1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang TP Cao Bằng tỉnh Cao Bằng

82 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 772,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Nghị Quyết TW 7 Khóa X về “Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn”, Thủ tướng chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/200

Trang 1

TÔ THỊ THẮM

Tên đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VĨNH QUANG

THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TÔ THỊ THẮM

Tên đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VĨNH QUANG

TP CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Giang

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa được sử dụng cho một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện khóa luận này được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2015

Sinh viên

Tô Thị Thắm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức trong suốt thời gian tôi theo học tại trường Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân, các thầy cô và bạn bè để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Nguyễn Thị Giang, người

đã trực tiếp hướng dẫn tôi một cách tận tình, chu đáo trong suốt thời gian thực tập

và hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, các cô, các chú, các anh, các chị đang công tác tại UBND xã Vĩnh Quang, TP Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng đã quan tâm, giúp đỡ, nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp các thông tin, tài liệu tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài của mình

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè - Những người đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm học vừa qua

Trong quá trình thực tập, mặc dù bản thân tôi đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài của tôi không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của các thầy, cô giáo và bạn bè

để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2015

Sinh Viên

Tô Thị Thắm

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã vùng TDMN phía

Bắc 9 Bảng 4.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Quang năm 2014 Bảng 4.2: Bảng

hiện trạng dân số năm 2014 33 Bảng 4.3: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với bộ tiêu chí của xã

Vĩnh Quang năm 2014 40 Bảng 4.4 Thực trạng hạ tầng kinh tế- xã hội so với bộ tiêu chí của xã Vĩnh Quang

năm 2014 42 Bảng 4.5 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất so với bộ tiêu chí của xã Vĩnh

Quang năm 2014 48 Bảng 4.6 Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trường so với bộ tiêu chí của xã Vĩnh

Quang năm 2014 50 Bảng 4.7 Thực trạng hệ thống chính trị của xã Vĩnh Quang so với Bộ tiêu chí nông

thôn mới năm 2014 53 Bảng 4.8: Hiểu biết của người dân về nông thôn mới và mức độ trao đổi thông tin

với cán bộ cấp xã (n=70) 55 Bảng 4.9: Nhận thức của người dân về sự cần thiết của việc xây dựng nông thôn

mới (n = 70) 56 Bảng 4.10: Mức độ tự nguyện tham gia của người dân khi thực hiện xây dựng nông

thôn mới (n = 70) 57 Bảng 4.11: Mức độ người dân tham gia góp ý kiến vào các hoạt động xây dựng

nông thôn mới (n= 70) 58 Bảng 4.12: Sự tham gia của người dân vào các công trình nông thôn (n=70) 58

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của khóa luận 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3

1.5 Bố cục của khóa luận 3

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về nông thôn 4

2.1.2 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 4

2.1.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 5

2.1.4 Đặc trưng của nông thôn mới 6

2.1.5 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 6

2.1.6 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 6

2.1.7 Trình tự các bướ c tiến hành xây dựng nông thôn mới 7

2.1.8 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội 8

2.1.9 Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới: 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 12

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới của một số điạ phương ở nước ta 18

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

Trang 8

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.3 Câu hỏi nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 27

3.4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích và đánh giá 28

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 32

4.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 39

4.2 Thực trạng xây dựng Nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang so với Bộ tiêu chí xây dựng NTM 40

4.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 40

4.2.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội của xã 41

4.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 48

4.2.4 Văn hóa - Xã hội - Môi trường 50

4.2.5 Hệ thống chính trị 53

4.2.6 Sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang 55

4.3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang 59

4.3.1 Thuận lợi 59

4.3.2 Khó khăn 60

4.3.3 Đánh giá chung 62

Phần 5 CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VĨNH QUANG 64

5.1 Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu về xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang 64

Trang 9

5.1.1 Quan điểm 64

5.1.2 Phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang 65

5.1.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang 65

5.2 Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang 66

5.2.1 Giải pháp chung cho quá trình xây dựng nông thôn mới 66

5.2.2 Giải pháp cụ thể nhằm đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 68

5.3 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ; các hình thức sản xuất tiếp tục đổi mới; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước được hoàn thiện; bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và kém bền vững, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, … còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách để đưa nền kinh tế nước ta lên một tầng cao mới, cải thiện đời sống của nhân dân Thực hiện Nghị Quyết TW 7 Khóa X về “Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn”, Thủ tướng chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009) và chương trình “Mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới” (Tại Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 6/4/2010) nhằm thống nhất chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của đất nước - Đó là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn, hướng

đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”

Xã Vĩnh Quang - TP Cao Bằng là khu vực có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, địa hình khá đồng đều, điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp để phát triển nông nghiệp Sau 3 năm triển khai và tổ chức thực hiện chương trình mục tiếu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nhưng những thế mạnh sẵn có về tự nhiên cũng như nguồn nhân lực lại chưa được khai thác một cách khoa học, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội còn yếu kém, phát triển thiếu quy hoạch; quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động chưa được thúc đẩy; các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

Trang 11

mạnh của sản xuất hàng hóa; các sản phẩm nông dân làm ra chưa trở trở thành hàng hóa mà còn tự cung, tự cấp, nông dân trong xã vẫn sống chủ yếu bằng nghề nông nên đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, làm thế nào để xây dựng nông thôn mới vừa phù hợp với điều kiện của địa phương lại vừa đạt được các tiêu chí nông thôn mới đề ra đang trở thành một vấn đề cấp thiết hiện nay Điều

