Tiêu thụ là vấn đề cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng để thực hiện mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Tiêu thụ tạo ra doanh thu, có được doanh thu thì doanh nghiệp mới có thể nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh, mở rộng sản xuất và tái sản xuất đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao thu được kết quả tiêu thụ một cách cao nhất, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Để làm được điều này thì công tác kế toán tiêu thụ giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc xem xét, đánh giá tình hình và khả năng tiêu thụ, từ đó đưa ra những thông tin chính xác nhất cho những chính sách tăng tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp. Do vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH XD - TM & DV Thái Nam, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM”. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm ba phần sau: Chương I: : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Thực trạng nghiệp vụ Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH xây dựng – thương mại và dịch vụ Thái Nam. Chương III: Hoàn thiện nghiệp vụ Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH xây dựng – thương mại và dịch vụ Thái Nam. Đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với môi trường thực tế, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin, tuy nhiên do kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi được những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT 3
I KẾ TOÁN THÀNH PHẨM 3
1.1 Thành phẩm 3
1.2 Tính giá thành phẩm: 3
1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm: 5
1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm 8
1.4.1 Tài khoản sử dụng 8
1.4.2 Phương pháp hạch toán thành phẩm: 8
II KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM. 11
2.1 Vai trò, vị trí của tiêu thụ, kết quả tiêu thụ thành phẩm và nhiệm vụ kế toán 11
2.1.1 Khái niệm, vị trí của tiêu thụ và kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 11
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 12
2.1.3 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm 15
2.1.4 Các phương thức thanh toán áp dụng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm 17
2.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 19
2.3 Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm 21
2.3.1 Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai
Trang 22.4 Đặc điểm kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 33
2.4.1 Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 33
2.4.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 35
2.5 Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ quá trình tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ 36
2.5.1 Tổ chức ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả theo hình thức Nhật ký chung: 36
2.5.2 Tổ chức ghi sổ theo phương thức Nhật ký – Sổ cái 40
2.5.3 Tổ chức ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 39
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM 42
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM 42
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng – thương mại và dịch vụ Thái Nam 42
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: 43
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM. 44
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 44
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán: 46
2.2 Tổ chức công tác kế toán: 47
2.2.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng – thương mại và dịch vụ Thái Nam 47
2.2.2 Chế độ và chính sách, phương pháp kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng – thương mại và dịch vụ Thái Nam 49
III THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM 53
Trang 33.1 Kế toán thành phẩm 53
3.1.1 Đặc điểm thành phẩm 53
3.1.2 Tính giá thành phẩm 54
3.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm: 55
3.1.4 Kế toán tổng hợp nhập – xuất kho thành phẩm: 62
3.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 65
3.2.1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm và chứng từ sử dụng: 65
3.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm: 69
3.2.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm: 70
3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: 84
3.3.1 Tài khoản sử dụng: 84
3.3.2 Kế toán trên sổ: 84
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM 95
I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM 95
1.1 Những ưu điểm đạt được trong công tác hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty 96
1.2 Những nhược điểm trong công tác hạch toán kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty 100
II GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÀN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM 104
2.1 Đối với chứng từ, sổ sách 104
2.2 Về hạch toán thành phẩm: 106
2.3 Về hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ: 107
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là vấn đề cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng để thực hiện mục tiêu hàng đầucủa các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, nhất là đối với các doanh nghiệpsản xuất Tiêu thụ tạo ra doanh thu, có được doanh thu thì doanh nghiệp mới
