1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung

54 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Trị Các Khoản Phải Thu Tại Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại TP Sinh Dung
Tác giả Phạm Chính Cương
Người hướng dẫn TS. Vũ Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Thực Tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 411,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Khoản phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời. Tất cả các doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh đều sẽ phát sinh khoản phải thu tùy theo mức độ từ không đáng kể cho đến khó thể kiểm soát. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc bán chịu sản phẩm, dịch vụ là phổ biến và không thể thiếu. Hoạt động này có thể đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, đó là sản lượng bán ra tăng từ đó doanh thu sẽ tăng nhưng đồng thời cũng khiến cho nợ phải thu tăng lên. Nợ phải thu nhiều hay ít, thời gian chiếm dụng dài hay ngắn một mặt ảnh hướng đến vòng quay vốn kinh doanh, mặt khác ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và thu lợi của doanh nghiệp. Nợ phải thu nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì có thể dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, quá hạn thanh toán hay những khoản nợ khó đòi gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm. Trong vài năm gần đây, đối mặt với việc ngày càng có nhiều Công ty trong ngành được thành lập, cạnh tranh trong ngành ngày một gay gắt, Công ty từ một doanh nghiệp hoạt động thụ động theo lối cũ đã có nhiều chuyển đổi trong chính sách kinh doanh cho phù hợp với điều kiện thị trường. Để cạnh tranh Công ty cần áp dụng các mô hình quản trị mới để cải cách phương thức hoạt động. Đồng thời, Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến công tác quản trị các khoản phải thu, coi nó là một vũ khí cạnh tranh quan trọng. Qua thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung, dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của giảng viên TS Vũ Trọng Nghĩa và các nhân viên tại Công ty, em đã có được những kiến thức sâu sắc về vấn đề quản lý các khoản phải thu của Công ty. Đây chính là cơ sở để em lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung”. Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo, chuyên đề gồm có 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung.  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TP SINH DUNG

Trang 2

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TP SINH DUNG 3

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung 3

1.1.1 Sơ lược thông tin về Công ty 3

1.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển của Công ty 3

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 4

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung 5

1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 5

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi thành viên trong Công ty 6

1.3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung 9

1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 9

1.3.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác 13

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị các khoản phải thu của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung 14

1.4.1 Đặc điểm về lao động 14

1.4.2 Ngành nghề, đặc điểm kinh doanh 15

1.4.3 Thị trường, khách hàng 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TP SINH DUNG 17

2.1 Quy mô và kết cấu các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung 17

2.2 Nội dung quản trị các khoản phải thu tại Công ty 22

Trang 3

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản phải thu 29

2.4 Đánh giá công tác quản trị các khoản phải thu của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung 31

2.4.1 Ưu điểm 32

2.4.2 Hạn chế 32

2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 33

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TP SINH DUNG 35

3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong tương lai 35

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị các khoản phải thu của Công ty 36 3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 36

3.2.2 Phân tích tài chính khách hàng khi cho nợ 37

3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác thực thi chính sách tín dụng với khách hàng .41

3.2.4 Đánh giá và phân loại các khoản phải thu 42

3.2.5 Phòng ngừa và xử lý nợ khó đòi 43

3.2.6 Sử dụng những công cụ tiên tiến trong quản lý và thu hồi nợ 43

3.2.7 Tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lý nợ, phân tích tín dụng thương mại .45

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 4

Tài sản ngắn hạn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh

Dung giai đoạn 2017-2019 9

Bảng 1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019 12

Bảng 1.3 Tình hình lao động trong Công ty giai đoạn 2016-2019 14

Bảng 2.1 Quy mô các khoản phải thu của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019 17

Bảng 2.2 Quy mô và kết cấu khoản phải thu 20

Bảng 2.3 Công nợ phải thu với một số khách hàng lớn 21

Bảng 2.4 Số lượng khách hàng theo theo các nhóm giai đoạn 2016-2019 23

Bảng 2.5 Tuổi của các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn giai đoạn 2016-2019 26 Bảng 2.6 Mức trích lập dự phòng các năm của Công ty 28

