b, Ý nghĩa thực tiễn Đề tài xác định được cụ thể đặc tính và các chỉ tiêu cơ bản về hiện trạngnước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tác hại của nước thải sinh hoạt đếncảnh qua
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề quản lý môi trường 4
1.1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.2 Cơ sở pháp lý liên quan 5
1.1.3 Cơ sở thực tiễn 6
1.2 Tổng quan về nước thải và nước thải sinh hoạt 6
1.2.1 Một số khái niệm 6
1.2.2 Thành phần và đặc tính của nước thải 8
1.2.3 Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng trong nước thải (NT) 9
1.3 Tình hình nghiên cứu về nước thải sinh hoạt tại Việt Nam và trên thế giới 11
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 14
1.3.3 Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải sinh hoạt 19
1.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải 23
1.4.1 Xử lý cơ học 23
1.4.2 Xử lý sinh học 23
1.4.3 Khử trùng nước thải 24
1.4.4 Xử lý cặn nước thải 24
Trang 21.4.5 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải 25
1.4.6 Các điều kiện và phương án công nghệ xử lý nước thải 27
1.4.7 Cấu tạo và hoạt động của một số phương tiện (thiết bị) xử lý nước thải 28
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.2.1 Những nét cơ bản về hoạt động cơ bản của thị xã Bắc Kạn có ảnh hưởng đến môi trường thị xã Bắc Kạn 35
2.2.2 Thực trạng các nguồn nước thải sinh hoạt của thị xã Bắc Kạn 35
2.2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải sinh hoạt 36
2.2.4 Các phương án xử lý nước thải sinh hoạt 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1 Phương pháp thu thập, kế thừa và phân tích tổng hợp tài liệu 36
2.3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 36
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã Bắc Kạn 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
3.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 46
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 47
3.2.1 Hoạt động sinh hoạt 47
3.2.2 Hoạt động kinh doanh, dịch vụ 49
3.2.3 Hoạt động y tế 51
3.3 Hiện trạng cấp và thoát nước trên địa bàn thì xã Bắc Kạn 52
3.3.1 Hiện trạng cấp nước của thị xã Bắc Kạn 52
3.3.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa của thị xã 53
3.3.3 Hiện trạng xử lý nước thải trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 54
3.4 Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 57
Trang 33.4.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu 57
3.4.2 Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn thông qua các chỉ tiêu phân tích 60
3.5 Đề xuất giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 63
3.6 Các giải pháp về quản lý môi trường 69
3.6.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 69
3.6.2 Chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường 69
3.6.3 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường 70
3.6.4 Vấn đề về nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
I Tài liệu tiếng Việt 73
II Tài liệu tiếng nước ngoài 76
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Demand Nhu cầu ôxy sinh học
trường Việt Nam
Organization Tổ chức y tế thế giới
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý 9
Bảng 1.2: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH (g/người/ngày) 9
Bảng 1.3: Lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt thành phố 11
Bảng 1.4: Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính theo đầu người 12
Bảng 1.5: Thành phần nước thải sinh hoạt theo các phương pháp của APHA 13
Bảng 1.6: Tải lượng chất ô nhiễm do người thải vào môi trường hàng ngày 15
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu ở các sông của Việt Nam 16
Bảng 1.8: Chất lượng nước các sông, ao hồ, kênh mương vùng đô thị 17
Bảng 1.9: Dự báo tải lượng một số chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt tại huyện Bến Lức đến năm 2015 - 2020 18
Bảng 1.10: Các phương pháp xử lý nước thải 27
Bảng 1.11: Xử lý nước thải bậc 1 28
Bảng 2.1: Kí hiệu, địa điểm và thời gian lấy mẫu 34
Bảng 2.2: Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước 37
Bảng 3.1: Diễn biến khí hậu thị xã Bắc Kạn năm 2012 40
Bảng 3.2: Diện tích và dân số thị xã Bắc Kạn năm 2012 43
Bảng 3.3: Thực trạng phát sinh nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã 48
Bảng 3.4: Đặc trưng nước thải sinh hoạt tại Xã Xuất Hoá, thị xã Bắc Kạn) 49
Bảng 3.5: Đặc trưng chất lượng nước thải của Chợ 50
Bảng 3.6: Đặc trưng nước thải y tế 51
Bảng 3.7: Thông số các giếng 52
Bảng 3.8: Xu hướng diễn biến nước thải sinh hoạt đến năm 2015 tại thị xã
Bắc Kạn 56
Bảng 3.9: Xu hướng diễn biến nước thải y tế đến năm 2015 tại thị xã Bắc Kạn 56
Bảng 3.10: Kết quả phân tích đợt 1 (06/06/2012) 57
Bảng 3.11: Kết quả phân tích đợt 2 (25/10/2012) 58
Bảng 3.12: Kết quả phân tích đợt 3 (15/02/2013) 59
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Thành phần chất thải rắn trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý 20
Hình 1.2: Cấu tạo thiết bị song chắn rác 29
Hình 1.3: Sơ đồ bể lắng cát có sục khí 29
Hình 1.4: Đường cong tích lũy lưu lượng dùng xác định thể tích bể điều hòa 30
Hình 1.5: sơ đồ cấu tạo bể lắng ngang 30
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế thị xã Bắc Kạn năm 2012 [36] 44
Hình 3.2: Năng suất một số loại cây trồng trên địa bàn thị xã Bắc Kạn năm 2012 45
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện nồng độ BOD5 60
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện nồng độ Sunfua 61
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform 62
Hình 3.6: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt phương án 1 63
Hình 3.7: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt phương án 2 64
Hình 3.8: Sơ đồ xử lý nước thải bằng công nghệ hồ sinh học 66
Hình 3.9: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung cho nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 67
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính chất toàncầu Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học kỹ thuật vào những năm cuối thế
kỷ XX đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sống của loài người Mấychục năm gần đây thế giới đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môitrường Hàng loạt các biện pháp được đề xuất thực hiện và đã đạt được không ítnhững thành tựu trong lĩnh vực này Tuy vậy thế giới vẫn đang đứng trước nhữngthách thức gay gắt về môi trường Quá trình đô thị hoá tại Việt Nam diễn ra rấtnhanh, những đô thị lớn tại Việt Nam như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, ĐàNẵng bị ô nhiễm nước rất nặng nề Đô thị ngày càng phình ra tại Việt Nam, nhưng
cơ sở hạ tầng lại phát triển không cân xứng, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thảisinh hoạt lại vô cùng thô sơ Có thể nói rằng, người Việt Nam đang làm ô nhiễmnguồn nước uống chính bằng nước sinh hoạt thải ra hàng ngày [3] Theo Hội Bảo vệthiên nhiên và môi trường Việt Nam (VACNE), nước thải sinh hoạt chiếm khoảng80% tổng số nước thải ở các thành phố, là một nguyên nhân chính gây nên tìnhtrạng ô nhiễm nước và vấn đề này có xu hướng càng ngày càng xấu đi Ước tính,hiện chỉ có khoảng 6% lượng nước thải đô thị được xử lý Một báo cáo toàn cầumới được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố hồi đầu năm 2012 cho thấy, mỗinăm Việt Nam có hơn 20.000 người tử vong do điều kiện nước sạch và vệ sinhnghèo nàn và thấp kém Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyềnnhiễm ở nước ta liên quan đến nguồn nước Người dân ở cả nông thôn và thành thịđang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường nước đang ngày một ônhiễm trầm trọng [44]
