Trong nền kinh tế năng động như hiện nay cạnh tranh trong ngành là rất quyết liệt. Để tạo được uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường, doanh nghiệp phải tạo ra được điểm khác biệt, khả năng vượt trội hơn các doanh nghiệp khác về chất lượng, mẫu mã, sự đa dạng về chủng loại, giá cả cạnh tranh…Và để làm được điều đó thì quá trình đảm bảo các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào đóng một vại trò hết sức quan trọng. Nguyên vật liệu luôn là yếu tố cơ bản có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, là cơ sở để tạo ra sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn hàng bán do vậy ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy quá trình quản trị cung ứng nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng của công tác quản trị đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Quản lý tốt nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, thúc đẩy quá trình sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Đức Phát là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm được sản xuất từ thép, nhôm, đồng, inox, nhựa. Từ khi được thành lập đến nay hoạt động quản trị luôn giữ vị trí quan trọng và ngày càng được chú trọng hơn và đặc biệt là hoạt động quản trị nguyên vật liệu. Xuất phát từ lý do trên và sau một thời gian thực tập tại công ty em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài : “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát” để làm chuyên đề thực tập.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất, thương mai và dịch vụ Đức Phát 3
1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 3
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 3
1.1.3 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp 4
1.1.3.1 Lịch sử ra đời của doanh nghiệp 4
1.1.3.2 Các giai đoạn phát triển của công ty 4
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị của doanh nghiệp 4
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.4 Một số đặc điểm kinh tế- kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu trong công ty 11
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm 11
1.4.2 Đặc điểm thị trường nguyên vật liệu 12
1.4.3 Đặc điểm nguồn nhân lực 12
1.4.4 Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của công ty 13
1.4.4 Đặc điểm vốn kinh doanh 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤTTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT 16
2.1 Nguyên vật liệu và phân loại nguyên vật liệu của công ty 16
2.2 Thực trạng hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát 17
2.2.1 Xác định cầu và lượng đặt hàng tối ưu 17
2.2.2 Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu tối ưu 20
2.2.3 Lựa chọn nhà cung cấp 21
2.2.4 Hoạt động quản trị kho tàng tại công ty 24
2.2.4.2 Quản trị nguyên vật liệu lưu kho 25
2.2.5 Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu 27
2.3 Đánh giá hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty 28
Trang 22.3.1 Những thành tựu đạt được 28
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu của hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty 29
3.1 Hoàn thiện công tác mua sắm, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu 30
3.2.Củng cố mối quan hệ lâu dài với nhà cung ứng 31
3.3 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 31
3.4 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty 31
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế năng động như hiện nay cạnh tranh trong ngành là rất quyếtliệt Để tạo được uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường, doanhnghiệp phải tạo ra được điểm khác biệt, khả năng vượt trội hơn các doanh nghiệpkhác về chất lượng, mẫu mã, sự đa dạng về chủng loại, giá cả cạnh tranh…Và đểlàm được điều đó thì quá trình đảm bảo các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào đóngmột vại trò hết sức quan trọng
Nguyên vật liệu luôn là yếu tố cơ bản có vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuất, là cơ sở để tạo ra sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp Chi phí nguyênvật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn hàng bán do vậy ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy quá trình quản trị cungứng nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng củacông tác quản trị đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất Quản lý tốt nguyênvật liệu góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, thúc đẩy quátrình sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Đức Phát làdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm được sản xuất từ thép, nhôm,đồng, inox, nhựa Từ khi được thành lập đến nay hoạt động quản trị luôn giữ vị tríquan trọng và ngày càng được chú trọng hơn và đặc biệt là hoạt động quản trịnguyên vật liệu
Xuất phát từ lý do trên và sau một thời gian thực tập tại công ty em đã mạnh
dạn lựa chọn đề tài : “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát” để làm
chuyên đề thực tập
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần cơ bản:
Chương 1: Quá trình ra đời và phát triển của công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Đức Phát
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát
Trang 4CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT
Trang 5EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÔ GIÁO THS NGUYỄN THU THỦY ĐÃ TẬN TÌNH GIÚP ĐỠ EM HOÀN THÀNH BẢN CHUYÊN ĐỀ NÀY EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC ANH CHỊ TRONG CÔNG TY ĐÃ TẠO ĐIỀU KIỆN CHO EM THỰC TẬP VÀ HOÀN THÀNH BÀI VIẾT NÀY.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất, thương mai và dịch vụ Đức Phát.
