1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor VietNam

67 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp sản xuất, công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor VietNam cũng không ngừng hoàn thiện dây chuyền sản xuất, cảitiến chất lượng sản phẩm để có thể cạnh t

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong các Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là một bộ phận của hàngtồn kho thuộc TSCĐ của Doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là những yếu tố khôngthể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện để hình thành nên sản phẩm, vì vậy hiểu vàquản lý sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu là một vấn đề hết sức quan trọng đốivới các doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp sản xuất, công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch

vụ Youngdecor VietNam cũng không ngừng hoàn thiện dây chuyền sản xuất, cảitiến chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh trên thị trường trong tỉnh và trong cảnước, vì vậy vấn đề nguyên vật liệu và hạch toán nguyên vật liệu là vấn đề hết sứcquan trọng, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty Kế toán nguyênvật liệu là một khâu rất quan trọng bởi chi phí về các loại vật liệu thường chiếm một

tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó vật liệukhông chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm, mà nó còn ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra NVL có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại,

sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt được yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêudùng ngày càng cao trong xã hội

Như ta đã biết, trong quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữnguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó chuyển một lần toàn bộ vàogiá trị sản phẩm mới tạo ra Do đó, tăng cường quản lý công tác kế toán NVL đảmbảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm, tăng thu nhập cho công ty có ý nghĩa rất quan trọng Việc quản lý vật liệuphải bao gồm các mặt như: số lượng cung cấp, chất lượng chủng loại và giá trị Bởivậy, công tác kế toán NVL là điều kiện không thể thiếu được trong toàn bộ công tácquản lý kinh tế tài chính nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ và đồng bộ những vật liệucần thiết cho sản xuất, kiểm tra được các định mức dự trữ, tiết kiệm vật liệu trongsản xuất, ngăn ngừa và hạn chế mất mát, hư hỏng, lãng phí trong tất cả các khâu củaquá trình sản xuất Đặc biệt là cung cấp thông tin cho các bộ phận kế toán nhằmhoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán quản trị

Trong những năm gần đây do biến động của nền kinh tế thị trường đặc biệt

là sự biến động của giá cả trên thị trường tăng cao vì vậy mà chi phí về nguyên vật

Trang 2

liệu cao, thêm vào đó là quá trình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu chưa được quản

lý chặt chẽ, thiếu hiệu quả làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động củacông ty vì vậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu sẽ giúp cho công

ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

Nhận thức được vai trò quan trọng của hạch toán nguyên vật liệu trong côngtyTNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor VietNam, em đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch

vụ Youngdecor VietNam”

Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáoThạc sĩ Nguyễn Thị Vân Chi cũng như các đồng chí trong ban lãnh đạo và phòng kếtoán Công ty, nhưng do nhận thức và trình độ bản thân có hạn nên bài viết nàykhông tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế

Em rất mong được tiếp thu và xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng gópcho đề tài này hoàn thiện hơn

Chuyên đề thực tập của em trình bày gồm 3 phần:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor VietNam

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor VietNam

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor VietNam

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 - Cơ sở lý luận

1.1.1 - Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu

1.1.1.1 - Khái niệm NVL

Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là những đối tượng lao động,thể hiệndưới dạng vật hoá là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vậtchất cấu thành nên thực thể sản phẩm

Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất nhất định, NVL bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu mà giá trị của NVL được chuyển toàn bộ một lần vào chi phísản xuất và giá thành sản phẩm mới làm ra

1.1.1.2 - Đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất

Trong các Doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây dựng cơ bản) vật liệu làmột bộ phận của hàng tồn kho thuộc TSCĐ của Doanh nghiệp Mặt khác, nó còn lànhững yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện để hình thành nên sảnphẩm

Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất Do đó vật liệukhông chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm, mà nó còn ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra NVL có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại,

sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt được yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêudùng ngày càng cao của Xã hội

Như ta đã biết, trong quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữnguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó chuyển một lần toàn bộ vàogiá trị sản phẩm mới tạo ra Do đó, tăng cường quản lý công tác kế toán NVL đảmbảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm, tăng thu nhập cho Doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng Việc quản lývật liệu phải bao gồm các mặt như: số lượng cung cấp, chất lượng chủng loại và giá

Trang 4

trị Bởi vậy, công tác kế toán NVL là điều kiện không thể thiếu được trong toàn bộcông tác quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ vàđồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra được các định mức dự trữ,tiết kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa và hạn chế mất mát, hư hỏng, lãng phítrong tất cả các khâu của quá trình sản xuất Đặc biệt là cung cấp thông tin cho các

bộ phận kế toán nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán quản trị

1.1.1.3- Các phương pháp phân loại NVL

- Phân loại vật liệu.

