4.1.2.4 Khu vực kinh tế dịch vụ

Toàn huyện có 3 cơ sở quốc doanh và 1.947 cơ sở kinh doanh thươngmại - dịch vụ cá thể; 09 chợ chính Các hoạt động dịch vụ về tài chính đã pháttriển tốt có 05 ngân hàng và 01 Quỹ tín dụng nhân dân

Kinh tế dịch vụ tiếp tục phát triển theo hướng cơ cấu Thương mại- Dịch

vụ, nhưng tốc độ phát triển còn chưa cao Tổng mức luân chuyển hàng hoá vàdịch vụ năm 2008 ước đạt 413,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trong cao; cuối năm 2008

số cơ sở cá thể kinh doanh- dịch vụ có 3.265 cơ sở, tăng 348 cơ sở so với năm

2007 Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm của khu vực kinh tế dich vụ kể

từ năm 2000 đến nay tăng theo chiều hướng tích cực, riêng giai đoạn

2001-2005 đạt 11,74% Năm 2008, khu vực kinh tế dịch vụ chiếm 29,0% trong cơcấu nền kinh tế

Thương mại, dịch vụ đang có nhiều thay đổi tích cực để trở thành mộtngành quan trọng trong việc phát triển GDP của kinh tế khu vực III, một sốngành hàng chủ yếu là: Vận tải, bưu điện, tài chính, ngân hàng…, Phát triểnmạnh và khá nhanh trong 8 năm qua Hoạt động có chuyển biến, hàng hoángày càng đa dạng, phong phú thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng và sản xuấtđóng góp ngày càng nhiều vào giá trị gia tăng, chiếm tỷ trọng cao trong ngànhdich vụ Nhìn chung, ngành thương mại, dịch vụ mới phát triển, quy mô đangcòn rất nhỏ, cơ sở vật chất chưa được đầu tư đúng mức [1]

Năng lực vận tải hàng hoá có bước phát triển, tốc độ nhanh, vận chuyển,luân chuyển tăng Trong đó vận tải đường bộ là chủ yếu còn lại là vận chuyểnđường sông và chủ yếu là do lực lượng ngoài quốc doanh đảm nhiệm Ngànhbưu điện có những bước phát triển mạnh mẽ, 100% số xã, thị trấn trong huyện

đã phủ sóng lưới điện thoại di động và bưu điện cố định, bình quân có 30 thuêbao/100 dân Tài chính, ngân hàng bước đầu phát triển tích cực đã góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của huyện

4.1.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống giao thông: Mạng lưới giao thông phân bố tương đối hợp lý

và được hình thành từ nhiều năm trước đây

- Đường bộ: Có 4 đường tỉnh lộ (280, 282, 284, 285) dài trên 40km Hệthống đường huyện, đường xã và đường nội thị đã bê tông hoá, trải nhựa trên20% chiều dài các tuyến, còn lại là đường cấp phối đá dăm, đường đất, đạt