1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát
Tên tiếng anh: Ducphat manufacturing, trading and services companyLimited
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Địa chỉ:Văn phòng công ty: phòng 206- nơ2, bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Xưởng sản xuất: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương- Thường Tín- Hà Nội
Tài khoản ngân hàng: 1482.1012.0080.0459- Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hùng Vương
Trang 71.1.3 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp
1.1.3.1 Lịch sử ra đời của doanh nghiệp
Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát được thành lập vàhoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102021271 do Sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 07 năm 2005 (đăng ký thay đổi lần thứnhất ngày 04 tháng 10 năm 2007) Đại diện là giám đốc Trần Thị Quỳnh Mai với sốvốn điều lệ là 800.000.000 đồng
1.1.3.2 Các giai đoạn phát triển của công ty
Năm 2005-2006 Đây là giai đoạn công ty vừa được thành lập, đầu tư máymóc thiết bị, nhà xưởng Trong giai đoạn này công ty chú trọng đến thương mạidịch vụ chiếm 70%, sản xuất chiếm 30%
Năm 2007-2009: Nhu cầu thị trường tăng lên, Doanh nghiệp chuyển sangtập chung vào sản xuất, phát triển thương hiệu phụ kiện kẹp cáp Đức Phát, ổn định
bộ máy tổ chức Trong giai đoạn này tỷ trọng sản xuất đã tăng từ 30 đến 70%,thương mại dịch vụ có xu hướng giảm
Từ năm 2010 đến nay: Doanh nghiệp ổn định sản xuất, phát triển sang thịtrường Miền trung, sản xuất chiếm 80%
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất của công ty có đặc điểm là sản xuất hàng loạt, chu kỳ sảnxuất ngắn với quy trình công nghệ khép kín từ khâu cung ứng nguyên vật liệu đầuvào đến khi hoàn thành sản phẩm đầu ra Tương ứng với quá trình sản xuất đó công
ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát xây dựng bộ máy quản trị theohình thức trực tuyến chức năng Hình thức này là phù hợp với việc quản lý công ty
và đồng thời giúp điều hành tốt quá trình sản xuất tại công ty
Trang 8Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người điều hành
cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hang ngày của công ty
Phó giám đốc tài chính: Giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về các vấn đề có liên quan tới lĩnh vực tài chính như: đảm bảo nguồn tàichính cho quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty,
KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH THỊ TRƯỜNG
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
Trang 9Phó giám đốc sản xuất: giúp việc cho giám đốc và là người đại diện lãnh đạo,
điều hành các công việc thuộc lĩnh vực sản xuất của công ty
Các phòng ban bao gồm: phòng tài chính, kế toán và phòng kinh doanh, thị trường
Phòng tài chính kế toán: Phòng kế toán tài chính tham mưu giúp việc cho
Giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác Tài chính, kế toán.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của phòng kế toán tài chính như sau:
Thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định của pháp luật phùhợp với mô hình hoạt động của công ty;
Thực hiện công tác đánh giá, kiểm kê tài sản theo các quy định của pháp luật;
Trình Lãnh đạo xem xét và ra quyết định xử lý các khoản nợ khó đòi củacông ty theo quy định;
Tính toán và chi trả lương, phụ cấp và các khoản chi khác cho cán bộ côngnhân viên thuộc công ty theo Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng của công ty;
Thống kê kết quả kinh doanh, tình hình thu nộp ngân sách theo quy định;phân tích tình hình quản lý tài sản, đầu tư vốn, công nợ của công ty;
Phối hợp thực hiện đúng và đầy đủ các quy định liên quan về tính côngkhai, minh bạch tình hình tài chính doanh nghiệp của công ty
Cơ cấu của phòng gồm 2 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ
Phòng kinh doanh thị trường: Phòng này có nhiều chức năng được sát nhập
bởi phòng kế hoạch và phòng kinh doanh tổng hợp Hiện nay phòng có nhiệm vụxây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch marketing xúc tiến bánhàng, tìm kiếm các hợp đồng kinh tế
Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của công ty
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng tháng
Thường xuyên nắm bắt chủ trương đầu tư phát triển của ngành điện, cáccông ty điện lực trong cả nước để làm cơ sở dự báo nhu cầu hàng quý, hàng năm
Nghiên cứu, tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh
Tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu thị trường để lập kế hoạch đưa vào sản xuấtnhững chủng loại sản phẩm phù hợp
Thường xuyên cập nhật thông tin, giới thiệu thương hiệu sản phẩm trênmạng Internet
Mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trong cả nước; nghiên cứu đề xuấtquy chế khuyến khích tiêu thụ sản phẩm
Trang 10 Cung cấp cho khách hàng đầy đủ mọi thông tin về sản phẩm khi có nhu cầu.Chủ động tiếp cận khách hàng để giới thiệu, hướng dẫn về tính năng của sản phẩm.