có thể nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh, mở rộng sản xuất và tái sản xuấtđảm bảo hiệu quả kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao thu được kết quả tiêuthụ một cách cao nhất, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn cũng nhưhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Để làm được điều này thìcông tác kế toán tiêu thụ giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc xemxét, đánh giá tình hình và khả năng tiêu thụ, từ đó đưa ra những thông tinchính xác nhất cho những chính sách tăng tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp
Do vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH XD - TM & DV TháiNam, em đã quyết định lựa chọn đề tài:
“KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂYDỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÁI NAM”
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm
ba phần sau:
Chương I: : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanhnghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng nghiệp vụ Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH xây dựng –thương mại và dịch vụ Thái Nam
Chương III: Hoàn thiện nghiệp vụ Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH xây dựng –thương mại và dịch vụ Thái Nam
Trang 5Đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với môi trường thực tế, mặc dù đã
có nhiều cố gắng trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin, tuy nhiên dokiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi được những sai sót Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để em hoàn thiện khóa luậntốt nghiệp này được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
Bán thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc một phần quy trìnhcông nghệ sản xuất, được nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc
có thể bán ra ngoài
I.2 Tính giá thành phẩm:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 ban hành và công bố
theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 30 tháng 12 năm 2001 của Bộtrưởng Bộ tài chính thì:
Giá thực tế nhập kho:
- Thành phẩm do các phân xưởng sản xuất chính và phân xưởng sản xuấtphụ của doanh nghiệp sản xuất ra khi nhập kho được tính theo giá thành sảnxuất thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho đuợc tínhtheo giá thực tế gia công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí thuê giacông và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công
Giá thực tế xuất kho:
Giá thực tế của thành phẩm xuất kho có thể sử dụng 1 trong các phươngpháp sau:
Trang 7Theo phương pháp này, thành phẩm được xác định giá trị theo đơn chiếchay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho tới lúc xuất dùng Khi xuấtthành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế đích danh của vật liệu đó.
(2) Phương pháp nhập trước – xuất trước:
Theo phương pháp nhập trước – xuất trước, kế toán giả thiết rằng: sốthành phẩm nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến sốnhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất
(3) Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Khác với phương pháp nhập trước – xuất trước ở trên, phương pháp nhậpsau – xuất trước lại giả định những thành phẩm nhập kho sau cùng sẽ đượcxuất trước tiên theo đúng giá trị của chúng, xuất hết số nhập sau mới đến sốnhập trước
(4) Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp bình quân gia quyền thì giá thực tế xuất kho củathành phẩm được tính như sau:
Giá thực tế xuất kho thành phẩm trong kỳ = Số lượng thành phẩm xuất khotrong kỳ * Đơn giá bình quân của thành phẩm
Đơn giá bình quân của TP = (Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ + nhậptrong kỳ)/(Số lượng tồn + số lượng nhập trong kỳ)
(5) Phương pháp giá hạch toán:
Phương pháp này chỉ được quy định trong chế độ kế toán mà không đượcquy định ở chuẩn mực kế toán, được sử dụng trong truờng hợp doanh nghiệp
sử dụng giá hạch toán để phản ánh sự biến động về mặt giá trị của thànhphẩm Giá hạch toán do phòng kế toán quy định có thể là giá kế hoạch hoặcgiá thực tế nhập kho của sản phẩm ở cuối kỳ trước Giá hạch toán chỉ sử dụng
Trang 8tế của thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giáthực tế và giá hạch toán của thành phẩm để tính ra giá thực tế của thành phẩmxuất kho.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ = Giá hạch toán của thànhphẩm xuất kho trong kỳ x Hệ số chênh lệch
Hệ số chênh lệch = (Giá thực tế thành phẩm tồn + nhập trong kỳ)/(Giáhạch toán thành phẩm tồn + nhập trong kỳ)
I.3 Kế toán chi tiết thành phẩm:
Kế toán chi tiết thành phẩm theo 1 trong 3 phương pháp : phương phápthẻ song song; phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; phương pháp số dư
1) Phương pháp thẻ song song:
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho thành phẩm
để ghi số lượng vào thẻ kho TP Sau 5 – 10 ngày thủ kho lập phiếu giao nhậnchứng từ cùng với phiếu nhập, xuất kho thành phẩm chuyển giao cho phòng
kế toán Khi nhận được chứng từ, phòng kế toán tiến hành phân loại chứng từsau đó ghi vào sổ chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm Định kỳ kế toán và thủkho sẽ đối chiếu về mặt số lượng Cuối kỳ kế toán khoá sổ chi tiết thành phẩm
để lập bảng tổng hợp chi tiết thành phẩm và đối chiếu với TK 155
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song.