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc và có vị trí quan trọng vềmặt kinh tế và an ninh quốc phòng Địa hình của tỉnh là vùng núi cao, diện tích toàntỉnh nằm sâu trong nội địa nên gặp nhiều khó khăn trong việc trao đổi hàng hoá vớicác trung tâm kinh tế lớn khác Mạng lưới giao thông trong tỉnh chủ yếu là đường
bộ nhưng chất lượng đường kém Chính vị trí địa lí, địa hình cũng như những khó
Trang 8khăn về giao thông đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế xã hội củatoàn tỉnh Thị xã Bắc Kạn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá- xã hội của tỉnhBắc Kạn đang trong quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn,các ngành phục vụ cho các quá trình này như sản xuất hàng hoá, vật tư, kinh doanhdịch vụ… đang phát triển nhanh chóng Dân số, mật độ dân cư trong thị xã Bắc Kạntăng lên đồng nghĩa với việc các khu dân cư tập trung mới được xây dựng Tất cảcác hoạt động nói trên đang dẫn đến sự ô nhiễm môi trường mà từ trước vẫn đượccoi là trong sạch, yên bình của một vùng miền núi Sự ô nhiễm đồng thời cũng lànguy cơ gây suy thoái môi trường nói chung và suy thoái môi trường nước nóiriêng Vì vậy để đảm bảo sự phát triển bền vững cho toàn tỉnh mà cụ thể là thị xãBắc Kạn cần thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường trong đó có khâu xử lýnước thải của thị xã từ giai đoạn đầu của quá trình xây dựng và phát triển kinh tế -
xã hội
Các hoạt động của con người luôn gắn liền với nhu cầu sử dụng nước cho cácmục đích khác nhau như cho sinh hoạt, nhu cầu sản xuất công nghiệp, thương mại,dịch vụ… do đó nước thải với các tác nhân gây ô nhiễm môi trường khác nhau Nếukhông được quản lý, kiểm soát và có biện pháp xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường và
từ đó làm suy thoái môi trường sống, ảnh hưởng đến nhân dân trong tỉnh và các tỉnhcó lân cận, đặc biệt là có thể góp phần làm biến đổi khí hậu trong vùng Hiện nay,tại Việt Nam và trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về biện pháp quản lý, xử lýnước thải sinh hoạt Nhưng thực sự, để tìm được biện pháp phù hợp với điều kiệnkinh tế, xã hội của Việt Nam nói chung và Bắc Kạn nói riêng không phải là điều dễthực hiện
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài " Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn và đề xuất phương án xử lý phù hợp" được thực hiện
góp phần phát triển, tiếp nối cũng như bổ sung cơ sở lý luận thực tiễn trong việcđánh giá thực trạng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hiện nay, qua đó đề xuấtnhững giải pháp, định hướng cụ thể và hiệu quả bảo vệ môi trường nước phục vụxây dựng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Kạn
Trang 92 Mục tiêu của đề tài
a, Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn và ảnhhưởng của nó đến môi trường, đời sống của nhân dân, từ đó đề xuất các biện phápquản lý và xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong vùng
- Nghiên cứu này đề xuất cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tổng hợpchất lượng nước phục vụ bảo vệ và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyênnước cũng như các biện pháp khắc phục, xử lý ô nhiễm nước thải sinh hoạt
b, Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài xác định được cụ thể đặc tính và các chỉ tiêu cơ bản về hiện trạngnước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tác hại của nước thải sinh hoạt đếncảnh quan môi trường, đối với sức khỏe con người và các thành phần môi trường từ đóđưa ra các biện pháp quản lý và phương án xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
do nước thải sinh hoạt
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề quản lý môi trường
1.1.1 Cơ sở lý luận
a, Cơ sở Khoa học - Công nghệ
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triểnbền vững kinh tế - xã hội của quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, cáccông cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môitrường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển của cácngành khoa học môi trường
Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thờigian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã đượctổng kết, biên soạn Trong đó có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứumôi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sảnxuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các
kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám,tin học được phát triển ở nhiều nước trên thế giới
Tóm lại, quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệthống tự nhiên - con người - xã hội đã được phát triển trên nền phát triển của cácmôn chuyên ngành có liên quan [14]
Trang 11pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất cólợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, Cota ô nhiễm,qui chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống tiêu chuẩnISO Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường nhưlựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm, hoặc xácđịnh mức khai thác hợp lý tài nguyên…[19]
1.1.2 Cơ sở pháp lý liên quan
a, Các văn bản luật
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật Tài nguyên nước năm 2012
b, Các văn bản dưới luật
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thutập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước
đô thị và khu công nghiệp
- Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với nước thải
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chính phủban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 12- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020
- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng quy địnhchi tiết thực hiện một số nội dung của nghị định số 88/2007 ngày 28/5/2007 củaChính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 1/8/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
1.1.3 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay tình trạng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt đang ngày càng trở nênđáng lo ngại Sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự gia tăng dân số kéotheo nhu cầu sử dụng nước tăng và lượng nước thải cũng tăng tương ứng
Nước thải nếu không được xử lý an toàn sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường, đặc biệt là làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, môi trườngkhông khí Quá trình nước thải ngấm vào nước mặt và nước ngầm sẽ gây ô nhiễmmôi trường nước, gây nguy hại đến sức khỏe người sử dụng Nước thải ngấm vàođất làm phá hủy cấu trúc của đất và tích tụ các chất nguy hại vào thực vật, môitrường không khí, môi trường nước bị ô nhiễm là nguyên nhân chính gây ra các cănbệnh về đường hô hấp, tuần hoàn, đường ruột, lao, ung thư… Đặc biệt con số ngườimắc bệnh ung thư đang ngày một tăng lên trở thành vấn nạn cho loài người
1.2 Tổng quan về nước thải và nước thải sinh hoạt
1.2.1 Một số khái niệm
- Khái niệm môi trường:
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005, môitrường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vậtchất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại,phát triển của con người và sinh vật ”[18]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2005: “Ô nhiễmmôi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩnmôi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”[18]
Trang 13- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học
- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nướctrở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trongnước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đềđáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [18]
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2005: “Tiêu chuẩnmôi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩmquyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”[18]
- Khái niệm nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra sau khi sử dụng cho các mục đíchsinh hoạt cộng đồng như tắm, tẩy rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân,… chúng thườngđược thải ra từ các căn hộ, trường học, cơ quan, bệnh viện, chợ và các công trìnhcông cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt trên một địa bàn phụ thuộc vào dân số,tiêu chuẩn cấp nước và hệ thống thoát nước
- Khái niệm chỉ thị môi trường:
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giátrị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của mộthiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiềuhướng của các thông số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạt các thông tinphức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị
đo liên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệubằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Cácchỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu
Theo thông tư 08/2010/TT-BTNMT: “Chỉ thị môi trường là thông số cơ bảnphản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõidiễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường”
Trang 141.2.2 Thành phần và đặc tính của nước thải
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài racòn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chấthữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 -50%)gồm tinh bột đường xenlulo và các chất béo (5-10%), nồng độ chất hữu cơ trongnước thải dao động trong khoảng 150 - 400 mg/ L theo trọng lượng khô Có khoảng
20 - 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điềukiện vệ sinh thấp kém nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là nguồngây ô nhiễm nghiêm trọng
Các chất chứa trong nước thải bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ và vi sinhvật.Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 - 60% tổng các chấtgồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy và các chất hữu cơđộng vật như chất thải bài tiết của người, động vật, xác động vật phân hủy, Cácchất hữu cơ trong nước thải theo tính chất hóa học bao gồm: chủ yếu là protein (40 -60%), hydrat cacbon (25 - 50%), các chất béo, dẫu mỡ (10%), ure cũng là chất hữu
cơ quan trọng trong thành phần của nước thải sinh hoạt Nồng độ các chất hữu cơthường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD, COD và một số chỉ tiêu khác Bêncạnh các chất trên, nước thải còn chứa các liên kết hữu cơ tổng hợp, các chất hoạttính bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp Ankal benzen sunfonat - ABS, gâynên hiện tượng sủi bọt trong các trạm xử lý nước thải cũng như trên bề mặt cácnguồn tiếp nhận nước thải Các chất vô cơ trong nước thải chiếm khoảng 20 - 40%gồm chủ yếu là cát, đất sét, các axit, bazo vô cơ, dầu khoáng Trong nước thải cómặt nhiều loại vi sinh vật như vi khuẩn, virut, rong, tảo, trứng giun sán,… Trong sốcác loại vi sinh vật đó có cả vi trùng gây bệnh Về thành phần hóa học thì các visinh vật thuộc các chất hữu cơ
Một số chất ô nhiễm chứa trong nước thải đáng được quan tâm nữa là kimloại nặng, thuốc trừ sâu, các chất phóng xạ và một số chất độc hại khác Mức độ táchại phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng Đặc điểm quan trọng củanước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định
Trang 15Bảng 1.1: Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Trang 16b, Các hợp chất hữu cơ trong nước thải
Trong nước thiên nhiên và NT tồn tại nhiều tạp chất hữu cơ nguồn gốc tựnhiên hay nhân tạo: protein, hợp chất hữu cơ chứa nitơ, các loại phụ gia thựcphẩm, chất thải của người và động vật, các hợp chất hữu cơ có thể tồn tại dướicác dạng hòa tan, keo, không tan, bay hơi, không bay hơi, dễ phân hủy, khó phânhủy, Phần lớn các chất hữu cơ trong nước đóng vai rò là cơ chất đối với vi sinhvật Nó tham gia vào quá trình dinh dưỡng và tạo năng lượng cho vi sinh vật
Xác định riêng rẽ từng loại chất hữu cơ là rất khó và tốn kém, vì vậy người tathường xác định tổng các chất hữu cơ Các thông số thường được chọn là: TOC,DOC, COD; BOD trong nước thải sinh hoạt, các chất hữu cơ chủ yếu là cacbonhydrat (CHO) Việc xác định riêng biệt các thành phần hữu cơ riêng biệt là khókhăn, người ta thường xác định tổng các chất hữu cơ thông qua chỉ tiêu COD, BOD.Nhu cầu oxy sinh hóa BOD là lượng oxy yêu cầu để vi khuẩn oxy hóa các chất hữu
cơ có trong NT Trong thời gian 5 ngày đầu với 200C các vi khuẩn hiếu khí sử dụngoxy để oxy hóa các chất hữu cơ BOD, sau đó trong điều kiện dư oxy các loại vikhuẩn nitrit, nitrat bắt đầu hoạt động để oxy hóa các hợp phần nitơ thành nitrit vànitrat Giữa đại lượng COD, BOD có mối quan hệ với nhau và liên hệ theo một tỉ lệphụ thuộc vào loại NT, nước nguồn và cả trong quá trình xử lý [32]
Bình thường tỷ lệ COD (Cr2O7-) : BOD20 : COD (MnO4-) : BOD5 =0,95:0,71:0,65:0,48
c, Độ bẩn sinh học của NT
NT có chứa nhiều vi sinh vật trong đó có nhiều vi sinh vật gây hại, các loạitrứng giun Người ta xác định sự tồn tại của 1 loại vi khuẩn đặc biệt là: trực khuẩn
E coli để đánh giá độ bẩn sinh học của NT
- Tổng số Coliform: Số lượng vi khuẩn dạng E.coli trong 100 ml nước (tínhbằng cách đếm trực tiếp số lượng coli hoặc xác định bằng phương pháp MPN) [29]
1.3 Tình hình nghiên cứu về nước thải sinh hoạt tại Việt Nam và trên thế giới
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong hoạt động sống của mình con người cần một lượng nước rất lớn, xãhội càng phát triển, nhu cầu dùng nước càng tăng Cư dân sống trong điều kiện
Trang 17nguyên thuỷ chỉ cần 10 lít nước/người ngày đêm nhưng hiện nay tại các đô thị nướcsinh hoạt cần gấp hàng chục lần như vậy.
Nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi lớn, tuỳ thuộc vào mức sống vàcác thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp Ở Mỹ
và Canada là nơi nhu cầu cấp nước lớn nên lượng nước thải thường tới 200-400l/người/ngày (số liệu 2012) Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt hiện nay trong các đôthị của Mỹ là 380-500 lít/người/ngày đêm, Pháp 200-500 lít/người/ngày đêm vàSingapo 250-400 lít/người/ngày đêm…[42]
Trong các đô thị nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, các công trình côngcộng Đặc điểm nước thải sinh hoạt đô thị là hàm lượng các chất hữu cơ không bềnvững tính theo BOD5 cao, là môi trường cho các loài vi khuẩn gây bệnh Trongnước thải còn chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng có khả năng gây hiện tượng phìdưỡng (eutrification) trong nguồn nước Lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạtcủa thành phố, tính theo gam/người/ngày đêm, nêu trong bảng 1.3
Bảng 1.3: Lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt thành phố
(gam/người/ngày đêm)
Stroganov
Theo S,Jarceiwa (1985)
70-14545-546-124-80,8-4,02-6-10-30
( Nguồn [41] )
Trong tiêu chuẩn thoát nước đô thị của một số nước như Bỉ, Hà Lan, cộnghoà liên bang Đức,… lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trongmột ngày đêm theo chất lơ lửng là 90g và theo BOD5 là 54 - 65g, Tiêu chuẩn thoátnước đô thị của Việt Nam TCVN-5172 quy định các chỉ tiêu này là 65 đến 40g [41]
Trang 18Nước thải sinh hoạt ở các vùng khác nhau cũng sẽ có thành phần khác nhau.