Giao tiếp với khách hàng, tiếp nhận những yêu cầu của khách hàng, hướngdẫn khách hàng lựa chọn những sản phẩm cho phù hợp
Lập báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng tháng gửi phòngTài chính- kế toán
Lập báo giá, soạn thảo các văn bản trả lời những yêu cầu, khiếu nại, phànnàn của khách hàng
Hàng tháng đối chiếu số liệu bán hàng với các bộ phận liên quan, đềxuất,kiến nghị giải quyết những vấn đề tồn tại
Tiếp nhận và trả lời các ý kiến đóng góp, phàn nàn của khách hàng về chấtlượng sản phẩm và dịch vụ
Cơ cấu của phòng gồm: 1 trưởng phòng và 2 nhân viên
Phân xưởng sản xuất: Phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất từ khâu sơ chế vật
liệu đến khi hoàn thiện sản phẩm đưa ra thị trường
Nhận kế hoạch sản xuất hàng tháng, tiến độ hàng tuần đảm bảo hoàn thành
kế hoạch; giao kế hoạch cho phân xưởng, phòng ban liên quan tại công ty
Theo dõi tiến độ sản xuất, đảm bảo phân xưởng thực hiện đúng tiến độ, kếhoạch được giao; phối hợp với phân xưởng chủ động giải quyết mọi vướng mắctrong dây chuyền sản xuất liên quan đến kế hoạch sản xuất
Tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất hàng ngày,hàng tuần của phân xưởng
Tổ chức và báo cáo số liệu trong các buổi họp điều độ sản xuất hàng tuần
Điều chỉnh kế hoạch kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi của kháchhàng và phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của công ty
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng của công ty
Tổng hợp báo cáo kiểm kê hàng tháng của xưởng sản xuất
Kiến nghị lãnh đạo công ty giải quyết những vấn đề vướng mắc lớn trongsản xuất, đề xuất phương án giải quyết, biện pháp khắc phục
Tổ chức giao hàng cho khách hàng nội bộ và khách hàng ngoài đảm bảođúng số lượng, chủng loại theo chứng từ; đảm bảo bốc xếp, vận chuyển an toàn
Kiểm kê kho hàng tháng đúng thời gian, đề xuất giải quyết những sảnphẩm không phù hợp theo quy định của hệ thống quản lý chất lượng
Ký báo cáo các sản phẩm nhập kho theo kế hoạch được giao
Trang 111.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá kết quả hoạt động của công ty ta tìm hiểu số liệu trong 5 năm gần đây của công ty qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Đức Phát
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp qua các năm
Đơn vị: 1000 đ
TÀI SẢN Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 tháng 9/ 2010
1 Tài sản lưu động 179.241 439.746 921.337 1.490.352 1.713.037
Vốn bằng tiền 85.387 235.764 539.194 660.499 729.688Khoản phải thu 54.879 154.396 245.685 615.468 636.475Tồn kho 38.975 49.586 136.458 214.385 346.874
2 Tài sản dài hạn 851.595 1.147.594 1.278.054 1.409.493 1.629.765
TSCĐ hữu hình 851.595 1.147.594 1.278.054 1.409.493 1.629.765
3 Tổng tài sản 1030.836 1.587.330 2.199.391 2.899.845 3.342.802 NGUỒN VỐN
6 Tổng nguồn vốn 1.030.836 1.587.330 2.199.391 2.899.845 3.342.802
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta thấy tổng nguồn vốn của doanhnghiệp tăng liên tục qua các năm Tính đến hết 30/9/2010 tổng nguồn vốn của công
ty là 3.342.802 nghìn đồng gấp hơn 3 lần so với năm 2006 Trong đó, vốn chủ sởhữu của năm 2010 là 2.797.330 nghìn đồng Để đánh giá được khả năng chi trả củadoanh nghiệp ta sử dụng 2 chỉ tiêu là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và vốnlưu động thường xuyên
Về nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