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với các nộidung kinh tế, công dụng và tính năng lý – hoá học khác nhau và thường xuyên có sựbiến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận lợi cho quá trìnhquản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từng loại vật liệu đảmbảo hiệu quả sử dụnh trong sản xuất thì Doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loạivật liệu Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng nhómtrên một căn cứ nhất định nhưng tuỳ thuộc vào từng loạI hình cụ thể của từngDoanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng củavật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Hiện nay các Doanh nghiệp thường căn

cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinhdoanh để phân chia vật liệu thành các loại sau:

* Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty và

là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm như:gỗ,mây,tre NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí NVLtrực tiếp

* Vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản

xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm, như hình dáng

Trang 5

trong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại như: xăng dầu chạy máy, thancủi, khí ga

* Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa

các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

* Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết bị,

phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của Doanh nghiệp xây lắp

* Vật liệu khác: là các loại vật liệu còn được xét vào các loại kể trên như

phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao bì, vậtđóng gói…

* Phế liệu: là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh lý

tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài.( phôi bào, vải vụn…)

Vì vậy căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL củaDoanh nghiệp được chia thành NVL dùng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh vàNVL dùng vào các nhu cầu khác

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng Doanh nghiệp

mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng quy cáchtừng loại một cách chi tiết hơn

1.1.1.4 -CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NVL VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NVL

- Đánh giá NVL.

Đánh giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định.Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giáthực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúng phươngpháp quy định Tuy nhiên trong không ít Doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớtkhối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toántình hình nhập xuất vật liệu

Trang 6

Như vậy, để đánh giá vật liệu các Doanh nghiệp thường dùng tiền để biểuhiện giá trị của chúng Trong công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất thì vật liệuđược đánh giá theo hai phương pháp chính:

- Đánh giá vật liệu theo giá thực tế

- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán

- Đánh giá vật liệu theo giá thực tế.

+ Giá vật liệu thực tế nhấp kho.

Trong các doanh nghiệp sản xuất - xây dựng cơ bản, vật liệu được nhập từnhiều nguồn nhập mà giá thực tế của chúng trong từng lần nhập được xác định cụthể như sau:

- Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghitrên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển, bốcxếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm ) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các khoảngiảm giá triết khấu (nếu có) Giá mua ghi trên hoá đơn nếu tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì bằng giá chưa thuế, nếu tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì bằng giá có thuế

- Đối với vật liệu Doanh nghiệp tự gia công chế biến vật liệu: Trị giá vốnthực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất đem gia công chếbiến cộng các chi phí gia công, chế biến và chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có)

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế gồm: Trị giá thực

tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chiphí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về Doanh nghiệp cộng số tiền phải trảcho người nhận gia công chế biến

Trang 7

- Đối với vật liệu được tặng thưởng: thì giá thực tế tính theo giá thị trườngtương đương Cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận

+ Giá thực tế xuất kho.

Vật liệu được thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, dovậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Đặc biệt,đối với các Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế hay theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và các Doanh nghiệp khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá thực tế của vật liệu thực tế nhập kho lạicàng có sự khác nhau trong từng lần nhập Vì thế mỗi khi xuất kho, kế toán phảitính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụngkhác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phảiđảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá thực tế của NVL xuất kho

có thể áp dụng một trong những phương pháp sau:

a>Tính theo giá phương pháp đơn vị bình quân: theo phương pháp này, giá

thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính trên cơ sở số lượng vật liệu xuất kho

và đơn giá thực tế, vật liệu tồn đầu kỳ

Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ

Đơn vị bình quân

Trang 8

- Không thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng và thường xuyên xuất dùng

b> Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá

thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giáthực tế bình quân để tính

+ Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ

+ Theo dõi được số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu nhập, xuất kho

c>Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập và giả thiết tài sản nào nhập trước thì xuất trước, hàng nào nhập sauthì xuất sau Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho đối với

Đơn giá thực tế

bình quân

Giá thực tế tồn kho đầu kỳ

Giá thực tế vật

liệu xuất trong

kỳ

Số lượng vật liệu xuất trong kỳ

Đơn vị bình quân

Trị giá thực tế VL nhập trong kỳ

Số lượng VL tồn kho đầu kỳ

Số lượng VL nhập kho trong kỳ

Trang 9

+ Chỉ dùng phương pháp này để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá củatừng lần nhập - xuất kho.

+ Khi giá vật liệu trên thị trường có biến động chỉ dùng giá thực tế để ghivào sổ

d>Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này những vật liệu nhập kho sau thì xuất trước và khi tínhtoán mua thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế củalần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lạiđược tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy, giá thực tế củavật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ

Điều kiện áp dụng: giống như phương pháp nhập trước - xuất trước

e>Tính theo giá thực tế đích danh:

Phương pháp này thường được áp dụng đối với các vật liệu có giá trị cao, cácloại vật liệu đặc chủng Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng xuấtkho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của từng hàng, từng lần nhập từng lô hàng

và số lượng xuất kho theo từng lần nhập Hay nói cách khác, vật liệu nhập kho theogiá nào thì khi xuất kho ghi theo giá đấy

Điều kiện áp dụng:

- Theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập - xuất theo từng hoá đơn mua riêng biệt

- Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế ghi sổ

- Trong quá trình bảo quản ở kho thì phân biệt theo từng lô hàng nhập - xuất

f) Phương pháp tính theo giá mua lần cuối:

Điều kiện áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng, mẫu mãkhác nhau, giá trị thấp thường xuyên xuất kho Phương pháp này có ưu điểm là đơngiản, dễ làm nhưng độ chính xác lại không cao

= + -

Trong đó:

= x

Trang 10

1.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng

Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán:

- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm NVL theogiá thực tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho tuỳ theo phương diệnquản lý và hạch toán của từng đơn vị

Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như mua ngoài, tự gia

công chế biến, nhận góp vốn…

Bên Có: - Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như xuất dùng, xuất

bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu được hưởng…

Số dư Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc

Tài khoản 151: Hàng mua đi đường

Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà Doanhnghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưngcuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số gửi ở kho người khác)

Bên Nợ: Phản ánh hàng đang đi đường tăng.

Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển

Trang 11

căn cứ vào kết quả thực tế để ghi vào “Biển bản kiểm kê vật tư” sau đó bộ phậncung ứng sẽ lập “Phiếu nhập kho” vật tư trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng vàbiên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi số thực nhập vào phiếu rồichuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ Trường hợp phát hiện thừa thiếu, saiquy cách, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biênbản.

Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán vật liệu ở Doanh nghiệp thườngbao gồm:

- Hoá đơn bán hàng (nếu tính theo phương pháp trực tiếp)

- Hoá đơn GTGT (nếu tính theo phương pháp khấu trừ

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tưtheo hạn mức, phiếu xuất kho … tuỳ theo từng nội dung chủ yếu của từng Doanhnghiệp

2.1 - Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH

Youngdecor ViệtNam

2.1.1 - Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiết khôngthể thiếu đó chính là nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu bị tiêu hao vàgiá trị của nó được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm mới được hoànthành, tức là chi phí sản xuất kinh doanh sau mỗi chu kỳ sản xuất nguyên vật liệuthường không giữ hình thái vật chất ban đầu

Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor Vietnam là mộtđơn vị sản xuất nên sản phẩm của Công ty sản xuất ra bao gồm nhiều loại NVL hợpthành từ nhiều nguồn khác nhau, các nguyên vật liệu chủ yếu như gỗ các loại, mây,tre, giang, lục bình, kính…tất cả những điều đó tạo nên sự phong phú và đa dạng vềchủng loại vật liệu, hơn nữa nguyên vật liệu của công ty không chỉ gồm nhữngnguyên vật liệu khác nhau về công dụng, đặc tính lý, hoá học mà còn gồm rất nhiềuloại nguyên vật liệu có thể thay thế cho nhau trong quá trình sản xuất như gỗ sồi, gỗcao su và gỗ tần bì tuy ở chúng vẫn có sự khác biệt Vì sự phong phú về nguyên vật