Bảng 2.7 Tỷ trọng nợ phải thu so với doanh thu thuần 29

Bảng 2.8 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 30

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP SinhDung giai đoạn 2017-2019 10Hình 1.2: Tỷ trọng doanh thu các thị trường của Công ty TNHH Sản xuất Thươngmại TP Sinh Dung năm 2019 (%) 16Hình 2.1 Quy mô các khoản phải thu trong tổng TS của Công ty TNHH Sản xuấtThương mại TP Sinh Dung giai đoạn 2016-2019 18Hình 2.2 Quy mô các khoản phải thu trong TSNH của Công ty TNHH Sản xuấtThương mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019 19Hình 2.3 Số lượng khách hàng theo theo các nhóm giai đoạn 2016-2019 23Hình 2.4 Tỷ trọng dự phòng/Nợ phải thu giai đoạn 2016-2019 29Hình 2.5 Tỷ trọng các khoản phải thu BQ/DTT của Công ty giai đoạn 2016-201930Hình 2.6 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 31

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Khoản phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệpphát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấpsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác liên quan đến một

bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời Tất cả các doanh nghiệp khibắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh đều sẽ phát sinh khoản phải thu tùy theo mức

độ từ không đáng kể cho đến khó thể kiểm soát Trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, việc bán chịu sản phẩm, dịch vụ là phổ biến và không thể thiếu Hoạt động này

có thể đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, đó là sản lượng bán ra tăng từ đó doanh thu

sẽ tăng nhưng đồng thời cũng khiến cho nợ phải thu tăng lên Nợ phải thu nhiều hay

ít, thời gian chiếm dụng dài hay ngắn một mặt ảnh hướng đến vòng quay vốn kinhdoanh, mặt khác ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và thu lợi của doanh nghiệp

Nợ phải thu nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì có thể dẫnđến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, quá hạn thanh toán hay những khoản nợkhó đòi gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung là một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm Trong vài năm gần đây, đối mặt vớiviệc ngày càng có nhiều Công ty trong ngành được thành lập, cạnh tranh trongngành ngày một gay gắt, Công ty từ một doanh nghiệp hoạt động thụ động theo lối

cũ đã có nhiều chuyển đổi trong chính sách kinh doanh cho phù hợp với điều kiệnthị trường Để cạnh tranh Công ty cần áp dụng các mô hình quản trị mới để cải cáchphương thức hoạt động Đồng thời, Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến công tácquản trị các khoản phải thu, coi nó là một vũ khí cạnh tranh quan trọng

Qua thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP SinhDung, dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của giảng viên TS Vũ Trọng Nghĩa vàcác nhân viên tại Công ty, em đã có được những kiến thức sâu sắc về vấn đề quản lý

các khoản phải thu của Công ty Đây chính là cơ sở để em lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung”.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo, chuyên đềgồm có 3 chương:

Trang 8

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP SinhDung.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị các khoản phải thu tại Công tyTNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị các khoản phải thu tại Công

ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI TP SINH DUNG1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại

TP Sinh Dung

1.1.1 Sơ lược thông tin về Công ty

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TP SINHDUNG

(SINH DUNG TP PRODUCTION TRADING COMPANY LIMITED)Địa chỉ: Số nhà 232, lô 3 khu đô thị mới Đồng Văn, Phường Đồng Văn, Thị

xã Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam

Mã số thuế: 0700760630

Người ĐDPL: Lê Tuấn Anh

Ngày hoạt động: 02/11/2013

Giấy phép kinh doanh: 0700760630

Lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh, bán buôn thực phẩm

1.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung là một doanh nghiệptrẻ, tiềm năng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, gồm mỳ tôm, bột mỳ,mực đông lanh, cá đông lạnh, tôm đông lạnh, các nông sản hải sản chế biến,…phânphối trên toàn quốc, đảm bảo chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh và giấy chứng nhậnchất lượng sản phẩm đầy đủ

Ngoài việc sản xuất các thành phẩm Công ty còn cung cấp nguyên vật liệucho các Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng đông lạnh chế biến khác trên địa bànkhu vực Hà Nam và các tỉnh miền Bắc