Ví dụ, theo một số nghiên cứu ở Israel, đối với vùng đô thị lượng amoni là 5,18g/người/ngày đêm, kali - 2,12 g/người/ngày đêm, P - 0,68 g/người/ngày đêm; Đối vớivùng nông thôn các chỉ tiêu tương ứng này là 7,00; 3,22 và 1,23 g/người/ngày đêm
Trong vùng dân cư đô thị, ngoài nước thải sinh hoạt, nước mưa cũng có thểgây ô nhiễm sông, hồ Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạtyếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, đặc điểm mặt phủ,
độ bẩn đô thị và không khí… Nước mưa của trận đầu tiên trong mùa mưa và củađợt đầu tiên thường có nồng độ chất bẩn rất cao Hàm lượng chất lơ lửng có thể từ400-1800 mg/l, BOD5, từ 40-120 mg/l [40]
Nước thải đô thị và nước mưa đợt đầu còn chứa một lượng lớn vi khuẩn(hàng trăm triệu đơn vị tế bào/cm3), trong số đó có nhiều loại vi khuẩn gây bệnh,Tổng số vi khuẩn gây bệnh tính theo coliform có thể tới hàng trăm ngàn /lít Giữa lượngnước thải và tải trọng chất thải của chúng ( biểu thị bằng các chất lắng hoặc DOB5 ) cómột mối tương quan nhất định Tải trọng chất thải trung bình tính theo đầu người ở điều
kiện của Đức với nhu cầu cấp nước 150 l/người, ngày được trình bày trong bảng 1.4 Bảng 1.4: Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính theo đầu người
Các chất Tổng chất thải
g/người, ngày
Chất thải hữu cơ g/người/ngày
Chất thải vô cơ g/người,ngày
11050604020
8050302010
(Nguồn [42])
Trang 19Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa nhiều tạp chất khác nhau,trong đó khoảng 52% là chất hữu cơ, 48% là chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật.Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các virus và vi khuẩn gâybệnh như tả, lỵ, thương hàn… Đồng thời trong nước thải cũng chứa các vi khuẩnkhông có tác dụng phân huỷ các chất thải Bảng 1.5 phân loại mức độ ô nhiễm theothành phần hoá học điển hình của nước thải sinh hoạt.
Bảng 1.5: Thành phần nước thải sinh hoạt theo các phương pháp của APHA
500350150350820005020300,050,20100100208
20012081204100025101500,115500-
(Nguồn [40])
Nước thải sinh hoạt có thành phần với các giá trị điển hình như sau: COD =
500 mg/l; BOD5 = 250 mg/l; SS = 220 mg/l; photpho = 8 mg/l; nito NH3 và nitơ hữu
cơ = 40 mg/l; pH = 6,8; TS = 720 mg/l
Như vậy nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao, đôikhi vượt yêu cầu cho quá trình xử lý sinh học Thông thường các quá trình xử lýsinh học cần các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ sau: BOD5 : N : P = 100 : 5 : 1 (nghĩa là100mg/l BOD5, 5mg/l N và 1mg/l P) Một tính chất đặc trưng nữa của nước thải sinh
Trang 20hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân huỷ bởi các vi sinh vật vàkhoảng 20 đến 40% BOD thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn [40]
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Các thông số đặc trưng nhất để đánh giá đặc điểm nước thải sinh hoạt là chấthữu cơ (qua BOD5), các chất dinh dưỡng (N, P) và chất rắn Theo kinh nghiệm, tỉ lệnồng độ (mg/l) giữa BOD5/N/P cần thiết xử lý sinh học là 100/5/1, Nước thải sinhhoạt chưa xử lý có tỉ lệ là 100/7/5 và sau xử lý là 100/23/7 Như vậy, nước thải sau
xử lý còn dư thừa N và P tạo điều kiện cho phát triển vi sinh và rong tảo, do đó việc
xử lý tiếp tục N và P (xử lý bậc 3) trước khi đổ ra sông, hồ là cần thiết [17]
Một đặc điểm quan trọng khác của nước thải sinh hoạt là không phải chỉ cócác chất hữu cơ dễ phân huỷ do vi sinh vật để tạo ra khí cacbonic và nước mà còncó các chất khó phân huỷ tạo ra trong quá trình xử lý Khi nước thải sinh hoạt chưađược xử lý vào kênh, rạch, sông, hồ, biển sẽ gây ô nhiễm nguồn nước với các biểuhiện chính là: Gia tăng hàm lượng chất lơ lửng, độ đục, màu, hàm lượng chất hữu
cơ, dẫn tới làm giảm oxy hoà tan trong nước, từ đó có thể gây chết tôm, cá và cácthuỷ sinh khác, gia tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng tạo ra sự bùng nổ rong, tảo,dẫn tới ảnh hưởng tiêu cực cho phát triển thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt, du lịch vàcảnh quan, gia tăng vi trùng, đặc biệt là vi trùng gây bệnh (tả, lỵ, thương hàn…) dẫntới ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, tạo điều kiện phân huỷ vi sinh, gây mùi, ảnhhưởng đến thẩm mỹ
Với tải trọng chất thải của từng người dân đưa vào môi trường như tính toán
ở trên, nồng độ các chất ô nhiễm nước cống rãnh rất cao Phần trên ta nói đến lượngnước thải của tất cả các vùng, tuy nhiên lượng nước thải ở các đô thị có gì khácnhau thì ta hãy cùng nhau tìm hiểu sau: [16]
Nước đô thị bao gồm lượng nước dư thừa, nước đã dùng do sinh hoạt chủyếu từ các gia đình, trường học, khu vui chơi giải trí và nước sản xuất lẫn vào…
Trong nước thải đô thị có các tỉ lệ:
Nước thải sinh hoạt khoảng 50-60%
Nước mưa thấm qua đất khoảng 10-14%
Trang 21Nước sản xuất khoảng 30-36% do các đơn vị sản xuất thủ công nghiệp, côngnghiệp thải ra Lượng nước thải đô thị thường tính theo đầu người và phụ thuộctừng thành phố khác nhau, cũng như từng nước Ở các nước đang phát triển nóichung và ở Việt Nam nói riêng lượng nước thải khoảng 150 lít/người/ngày, thànhphần nước thải đô thị được tính như sau:
Hàm lượng BOD trong nước thải đô thị cho một đầu người trong ngày saukhi đã xử lý sơ bộ đánh giá ở:
Hệ thống thoát nước riêng từ 50-70 g
Hệ thống thoát nước chung từ 60-80 g
Khoảng 1/3 chất ô nhiễm này hoà tan, còn 2/3 ở dạng hạt (có thể lắng cặnđược hoặc không) Trong hệ thống thoát nước chung, tỉ lệ phần trăm của chất ônhiễm lắng gạn được nói chung lớn hơn ở hệ thống riêng Và tỉ lệ COD:BOD củanước thải đô thị nằm trong khoảng 2-2,5 [16]
Bảng 1.6: Tải lượng chất ô nhiễm do người thải vào môi trường hàng ngày
(g/người/ngày)
Chỉ tiêu ô nhiễm Tải lượng Chỉ tiêu ô nhiễm Tải lượng
BOD520 Tổng phospho (theo P) 0,8 - 4
Tổng nitơ (theo N) 6 ÷ 12 Feacal streptococcus 105 -106
Siêu vi trùng (virus) 102 -104
(Nguồn [32]) )
Các số liệu cho thấy chất lượng nước vùng thượng lưu của hầu hết các consông khá tốt, trong khi ở vùng hạ lưu đã có dấu hiệu ô nhiễm do ảnh hưởng của các