Phiếu nhập kho
tiết thành phẩm
Bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn kho thành
phẩm
Trang 9Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
2) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Tại kho, thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho và ghi chép giống như phươngpháp thẻ song song nói trên
Tại phòng kế toán, kế toán thành phẩm không mở thẻ kế toán chi tiếtthành phẩm mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh số lượng và số tiềncủa từng loại thành phẩm theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vàocuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong thángcủa từng thành phẩm, mỗi loại chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đốichiếu số lượng thành phẩm trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đốichiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
hợp
Trang 103) Phương pháp sổ số dư:
Tại kho, thu kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình biến động thànhphẩm giống như các phương pháp trên Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi sốlượng thành phẩm tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm thành phẩm vào sổ
số dư Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trướcngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ khophải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền
Tại phòng kế toán, định kỳ, kế toán thành phẩm phải xuống kho đểhướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chừng
từ Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ Đồng thời,ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm thành phẩm vào bảng lũy kế nhập,xuất, tồn kho thành phẩm Tiếp đó cộng số tiền nhập xuất trong tháng và dựavào số dư đầu tháng đề tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm thành phẩm đểghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho thành phẩm Số dư trên bảng nàyđược dùng để đối chiếu với số dư trên sổ số dư
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư.
Trang 11Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng
I.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm
I.4.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tình hình tăng, giảm và tồn kho thành phẩm kế toán sử dụng tài khoản 155 – Thành phẩm
Kết cấu tài khoản này như sau:
TK 155-Trị giá thực tế của thành phẩm - Trị giá thực tế thành phẩm xuấtnhập kho kho
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
- Kết chuyển trị giá thực tế của - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK) (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)
SDCK: Trị giá thực tế thành phẩm
tồn kho
I.4.2 Phương pháp hạch toán thành phẩm:
I.4.2.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất hoặc thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 155
Có TK 154
Trường hợp thành phẩm gửi bán bị trả lại hoặc đã bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 155
Trang 12Nợ TK 157: Xuất thành phẩm gửi đi bán, kể cả gửi đại lý bán.
Có TK 155: Trị giá thành phẩm xuất kho
Trường hợp xuất thành phẩm gửi đi góp vốn:
Nợ TK 128, 221, 222, 223, 228: Giá trị góp vốn được bên liên doanhghi nhận
Nợ TK 811: Chênh lệch trị giá vốn góp < trị giá thành phẩm xuất kho
Có TK 155: Trị giá thành phẩm xuất kho
Có TK 711: Chênh lệch trị giá vốn góp > trị giá thành phẩm xuấtkho
Khi kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm, ghi:
Nợ TK 1381
Có TK 155
Trang 13Sơ đồ 4: Hạch toán tổng hợp thành phẩm (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 154 TK 155 TK157, 632 Sản xuất (hoặc thuê ngoài TP xuất bán, đổi, biếu
gia công xong) nhập kho tặng, trả lương…
TK 157, 632 TK 1381 Sản phẩm bán bị trả lại Thiếu khi kiểm kê
TK 642, 3381 TK 128, 221, 222, 223, 228 Thành phẩm phát hiện Góp vốn đầu tư bằng thành phẩm thừa khi kiểm kê
TK 811 TK 711
CL giảm CL tăng
TK 412 TK 412
Đánh giá tăng Đánh giá giảm
I.4.2.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hang tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp thành phẩm (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157 Kết chuyển trị giá thành Kết chuyển trị giá thành
phẩm tồn đầu kỳ phẩm tồn cuối kỳ
TK 631 TK 911
Trang 14II KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
2.1 Vai trò, vị trí của tiêu thụ, kết quả tiêu thụ thành phẩm và nhiệm
Các nghiệp vụ cần được hạch toán ở giai đoạn này là xuất thành phẩm đểbán và thanh toán với người mua, tính các khoản doanh thu bán hàng, các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo các phương pháp tính thuế để xác địnhdoanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi, lỗ về tiêu thụ thành phẩm
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì phải có kết quả tiêu thụtốt, đủ bù đắp được những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, thu đượckhoản lợi nhuận tiếp tục phục vụ quá trình sản xuất tiếp theo Tiêu thụ là tiền
đề cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng trong lưuthông và đồng thời cũng là sự cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nềnkinh tế, và tác động đến mối quan hệ cung cầu trên thị trường Tiêu thụ thựchiện mục đích của nền sản xuất xã hội là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, tạo tiền
đề vật chất để thực hiện toàn bộ quá trình tái sản xuất Doanh nghiệp phải cókết quả tiêu thụ thì mới có vốn luân chuyển để tiếp tục sản xuất, tái sản xuất