Gần đây, Công ty không ngừng phát triển và mở rộng thị trường nên sảnphẩm của Công ty đang có mặt tại rất nhiều các siêu thị, đại lý, nhà hàng, khách sạn

và các khu công nghiệp, theo thống kê Công ty đã có hơn 3.000 khách hàng thânthiết

Bằng việc ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trênthế giới, đặc biệt là công nghệ sản xuất và chế biến thực phẩm từ Châu Âu, đồng

Trang 10

thời với đội ngũ công nhân lành nghề, được đào tạo bài bản, Công ty đã và đangdần khẳng định thương hiệu của mình.

Công ty luôn hoạt động với phương châm “mang đến nguồn dinh dưỡng giátrị cho gia đình của bạn” Bởi vậy Công ty luôn đem tới cho khách hàng sự hàilòng khi sử dụng sản phẩm của Công ty

Mục tiêu của Công ty là lấy an toàn vệ sinh thực phẩm làm tiêu chuẩn hàngđầu, không ngừng cải tiến quy trình công nghệ để ổn định và nâng cao chất lượngsản phẩm nhằm thỏa mãn yêu cầu của quý khách hàng, trên cơ sở thiết lập môitrường hợp tác bền vững từ khâu cung cấp, sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Chức năng:

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung là chuyên sản xuất cácloại hải sản và mì ăn liền có chất lượng cao Công ty luôn phấn đấu đáp ứng đủ vàđúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Công ty phảirất nỗ lực trong quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm thị trường, xâydựng các đầu mối giao dịch bền vững, mở rộng thị phần kinh doanh để đảm bảo sựphát triển bền vững của Công ty cũng như đảm bảo đời sống cho nhân viên trongCông ty Công ty luôn tìm kiếm các phương thức bán hàng mới, đẩy cao doanh sốbán hàng, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên Công ty

Nhiệm vụ:

 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng tiến độ,đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường với chất lượng sản phẩm ngàycàng tốt hơn Đưa tiếng vang của Công ty ngày một đi xa hơn trên thịtrường, tạo niềm tín cho khách hàng, không ngừng củng cố và phát huy uytín của Công ty

 Tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi, tăng thu nhập và đảm bảo cuộc sống chongười lao động Khẳng định chỗ đứng trên thị trường truyền thống đồng thời

mở rộng thị trường

 Không ngừng cải tiến quy trình công nghệ để thích ứng với yêu cầu của thịtrường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và năng suất lao

Trang 11

 Quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất theo đúng kế hoạch của Công ty đã

đề ra, nhằm sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận tối

đa và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

 Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty theo đúng chế độ chínhsách của nhà nước Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chấttinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa,kiến thức chuyên môn, tích cực đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy sự cốgắng, phát huy tính sáng tạo của mỗi cán bộ công nhân viên và ngăn ngừanhững tệ nạn có thể xảy ra: khen thưởng, phê bình, giám sát, đôn đốc, kiểmtra, kỷ luật Đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, cung cấp quần áo bảo hộđầy đủ và có chính sách bồi dưỡng thích đáng cho bộ phận độc hại

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung.

1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc, dưới đó là các phòng ban chức năng: PhòngNhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phõng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch,Phòng Vật tư, Phòng Sản xuất Sơ đồ bộ máy như sau:

Trang 12

Bộ phận sản xuất Bộ phận KCSBộ phận đóng gói Bộ phận bán hàng Bộ phận vận chuyển

Phòng kinh doanh

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

(Nguồn: Phòng Nhân sự)

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi thành viên trong Công ty

Trong bộ máy quản lý của Công ty, mỗi bộ phận đảm nhiệm các chức năngnhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh Chức năngnhiệm vụ của từng bộ phận được quy định chi tiết trong quy chế quản lý nội bộ củaCông ty

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và phó Giám đốc Giám đốc là người lãnhđạo cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động củaCông ty Đồng thời Giám đốc là người đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhânviên toàn Công ty Phó Giám đốc là người trợ giúp cho giám đốc, thay mặt giám

Trang 13

đốc lãnh đạo Công ty, điều hành các hoạt động của Công ty, đưa ra những chínhsách, đường lối phương hướng phát triển lâu dài cho Công ty.