đó đòi hỏi phải nắm rõ được thực trạng nông thôn của xã, phân tích được thuận lợi

và khó khăn để từ đó, đưa ra được các giải pháp phát triển nông thôn phù hợp

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang - TP Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng xây dựng Nông thôn mới của của xã Vĩnh Quang, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới của xã trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Quang

- Đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện xã Vĩnh Quang

1.3 Ý nghĩa của khóa luận

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành của bản thân, biết ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn

- Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin, xử lý số liệu, viết báo cáo

- Nâng cao được kỹ năng cũng như năng lực của bản thân để phục vụ cho quá trình công tác sau này

Trang 12

- Là tài liệu tham khảo cho khoa KT & PTNT, nhà trường và các sinh viên quan tâm

1.3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn

- Giúp bản thân nắm rõ được tình hình xây dựng nông thôn mới của địa phương, những thuận lợi và khó khăn cần được giải quyết

- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các địa phương khác có thể nhìn nhận, khai thác và áp dụng, phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu của địa phương mình

- Đề xuất những giải pháp khả thi để khắc phục những khó khăn nhằm thực hiện tốt hơn chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm cải thiện đời sống người dân nông thôn

1.4 Những đóng góp mới của đề tài

- Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới của địa phương từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang

- Đề tài là cơ sở để có những định hướng, giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới cho địa phương nghiên cứu và áp dụng vào một số địa phương có điều kiện tương tự

1.5 Bố cục của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang – TP Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng

Trang 13

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về nông thôn

Nông thôn được coi như là khu vực địa lý, nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan

hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều quan điểm khác nhau

Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị

Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị

Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó

có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [3].

2.1.2 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

2.1.2.1 Khái niệm về nông thôn mới

Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát

Trang 14

triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và văn minh hoá

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá, tinh thần

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng

[21]

2.1.2.2 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);

có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh [21]

2.1.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;

Trang 15

- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;

- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao [21]

2.1.4 Đặc trưng của nông thôn mới

NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:

1 Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;

2 Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

3 Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

4 An ninh tốt, quản lý dân chủ

5 Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao [21]

2.1.5 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn

Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học -– công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như: Ggiao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó Vì vậy, nước ta cần phải tiến hành xây dựng nông thôn mới

2.1.6 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Trang 16

Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán

bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ

có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp

ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch,

đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng [21]

2.1.7 Trình tự các bươ ́ c tiến hành xây dựng nông thôn mới

Trình tự xây dựng NTM gồm 7 bước như sau:

- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện;

- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện chương trình xây

dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện);

- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ

tiêu chí tỉnh đã ban hành;

- Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã ;

- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã;

- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án;

Trang 17

- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo

mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn

- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

Về chính trị

Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới

Về văn hoá xã hội

Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

Về con người

Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

Về môi trường

Trang 18

Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh

tế – xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới [21]

2.1.9 Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới [17]

Căn cứ vào Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới [16]

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Đạt

Trang 19

quy

hoạch

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội,

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đạt

2

Giao

thông

2.1 Tỷ lệ Km trục đường liên xã được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100%

2.2 Tỷ lệ Km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 50% 2.3 Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội

vào mùa mưa

100% (50% cứng hóa) 2.4 Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng

3 Thủy lợi

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản

3.2 Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được kiên

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu dân cư thể thao

Trang 20

15 Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế ≥70%

16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng

văn hóa theo quy định của Bộ VH - TT - DL Đạt

17 Môi

trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh

Trang 21

17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt

- Ba ý tưởng trụ cột: Chăm chỉ - Tự lực vượt khó khăn - Hợp tác;

- Bốn mục tiêu chính: Tăng thu nhập cho nông dân; Cải thiện môi trường sống; Nâng cấp kết cấu hạ tầng; Khuyến khích phát triển đời sống tinh thần và quan

hệ xã hội ở nông thôn;

Trang 22

- Ba nguyên tắc: Từ thấp đến cao, từ thí điểm trên diện hẹp đưa ra toàn quốc,

từ nông nghiệp lan sang các lĩnh vực khác

Từng làng quy hoạch khu dân cư, được sự tham gia góp ý của dân làng (Bầu

ra 1 Ban lãnh đạo, độc lập với chính quyền ở làng; trong đó có 1 nam, 1 nữ chỉ huy, những người này không hưởng 1 quyền lợi nào) và họ đổi công cho nhau để thực thi, có 1 ít hỗ trợ của chính quyền tùy kết quả tranh đua giữa những hộ trong làng và làng này với làng kia

Phong trào được bắt đầu từ những việc dễ:

Ban đầu phong trào đổi mới nông thôn Hàn Quốc đưa ra 10 nội dung như sau: Mở rộng, làm mới đường vào thôn xóm, mở rộng, làm mới đường trong thôn, làm vệ sinh thôn xóm, xây dựng khu giặt giũ chung, đào giếng nước chung, cải tạo mái nhà từ lợp rạ thành mái ngói, xi măng, cải tạo hàng rào quanh nhà từ tường đất thành tường xây gạch, xi măng, sửa cầu, sửa hệ thống đập sông ngòi và xây dựng điểm thu gom phân bắc

Trong những năm đầu tiên phát động phong trào, Chính phủ cấp miễn phí đồng loạt cho 33.000 xã trong cả nước, mỗi xã 335 bao xi măng (loại 40 kg/bao);

Kết quả là sau 1 năm, 16.600 xã được cải thiện rõ rệt do biết tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và vận động sự tham gia tích cực của người dân, làm nên thành công bước đầu;

Sang năm thứ 2, chỉ 16.600 xã có thành tích tốt được tôn vinh, khen thưởng

và được Chính phủ tiếp tục hỗ trợ 500 bao xi măng và 1 tấn thép cho mỗi xã Phấn khởi và tự tin, các xã này tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng và bắt đầu đi vào các dự