Trang 12

liệu như trên mà việc theo dõi, quản lý nguyên vật liệu là vấn đề hết sức quan trọng,thực hiện tốt công tác quản trị nguyên vật liệu góp phần đem lại hiệu quả kinh tếcao, giảm thiểu lãng phí, hạ thấp giá thành sản xuất để cạnh tranh được trên thịtrường.

Chi phí NVL ở Công ty chiếm tới khoảng 65 - 70% trong toàn bộ chi phí giáthành sản phẩm Do đó yêu cầu đặt ra cho Công ty một nhiệm vụ hết sức nặng nềtrong công tác quản lý và hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản,

dự trữ và sử dụng NVL

2.1.2 - Phân loại nguyên vật liệu tại công ty

Phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu, sắp xếp chúng theo nội dung,công cụ và mục đích sử dụng Nhằm phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh,công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor Vietnam dựa trên vaitrò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất để phân loại nguyên vậtliệu như sau:

-Nguyên vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi sử dụng vào quá trình sản xuất

nó tham gia vào cấu thành thực thể sản phẩm Nó chiếm phần lớn trong số nguyênvật liệu của doanh nghiệp, sau quá trình sản xuất hình thái của nó thay đổi hoàntoàn để hình thành nên sản phẩm mới Tại công ty TNHH sản xuất thương mại vàdịch vụ Youngdecor VietNam, nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất hình thànhnên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: các loại gỗ, mây, tre, giang, nhựa, kính…

TK 1521

- Nguyên vật liệu phụ: Là các loại vật tư được sử dụng để làm tăng chất lượng sảnphẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hay phục vụ cho công việc quản lý sản xuất như cácloại sơn, dầu bóng, đinh ốc … được theo dõi trên TK 1522

- Nguyên vật liệu khác và các loại vật tư không được xếp vào các loại kể

Trang 13

phải thường xuyên mua NVL và xuất dùng cho sản xuất Mỗi loại sản phẩm sảnxuất được sử dụng từ nhiều thứ, nhiều loại vật liệu khác nhau, được nhập về từnhiều nguồn và giá cả của vật liệu thường xuyên biến động trên thị trường Bởi vậy

để tăng cường công tác quản lý, vật liệu phải được theo dõi chặt chẽ tất cả các khâu

từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng tới khâu dự trữ Trong quá trình này nếu quản lýkhông tốt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra Do đú yêu cầuquản lý công tác nguyên vật liệu được thể hiện ở một số điểm sau:

2.1.3.1 - Khâu thu mua tại công ty

Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động, do đócông ty luôn thường xuyên tiến hành cung phứng vật tư nhằm đáp ứng kịp thời sảnxuất, cho nên trong khâu thu mua công ty đã chú trọng trong việc quản lý về mặtchất lượng, khối lượng, quy cách, chủng loại vật tư theo đúng yêu cầu sản xuất,chính vì thế công ty đã hạ thấp được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đưa vào sảnxuất

2.1.3.2 - Khâu bảo quản và dự trữ tại công ty

Việc bảo quản vật tư tại kho luôn được công ty thực hiện theo đúng chế độquy định cho từng loại vật tư, phù hợp với tính chất của mỗi loại, với quy mô tổchức, tránh tình trạng lãng phí thất thoát Trong khâu dự trữ công ty đã xác địnhđược mức độ dự trữ tối thiểu, tối đa dựa trên cơ sở mức độ sử dụng vật tư củatháng, của năm trước và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong tháng, cả năm để đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi và chỉ dự trữ một số loạinguyên vật liệu chính, một số loại nguyên vật liệu như sơn, dầu bóng… công tykhông dự trữ mà tiến hành thu mua sử dụng ngay khi có nhu cầu

2.1.3.3 Khâu sử dụng tại công ty

Sử dụng phải tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở các định mức và dự toán, nó có ýnghĩa rất lớn trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích lũy chodoanh nghiệp Do vậy trong khâu sử dụng công ty luôn quán triệt nguyên tắc sửdụng đúng định mức quy định, đúng quy trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phítrong giá thành

Tóm lại quản lý vật tư từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng là tậndụng tối đa nguyên vật liệu, đảm bảo mục đích sử dụng vật tư trong quá trình sản

Trang 14

xuất Đây là yêu cầu hết sức quan trọng luôn được các nhà quản trị quan tâm hàngđầu.