Trang 12Bảng 2: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị : nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Khoản phải thu 54.879 154.396 245.685 615.468 636.475Hàng tồn kho 38.975 49.586 136.458 214.385 346.874
Nợ ngắn hạn 225.605 254.970 256.795 260.689 234.103Nhu cầu VLĐ thường xuyên -131.751 -50.988 125.348 569.164 749.246
Trong 2 năm 2006 và 2007 doanh nghiệp có nhu cầu vốn lưu động âm hay cónghĩa là hàng tồn kho và khoản phải thu nhỏ hơn nợ ngắn hạn Tại đây doanhnghiệp đã dung nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch Từ năm 2008 đến
2010, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên dương tức là tồn kho và các khoản phảithu lớn hơn nợ ngắn hạn Các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợcác sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp
Về vốn lưu động thường xuyên:
Bảng 3: Vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị : nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tài sản dài hạn 851.595 1.147.594 1.278.054 1.409.493 1.629.765
Nợ dài hạn 150.498 237.590 358.540 486.264 311.369Vốn chủ sở hữu 654.733 1.094.770 1.584.056 2.152.892 2.797.330Vốn lưu động thường xuyên -46.364 184.766 664.542 1.229.663 1.478.934
Dựa vào bảng ta thấy vốn lưu động của năm 2006 âm chứng tỏ nguồn vốn dàihạn không đủ đầu tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư tài sản cố địnhbằng một phần vốn ngắn hạn kết hợp giữa nhu cầu vốn lưu động thường xuyên vàvốn lưu động thường xuyên ta thấy năm 2006 tình hình tài chính của công ty khôngtốt Tuy nhiên nguyên nhân do công ty mới thành lập
Bắt đầu từ năm 2007 vốn lưu động thường xuyên dương cho thấy nguồn vốndài hạn thừa đầu tư vào tài sản cố định
Vậy qua 2 bảng trên ta có thể thấy hiện nay tình hành tài chính của công ty làtương đối tốt Toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được tài trợ một cách vữngchắc bằng nguồn vốn dài hạn Đồng thời doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả cáckhoản nợ ngắn hạn
Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị: nghìn đồng
Trang 13Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
9 tháng đầu năm 2010
19 Lợi nhuận sau thuế 57.438 191.433 303.496 446.661 676.239
20 Doanh lợi của vốn kinh doanh
Qua số liệu trong bảng ta thấy các chỉ tiêu đều tăng lên theo từng năm
Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh tăng lên qua các năm Từ năm 2006 đến năm
2010 chỉ tiêu này đã tăng lên hơn 2 lần ( từ 10% năm 2006 tăng lên 22,5% năm 2010)
Doanh lợi vốn tự có cũng tăng lên theo từng năm từ năm 2006 là 8.8% tăng lên
24,2% năm 2010
Dựa vào chỉ tiêu sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh doanh ta có thể biết được
sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng
Nhìn vào số liệu trong bảng ta thấy: Năm 2006, sử dụng 1 dồng vốn kinh doanh
công ty thu được 1,13 đồng doanh thu bán hàng Năm 2007, 1 đồng vốn kinh doanh
thu được 1,16 đồng doanh thu bán hàng Năm 2008, 1 đồng vốn kinh doanh đem lại
1,19 đồng doanh thu bán hàng Năm 2009, 1 đồng vốn kinh doanh đem lại 1,26
đồng doanh thu bán hàng Tính đến hết 30/9/2010, 1 đồng vốn kinh doanh đem lại
1,22 đồng doanh thu bán hàng
Tất cả các năm chỉ số này đều tăng lên, nhìn tổng quan có thể thấy công ty sản xuất
khá hiệu quả
Trang 14Chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu bán hàng cũng tăng lên qua các năm Cụ thểnhư sau: năm 2006 chỉ tiêu này khá khiêm tốn chỉ có 4,81% Nguyên nhân do công