án tăng thu nhập Cách thức này tạo nên không khí cạnh tranh sôi nổi trong nông thôn cả nước,là yếu tố thúc đẩy đáng kể tới phong trào

Vào năm thứ 3 của phong trào, Chính phủ đã tiến hành phân loại các thôn theo tiêu chuẩn phát triển và sự tham gia của người dân (vốn, công lao động) thành

3 nhóm, mỗi nhóm sẽ nhận được sự hỗ trợ khác nhau Cụ thể như sau:

Trang 23

- Thôn cơ sở: Là thôn hầu như chưa có sự tham gia đáng kể của người dân,

sẽ nhận được sự hỗ trợ các dự án cải thiện môi trường và cần phải nâng cao ý thức của người dân

- Thôn tự lực: Là thôn đã có tỷ lệ người dân tham gia khoảng 50%, sẽ được

hỗ trợ các dự án môi trường, dự án nâng cao thu nhập

- Thôn tự lập: Là thôn có 100% người dân tham gia phong trào được ưu tiên

hỗ trợ các dự án nâng cao thu nhập, dự án phúc lợi văn hóa

Lan rộng phong trào:

Thành công của phong trào ở nông thôn đã lan tới các vùng không làm nông nghiệp như: các công sở, trường học, nhà máy với nhiều lĩnh vực khác nhau Các thành phố bắt đầu các dự án chống tham nhũng và xây dựng 1 đô thị hoàn hảo Ba chiến dịch được phát động là: Chiến dịch tinh thần; Cư xử và Môi trường

- Chiến dịch tinh thần: Nhằm xây dựng mối quan hệ thân thiện với láng giềng, kế thừa và phát huy những truyền thống dân tộc dựa trên lòng hiếu thảo và nâng cao ý thức cộng đồng

- Chiến dịch cư xử: Nhấn mạnh tới trật tự công cộng trên đường phố, cách ứng xử tích cực trong làng xóm và công sở, hành vi nơi công cộng và cấm say rượu dẫn tới cư xử không đúng đắn

- Chiến dịch môi trường: Tập trung vào vấn đề giữ gìn vệ sinh khu vực sinh sống và làm việc, giữ gìn môi trường đô thị và phát triển màu xanh thành phố, làm sạch các con sông

Ba chiến dịch này hướng tới mục tiêu là tạo sự thống nhất và kỷ cương, giúp cho sự phát triển của xã hội một cách hài hòa

Những bài học kinh nghiệm rút ra từ xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Thứ nhất: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông

thôn Phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “Nhà nước bỏ ra 1 phần vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 phần công sức và tiền của” Dân quyết định loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế

và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Sự trợ giúp của Chính phủ chỉ là chất

Trang 24

xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho dự án

Thứ hai: Phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục vụ

sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống mới, khoa học công nghệ giúp người dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn

để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay vốn thúc đẩy phát triển sản xuất

Thứ ba: Đào tạo cán bộ phục vụ phát triển Hàn Quốc, xác định nhân tố quan

trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc đã xây dựng 3 Trung tâm đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương Nhà nước đài thọ, mở các lớp học trong thời gian 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như: Kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng

Thƣ tƣ: Phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập Hội

đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết ở địa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định, lựa chọn dự

án, phương thức đóng góp, giám sát công trình

Thứ năm: Phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã

thiết lập lại các HTX kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX do dân bầu chọn HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng , cung cấp đầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác

Thứ sáu: Phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân

Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán

bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng cây rừng để hướng dẫn và yêu cầu các chủ

2.2.1.2 Trung Quốc

Trang 25

Trung Quốc là một quốc gia có 7000 triệu nông dân chiếm 60% dân số cả nước Trung Quốc đã từng trải qua một giai đoạn cực kỳ khó khăn đó là quá trình tích tụ ruộng đất để hiện đại hóa đã đẩy hàng triệu nông dân ra thành phố làm việc, ruộng đồng hoang hóa, các quan chức địa phương và giới thương nhân thường câu kết để chiếm ruộng đất nông nghiệp để xây cất nhà cửa hoặc biến thành khu công nghiệp Do vậy, nông thôn Trung Quốc khi yên bình mà liên tục diễn ra biểu tình, gây rối, kiện cáo, bạo lực Trước tình hình đó ông Hongyuan giám đốc TT nghiên cứu kinh tế nông thôn, Bộ nông nghiệp Trung Quốc khẳng định: Nguyên nhân là do

vi phạm quyền đất đai của người nông dân diễn ra thường xuyên khi chính quyền địa phương quyết định thay cho nông dân và vấn đề là phải có sự cải cách sửa đổi

để bảo vệ quyền lợi đầy đủ cho người nông dân Một số thay đổi mang tính chất đột phá trong chính sách đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Trung Quốc đã được thực hiện như sau:

Thứ nhất, nhanh chóng giảm thuế để thu hút đầu tƣ vào nông nghiệp Ở

đây Trung Quốc đã thực thi chính sách miễn, giảm thuế nông nghiệp cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Cách này đã vực dậy tình trạng thua lỗ của quá nhiều doang nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn

Để thu hút tốt chính sách này Trung Quốc đã thành lập nhiều đoàn kêu gọi xúc tiến đầu tư ở Nga, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, EU,… Hiện nay Bộ Nông nghiệp

đã trình cho chính phủ đề án thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc đến 2015, trong đó chú trọng phát triển công nghệ sinh học để tạo

ra giống cây trồng, vật nuôi có năng xuất chất lượng cao, áp dụng công nghệ chế biến bảo quản sau thu hoạch để nâng cao giá trị; an toàn vệ sinh của sản phẩm sau thu hoạch