Trang 22vùng đô thị, và các cơ sở công nghiệp Mạng quan trắc môi trường quốc gia tiếnhành quan trắc ở 4 con sông chảy qua các khu đô thị chính của Việt Nam là sôngHồng (Hà Nội), sông Cấm (Hải Phòng), sông Hương (Huế) và sông Sài Gòn (Thànhphố Hồ Chí Minh)…
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu ở các sông của Việt Nam
Bắc Trung Bộ Sông Hiếu
2-3/BOD5
1,5-1,8/NH4
Duyên hải Nam Trung
Sông ngòi ở các vùng đô thị Việt Nam, đặc biệt là ở các thành phố lớn, bị ônhiễm nghiêm trọng do nước thải chưa qua xử lý Các số liệu khảo sát do Viện Kỹthuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường (Viện KTNĐ&BVMT) cho thấy, hàm lượngcủa các chất gây ô nhiễm trong các sông của Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Hải Dương, Bắc Giang, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Đồng Nai cao hơntiêu chuẩn cho phép rất nhiều
Ngày càng có nhiều các kênh, sông ngòi, mương và hồ nội đô trở thành nơichứa nước thải công nghiệp và sinh hoạt Hầu hết các chợ ở Hà Nội đã bị ô nhiễmBOD rất cao Tương tự, 4 sông nhỏ nội đô Hà Nội và có 5 con kênh ở thành phố Hồ
Trang 23Chí Minh có nồng độ DO rất thấp cỡ 0-2 mg/l, và nồng độ BOD ở mức cao, cỡ
50-200 mg/l (Bảng 1.8)
Bảng 1.8: Chất lượng nước các sông, ao hồ, kênh mương vùng đô thị
SS (mg/l)
BOD ( mg/l)
COD (mg/l)
DO (mg/l)
Một số thành phố đang thực hiện các dự án thoát nước và vệ sinh môitrường, nhưng trước mắt chỉ có giới hạn ở việc chống úng ngập và thoát nước mưađó là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng, Hạ Long, Đà Nẵng, Huế, ViệtTrì, Thái Nguyên, Vinh, Đà Lạt, Buôn Mê Thuột, Vũng Tàu Ở các đô thị loại đặcbiệt, loại I, II, tỉ lệ số hộ có bể tự hoại khoảng 60-85%, ở các đô thị còn lại tỉ lệ nàychỉ khoảng 25-40% Các bể tự hoại quá cũ hư hỏng không được sửa chữa, hoạtđộng quá tải bùn phân không được theo định kỳ [24]
Tất cả các đô thị đều chưa có trạm xử lý nước thải tập trung Riêng Hà Nộicó hai trạm xử lý nước thải thử nghiệm khánh thành 2/9/2005 ở Kim Liên (3400 m3/ngày đêm), Trúc Bạch (2300 m3/ngày đêm), riêng trạm xử lý nước thải khu đô thịBắc Thăng Long (42000 m3/ngày đêm) đang hoàn tất xây dựng nhưng lại chưa có
hệ thống thoát nước Ở đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II đa số hộ dân sử dụng bể tựhoại không có ngăn lọc nước thải sinh hoạt sau bể này đều thải ra hệ thống thoátnước đường phố hoặc kênh mương, ao hồ tự nhiên gây ô nhiễm môi trường khátrầm trọng
Trang 24Chất lượng nước sông Vàm Cỏ:
Bảng 1.9: Dự báo tải lượng một số chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt
tại huyện Bến Lức đến năm 2015 - 2020
Năm
Lưu lượng
Nước thải sinh
hoạt (m 3 /ngày)
Các kịch bản
Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày) BOD
(Nhu cầu ôxy sinh hóa)
COD (Nhu cầu ôxy hóa học)
SS (chất rắn lơ lửng
ΣNN (tổng Nitơ)
ΣNP (Tổng Phốt Pho)
Trong khi đó, TN&MT nước, phần lớn không có biên giới rõ ràng Nguồnnước hoàn toàn có thể tự do di chuyển theo các dòng chảy tự nhiên từ địa phươngnày sang địa phương khác, ô nhiễm môi trường ở địa phương này hoàn toàn có thểảnh hưởng đến địa phương khác Do vậy, với cơ chế quản lý như hiện nay, khó cóthể đạt được các mục tiêu mong muốn về phát triển bền vững [18]
1.3.3 Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải sinh hoạt.
Bên cạnh những chỉ tiêu cơ bản về chất nước mà chúng ta thường gặp tronglĩnh vực cấp nước, thành phần của nước thải còn có chứa thêm một số chất bẩn đặc
Trang 25trưng khác do hậu quả của việc sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, thương mại,dịch vụ… Các chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất lý hoá học và sinh học của các chấtbẩn người ta tìm thấy trong nước thải sinh hoạt Một vài chi tiêu đặc biệt khácthườn được dùng đê phản ánh mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của nước thải, chúngthường được xếp vào nhóm chỉ tiêu sinh hoá.
a, Các chỉ tiêu lý hoá.
Đặc tính hoá học quan trọng nhất của nước thải gồm: Chất rắn tổng cộng,mùi, nhiệt độ, độ màu, độ đục
* Chất rắn tổng cộng
Chất rắn tổng cộng trong nước thải bao gồm chất rắn không tan hoặc chất rắn
lơ lửng và các hợp chất đã được hoà tan vào trong nước Hàm lượng chất rắn lơlửng được xác định bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc
và sấy khô giấy lọc ở nhiệt độ 1050c đến trọng lượng không đổi Độ chênh lệch khốilượng giữa giấy lọc trước khi lọc và sau khi lọc trong cùng một điều kiện cân chínhlượng chất rắn có trong một thể tích mẫu đã được xác định Khi phần cặn trên giấylọc được đốt cháy thì các chất dễ bay hơi bị cháy hoàn toàn Các chất dễ bay hơiđược xem như một phần vật chất hữu cơ, cho dù một vài chất hữu cơ không bị cháy
và một vài chất rắn vô cơ bị phân ly ở nhiệt độ cao Vật chất hữu cơ bao gồm cácprotein, các carbonhydrate và các chất béo Sự hiện diện các chất béo và dầu mỡtrong nước thải ở những lượng quá mức có thể gây trở ngại cho quá trình xử lý.Lượng chất béo hay dầu mỡ trong một mẫu được xác định bằng cách cho hexannevào một mẫu chất rắn thu được nhờ sự bay hơi Bởi vì các chất béo và dầu mỡ hoàtan trong hexane, cho nên khối lượng của chúng được xác định bằng cách làm bayhơi dung dịch sau khi gạn lọc hoàn tất Trong nước thải sinh hoạt có khoảng 40-65%chất rắn nằm ở trong trạng thái lơ lửng Các chất này có thể nổi lên trên bề mặt nướchay lắng xuống dưới đáy và có thể hình thành nên các bãi bùn không mong muốn khithải nước thải có nhiều chất rắn vào sông, suối Một số chất rắn lơ lửng có khả nănglắng rất nhanh, tuy nhiên các chất lơ lửng ở kích thước hạt keo thì lắng rất chậm chạphoàn toàn không thể lắng được Các chất rắn lơ lửng có thể đạt được là những chất rắn
mà chúng có thể được loại bởi quá trình lắng và thường được biểu diễn bằng đơn vị
Trang 26mg/l Việc xác định chúng thường đươợ tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệmbằng cách sử dụng nón Imhoff Thông thường khoảng 605 chất rắn lơ lửng trong nướcthải đô thị là chất rắn có thể lắng được Theo Metcals & Eddy thành phần của chất rắntrong nước thải sinh hoạt được mô tả một cách tương đối như hình 1 [41].