ty mới thành lập đầu tư vào máy móc thiết bị nhiều, chi phí sản xuất lớn nên lợinhuận thu được không cao Năm 2007 đã tăng lên hơn 2 lần và đến năm 2010 chỉtiêu này tăng lên là 16,50% Tuy nhiên để đánh giá được chính xác ta cần so sánhchỉ tiêu này với chỉ số của ngành kinh doanh
1.4 Một số đặc điểm kinh tế- kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu trong công ty
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm
Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát là một đơn vị kinhdoanh có quy mô vừa Công ty chuyên cung cấp các phụ kiện kẹp cáp điện hạ thế,gia công kết cấu thép, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ đồng nhôm, nhựa.Hiện nay hoạt động sản xuất chiếm 80% doanh thu của doanh nghiệp thươngmại và dịch vụ chỉ chiếm 20% Vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty TNHHsản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát em chỉ đi sâu vào tìm hiểu hoạt độngquản trị cung ứng NVL cho hoạt động sản xuất Các số liệu về danh mục sản phẩm
và NVL đều liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Bảng 6: Danh mục các sản phẩm của công ty
+ Ốp cột Φ14, Φ16, Φ18, Φ20
+ Kẹp bổ trợ đơn, kép
+ Ghíp nối cáp đơn, đôi-răng thép
+ Ghíp nối cáp đơn, đôi-răng đồng
+ Ghíp nhôm
+ Khóa đai có răng, không răng
+ Kẹp siết cáp to, nhỏ
Cổ dềGiá cuốn cáp cột đơn, đôi Đầu cốt đồng nhôm
Giọ khí
Xà sứ điện,Ghíp đồng nhômGông
Dây đai inox
Trang 15Cơ cấu danh mục sản phẩm của công ty ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề cungứng nguyên vật liệu Dựa trên cơ cấu sản phẩm, công ty có thể hoạch định nhu cầunguyên vật liệu, xác định một cách tương đối số lượng cần thiết nguyên vật liệu chosản xuất, từ đó sẽ có các phương án dự phòng hạn chế các tác nhân gây gián đoạnquá trình sản xuất.
1.4.2 Đặc điểm thị trường nguyên vật liệu
Hiện nay thị trường ngành thép đang phát triển mạnh và khá lớn Việt Nam cómột số nhà máy sản xuất thép lớn như Gang thép Thái Nguyên, Thép Việt Đức…Tuy nhiên phần lớn phôi thép được nhập từ nước ngoài Vì vậy, thép và các kimloại chịu ảnh hưởng rất lớn của tỷ giá và lãi suất Dẫn tới giá của các sản phẩm nàyluôn luôn biến động
Công ty TNHH sản xuất , thương mại và dịch vụ Đức Phát nhập nguyên vậtliệu chủ yếu từ các công ty kinh doanh thép tư nhân.Vì vậy, số lượng, chất lượng,giá cả của nguyên vật liệu mà doanh nghiệp nhập phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố
về tỷ giá và lãi suất Khi giá của các loại nguyên vật liệu này tăng sẽ ảnh hưởng rấtlớn tới lợi nhuận của công ty Hiện nay trước sự hồi phục của nền kinh tế, nhu cầutiêu thụ thép, nhôm, đồng… sẽ tăng, đây là cơ hội cho các nhà máy sản xuất tăngsản lượng Mặt khác nhờ một số nhà máy sản xuất có công suất lớn đi vào hoạtđộng, sản phẩm về thép nhôm đồng sẽ dồi dào cán cân cung cầu của thị trường sẽ
ổn định, không nóng sốt về giá bất thường như năm qua Điều này tạo ra nhiềuthuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất trong ngành phụ kiện cơ khí nói chung và công
ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Phát nói riêng
1.4.3 Đặc điểm nguồn nhân lực
Nguồn cung cấp lao động chủ yếu là lao động tại các địa phương mà công ty
có hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn có lao động từ các trường đại họccao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Bảng 7: Lực lượng lao động ở doanh nghiệp
Trang 16II TRÌNH ĐỘ ĐƯỢC ĐÀO TẠO 34 100
Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty.