và mở rộng qui mô sản xuất theo cả chiều sâu và chiều rộng
Khi doanh nghiệp thực hiện tiêu thụ thành phẩm thì giá trị và giá trị sử
Trang 15dụng của sản phẩm được thực hiện, doanh nghiệp thu hồi được số vốn bỏ ra.Giai đoạn tiêu thụ thể hiện chất lượng sản phẩm, biểu hiện dưới hình thứclợi nhuận Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí, mục tiêu của các doanh nghiệpđặt ra là làm sao tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm đem lại lợi nhuận caonhất Không có lợi nhuận lâu dài doanh nghiệp sẽ không tồn tại, bởi bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng không thể bù lỗ mãi được Tiêu thụ tạo ra doanhthu, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyểnvốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, góp phần thỏa mãn nhucầu của thị trường Chính vì vậy, tiêu thụ đóng vai trò quan trọng không chỉriêng đối với mỗi doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nềnkinh tế xã hội.
Ngày nay, tính cạnh tranh của thị trường ngày càng trở nên gay gắt, hoạtđộng tiêu thụ của doanh nghiệp còn là căn cứ để khẳng định uy tín của doanhnghiệp trên thị trường, thể hiện khả năng mở rộng sản xuất, tái sản xuất, mởrộng thị phần và khả năng tìm kiếm bạn hàng Tiêu thụ và kết quả tiêu thụthành phẩm là căn cứ, là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược pháttriển các sản phẩm về số lượng, chất lượng cho phù hợp nhất với thị hiếu, nhucầu của thị trường
Để hiểu hơn nữa về vị trí vai trò của tiêu thụ và kết quả tiêu thụ thànhphẩm trong doanh nghiệp sản xuất, cần tìm hiểu một số chỉ tiêu kinh tế tàichính cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Muốn xác định được kết quả tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp cần tínhmột số chỉ tiêu sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trang 16Doanh thu: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại lànhững khoản giảm trừ doanh thu Là cơ sở để tính ra doanh thu thuần Trongquá trình tiêu thụ không thể tránh khỏi được những sai sót Thành phẩm tiêuthụ không thể đảm bảo chất lượng 100% Các tài khoản này rất cần thiết trongviệc xác định chính xác doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được
Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, với các
khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu của số hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp
Theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận trong kỳ kếtoán khi thỏa mãn đồng thời tất cả năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu sản phẩm
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soátsản phẩm
Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Với năm điều kiện nêu trên, mỗi doanh nghiệp phải xác định chính xácthời điểm ghi nhận doanh thu Nếu không thỏa mãn đồng thời năm điều kiện
Trang 17ghi nhận doanh thu, thì không hạch toán vào tài khoản doanh thu.
Giá vốn hàng bán: Là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất
bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực
Mỗi một doanh nghiệp phải lựa chọn một phương pháp tính giá vốnthành phẩm xuất kho, theo nguyên tắc nhất quán của kế toán Doanh nghiệp
sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với tình hình, đặc điểm kinh doanhcủa đơn vị Để đơn giản cho việc tính toán và tính chính xác về số liệu
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần với giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Kế toán thựchiện việc theo dõi chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và cuối kỳ kết chuyểnvào tài khoản “ xác định kết quả kinh doanh” Chi phí bán hàng là một trongnhững chỉ tiêu để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp chonhà quản lý đưa ra những quyết định chiến lược nhằm tiết kiệm chi phí, nângcao lợi nhuận cho công ty
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng rađược cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
Trang 18hai khoản chi phí trong chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Có vaitrò quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việctính toán chính xác, kịp thời các khoản chi phí này có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt độngkinh doanh
Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số lợi nhuận hay lỗ về tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả kinh doanh bất động sản đầu tư) vàđược tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng bán, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sảnđầy tư
2.1.3 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất khi thành phẩm được sản xuất ra, việctiêu thụ sẽ được gắn liền với các phương thức tiêu thụ Các doanh nghiệp cóthể áp dụng các phương thức sau:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phânxưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sởhữu số hàng này
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địađiểm ghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng này mớiđược coi là tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Trang 19Bán hàng qua đại lý yêu cầu giữa đơn vị giao và nhận đại lý phải ký hợpđồng đại lý trong đó quy định rõ: Mặt hàng đại lý, địa điểm giao nhận hàng,phương thức thanh toán, giá bán theo đợt.