Thứ hai, Trung Quốc sẽ phát triển khu công nghiệp công nghệ cao Đó là

các công nghệ được ứng dụng tiên tiến và mới nhất; công nghệ được ghép nối trong một qui trình liên tục khép kín; công nghệ có khả năng ứng dụng trong điều kiện cụ thể và có thể nhân rộng; mô hình phải đạt hiệu quả về kinh tế và là nơi hợp tác giữa nhà Khoa học - Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà nông trong đó doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo

Trang 26

Với chính sách như vậy, Trung Quốc đã làm bùng nổ về phát triển nông nghiệp, nông thôn chuyên sâu theo cách “Nhất thôn, nhất phẩm” (mỗi thôn có một sản phẩm)

Thứ ba, bài học “Tam nông” trong xây dựng nông thôn mới ở Trung

Quốc với tiêu chí “hai mở, một điều chỉnh” đó là: mở cửa giá thu mua, mở cửa

thị trường mua bán lương thực và một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trở thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực Để thực hiện được tiêu chí trên thì chính phủ Trung Quốc đã mạnh tay hỗ trợ tài chính tam nông với

ba mục tiêu: “Nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông nghiệp phát triển và nông dân tăng thu nhập” Định hướng hổ trợ tài chính cho Tam nông ở Trung Quốc hiện nay là:

“Nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa, nông dân chuyên nghiệp hóa”

Trong chính sách tài chính tăng thu nhập cho nông dân, trung Quốc đa tăng đầu tư hỗ trợ về giá thu mua giống, hỗ trợ mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị là vấn đề đi cùng với chính sách xây dựng cơ chế hướng nghiệp Đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ

Hiện nay chính sách Tam nông ở Trung Quốc đã đạt hiệu quả khá tốt, thu nhập bình quân của dân cư nông thôn tăng

Chính sách tam nông ở Trung Quốc cũng gắn với chủ trương hạn chế tới đa việc lấy đất nông nghiệp Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp ở nước này được qui định rất chặc chẽ Chuyển đổi quyền sử dụng đất đai phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng và nằm trong chỉ giới nhất định bảo đảm Trung Quốc luôn có 1,87 tỷ mẫu đất trở lên Mặt khác, những khoản tiền thu được từ phát triển công nghiệp do lấy đất công nghiệp phải được chuyển về chính quyền nông thôn, xã để lo cho phát triển đời sống KT-XH của nhân dân

Thư tư, Trung Quốc thực hiện chính sách nông thôn mới là khuyến nông

và tăng quyền cho nông dân Nội dung cốt lõi của chính sách này là nông dân

được trao đổi, sang nhượng không hạn chế quyền sử dụng đất nông nghiệp mà họ đang được hưởng cho nông dân khác hoặc cho doanh nghiệp miễn là không chuyển đổi mục đích sử dụng Nông dân cũng sẽ được thế chấp, cầm cố quyền sử dụng đất

Trang 27

để vay vốn ngân hàng hoặc góp vốn vào công ty nông nghiệp Việc nông dân được phép bán đất đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nông trại qui mô lớn với công nghệ canh tác [12]

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới của một số điạ phương ở nước ta

2.2.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Vĩnh Phúc

Thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới, tỉnh Vĩnh Phúc đã có Nghị quyết 03 của HĐND tỉnh năm 2011, đã xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới khá hoàn chỉnh Sau 3 năm thực hiện, đã có 20 xã được công nhận đạt chuẩn

Vĩnh Phúc đang là một trong những tỉnh đẫn đầu cả nước về công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới, về hệ thống chính sách của tỉnh cho xây dựng nông thôn mới và về tỷ lệ xã đạt chuẩn

Để có được thành quả đó, có rất nhiều tập thể, cá nhân đã dành nhiều tâm huyết, không quản ngại khó khăn, lao tâm, khổ tứ, lăn lộn với cơ sở, chẳng quản ngày đêm tham mưu cho lãnh đạo đề ra những chương trình, dự án, đề án, nghị quyết… về xây dựng nông thôn mới và tổ chức thực hiện hiệu quả

Từ những ngày đầu được chọn làm điểm thôn nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (năm 2007) ở thôn Hạ, xã Đôn Nhân, huyện Sông Lô: Chưa có bài vở nào cả, lãnh đạo Bộ và các chuyên gia tư vấn đến truyền đạt cho cán bộ và nhân dân trong thôn hãy “mơ” xem mình cần ngay cái gì, 5-10 năm sau cần cái gì thì kê ra để lên kế hoạch tổ chức thực hiện Vậy mà bằng tâm, sức của mình, được sự giúp sức của cán bộ các cơ quan cấp trên, sự tâm huyết của bác Hà,

bí thư chi bộ, trưởng ban phát triển thôn, các tổ chức chính quyền, đoàn thể, nhân dân thôn Hạ đã xây dựng được nhà văn hóa, sân thể thao, đường điện, đường làng ngõ xóm, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả đời sống vật chất và tinh thần Tổng kết điểm, thôn Hạ được Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đánh giá cao, là một trong những căn cứ thực tiễn để Chính phủ xây dựng, ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Tiếp đến là các cán bộ Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp

& Phát triển nông thôn - những người đã tâm huyết, trăn trở, sâu sát, lăn lộn từ thôn