Qua bảng cơ cấu lao động năm 2009 ta thấy số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệkhá cao 26,47%, số lao động trực tiếp chiếm 73,53% Có cấu đối với doanh nghiệp
là chưa hợp lý, chưa gọn nhẹ Doanh nghiệp nên có biện pháp giảm tỷ trọng laođộng gián tiếp và tăng tỷ trọng lao động trực tiếp
1.4.4 Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của công ty
Tổng diện tích đất đai của công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ ĐứcPhát là 1750,7m2 bao gồm trụ sở văn phòng, 1 nhà kho và 1 xưởng sản xuất
Doanh nghiệp áp dụng công nghệ là gia công cơ khí và lắp ráp truyền thống đểsản xuất các sản phẩm như công nghệ hàn, gia công cắt gọt, đột dập, uốn, lắp rápsản phẩm
Máy móc thiết bị bao gồm Máy mài 9523, Máy hàn mig 270, máy đột dập17tấn, máy khoan KF70, máy hàn điểm, máy mài bos 670, máy nén khí, máy khoanNhật D23
Phương tiện vận chuyển gồm: xe máy, ô tô tải 2,5 tấn, ô tô 4 chỗ
Thiết bị truyền dẫn: Máy vi tính, điện thoại, Fax
Trang 17Bảng 8: Máy móc thiết bị hiện có của công ty hiện có
1.4.4 Đặc điểm vốn kinh doanh
NGUỒN VỐN Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nợ phải trả 376.103 492.560 615.335 746.953 545.472Vốn chủ sở hữu 654.733 1.094.770 1.584.056 2.152.892 2.797.330
Tổng nguồn vốn 1.030.836 1.587.330 2.199.391 2.899.845 3.342.802
Bảng 9: Nguồn vốn của doanh nghiêp qua các năm
Đơn vị: 1000 đ Nguồn: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Trang 18Qua bảng nguồn vốn qua các năm của doanh nghiệp ta thấy tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm Tính đến hết 30/9/2010 tổng nguồnvốn của công ty là 3.342.802 nghìn đồng gấp hơn 3 lần so với năm 2006 Trong đó,vốn chủ sở hữu của năm 2010 là 2.797.330 nghìn đồng Nguồn vốn ảnh hưởng lớnđến quá trình cung ứng nguyên vật liệu Nguồn vốn kinh doanh quyết định đến khảnăng thanh toán cho hoạt động mua sắm nguyên vật liệu, mua sắm máy móc thiết bịdùng cho quá trình cung ứng nguyên vật liệu Cơ cấu giữa vốn chủ sở hữu với vốnvay ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp sẽ sử dụng nguồn vốn nào để mua sắmnguyên vật liệu trong ngắn hạn và đầu tư cho các tài sản cố định dài hạn Như trên
đã phân tích trong những năm gần đây khả năng chi trả của doanh nghiệp cho cáchoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu là tương đối tốt
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤTTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT
2.1 Nguyên vật liệu và phân loại nguyên vật liệu của công ty
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là được sản xuất từ thép, nhôm, đồng, inoxnên vật liệu đóng vai trò rất lớn đến chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường từ 50-70% giá thành sản phẩm
Hiện nay cơ cấu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của công ty bao gồm: thép,nhôm, đồng, inox Mỗi loại có những tính chất khác nhau nhưng có một số đặcđiểm chung như sau:
Trọng lượng lớn, cồng kềnh, vận chuyển khó khăn
Yêu cầu về kỹ thuật cao Sản phẩm của doanh nghiệp cần nguyên vật liệu cóchất lượng tốt, các chi tiết có sự chính xác cao
Do nguyên liệu là kim loại nên việc bảo quản trong kho tương đối là đơn giản
Để đảm bảo chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động quản trị cung ứng nguyên vậtliệu Công ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào tính chất của nguyênvật liệu và sản phẩm được tạo thành từ nguyên vật liệu đó Cụ thể nguyên vật liệucủa công ty được chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu phụ: Các chất hóa học dùng trong khâu chuẩn bị, trong quá
trình hàn…