Tại đơn vị có hàng ký gửi:
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khichính thức tiêu thụ, bởi vậy nội dung hạch toán giống như tiêu thụ theophương thức chuyển hàng Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tínhvào chi phí bàn hàng Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thứchoa hồng hoặc chênh lệch giá
Tại đơn vị nhận đại lý:
Không phải bỏ tiền để mua hàng Do đó hàng không thuộc quyền sở hữucủa mình Nhưng phải có trách nhiệm bảo quản để bán hàng Khi bán đượchưởng hoa hồng, hoa hồng được hạch toán vào doanh thu của đơn vị nhận đại lý
Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàngchuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tạithời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịumột tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau,trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm
Phương thức tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụgiữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc vớinhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp, …Ngoài ra, các khoản sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất biếu, tặng, xấu trảlương, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,… cũng được coi là tiêu
Trang 202.1.4 Các phương thức thanh toán áp dụng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm
Việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết được gắn với việc thanh toán vớingười mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền hàngbán hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được ghichép trên sổ sách kế toán Việc thanh toán với người mua về thành phẩm bán
ra được thực hiện nhiều phương thức:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
- Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điềukiện người mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giátrị hàng mua, do khối lượng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợpđồng về số lượng hoặc chất lượng và quy cách
Thanh toán bằng chuyển khoản gồm: Séc chuyển khoản, séc bảo chi, ủynhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ…
2.1.5 So sánh chuẩn mực kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở Việt Nam và Quốc tế
Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tài chính cơ bản về tiêu thụ và xác địnhkết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp cần dựa vào các chuẩnmực kế toán Việt Nam hiện hành như: Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồnkho và chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác Từ đó so sánh vớichuẩn mực kế toán Quốc tế tương ứng
Các chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến tiêu thụ thành phẩm:
Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho – IAS 02: Hàng tồn kho phảiđược ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần, theo nguyên tắcthận trọng Giá gốc HTK bao gồm các khoản chi phí thu mua, chi phí chếbiến và các khoản chi phí khác phát sinh
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 – Hàng tồn kho theo văn bản mới quyđịnh từ ngày 01/01/2005 thì doanh nghiệp phải tính giá HTK theo giá thực tế
và có thể lựa chọn một trong các phương pháp:
Trang 21o Giá thực tế đích danh
o Phương pháp bình quân gia quyền
o Phương pháp Nhập trước – Xuất trước
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 – Doanh thu và thu nhập khác Quyđịnh nguyên tắc ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Những rủi ro và lợi ích quan trọng gắn liền với quyền sở hữu hàng hóađược chuyển sang cho người mua
Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu và khôngkiểm soát quyền bán ra
Giá trị doanh thu được tính toán một cách đáng tin cậy
Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Chi phí liên quan đến giao dịch có thể được tính toán một cách đáng tin cậyTheo IAS 18 thì chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được ghigiảm doanh thu để xác định giá trị hợp lý Còn chiết khấu thanh toán khôngđược ghi tính giảm vào doanh thu
So sánh chuẩn mực kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở Việt Nam và Quốc Tế
Chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho và doanh thu và thu nhậpkhác là khá tương đồng với chuẩn mực kế toán Quốc tế Tuy nhiên còn cómột số điểm khác biệt Chuẩn mực kề toán quốc tế không có phương pháptính giá HTK theo phương pháp Nhập sau- Xuất trước, ở Việt Nam vẫn chưađiều chỉnh được Đối với chuẩn mực về doanh thu, giao dịch đổi hàng ở Quốc
tế thì coi đó là khoản vay vốn, còn đối với Việt Nam coi đó là một phươngthức tạo doanh thu
Tuy còn có một số điểm khác biệt, nhưng kế toán tiêu thụ và xác định kết
Trang 222.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là phầnhành kế toán cung cấp thông tin về hoạt động tiêu thụ và tình hình sản xuấtkinh doanh Vì vậy, kế toán phải đảm bảo:
Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập kho và xuất kho thành phẩm.Ghi nhận kịp thời và ghi đúng doanh thu tiêu thụ thành phẩm, các khoản giảmtrừ doanh thu, các khoản thuế nộp ngân sách Nhà nước để từ đó giúp doanhnghiệp tính chính xác doanh thu thuần từ bán hàng Thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ với Nhà nước
Ghi nhận giá vốn hàng bán phù hợp với phương pháp hạch toán mà doanhnghiệp đã lựa chọn, phải tuân theo nguyên tắc nhất quán Giá vốn hàng bán cóthể ghi nhận ngay khi thành phẩm được xác định là tiêu thụ, nếu doanh nghiệp
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Giá vốn hàng bán ghi một lần vàocuối kỳ kế toán nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Ghi nhận chính xác các khoản phải thu khách hàng khi khách hàng trảsau Các khoản phải thu khách hàng phải được theo dõi theo từng đối tượng,theo thời hạn thanh toán
Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thànhphẩm, chi phí quản lý kinh doanh Chi phí được ghi nhận khi thực sự đã phátsinh trong kỳ và có liên quan đến việc tạo doanh thu trong kỳ tương ứng.Xác định chính xác kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm và lập báocáo kết quả kinh doanh cuối kỳ Theo yêu cầu của Ban lãnh đạo mà kế toánxác định kết quả tiêu thụ cho từng mặt hàng, từng thị trường tiêu thụ, cungcấp thông tin tạo điều kiện cho ban lãnh đạo ra những quyết định quan trọngtrong sản xuất kinh doanh
Kế toán thành phẩm muốn hạch toán đúng và chính xác thì phải căn cứvào các chế độ hiện hành như: Các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mức
Trang 23theo Thông tư số 161/2007/TT- BTC ban hành ngày 31/12/2007, hướng dẫnthực hành 16 chuẩn mực kế toán Việt Nam Đối với các doanh nghiệp nhỏ vàvừa hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ theo quyếtđịnh 48/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 14 tháng 9 năm
2006 Các doanh nghiệp phải xem xét và vận dụng một cách phù hợp với điềukiện của đơn vị mình
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 quy định rõ điều kiện ghi nhậndoanh thu thì kế toán cần tuân theo các nguyên tắc sau đây:
Với sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán chưa thuế GTGT
Những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XK
Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp DN ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu
Đối với sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì chấtlượng, quy cách, kỹ thuật… Không đạt yêu cầu, khách hàng từ chối thanhtoán gửi lại cho doanh nghiệp hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá và đượcdoanh nghiệp chấp nhận Và trường hợp khách hàng mua hàng với khối lượnglớn được hưởng chiết khấu thương mại Các khoản giảm trừ doanh thu này
Trang 24số hàng mua này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tàikhoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kế toán chỉ được hạch toánvào tài khoản phải thu khách hàng đúng bằng khoản tiền đã thu khách hàng.Khi thực hiện giao hàng cho khách hàng thì mới hạch toán vào TK 511-doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ về số hàng đã giao, ghi phù hợp vớiđiều kiện ghi nhận doanh thu.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả của các doanh nghiệpphải nắm chắc nắm nguyên tắc ghi nhận doanh thu đã đề cập ở trên làm căn
cứ xác định doanh thu một cách phù hợp và đúng đắn nhất
2.3 Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm.