Hình 1.1: Thành phần chất thải rắn trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Tổng cộng (720mg/l)
Lơ lửng (220mg/l
Lọc được (500mg/l)
Keo (50mg/l)
Hòa tan (450mg/l)
Hữu cơ
(150mg/l) Vô cơ
(40mg/l) (45mg/l)Hữu cơ (15mg/l)Vô cơ (40mg/l)Hữu cơ (10mg/l)Vô cơ (160mg/l)Hứu cơ (290mg/l)Vô cơ
Trang 27* Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn nhiệt độ của nước cấp do việc xả cácdòng nước nóng ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại … nhiệt độ của nướcthải thường thấp hơn nhiệt độ của không khí
Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì phầnlớn các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đềi ứng dụng các quá trình xử lý sinh học
mà các quá trình đó thường bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ Nhiệt độ của nước thải ảnhhưởng đến đời sống thuỷ sinh vật, đến sự hoà tan của ô xy trong nước Nhiệt độcòn là một trong những thông số công nghệ liên quan đến quá trình lắng của các hạtcặn, so nhiệt độ ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng và do đó có liên quan đến lựccản của quá trình lắng cặn trong nước thải
Nhiệt độ của nước thường thay đổi theo mùa và vị trí địa lý.Ở những vùngkhí hậu lạnh, nhiệt độ của nước cũng thay đổi từ 7-180C, trong khi đó ở những vùngcó khí hậu ẩm ám hơn nhiệt độ của nước có thể thay đổi trong khoảng 13 đến 240C
Ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía nam nhiệt độ của nước thường dao động
ở mức 24 -290C, đôi khi lên đến 300C [16]
* Độ màu (màu sắc)
Màu của nước thải là do các chất sinh hoạt hoặc do các sản phẩm được tạo ratrong quá trình phân huỷ các chất hữu cơ Đơn vị đo độ màu thông dụng là Platin -Coban (Pt-Co)
Độ màu là thông số thường mang tính chất định tính, có thể được sử dụng để
đánh giá trạng thái chung của nước thải Nước thải để chưa qua 6 giờ thường cómàu nâu nhạt Màu xám nhạt đến trung bình là đặc trưng của các loại nước phânhuỷ đã bị phân huỷ một phần Nếu xuất hiện màu xám sẫm hoặc đen, nước thải coinhư đã bị phân huỷ hoàn toàn bởi các vi khuẩn trong điều kiện yếu khí (không cóoxy) Hiện tượng nước thải ngả màu đen thường so sự tạo thành do sự tạo thành cácsulfide khác nhau, đặc biệt là sulfide sắt Điều này xảy ra khi hydro sulfua được sảnsinh dưới dạng điều kiện yếm khí kết hợp với một số kim loại có hại có trong nướcthải, chẳng hạn như sắt [16]
Trang 28pH Các công trình xử lý sinh học thường hoạt động tốt khi pH = 6,5 -8,5.
Đối với nước thải sinh hoạt, pH thường dao động trong khoảng 6,9 -7,8
* Nhu cầu o xy hoá học (COD)
Nhu cầu o xy hoạ học (COD) là lượng o xy cần thiết để oxy hoá toàn bộ cácchất hữu cơ có trong nước thải, kể cả các chất hữu cơ không bị phân huỷ sinh học
và được xác định bằng phương pháp bicromat trong môi trường axit sunfuric cóthêm chất xúc tác - sunfat bạc Đơn vị đo của COD là mg O2/l hay mg/l [16]
* Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) là một trong những thông số cơ bản đặc trưngcho mức độ ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá sinh hoá (cácchất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học) BOD được xác định bằng lượng oxy cần thiết
để oxy hoá các chất hữu cơ dạng hoà tan, dạng keo và một phần dạng lơ lửng với
sự tham gia của các vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí, được tính bằng mgO2/lhoặc đơn giản mg/l Đối với nước thải sinh hoạt, thông số BOD = 68% [16]
* Nitơ
Nitơ có trong nước thải dạng các liên kết vô cơ và hữu cơ Trong nước thảisinh hoạt phần lớn các liên kết hữu cơ là các chất có nguồn gốc protit, thực phẩm dư
Trang 29thừa Còn nitơ trong các liên kết vô cơ gồm các dạng khử NH4+, NH3 và dạng oxyhoá: NO2- và NO3-[16].
* Chất hoạt động bề mặt
Các các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 02 phần: Kỵ nước
và ưa nước tạo nên sự hoà tan của các chất đó trong dầu và trong nước Tạo nguồn
ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa sinh hoạt [16]
* Oxy hoà tan
Oxy hoà tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử
lý sinh học hiếu khí Lượng oxy hoà tan trong nước thải ban đầu dẫn vào trạm xử lýthường bằng không hoặc rất nhỏ Trong khi đó các công trình xử lý sinh học hiếukhí thì lượng oxy hoà tan cần thiết không nhỏ hơn 2mg/l
1.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
1.4.1 Xử lý cơ học
Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nướcthải và được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bểlọc các loại
- Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các chất bẩn kích thướclớn có nguồn gốc hữu cơ
- Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ cáctạp chất vô cơ, chủ yếu là cát chứa trong nước thải [28]
- Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứatrong nước thải Khi cần xử lý ở mức độ cao (xử lý bổ sung) có thể sử dụng các bểlọc, lọc cát,… [28]
Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo
1.4.2 Xử lý sinh học
Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học nước thải là dựa vào khả năng oxyhoá các liên kết hữu cơ dạng hoà tan và không hoà tan của vi sinh vật - chúng sửdụng các liên kết đó như là nguồn thức ăn của chúng
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:
Hồ sinh vật
Trang 30 Hệ thống xử lý bằng thực vật nước (lục bình, lau, sậy, rong- tảo, )
Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay(RBC)
Hồ sinh học thổi khí
Mương oxy hoá,….[28]
Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Rác (gồm các tạp chất không hoà tan kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy,giẻ lau ) được giữ lại ở song chắn rác có thể được chở đến bãi rác (nếu lượng ráckhông lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý
Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sửdụng vào mục đích khác Cặn tươi từ bể lắng cát đợt một được dẫn đến bể mêtan để
xử lý Một phần bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng) từ bể lắng đợt 2 được dẫn trở lạiaeroten để tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn) , phầncòn lại ( gọi là bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể nén bùn để làm giảm độ ẩm và thểtích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục xử lý
Trang 31Đối với các trạm xử lý nước thải xử dụng bể biophin với sinh vật dính bám,thì bùn lắng được gọi là màng vi sinh và được dẫn đến bể mêtan.