2.1.4 - Tính giá nguyên vật liệu tại công ty:

Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạchtoán nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểuhiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định Việc tính giánguyên vật liệu giúp cho việc tập hợp phản ánh đầy đủ và chính xác giá trị nguyênvật liệu thu mua và xuất kho, từ đó xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho,giúp cho công tác kiểm tra việc thu mua sử dụng và chấp nhận định mức dự trữnguyên vật liệu

2.1.4.1 - Tính giá nguyên vât liệu nhập kho:

Nguyên vật liệu của công ty do mua ngoài vì vậy nó được tính theo côngthức sau:

+

Thuế nhậpkhẩu (nếucó)

+

Chi phí thumua (nếucó)

-Giảm giáhàng mua(nếu có)Chẳng hạn: Ngày 21/01/2012 mua 5m3 gỗ sồi trắng, đơn giá 5.000.000VNĐ, chi phí vận chuyển là 400.000 VNĐ, không có thuế nhập khẩu và giảm giáhàng mua Giá thực tế của gỗ nhập ngày 21/01/2012 được tính như sau:

Giá xi măng Nghi Sơn nhập kho = 5 x 5.000.000 + 0 + 400.000 – 0

= 25.400.000 VNĐ

2.1.4.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:

Công ty sử dụng theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:

Giá thực tế NVL

= Giá bình quân của 1 X Lượng NVL

Trang 15

Chẳng hạn: Trong tháng 1 năm 2012 tồn kho đầu tháng của gỗ sồi trắng là 10m3, đơn giá là 5.300.000 VNĐ/m3 ; nhập kho trong tháng là 6 m3 với tổng giá trị là30.000.000VNĐ; trong tháng xuất 7 m3 Như vậy ta sẽ tính giá bình quân của 1 m3

gỗ và tính giá xuất kho trong tháng 1 của gỗ sồi trắng là:

Đơn giá bình quân

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây dựng cơ bản nêncông ty không chỉ có kho vật liệu chung tại công ty mà còn bố trí tại các công trìnhkhác nhau ở địa điểm khác nhau với nhu cầu sử dụng khác nhau nên ngoài cácchứng từ về nguyên vật liệu tại kho của công ty hàng ngày thì việc theo dõi nguyênvật liệu ở các công trình thường vào cuối ngày theo từng phiếu xuất vật tư ở từngkho công trình được các đội sản xuất lập gửi lên phòng kế toán

Trang 16

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ để hạch toán nguyên vật liệu,hình thức kế toán này phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýCông ty

Trang 17

Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất thương mại

Báo cáo kế toán

Trang 18

Kế toán theo dõi các khoản phát sinh tăng giảm trong kỳ về nguyên vật liệu vàhạch toán vào các sổ sách có liên quan.

- Các chứng từ được sử dụng: Phiếu nhập kho, xuất kho, hóa đơn giá trị giatăng, biên bản kiểm kê …

- Sổ sách sử dụng: các loại sổ chi tiết TK 152; sổ tổng hợp chi tiết TK 152;chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 152

- Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc về nguyên vật liệu, như hoáđơn GTGT, phiếu nhập kho, xuất kho để vào sổ chi tiết TK 152 và chứng từ ghi sổ,

từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 152 và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, từ

sổ kế toán chi tiết, cuối tháng kế toán vào sổ kế toán tổng hợp chi tiết TK 152 Từ

sổ cái kế toán lập bảng cân đối phát sinh và chuyển lên cho kế toán tổng hợp để tậphợp số liệu

- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toántiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tàikhoản

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ YOUNGDECOR

VIỆT NAM 2.1 - Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor Vietnam.