2.3.1 Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 14tháng 09 năm 2006
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng:
giảm số hiện có thành phẩm theo giá thực tế
Tính chất TK 155 là TK tài sản
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
Bên Có: Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
Dư Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 155 được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
TK 157 – Hàng gửi bán, được dùng để phản ánh giá thực tế hàng gửibán tồn cuối kỳ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: kết chuyển giá thành thực tế hàng gửi bán tồn cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá thành thực tế hàng gửi bán tồn đầu kỳ
Dư Nợ: Giá thành thực tế hàng gửi bán tồn cuối kỳ
Trang 25 TK 632 – Giá vốn hàng bán, dùng để theo dõi trị giá vốn của hànghóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cungcấp theo hóa đơn
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xácđịnh kết quả
TK 632 cuối kỳ không có số dư
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh tổng sốdoanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừdoanh thu
Kết cấu tài khoản:
TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng, số tiềnchiết khấu này có thể trừ vào khoản phải thu (khách hàng mua chịu) hoặc
Trang 26 TK 5212 - Hàng bán bị trả lại.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại đã thanh toán hoặc cam kết thanh toáncho khách hàng
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại trong kỳ sang TK 511
TK 5212 không có số dư cuối kỳ
TK 5213 - Giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: phản ánh phần giảm giá hàng bán đã thanh toán hoặc cam kếtthanh toán cho khách hàng
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511
TK 5213 không có số dư cuối kỳ
2.3.1.2 Phương pháp kế toán
Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
là phương pháp hạch toán thường xuyên liên tục tình hình Nhập – Xuất – Tồncủa thành phẩm Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanhnghiệp sản xuất với số lượng thành phẩm tương đối lớn Áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên sẽ mang lại độ chính xác cao trong việc theo dõitình hình biến động tăng giảm của thành phẩm, đáp ứng kịp thời cho công tác
kế toán quản trị của doanh nghiệp
Trình tự hạch toán thành phẩm:
Nợ TK 155: Sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ TK 157: Sản phẩm không nhập kho gửi bán
Nợ TK 632: Sản phẩm hoàn thành tiêu thụ ngay
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán.Hạch toán giá vốn hàng bán trong trường hợp hàng tồn kho hạch toántheo phương pháp kê khai thường xuyên được mô tả như sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Do trong hoạt động tiêu thụ có nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau Vìvậy cách hạch toán và trình tự hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm cũng
có những cách khác nhau Trình tự doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtheo các phương pháp bán hàng được thực hiện trên các sơ đồ như sau:
Trang 28Sơ đồ 7: Quy trình hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ
trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận bằng bút toán:
Nợ TK 111, 112: Bán hàng thu bằng tiền
Nợ TK 131: Bán chịu
Có TK 511
Có TK 33311
- Trong quá trình bán hàng nếu phát sinh các khoản điều chỉnh giảm
doanh thu, kế toán ghi:
Doanh thu bán hàng
Trang 29Sơ đồ 8: Hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi (phải nộp thuế GTGT
cửa hàng đại lý và hoa hồng đại lý)
Hoa hồng có thuế GTGT
Trang 30Tổng số tiền hàng còn phải thu ở người mua
Thuế GTGT (theo giá bán trả một lân)
Trang 31Sơ đồ 10: Trình tự kế toán phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán theo dõi chi tiết khoản phải thu khách hàng theo từng đối tượngthanh toán Khi doanh nghiệp thực hiện tiêu thụ thành phẩm có hai bướcchuyển giao thành phẩm đến cho khách hàng và thanh toán với người mua.Hạch toán phải thu khách hàng thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
TK 111, 112, 131
TK 111, 112, 131
TK 5211, 5212
TK 5211, 5212, 5213
TK 511
TK 3331
TK 3331
Các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT
Kết chuyển xác định doanh thu thuần
Trang 32Sơ đồ 11: Hạch toán các khoản phải thu khách hàng
2.3.2 Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm
kê định kỳ.
2.3.2.1 Tài khoản sử dụng:
TK 155 – Thành phẩm, phản ánh giá thực tế thành phẩm tồn khoBên Nợ: kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển gía thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
Thuế GTGTThuế GTGT
Các khoản giảm trừ doanh thu
Xóa nợ khó đòi
Khách hàng trả tiềnKhách hàng mua
chịu
Trang 33Dư Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ.