Cặn ra khỏi bể mêtan có độ ẩm 96-97% Để giảm thể tích cặn và làm ráonước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơibùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thết bị lọc chân không, thết bị lọc
ép, thiết bị li tâm cặn,… Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%
Để tiếp tục xử lý cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng thiết bịkhác nhau: thiết bị sấy dạng ống, dạng khí nén, dạng băng tải,… Sau khi sấy độ ẩmcòn 25-30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển
Đối với các trạm xử lý công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơngiản hơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát [28]
1.4.5 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
a) Xử lý cơ học
Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nướcthải và được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bểlọc các loại
- Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các chất bẩn kích thướclớn có nguồn gốc hữu cơ
- Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ cáctạp chất vô cơ, chủ yếu là cát chứa trong nước thải [28]
- Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứatrong nước thải Khi cần xử lý ở mức độ cao (xử lý bổ sung) có thể sử dụng các bểlọc, lọc cát,… [28]
Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo
b) Xử lý sinh học
Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học nước thải là dựa vào khả năng oxyhoá các liên kết hữu cơ dạng hoà tan và không hoà tan của vi sinh vật - chúng sửdụng các liên kết đó như là nguồn thức ăn của chúng
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:
Trang 323 Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay(RBC)
4 Hồ sinh học thổi khí
5 Mương oxy hoá,…[28]
Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Rác (gồm các tạp chất không hoà tan kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy,giẻ lau, ) được giữ lại ở song chắn rác có thể được chở đến bãi rác( nếu lượng ráckhông lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý
Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sửdụng vào mục đích khác Cặn tươi từ bể lắng cát đợt một được dẫn đến bể mêtan để
xử lý Một phần bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng) từ bể lắng đợt 2 được dẫn trở lạiaeroten để tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn) , phầncòn lại ( gọi là bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể nén bùn để làm giảm độ ẩm và thểtích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục xử lý
Trang 33Đối với các trạm xử lý nước thải xử dụng bể biophin với sinh vật dính bám,thì bùn lắng được gọi là màng vi sinh và được dẫn đến bể mêtan.
Cặn ra khỏi bể mêtan có độ ẩm 96-97% Để giảm thể tích cặn và làm ráonước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơibùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thết bị lọc chân không, thết bị lọc
ép, thiết bị li tâm cặn,… Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%
Để tiếp tục xử lý cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng thiết bịkhác nhau: thiết bị sấy dạng ống, dạng khí nén, dạng băng tải,…Sau khi sấy độ ẩmcòn 25-30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển
Đối với các trạm xử lý công suất nh, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giảnhơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát [28]
1.4.6 Các điều kiện và phương án công nghệ xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải thường bao gồm tổng hợp các phương pháp lý học,hóa học và sinh học Việc áp dụng các phương pháp trên ngoài sự phụ thuộc vàotính chất nước thải (bảng 3.15), lưu lượng nước thải còn phụ thuộc vào hàng loạtcác yếu tố khác như: kinh phí, diện tích dành cho hệ thống xử lý, đặc điểm địa hình,
hệ thống thoát nước, mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận,…
Bảng 1.10: Các phương pháp xử lý nước thải
Chất lơ lửng - Phương pháp sinh học trong điều kiện yếm khí
(hồ yếm khí, bể metan) bơm xuống lòng đất UASB
Chất hữu cơ bền vững - Lắng, tuyển nổi và lưới lọc, song chắn
Photpho - Hồ, sục khí, nitrat hóa, khử nitrat, trao đổi ionKim loại nặng - Kết tủa bằng vôi, muối sắt, nhôm
Chất hữu cơ hòa tan
- Kết tủa kết hợp sinh học, trao đổi ion
- Trao đổi ion, kết tủa hóa học
- Trao đổi ion, bán thấm, điện thấm
(Nguồn [28])
Hiện nay nước thải được xử lý 3 bậc: Bậc 1, bậc 2 và bậc 3
Trang 34 Xử lý bậc 1 còn gọi là xử lý sơ bộ thông thường là các công trình xử lý lýhọc (cơ học) như: song chắn rác, bể lắng Các công trình nhằm mục đích tách cácchất không tan trong nước thải Xử lý bậc 1 nhiều khi mang mục đích xử lý các chất
ô nhiễm, tạo điều kiện phù hợp để đưa tiếp vào hệ thống xử lý tiếp theo
(BOD) và lưu lượng
Hồ lắng, tuyển nốiThu dầu mỡ, thu vớt bọtKết tủa hoặc trao đổi ionTrung hòa
Kết tủa hoặc sục khíĐiều hòa nồng độ, lưu lượng
(Nguồn [28])
Xử lý bậc 2: thông thường xử lý bậc 2 là các công trình xử lý sinh họcdùng để oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ còn lại dạng tan, keo và không tan nhưngkhông lắng được
Xử lý bậc 3 thường được thực hiện theo yêu cầu xử lý có chất lượng caohơn Đó là các trường hợp cần thiết phải áp dụng các biện pháp như triệt khuẩn, khửtiếp các chất bẩn còn lại trong nước thải như nitrat, photphat, sunphat…
1.4.7 Cấu tạo và hoạt động của một số phương tiện (thiết bị) xử lý nước thải
a, Song chắn rác
Đối tượng xử lý là các vật thô như rác, túi nilon, vỏ cây,…nhưng trong xử
lý nước thải sinh hoạt, song chắn rác được dùng để lọc nước và dùng máy nghiềnnhỏ các vật bị giữ lại [12]
Vị trí chắn rác: đặt tại mương dẫn vị trí nước thải
Cấu tạo song chắn rác: các thanh kim loại đặt kế tiếp nhau, tiết diện thanhchắn hình chữ nhật, tròn hay elip, thanh chắn đặt nghiêng so với dòng nước chảy
Trang 35Hình 1.2: Cấu tạo thiết bị song chắn rác
b, Bể lắng cát thổi khí
Đối tượng xử lý là các hạt vô cơ có kích thước và tỷ khối lớn (d> 0,2mm
Nguyên tắc: lắng hạt riêng lẻ hay lắng loại 1
Vận tốc dòng chảy phải đủ lớn để các hạt hữu cơ nhẹ không lắng được và
đủ nhỏ để cát và các hạt vô cơ được giữ lại trong bể
Theo chức năng, bể lắng cát được chia ra làm 3 loại: bể lắng cát, bể lắng
sơ cấp, bể lắng thứ cấp.[12]
Hình 1.3: Sơ đồ bể lắng cát có sục khí
Trang 36c, Bể điều hòa
Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải Duy trì dòng thải vào các thiết
bị xử lý phía sau ổn định lưu lượng, thành phần
Vị trí bể điều hòa: sau bể lắng cát, trước bể lắng thành phần.[20]
Hình 1.4: Đường cong tích lũy lưu lượng dùng xác định thể tích bể điều hòa
d, Bể lắng đợt 1
Đối tượng xử lý: các hạt rắn lơ lửng trong nước thải trước khi đi vào hệ
xử lý sinh học (có thể loại 40 - 60% SS và 25 - 35% BOD)
Nguyên tắc lắng: lắng loại 2 hay lắng tạo bọt
Có 3 loại bể lắng đợt 1: bể lắng ngang, bể lắng dọc, bể lắng theo
phương bán kính.[12]
Hình 1.5: sơ đồ cấu tạo bể lắng ngang
Trang 37e, Xử lý bậc 2
Xử lý bậc 2 bằng các quá trình xử lý sinh học - các vi sinh vật sử dụngchất cần loại bỏ trong nước thải (chất hữu cơ, N, P) làm cơ chất cho quá trình sinhtrưởng (tạo năng lượng và tạo tế bào mới)
Sự chuyển hóa sinh học chất thải liên quan đến nhiều nhóm vi sinh vậtkhác nhau gồm vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, luân trùng, tảo Trong đó vikhuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình chuyển hóa chất thải.[20]
f, Lọc sinh học
- Cơ chế XLNT theo nguyên tắc lọc - dính bám:
+ Sau một thời gian, màng sinh vật được hình thành và chia thành 2 lớp: lớpngoài cùng là lớp hiếu khí được oxy khuếch tán xâm nhập, lớp trong là lớp thiếuoxy (anoxic) Bề dày màng sinh vật từ 600-1000 micromet trong đó phần lớn làvùng hiếu khí Do đó quá trình lọc sinh học thường được xem như là quá trình hiếukhí nhưng thực chất là hệ thống vi sinh vật hiếu-yếm khí
+ Thành phần: vi khuẩn (chủ yếu), dộng vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,…Sau một thời gian hoạt động, màng sinh vật dày lên, các chất khí tích tụ phía trongtăng lên và màng bị bóc khỏi VLL Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước tăng lên Sựhình thành các lớp màng sinh vật mới lại tiếp diễn
+ Các công trình XLNT theo nguyên tắc này chia làm 2 loại: loại có VLLtiếp xúc không ngập trong nước với chế dộ tưới theo chu kỳ và loại có VLL tiếp xúcngập trong nước giàu oxy
Trang 38khối (MLSS) Khi NT đi vào bể thổi khí (bể aeroten), các bông bùn hoạt tính đượchình thành mà hạt nhân của nó là các phần tử cặn lơ lửng.