2.1.1 Chứng từ hạch toán vật tư:

Để đáp ứng nhu cầu quản lý trong công ty, kế toán chi tiết vật liệu phải đượcthực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồng thời ở kho

và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ

Các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủtheo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập và phải được tổ chứcluân chuyển theo trình tự thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc ghichép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ về NVL được khái quát qua sơ đồ sau:

Vào đầu năm 2012 căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư để biết được giá trịnguyên vật liệu tồn đầu tháng 01 năm 2012

Bộ phận kế

hoạch sx,

kd

Thủ trưởng, KT

Bộ phận cung ứng

Kế toán NVL

Duyệt lệnh xuất

Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Nhận vật

tư, xuất vật tư

Ghi sổ

Bảo quản, lưu trữ

Trang 20

Biểu 2.1: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ

Công ty TNHH SX TM & DV

42 Nguyễn Công Hoan-Ngọc

Khánh

Ba Đình-Hà Nội

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CCDC

Hôm nay, ngày 1/1/2012.Hội đồng kiểm kê vật tư, CCDC gồm:

1/ Ông: Bùi Văn Hiền Giám đốc – Trưởng ban

2/ Ông: Lê Văn Bảy Kế toán trưởng – Phó ban

3/ Bà: Lê Thị Thu Huyền Kế toán vật tư – Ban viên

Đơn vị: 1000d

STT Tên vật tư

Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch

Phẩmchất

Trang 21

2.1.1.1 Các chứng từ kế toán liên quan đến tăng nguyên vật liệu

 Đối với vật liệu mua ngoài có hóa đơn: công ty TNHH sản xuất thươngmại và dịch vụ Youngdecor VietNam nguyên vật liệu do phòng kế hoạch – kỹ thuậttiến hành theo kế hoạch cung cấp vật tư Các chứng từ bao gồm

- Phiếu nhập kho kế toán lập ghi thành 3 liên

- Hóa đơn GTGT

- Biên bản nghiệm thu

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Phiếu chi

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Nguyên vật liệu sẽ được tính theo giá thực tế mua vào, còn phần chi phí vậnchuyển phát sinh thì được phân bổ theo giá trị của từng loại vật liệu

Giá trị nguyên

vật liệu mua vào =

Giá mua nguyên vậtliệu trên hóa đơn +

Chi phí vậnchuyển (nếu có) -

Các khoản giảmtrừ (nếu có)

Chi phí vận chuyển

của từng loại NVL =

Tổng chi phí vận chuyển

x Giá trị củatừng NVLTổng giá trị NVL được vận chuyển

Cụ thể: Ngày 3/02/2012 Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụYoungdecor Vietnam mua các loại gỗ của công ty TNHH Gỗ Tốt

Trong hóa đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế của cả hai bên mua hàng vàbán hàng, hình thức thanh toán…Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết giữa chuyển vậtliệu đến công trình theo hóa đơn GTGT số 0000562

Trang 22

Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng

Mẫu số: 01GTKT3/001

LL/2010B 0000562

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 03 tháng 02 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Gỗ Tốt

Địa chỉ: HTX Hồng Tiến - Phường Thanh Trì - Hoàng Mai - Hà Nội

Điện thoại: 0432872632 MS: 0101697186

Họ tên người mua hàng:

Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Youngdecor Vietnam

Địa chỉ: 42 Nguyễn Công Hoan - Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: 0433692080 MS: 0105124242

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên quy cách VT, SP, HH ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán 80.850.000

Số tiền bằng chữ: Tám mươi triệu, tám trăm năm mươi ngàn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 23

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 03 tháng 01 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thành trung

Địa chỉ: Số nhà 22/Tổ 14 Phường Phúc Đồng - Quận Long Biên - HN

Điện thoại: 0438751128 MS: 0103538008

Họ tên người mua hàng:

Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Youngdecor Vietnam

Địa chỉ: 42 Nguyễn Công Hoan - Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: 0433692080 MS: 0105124242

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng chẵnNgười mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Khi vật liệu được công ty Công ty cổ phần thành trung chuyển đến, công ty tiếnhành kiểm nghiệm để đưa vào nhập kho