Hạ, góp phần vào thành công của điểm Sau khi có Bộ tiêu chí quốc gia về nông

Trang 28

thôn mới, nhất là sau khi có Quyết định 800 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới, họ lại học hỏi, sưu tầm, soạn thảo, đôn đốc, tổng hợp để tham mưu cho lãnh đạo sở, lãnh đạo tỉnh có được Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 Đó là anh chị em Văn phòng điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, luôn trong trạng thái “căng ra” để thực thi nhiệm vụ giúp lãnh đạo Sở, lãnh đạo tỉnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Có người đã không đủ sức đi họp sau đêm trắng thức soạn thảo văn bản phục vụ hội nghị

Cả hệ thống chính trị đã vào cuộc, đã dấy lên phong trào thi đua sâu rộng nhất từ khi thực hiện chính sách đổi mới đến nay Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, nhất là các sở, ngành phụ trách tiêu chí nông thôn mới đều có những cán bộ, chuyên viên rất nhiệt tình, hăng hái tham gia chỉ đạo, giúp cơ sở đạt tiêu chí chất lượng cao

Tập trung ở tỉnh là sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệt, hiệu quả của đồng chí Phùng Quang Hùng, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND, Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh - người luôn tâm huyết với “Tam nông” Có giai đoạn hằng tuần, hằng ngày, đồng chí đều dành thời gian nghe báo cáo về tiến độ xây dựng nông thôn mới Tất cả các chủ trương, chính sách của tỉnh về xây dựng nông thôn mới đều có sự chỉ đạo sâu sát của đồng chí Lãnh đạo tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cấp huyện đều đã có sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt

Ở cấp xã có rất nhiều điển hình, nổi trội là 20 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2013 Đó là những điểm sáng mới, đóng góp tích cực vào phong trào “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” Bình quân mỗi xã của tỉnh đã đạt gần 15 tiêu chí Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn được thường xuyên nâng cao

Với những thành quả đã đạt được, năm 2014, UBND tỉnh đã duyệt 20 xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, đưa tỷ lệ đạt chuẩn toàn tỉnh lên 50% [13]

2.2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hải Dương

Nhằm đánh giá về việc thực hiện Chỉ thị số 05/BCA-V28 ngày 30/3/2011, kế hoạch số 194/KH-BCA-V28 ngày 11/11/2010 của Bộ Công an về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, sáng ngày

Trang 29

3/11/2014, đoàn công tác Trung ương đã tham dự Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện tiêu chí 19 tại huyện Kim Thành, Hải Dương Thượng tướng Bùi Văn Nam, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an cùng đại diện các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công an đã tham dự Hội nghị Cùng dự còn có ông Tăng Minh Lộc, Chánh văn phòng điều phối Ban chỉ đạo Trung ương về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

Đây là hội nghị sơ kết đầu tiên của cả nước về việc thực hiện Chỉ thị số 05 của Bộ Công an Hội nghị đã sơ kết những thành công và những tồn tại trong việc thực hiện tiêu chí 19 từ cấp thôn, xã, huyện đến cấp tỉnh Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, Thứ trưởng Bùi Văn Nam nhấn mạnh: Lực lượng Công an phải chủ động nắm tình hình, kịp thời tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo các nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Công an về đảm bảo an ninh trật tự xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, phải thường xuyên thực hiện tốt công tác tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi tầng lớp nhân dân

Cần tập trung đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả những vấn đề phức tạp nổi lên

về an ninh, trật tự tại các địa bàn khu vực nông thôn, vận động nhân dân tích cực tham gia phát hiện, tố giác tội phạm, quản lý cảm hóa giáo dục người lầm lỗi tại địa bàn dân cư, tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông trên địa bàn nông thôn

Thứ trưởng Bùi Văn Nam cũng yêu cầu, củng cố, xây dựng Công an xã, lực lượng An ninh thôn, xóm vững mạnh làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo

vệ an ninh Tổ quốc ở khu vực nông thôn; tiếp tục thực hiện đề án bố trí sỹ quan, hạ

sỹ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã ở các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, huấn luyện Công an xã, đáp ứng yêu cầu đảm bảo an ninh, trật tự nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi để lực lượng Công an xã và lực lượng an ninh cơ sở hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao [20]

2.2.2.3 Xây dựng nông thôn mới ở Gia Lai

Gia Lai dẫn đầu về công tác xây dựng nông thôn mới ở vùng Tây Nguyên

Trang 30

Với 5 xã cán đích về mục tiêu xây dựng nông thôn mới, 3 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí, 32

xã đạt 10 - 14 tiêu chí và 116 xã đạt 5 - 9 tiêu chí, Gia Lai trở thành địa phương dẫn đầu khu vực Tây Nguyên về công tác xây dựng nông thôn mới

Toàn tỉnh phấn đấu nâng thêm 25 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2015

Để đạt được mục tiêu này, việc chủ động lồng ghép các nguồn vốn, huy động nguồn lực đóng góp từ xã hội kết hợp với sức dân được xem là giải pháp hàng đầu

mà tỉnh Gia Lai đã và đang thực hiện có hiệu quả Nhiều địa phương xuất hiện cách làm hay trong triển khai xây dựng nông thôn mới như: vận động người dân hiến đất, góp ngày công làm đường giao thông, kênh mương, thủy lợi Theo đó, toàn tỉnh làm mới được gần 200 km đường trục xã, cải tạo 690 km đường giao thông nông thôn; nâng cấp và xây mới 17 công trình thủy lợi, 12 trường học, xây dựng 6 nhà văn hóa xã và 54 nhà văn hóa, khu thể thao thôn, làng

Nhiều mô hình sản xuất hay hiệu quả được nhân rộng góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân

Sau 3 năm triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với tổng vốn đầu tư gần 5.000 tỷ đồng, hạ tầng kinh tế xã hội các địa phương trong tỉnh có bước chuyển mình mạnh mẽ tạo bộ mặt nông thôn mới Lĩnh vực y tế, giáo dục, quốc phòng-an ninh được đầu tư củng cố góp phần làm thay đổi nếp nghĩ, cách làm trong cộng đồng Toàn tỉnh có 67/185 xã đạt chuẩn nông thôn mới về tiêu chí y tế, 66/185 xã đạt chuẩn nông thôn mới về giáo dục, 99,53% số thôn, buôn, làng có điện và 80% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh Tỷ lệ hộ nghèo hiện đã giảm từ 23,75% năm 2011 xuống còn 16,95% Nhiều xã không còn hộ nghèo như:

xã Diên Phú và xã An Phú của thành phố Pleiku [19]

2.2.2.4 Xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang

Bắc Giang phấn đấu 34 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015

Ông Nguyễn Văn Doanh, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Văn phòng Văn phòng điều phối Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang cho biết, năm 2015 tỉnh phấn đấu

có thêm khoảng 18 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã toàn tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới lên 34 xã

Trang 31

Để đạt được mục tiêu trên, tỉnh dự kiến huy động tổng nguồn kinh phí khoảng 3.370 tỷ đồng cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn năm 2015 Tỉnh Bắc Giang tiếp tục chỉ đạo các xã căn

cứ điều kiện thực tế của địa phương tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch, đề án nông thôn mới (đối với các xã đã hoàn thành đề án) cho phù hợp; khẩn trương hoàn thành đề án nông thôn mới đối với các xã chưa lập, nhất là các xã đặc biệt khó khăn Tỉnh tiếp tục chỉ đạo thực hiện Chương trình "Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2011 -2015, ưu tiên tập trung vào các cây trồng, vật nuôi theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân ở các xã xây dựng nông thôn mới Tỉnh tập trung huy động các nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là phát triển đường giao thông nông thôn ở các xã nông thôn mới Bên cạnh đó, Bắc Giang ưu tiên thực hiện kết hợp giữa chỉ đạo điểm và đẩy mạnh triển khai trên diện rộng nhằm tăng số xã đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm, tăng

số tiêu chí đạt chuẩn của xã Cùng với kiện toàn, nâng cao năng lực Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp và bộ máy giúp việc, tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nhất là trình tự thủ tục thanh toán vốn) và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình ở các xã Ngoài ra, Bắc Giang cũng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và thi đua xây dựng nông thôn mới; tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ xây dựng nông thôn mới ở các cấp về một số nội dung như: công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch; quản lý, lập dự án đầu tư xây dựng

cơ bản; xây dựng đề án nông thôn mới; phát triển sản xuất

Tuy nhiên, trong triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, Bắc Giang còn đang gặp phải một số khó khăn, vướng mắc cần được tháo gỡ như nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế của trung ương hỗ trợ trực tiếp còn thấp, giảm dần qua các năm và chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu phân bổ vốn hàng năm nên khó khăn cho các địa phương trong tỉnh trong việc nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất, đào tạo tập huấn, tuyên truyền Bên cạnh đó, nguồn kinh phí hỗ trợ của trung ương cho lập quy hoạch ở các xã còn thấp so với thực tế nên hầu hết các xã xây dựng nông thôn

Trang 32

mới ở Bắc Giang đều đang nợ các đơn vị tư vấn (hiện tổng số nợ khoảng 2,52 tỷ đồng), dẫn đến các xã gặp khó khăn trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch

2.2.2.5 Xây dựng nông thôn mới tại Tuyên Quang

Sau 4 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, diện mạo nông thôn tỉnh ta đã có nhiều thay đổi, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao; nhận thức của người dân, trình độ cán bộ cơ sở được nâng lên Xây dựng nông thôn mới đã tạo ra những nét tươi mới trong công tác lãnh đạo cùng sự năng động, nỗ lực của người dân Nhiều xã đã phát huy lợi thế hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo trong khu vực nông thôn

Những kết quả đạt được

Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, tính đến hết tháng

12-2014, toàn tỉnh có 3/7 xã điểm của tỉnh, là: Tân Trào (Sơn Dương); Mỹ Bằng (Yên Sơn) và An Khang (TP Tuyên Quang) đã hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới 4

xã còn lại, gồm: Thượng Lâm (Lâm Bình) đã hoàn thành 16 tiêu chí; Năng Khả (Nà Hang); Kim Bình (Chiêm Hóa); Bình Xa (Hàm Yên) hoàn thành 17 tiêu chí Các xã này, phấn đấu hoàn thành các tiêu chí còn lại vào năm 2015

Trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới, hầu hết các xã đã đạt những kết quả bước đầu Các chương trình, đề án, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp được triển khai hiệu quả Xây dựng các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân đảm bảo sản xuất hàng hóa ổn định, góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống của người dân nông thôn Các xã đã sử dụng vốn hỗ trợ phát triển xây dựng được các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bền vững

Ngoài 7 xã điểm nói trên, toàn tỉnh có 10/129 xã đạt tiêu chí thu nhập (tăng

10 xã so với năm 2011); 36 xã đạt tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (tăng 32 xã so với năm 2011); 26 xã đạt tiêu chí tỷ lệ lao động (tăng 22 xã so với năm 2011) và 62 xã đạt tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả (tăng 27 xã so với năm 2011) Các

xã đều đã triển khai thực hiện các đề án, chính sách, quy hoạch đã được phê duyệt;