Ngày đăng: 19/08/2014, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Hoàng Văn Hùng, Giáo trình ô nhiễm môi trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Văn Hùng," Giáo trình ô nhiễm môi trường –
16. Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, 2003, Chuyên đề nông thôn Việt Nam, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, 2003," Chuyên đề nông thôn Việt Nam
1. Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Gia Bình đến năm 2020 Khác
2. Báo cáo tổng hợp công trình cấp nước sinh hoạt khai thác nguồn nước mặt của tỉnh Bắc Ninh năm 2012 Khác
3. Báo cáo kiểm kê diện tích đất đai huyện Gia Bình năm 2011 Khác
4. Báo cáo kiểm kê diện tích đất nông nghiệp huyện Gia Bình 2011 Khác
5. Báo cáo kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp huyện Gia Bình năm 2011 Khác
6. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2010 - Tổng quan môi trường Việt Nam Khác
7. Báo cáo tổng hợp thông tin môi trường huyện Gia Bình năm 2013 Khác
8. Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề huyện Gia Bình Khác
10. Chỉ thị số 81/2007/CT- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 02/10/2007 về việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Khác
11. Chương trình số 80/CTr/TU ngày 27.5.2005 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Khác
12. Đánh giá hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 Khác
18. Nông nghiệp Việt Nam thiếu những chỉ đạo xứng tầm để phát triển bền vững Khác
19. Phiếu điều tra hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gia Bình Khác
20. Quyết định số 366/QĐ- TTg năm 2012 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành Khác
21. Tài liệu, số liệu, các sổ sách về dân số, lao động huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1:  Phân loại đất chính huyện Gia Bình - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.1 Phân loại đất chính huyện Gia Bình (Trang 26)
Bảng 4.2: Diện tích đất chia theo mục đích sử dụng - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.2 Diện tích đất chia theo mục đích sử dụng (Trang 26)
Bảng 4.3: Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.3 Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp (Trang 27)
Bảng 4.4: Thống kê, kiểm kê đất phi nông nghiệp - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.4 Thống kê, kiểm kê đất phi nông nghiệp (Trang 28)
Bảng 4.6: Dân số theo đơn vị hành chính của huyện Gia Bình Đơn vị hành chính Diện tích - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.6 Dân số theo đơn vị hành chính của huyện Gia Bình Đơn vị hành chính Diện tích (Trang 35)
Bảng 4.8: Chất lượng nước mặt tại một số điểm trên địa bàn huyện STT Tên chỉ tiêu Đơn vị   tính Kết quả QCVN 08:2008/ - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.8 Chất lượng nước mặt tại một số điểm trên địa bàn huyện STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả QCVN 08:2008/ (Trang 40)
Bảng 4.9. Hàm lượng kim loại nặng Cu, Pb, Zn trong nước mặt xã Đại Bái - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.9. Hàm lượng kim loại nặng Cu, Pb, Zn trong nước mặt xã Đại Bái (Trang 41)
Bảng 4.11: Chất lượng nước ngầm huyện Gia Bình năm 2013 STT Chỉ tiêu thử nghiệm Đơn vị tính Kết quả QCVN - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.11 Chất lượng nước ngầm huyện Gia Bình năm 2013 STT Chỉ tiêu thử nghiệm Đơn vị tính Kết quả QCVN (Trang 43)
Bảng 4.14: Thống kê số hộ gia đình dùng hệ thống lọc xử lý STT Tổng số hộ điều - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.14 Thống kê số hộ gia đình dùng hệ thống lọc xử lý STT Tổng số hộ điều (Trang 45)
Bảng 4.16: Công trình cấp nước sinh hoạt khai thác nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Gia Bình - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.16 Công trình cấp nước sinh hoạt khai thác nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Gia Bình (Trang 47)
Bảng 4.17: Thành phần và tỷ lệ rác thải rắn huyện Gia Bình - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.17 Thành phần và tỷ lệ rác thải rắn huyện Gia Bình (Trang 48)
Bảng 4.19: Kết quả điều tra các nguồn xả thải nước thải của các hộ gia đình Nước thải của gia đình thải vào - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.19 Kết quả điều tra các nguồn xả thải nước thải của các hộ gia đình Nước thải của gia đình thải vào (Trang 49)
Bảng 4.21: Lượng phát sinh khí thải do đốt than tại làng nghề Đại Bái trong 1 năm - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.21 Lượng phát sinh khí thải do đốt than tại làng nghề Đại Bái trong 1 năm (Trang 51)
Bảng 4.24.  Hàm lượng Cu, Pb, Zn tổng số trong đất nông nghiệp  Xã Đại Bái - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh và phương hướng, giải pháp bảo vệ môi trường 2014  2020
Bảng 4.24. Hàm lượng Cu, Pb, Zn tổng số trong đất nông nghiệp Xã Đại Bái (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w