TK 632- Giá vốn hàng bán, phản ánh giá thành thực tế thành phẩmnhập và xuất kho Đồng thời dùng để kết chuyển giá thành thực tế thành phẩmtồn đầu kỳ và hàng gửi bán tồn đầu kỳ và kết chuyển giá thực tế tồn cuối kỳ,hàng gửi bán tồn cuối kỳ
Tính chất TK 632 là tài khoản chi phí, không có số dư cuối kỳ
Bên Nợ: Số phát sinh tăng
Kết chuyển giá thành thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và giá thành thực
tế hàng gửi bán tồn đầu kỳ
Kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm nhập trong kỳ (sản phẩmhoàn thành)
Bên Có: số phát sinh giảm
Kết chuyển giá thành thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ và hàng gửi bántồn cuối kỳ
Kết chuyển giá thành thực tế thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
2.3.2.2 Phương pháp kế toán:
Kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán không theo dõi tình hìnhNhập – Xuất – Tồn thành phẩm một cách thường xuyên liên tục mà chỉtheo dõi thành phẩm tồn kho cuối kỳ, tính ra giá trị thành phẩm xuấttrong kỳ
Trình tự hạch toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳđược tuân thủ theo sơ đồ dưới đây:
Trang 34Sơ đồ 12: Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định
kỳ
2.4 Đặc điểm kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
2.4.1 Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.
Theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC thì TK 642 – Chi phí quản lý kinhdoanh được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 – Chi phí bán hàng
và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Để tập hợpchi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 6421
TK 6421 – Chi phí bán hàng được sử dụng để phản ánh chi phí phát sinhtrong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ như: chi phí bao gói,phân loại, chọn lọc vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hànghóa, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng…
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Giá trị thành phẩm đã tiêu thụ
TK 155, TK 157
Trang 35Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
TK 6421 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tố chiphí phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị kinh doanh.Các bút toán phản ánh chi phí bán hàng được hạch toán như sơ đồ sau:
Sơ đồ 13: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
TK 152, 153
TK 152, 153Chí phí vật liệu, dụng cụ
TK 214
Chí phí khấu hao TSCĐ
Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
Trang 36Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, dùng để tập hợp các khoản chiphí thuộc loại này trong kỳ
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh
Tk 6422 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các TK cấp 3 tùythuộc vào hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một chỉ tiêu xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, vì vậy kế toán cần phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thờicác khoản chi phí phát sinh để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của từng khoản chiphí Để có thể xác định chính xác thu nhập Giúp cho nhà quản lý có nhữngchính sách phù hợp để tiết kiệm những khoản chi phí không cần thiết, tránhlãng phí không cần thiết, nâng cao tính cạnh tranh
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng được kếtoán hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 37Sơ đồ 14: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 382.4.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ.
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt độngkinh doanh Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp, thể hiện thành chỉ tiêu lãi và lỗ trong mỗi thời kỳ nhấtđịnh tháng, quí, năm Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá hiệu quảcủa quá trình kinh doanh
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn bộ kết quả hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác các doanh nghiệp được mởchi tiết theo từng hoạt động, từng loại hàng hóa, sản phẩm, lao vụ dịch vụ…Bên Nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đãtiêu thụ
Chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiệnnhư sơ đồ sau:
Trang 39Sơ đồ 15: Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
2.5 Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ quá trình tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ.
2.5.1 Tổ chức ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãiKết chuyển
Chờ kết chuyển
Kết chuyển lỗ
Trang 40trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinhHình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu là:
Sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Ưu điểm của hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh được ghi theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế Việcghi chép đơn giản, dễ làm thuận lợi cho việc đối chiếu theo dõi các nghiệp vụkinh tế phát sinh Đảm bảo tính thống nhất và chính xác phù hợp kế toán thủcông và kế toán máy
Nhược điểm: Do ghi vào một sổ nên có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinhthì dẫn đến việc ghi chép trùng lắp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được thể hiện như
sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 16: Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
theo hình thức Nhật ký chung