Trang 33

lồng ghép các chương trình, dự án để định hướng hướng dẫn nhân dân và tập trung nguồn lực cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có lợi thế gắn với xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm để nâng cao giá trị, tăng thu nhập cho nhân dân như các sản phẩm: Mật ong Phong Thổ, bưởi Xuân Vân, chè Bát Tiên Mỹ Bằng, chè Vĩnh Tân, gạo chất lượng cao Kim Phú Chú trọng phát triển sản phẩm nông nghiệp theo hướng xây dựng chuỗi giá trị, bước đầu đã hình thành chuỗi giá trị cam sành Hàm Yên và đang tập trung phát triển chuỗi giá trị lạc, keo, lợn, trâu

Một số bài học kinh nghiệm

Sau 4 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, đội ngũ cán bộ được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền ở cơ sở đã có những chuyển biến tích cực, năng lực quản lý điều hành được nâng lên Công tác tuyên truyền, vận động được triển khai sâu rộng, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và cách làm của cấp ủy, chính quyền và nhân dân Phong trào chung sức xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương, người dân đã nhận thức rõ hơn về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng nông thôn mới và vai trò chủ thể của họ

Làm tốt công tác tuyên truyền đã phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc Từ phong trào “Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới” đã huy động các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, trang trại về nội dung xây dựng nông thôn mới được quan tâm, góp phần xã hội hóa việc hỗ trợ kinh phí, vật liệu, xóa nhà tạm vào tham gia chương trình ở các

xã Xác định người dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới, cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đã tập trung tuyên truyền cho nhân dân về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới; giúp cho người dân thấy rõ những lợi ích được hưởng lợi từ chính chương trình này

Các xã đều đã vận dụng linh hoạt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; lựa chọn nội dung công việc phù hợp,

có tính đột phá, kịp thời ban hành cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế ở

Trang 34

địa phương Phát huy dân chủ ở cơ sở, lấy ý kiến người dân một cách nghiêm túc từ khâu hiến kế xây dựng đề án, góp ý quy hoạch đến việc xác định công trình, hạng mục đầu tư; có sự tham gia đóng góp trí tuệ, kinh nghiệm, công sức, vật chất của người dân; việc người dân trực tiếp làm và giám sát toàn bộ quá trình thực hiện đã tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân, chủ trương xây dựng nông thôn mới ở địa phương, có sự hòa quyện giữa “ý Đảng và lòng dân”

Quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới đã giúp cho cấp Ủy, chính quyền các xã năng động, sáng tạo hơn, nhất là khi vai trò lãnh đạo, quản lý của cấp

ủy, chính quyền được gắn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Đó là việc vận dụng đúng đắn, sáng tạo lời dạy của Bác về vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên; về “nói đi đôi với làm”; bài học về cán bộ, đảng viên phải gần gũi, gắn bó mật thiết với nhân dân, đặt lợi ích của dân lên trên hết Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp “của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”

Trang 35

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc xã Vĩnh Quang - TP Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng và các hoạt động xây dựng nông thôn mới đã và đang tiến hành trên địa bàn xã

+ Số liệu sơ cấp được điều tra năm 2015

+ Thời gian triển khai thực hiện đề tài từ ngày 05/01/2015 - 05/04/2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Quang - TP Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng

- Thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Vĩnh Quang so với bộ tiêu chí nông thôn mới

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang

- Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới của xã Vĩnh Quang - TP Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới

3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến việc

Trang 36

đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở

xã Vĩnh Quang - TP Cao Bằng:

(1) Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Quang ảnh hưởng đến việc xây dựng nông thôn mới như thế nào?

(2) Thực trạng xây dựng NTM tại xã Vĩnh Quang như thế nào?

(3) Xã Vĩnh Quang có những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới?

(4) Giải pháp nào cần đề xuất nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang thời gian tới?

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

 Thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nông thôn mới tại UBND xã, số liệu từ các báo cáo tổng kết, đề án xây dựng nông thôn mới, quy hoạch nông thôn mới tại các phòng chuyên môn thuộc UBND xã

- Tham khảo, nghiên cứu, thu thập thông tin từ các tài liệu, khóa luận của các anh, chị khóa trước, và trên mạng internet để tiến hành viết khóa luận

- Nghiên cứu các văn bản pháp lý về việc xây dựng nông thôn mới để tìm hiểu thông tin về việc xây dựng NTM

 Thu thập số liệu sơ cấp:

- Phương pháp PRA: Đề tài sử dụng một số công cụ trong PRA để tiến hành nghiên cứu Cụ thể là công cụ quan sát trực tiếp, công cụ phỏng vấn

+ Quan sát trực tiếp: Quan sát tình hình thực tế của địa phương để thu thập

những thông tin về thực trạng xây dựng nông thôn mới để từ đó đánh giá được thực trạng và đưa ra được những giải pháp phù hợp

+ Phỏng vấn các hộ dân bằng phiếu điều tra đã được lập sẵn, từ đó thống nhất các số liệu đã thu thập được để thu thập các thông tin chung của các hộ, các thông tin liên quan đến sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới

+ Chọn mẫu điều tra: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng:

Trang 37

Cách chọn thôn: Xã có 13 thôn, tôi tiến hành lựa chọn 9 thôn theo khu vực địa lý, trong đó 2 thôn ở vị trí trung tâm xã, 4 thôn dọc theo đường trục xã và 3 thôn nằm cách xa trung tâm xã, 9 thôn được lựa chọn đại diện cho toàn xã

Cách chọn hộ: Với 9 thôn đã chọn, tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, tôi chọn ra 70 hộ trong 9 thôn để khảo sát

3.4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích và đánh giá

- Từ các số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu sử dụng bảng tính Excel

- Từ các số liệu đã tổng hợp, phân tích và so sánh để đánh giá đúng được thực trạng nông thôn mới của xã