Biên bản kiểm nghiệm dùng để xác định số lượng, quy cách và chất lượngvật tư, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trongthanh toán và bảo quản

Biên bản kiểm nghiệm được lập như sau:

Biểu 2.4: Biên bản nghiệm thuCông ty TNHH SX TM & DV Youngdecor

Trang 24

(Vật tư, hàng hóa, sản phẩm)Ngày 03 tháng 02 năm 2012

Số: 08Căn cứ:……….số…… ngày………tháng…… năm….của……

Biên bản kiểm nghiệm:

Ông: Bùi Văn Hiền Chức vụ: Giám đốc – Trưởng ban

Ông: Nguyễn Bá Trung Chức vụ: KHKT - Ủy viên

Bà: Lê Thị Thu Huyền Chức vụ: Kế toán - Ủy viên

Bà: Nguyễn Thị Thao Chức vụ: Thủ Kho - Ủy viên

-Đã kiểm nghiệm các loại:

Tên, nhãn hiệu, quy

Đơn

vị tính

Số lượngtheochứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

Số lượngđúng quycách phẩmchất

Số lượngkhông đúngquy cách phẩmchất

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm hàng hóa nhập kho, kếtoán tiến hành lập phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho dùng để xác định lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kholàm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liênquan và ghi sổ kế toán

Phiếu nhập kho do kế toán lập thành 3 liên (Đặt giấy than viết 1 lần)

Trang 25

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 03 tháng 02 năm 2012 Nợ TK: 152

Họ tên người nhập: Hoàng Ngọc Long

Nhập vào kho: Chị Thao

STT Tên quy cách vật tư,sản phẩm, hàng hóa ĐVT

Thành tiền viết bằng chữ: Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn

Thủ trưởng đ.v Kế.T.Tr Người nhận Người giao Người lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế toán sẽ phân bổ chi phí vận chuyển cho từng loại vật tư, chẳng hạn:

Chi phí vận chuyển phân bổ

cho gỗ sồi trắng =

1.500.000

x 25.000.000 = 500.000 đ75.000.000

Sau khi mua hàng về người mua hàng sẽ cần các chứng từ là hóa đơn GTGT

và giấy xin thanh toán nộp cho kế toán công ty, kế toán công ty căn cứ vào các giấy

tờ trên để lập phiếu chi tiền mặt

Trang 26

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 03/02/2012

Quyển số: 10Số: 07Kính gửi: Giám đốc công ty

Tên tôi là: Hoàng Ngọc Long

Địa chỉ: Đội sản xuất phân xưởng I

Đề nghị tạm ứng số tiền: 72.000.000 đ

(Viết bằng chữ: Bảy mươi hai triệu đồng)

Lý do chi: Mua vật tư phục vụ sản xuất

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 27

Biểu 2.7: Phiếu chi

Công ty TNHH SX TM & DV

Youngdecor Vietnam

Mẫu số: 02-TT

42 Nguyễn Công Hoan-Ngọc Khánh

Ba Đình-Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

Họ tên người nhận: Hoàng Ngọc Long

Địa chỉ: Đội sản xuất phân xưởng I

Lý do chi: Mua vật tư phục vụ sản xuất

Số tiền: 72.000.000

(Viết bằng chữ: Bảy mươi hai triệu đồng)

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 28

Biểu 2.8: Giấy thanh toán tiền tạm ứng

GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

Ngày 03/01/2011

Quyển số: 10Số: 05

Họ tên người thanh toán: Hoàng Ngọc Long

Địa chỉ: Đội sản xuất phân xưởng I

I Sô tiền tạm ứng

1 Số tạm ứng đợt trước chưa trả hết

2 Số tạm ứng kỳ này

- Phiếu chi số 450 ngày 03/01/2011

II Số tiền đã chi

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 29

Công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

- Hợp đồng cung ứng vật liệu

- Biên bản kiểm nghiệm

- Phiếu nhập kho

- Biên bản thanh lý hợp đồng

Biểu 2.9: Hợp đồng cung ứng vật liệu số 12

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 13 tháng 01 năm 2011

- Căn cứ luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc Hội nước cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 14/06/2005, có hiệu lực

từ ngày 01/06/2006

Hôm nay ngày 13/02/2012

Chúng tôi gồm:

I - ĐẠI DIỆN BÊN MUA: (gọi tắt là bên A)

Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Youngdecor Vietnam

- Người đại diện: Ông Bùi Văn Hiền Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: 42 Nguyễn Công Hoan-Ngọc Khánh-Ba Đình-Hà Nội

- Số tài khoản: 10322735523016 tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam

- Mã số thuế: 0105124242

II – ĐẠI DIỆN BÊN CUNG ỨNG (gọi tắt là bên B)

Trang 30

Công ty cổ phần thương mại và công nghệ Đức

- Người đại diện: Ông Tống Viết Thành Chức vụ: Phó giám đốc

- Địa chỉ: Số 41 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

- Fax: 0439950070

- Số tài khoản: 0021102651008 tại ngân hàng TMCP Quân đội

- Mã số thuế: 0104586275

Nhất trí ký hợp đồng theo những điều khoản sau:

Điều 1: Bên A ký hợp đồng với bên B cung ứng những loại vật liệu sau:

STT Tên vật liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Ghi chú

+ Thông báo thời gian giao hàng cho bên B

+ Bố trí mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho bên B giao hàng nhanh, gọn,

Trang 31

hữu nghị và tương trợ lẫn nhau, mọi vấn đề trao đổi đều phải được lập thành vănbản Bên nào vi phạm hợp đồng bên đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi ký và được làm thành 02 bản có giátrị như nhau, mỗi bên giữ một bản

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

GĐ Bùi Văn Hiền Phó GĐ Tống Viết Thành

Sau khi ký kết hợp đồng, người bán nguyên vật liệu tiến hành cung ứng khốilượng như trong hợp đồng, công ty làm biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồngcung ứng vật liệu

Ngày 14/02/2012 phòng kế hoạch kỹ thuật xuống kho cùng thủ kho và kếtoán của công ty tiến hành kiểm nghiệm toàn bộ số vật tư đã mang về theo hóa đơn

và biên bản thanh lý hơp đồng số 10, kết quả kiểm nghiệm được ghi trong biên bảnkiểm nghiệm như sau:

Trang 32

Biểu 2.10: Biên bản kiểm nghiệm

Ông: Nguyễn Bá Trung Chức vụ: Trưởng phòng KHKT

Bà: Lê Thị Thu Huyền Chức vụ: Kế toán

Ông: Hà Huy Thông Chức vụ: Đội trưởng đội I

Bà: Nguyễn Thị Thao Chức vụ: Thủ Kho

Sau khi kiểm tra, cân đo, đong, đếm đối chiếu với phiếu kiểm tra chất lượng,hội đồng chúng tôi xác định như sau:

Căn cứ vào biên bản thanh lý hợp đồng cung ứng vật liệu số 10 lập ngày25/12/2010 mua mặt hàng là đá và cát với số lượng:

- Kính dán an toàn 02 lớp mầu trắng trong dầy 6.38mm : 15 m2

- Kính dán an toàn 02 lớp mầu trắng trong dầy 8.38mm : 20m2

- Kính dán an toàn 02 lớp mầu trắng trong dầy 10.38mm : 20m2

Trang 33

Biểu 2.11: Phiếu nhập kho 36

Công ty TNHH SX TM & DV

Youngdecor Vietnam

Mẫu số: 01-VT

42 Nguyễn Công Hoan-Ngọc Khánh

Ba Đình-Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 16 tháng 02 năm 2012 Nợ TK: 152

Số: 36 Có TK: 141Người giao: Ồng Dương Đình Minh – Số 41 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân,

Hà Nội

Nhập của: Đào Tất Thanh- Đội trưởng đội sản xuất phân xưởng I

Nhập theo biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng cung ứng vật liệu

Nhập vào kho: Chị Thao

STT Tên vật liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thành tiền viết bằng chữ: (Mười bảy triệu bốn trăm đồng chẵn)

Thủ trưởng đ.v Kế.T.Tr Người nhận Người giao Người lập phiếu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.12: Giấy đề nghị tạm ứng

Ngày đăng: 25/03/2017, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w