Các loại vi khuẩn hiếu khí đến cư trú, phát triển dần cùng với các động vậtnguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,… tạo nên các bông bùn màu nâu sẫm, có khả năng hấpthụ các chất hữu cơ hòa tan, keo và không hòa tan phân tán nhỏ Vi khuẩn và vi sinhvật sống dùng chất hữu cơ và chất ding dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hóachúng thành các chất trơ không hòa tan và thành tế bào mới Dẫn đến trong bểaeroten lượng bùn hoạt tính tăng dần lên, sau đó được tách ra tại bể lắng đợt 2, mộtphần được quay trở lại đầu bể aeroten để tham gia xử lý NT theo chu trình mới Quátrình cứ tiếp diễn đến khi chất thải cuối cùng không thể là thức ăn của các vi sinhvật được nữa Nếu trong NT đậm đặc chất hữu cơ khó phân hủy, cần có thời gian đểchuyển hóa thì phần bùn hoạt tính tuần hoàn phải được tách riêng và sục khí oxy
cho chúng tiêu hóa thức ăn đã hấp thụ Quá trình này gọi là tái sinh bùn hoạt tính.
Như vậy quá trình XLNT bằng bùn HT bao gồm các giai đoạn sau:
+ Khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc NT với bùn HT
+ Cung cấp oxy để vi khuẩn và vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ
+ Tách bùn HT ra khỏi NT
+ Tái sinh bùn HT tuần hoàn và đưa chúng về bể aeroten
Yêu cầu chung về vận hành:
+ Các bể aeroten phải đảm bảo bề mặt tiếp xúc lớn giữa không khí, NT và bùn.+ Không khí được cấp vào NT bằng: nén khí qua bộ phận khuếch tán ngậptrong nước bằng sục khí hoặc dùng khuấy cơ học thổi vào chất lỏng bằng thông khí
cơ học
+ NT đưa vào DO >2mg/l, SS> 150mg/l (đối với hàm lượng sản phẩm dầu
mỏ thì >25mg/l), pH 6,5-9, nhiệt độ 6-30oC, độc tố: GHCP, khoáng hòa tan: đầy
đủ, BOD (chất hữu cơ dễ bị phân hủy), nồng độ các chất dinh dưỡng khác
Phân loại bể aeroten:
+ Theo chế độ thủy động lực có: bể aeroten đẩy, khuấy trộn, trung gian
+ Theo phương pháp tái sinh bùn hoạt tính: loại có tái sinh tách riêng, loạikhông có tái sinh tách riêng
Trang 39+ Theo tải lượng bùn: loại tải trọng cao, trung bình, thấp
+ Theo số bậc: 1 bậc, 2 bậc, nhiều bậc
+ Theo chiều dẫn NT vào: xuôi chiều, ngược chiều [20]
h, Hồ sinh học
Cơ chế của quá trình XLNT trong hồ sinh học
Hồ sinh học là các thủy vực tự nhiên hay nhân tạo, không lớn mà ở đó sẽdiễn ra quá trình chuyển hóa các chất bẩn Quá trình này tương tự như quá trình tựlàm sạch trong các hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các loại vi khuẩn và tảo Khivào hồ, do vận tốc dòng chảy nhỏ, các loại cặn lắng xuống đáy Các chất hữu cơcòn lại trong NT sẽ bị các vi sinh vật hấp thụ và oxy hóa mà sản phẩm tạo ra là sinhkhối của nó, CO2, các muối nitorat, nitơrit, Khí CO2, các hợp chất nitơ, phôtphođược rong tảo sử dụng trong quá trình quang hợp, giải phóng oxy cung cấp cho quátrình oxy hóa các chất hữu cơ của vi khuẩn Sự hoạt động của rong tảo giúp ích choquá trình trao đổi chất của vi khuẩn Trường hợp NT đậm đặc chất hữu cơ, tảo cóthể chuyển từ tự dưỡng sang dị dưỡng, tham gia vào quá trình oxy hóa chất hữu cơ.Nấm, xạ khuẩn cũng thực hiện các quá trình này Các hợp chất nitơ, photpho,cacbon, trong hồ sinh học cũng được chuyển hóa theo chu trình riêng với sự thamgia của vi khuẩn, tảo và các thực vật bậc cao khác
- Ưu điểm: sử dụng ao hồ tự nhiên nên chi phí đầu tư xây dựng thấp, vận hànhđơn giản, có hiệu quả xử lý, khử trùng, có thể kết hợp nuôi cá, trồng tảo Hồ sinhhọc ổn định phù hợp với các vùng khí hậu nhiệt đới và các khu dân cư vừa và nhỏ
- Nhược điểm: cần diện tích lớn, khó điều khiển quá trình xử lý, nước hồthường có mùi khó chịu đối với các khu vực xung quanh Khắc phục: làm thoángnhân tạo cung cấp oxy cho hồ bằng các biện pháp cưỡng bức (khí nén, khuấy cơhọc, ) nhờ đó mà các vùng chết trong hồ giảm, điều kiện tiếp xúc giữa chất hữu cơ
- oxy - vi khuẩn tăng lên nên hiệu quả xử lý NT được đảm bảo [20]
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn Việc lấy mẫu được tuân thủtheo TCVN 6663-6:2008 Chất lượng nước Căn cứ vào mật độ dân số và mức độphân bố dân cư của thị xã Bắc Kạn chọn nghiên cứu 5 điểm lấy mẫu phân tích tại 4đợt khác nhau để so sánh đánh giá
Các mẫu nước được lấy ở các điểm lấy mẫu trong trạng thái tự nhiên, khôngkhuấy trộn Kí hiệu, địa điểm lấy mẫu và thời gian lấy mẫu được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Kí hiệu, địa điểm và thời gian lấy mẫu STT Địa điểm X (m) / Y(m) Tọa độ Thời gian lấy mẫu Kí hiệu mẫu
25/10/2012 NT1bĐợt 3 (Đ3)
15/2/2013
NT1c
Đợt 4 (Đ4)01/06/2013 NT1d2
Cửa xả của Khu dân
cư Quang Sơn,
3 Cửa xả của các khu dân cư phường Phùng
Chí Kiên (tại khu vực
xả ra thôn Đội Thân) 248600 / 0586003
Cửa xả của phường
Nguyễn T.M Khai (tại