Trang 38

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Xã Vĩnh Quang nằm cách trung tâm thành phố 8km Là xã có đường tỉnh lộ

203 đi qua do đó thuận tiện cho việc phát triển kinh tế, giao lưu, buôn bán, trao đổi hàng hóa với thị trường bên ngoài

Xã Vĩnh Quang gần thành phố và thị trấn Nước hai, huyện Hòa An có vị trí trung tâm tương đối thuận lợi, đó là điều kiện tốt cho phát triển kinh tế

4.1.1.2 Khí hậu, thời tiết

Xã Vĩnh Quang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân thành hai mùa rõ rệt mùa nóng và mùa lạnh

Xã Vĩnh Quang ít chịu ảnh hưởng của bão tuy nhiên đôi khi lại có những cơn lốc với tốc độ gió 40m/s trong thời gian ngắn

- Nhiệt độ không khí (C):

+ Nhiệt độ trung bình năm 21,6 C, biên độ dao động nhiệt không lớn

+ Nhiệt độ lớn nhất trung bình năm: 32,1 C (Cao nhất tuyệt đối: +40,5 C hay xảy ra vào tháng 6)

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 10,3 C (thấp nhất tuyệt đối: -1,3 C)

+ Biên độ dao động nhiệt trong ngày: 8,4 C

- Mưa:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 6, 7, 8, chiếm 70% lượng mưa cả năm, mưa ít nhất trong các tháng 1, 2, 3

+ Lượng mưa trung bình cả năm: 1442,7 mm

+ Số ngày mưa trung bình năm: 128,3 ngày

+ Lượng mưa lớn nhất 286,3 mm

- Độ ẩm:

Trang 39

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 81%

+ Độ ẩm cao nhất: 86%

+ Độ ẩm thấp nhất: 36%

- Hướng gió chủ đạo:

Đông Nam và Nam là hai hướng chủ đạo, tốc độ gió mạnh nhất trong các cơn lốc lên tới 40m/s

Nhìn chung khí hậu và thời tiết của Xã Vĩnh Quang tương đối thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi

4.1.1.4 Thủy văn

Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, mùa mưa lượng nước lớn và tập trung, hệ thống sông suối tương đối nhiều, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng ven và thượng nguồi sông suối Tuy nhiên đây cũng là hệ thống tưới tiêu cho Vĩnh Quang

và các xã lân cận

4.1.1.5 Tài nguyên, khoáng sản

 Tài nguyên đất

Trang 40

Bảng 4.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Quang năm 2014

ĐVT:ha

(ha)

Cơ cấu (%)

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự

2.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ 23,16 1,57

(Nguồn: UBND xã Vĩnh Quang, năm 2014)

Ngày đăng: 17/05/2016, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc. http://hoaphu.danang.gov.vn/index.php/vi/nong-thon-moi/Mo-hinh-moi/Kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-moi-o-Thai-Lan-va-Trung-Quoc-bai-hoc-doi-voi-Viet-Nam-hien-nay-4/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc
14. Nghị quyết 26/NQ-TW của Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 7 khóa X về Nông nghiệp, Nông Dân, Nông thôn.http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-26-NQ-TW-nong-nghiep-nong-dan-nong-thon-vb69455t13.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 26/NQ-TW của Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 7 khóa X về Nông nghiệp, Nông Dân, Nông thôn
13. Nguyễn Ngọc Thanh - PGĐ Sở Nông nghiệp và PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc. http://nongthonmoi.gov.vn/vn/tintuc/Lists/diemsang/View_Detail.aspx?ItemID=51 Link
16. Quyết định số 342/QĐ-TTg năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh-342-QD-TTg-nam-2013-sua-doi-tieu-chi-cua-Bo-tieu-chi-quoc-gia-vb172698.aspx Link
17. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh-491-QD-TTg-Bo-tieu-chi-quoc-gia-nong-thon-moi-vb87345.aspx Link
18. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=95073 Link
19. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Gia Lai. http://www.mard.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=36725&Page=1- Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.1 Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới (Trang 18)
13  Hình thức - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
13 Hình thức (Trang 20)
Bảng 4.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Quang năm 2014 - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.1 Bảng hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Quang năm 2014 (Trang 40)
Bảng 4.2: Bảng hiện trạng dân số năm 2014 - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.2 Bảng hiện trạng dân số năm 2014 (Trang 42)
Bảng 4.3: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.3 Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Trang 49)
Bảng 4.5. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất so với bộ tiêu chí - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.5. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất so với bộ tiêu chí (Trang 57)
Bảng 4.6. Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trường so với bộ tiêu chí - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.6. Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trường so với bộ tiêu chí (Trang 59)
Bảng 4.7. Thực trạng hệ thống chính trị của xã Vĩnh Quang so với - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.7. Thực trạng hệ thống chính trị của xã Vĩnh Quang so với (Trang 62)
Bảng 4.8: Hiểu biết của người dân về nông thôn mới và mức độ trao đổi - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.8 Hiểu biết của người dân về nông thôn mới và mức độ trao đổi (Trang 64)
Bảng 4.10: Mức độ tự nguyện tham gia của người dân khi thực hiện xây dựng - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.10 Mức độ tự nguyện tham gia của người dân khi thực hiện xây dựng (Trang 66)
Bảng 4.11: Mức độ người dân tham gia góp ý kiến vào các hoạt động - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.11 Mức độ người dân tham gia góp ý kiến vào các hoạt động (Trang 67)
Bảng 4.12: Sự tham gia của người dân vào các công trình nông thôn (n=70) - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang  TP Cao Bằng  tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.12 Sự tham gia của người dân vào các công trình nông thôn (n=70) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w