Phòng nhân sự

Phòng nhân sự có trách nhiệm quản lý tất cả các vấn đề về nhân sự của toànCông ty, bao gồm: Công tác tuyển dụng lao động, bố trí lao động, theo dõi ngàycông của cán bộ công nhân viên, tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên.Công tác văn thư lưu trữ: thực hiện công tác sổ sách thống kê, báo cáo định kỳ theoquy định cho ban giám đốc về tình hình nhân sự của Công ty Công tác tiếp khách,giao dịch với bạn hàng, khách hàng Các hoạt động về phúc lợi cho người lao động

Phòng kế hoạch

Phòng kế hoạch có chức năng: Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanhngắn hạn và dài hạn cho Công ty Trên cơ sở kế hoạch của các phòng, các đơn vịthành viên tổng hợp và xây dựng kế hoạch tổng thể cho Công ty về các lĩnh vực sảnxuất kinh doanh, lao động, xuất khẩu và các hoạt động khác Cân đối sản lượnghàng hóa và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất và lưu thông Tập hợp các

số liệu thống kê về số lượng sản phẩm đã sản xuất của các năm trước, quý trước,tháng trước để lên kế hoạch về số lượng sản phẩm cần sản xuất trong năm, quý,tháng hiện tại của Công ty, kế hoạch về thời gian sản xuất, thời gian giao hàng chokhách hàng Theo dõi, tổng hợp điều phối và đôn đốc các đơn vị trong Công ty thựchiện đúng kế hoạch thời gian đã định Bảo đảm bí mật thông tin kinh tế đối vớinhững người không có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của toàn Công ty Làm báo cáo sơ kết, tổng kết sáu tháng và hàng năm choCông ty về tình hình sản xuất kinh doanh

Phòng Kế toán

Phòng tài chính có chức năng: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnhvực quản lý các hoạt động tài chính - kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiềnvốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước Trên cơ sở các kế hoạch tàichính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các phòng ban khác, xây dựng kế hoạchtài chính của toàn Công ty Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kếhoạch tài chính được giao.Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính Phối hợp các

Trang 14

phòng ban chức năng trong Công ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanhcũng như công tác chỉ đạo quản lý của lãnh đạo Công ty.

kế hoạch trình ban giám đốc

Phòng sản xuất

Phòng sản xuất có trách nhiệm lên kế hoạch sản xuất cho Công ty, lập kếhoạch về các nguồn lực cần thiết để có thể sản xuất đủ số lượng sản phẩm đã dựbáo, hoặc đơn hàng trong từng giai đoạn được xác định thông qua xây dựng kếhoạch tổng hợp Bên cạnh đó dự báo nhu cầu sản phẩm, điều độ hoạt động sản xuấtđảm bảo đúng tiến độ đã đề ra và duy trì hoạt động sản xuất có hiệu quả Phòng sảnxuất bao gồm các bộ phận: bộ phận sản xuất, bộ phận KCS, bộ phận đóng gói

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động bán hàng nhằm manglại doanh thu cho doanh nghiệp Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống kháchhàng, hệ thống nhà phân phối nhằm đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng một cáchtốt nhất Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, phân phối, sảnxuất nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng Thực hiện các hoạtđộng nghiên cứu thị trường, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.Nghiên cứu các sản phẩm của các Công ty khác trong nghành, các đối thủ cạnhtranh, tìm ra những điểm mạnh, những hạn chế về sản phẩm của Công ty để có

Trang 15

những ứng phó kịp thời nhằm nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường Phòngkinh doanh bao gồm các bộ phận: bộ phận bán hàng, bộ phận vận chuyển.

 Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ trưng bày, chào bán các sản phẩm chodoanh nghiệp, thực hiện các chương trình tặng quà, khuyến mại tới khách hàng.Thống kê số lượng hàng bán, số lượng hàng bị lỗi, tiếp nhận và ghi chép những ýkiến đóng góp của khách hàng về chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ Thôngqua số lượng hàng bán cũng như nhu cầu của khách hàng, bộ phận bán hàng có ýkiến phản hồi tới phòng kinh doanh và phòng kế hoạch để lên kế hoạch sản xuấtphù hợp và hiệu quả hơn

Bộ phận vận chuyển có trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ nơi sản xuất tớicác kho, tới các cửa hàng, các đại lý và khách hàng của Công ty, đảm bảo hàng hoáđược giao đúng, giao đủ và kịp thời Bên cạnh đó trong những lúc cần thiết, bộ phậnvận chuyển cũng có thể chuyên chở nguyên vật liệu tới nơi sản xuất, và tới các địađiểm theo yêu cầu của Công ty

1.3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại

TP Sinh Dung

1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP

Sinh Dung giai đoạn 2017-2019

Đơn vị: Triệu đồng

2017

Năm 2018

Năm 2019

Trang 16

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thương

mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019)

Hình 1.1 Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP

Sinh Dung giai đoạn 2017-2019

Đơn vị: Triệu đồng

0 10,000

1 Doanh thu thuần 2 Giá vốn hàng bán 3 Lợi nhuận gộp

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thương

mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019)

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy:

Doanh thu thuần của Công ty có sự biến động qua các năm, cụ thể doanh thuthuần năm 2018 tăng 30.805 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng tốc độ tăng61,21% Sang năm 2019, doanh thu thuần bất ngờ giảm mạnh 15.447 triệu đồng,tương ứng tốc độ giảm 19,04%

Khoản mục giá vốn hàng bán biến động cùng chiều với doanh thu thuần.Năm 2018, giá vốn hàng bán tăng 29.093 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 65,31%

Trang 17

so với năm 2017, như vậy giá vốn hàng bán năm 2018 tăng nhanh hơn so với doanhthu thuần Sang năm 2019, giá vốn hàng bán giảm 18.540 triệu đồng, tốc độ giảm25,18%, giảm nhiều hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần, như vậy Công ty chưakiểm soát tốt giá vốn hàng bán trong năm 2018 và được cải thiện trong năm 2019.

Năm 2018, do không kiểm soát tốt giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp chỉtăng 1.712 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 29,62% Sang năm 2019, lợi nhuậngộp của Công ty tăng mạnh 3.093 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 41,29%

Các khoản doanh thu tài chính của Công ty không đáng kể vì Công ty hầunhư không có hoạt động đầu tư tài chính, tiền lãi không kỳ hạn ở ngân hàng rấtthấp, nhưng chi phí tài chính của Công ty khá lớn, cụ thể chi phí tài chính năm 2017

là 1.040 triệu đồng, năm 2018 là 1.524 triệu đồng, năm 2019 là 973 triệu đồng

Khoản mục chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 tăng khá mạnh 1.004 triệuđồng, tốc độ tăng 20,59%, nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, chothấy công tác kiểm soát chi phí quản lý tốt Sang năm 2019, chi phí quản lý doanhnghiệp tăng rất mạnh 3.794 triệu đồng, tốc độ tăng 64,51%, trong khi doanh thuthuần giảm, cho thấy chi phí quản lý doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt trong nămnày

Năm 2018, lợi nhuận thuần HĐKD là 91 triệu đồng, tăng 225 triệu đồng sovới năm trước, thể hiện nỗ lực của Công ty trong việc tăng lợi nhuận vì năm 2017lợi nhuận thuần HĐKD chỉ là -134 triệu đồng Sang năm 2019, lợi nhuận thuầnHĐKD giảm mạnh 148 triệu đồng, còn -57 triệu đồng

Các khoản thu nhập khác và chi phí khác biến động bất thường, sau khi nộpthuế TNDN thì lãi sau thuế năm 2018 là 66 triệu đồng, tăng mạnh 40 triệu đồng sovới năm 2017 Năm 2019, khoản lãi sau thuế là 96 triệu đồng, tăng mạnh 30 triệuđồng so với năm 2018, tốc độ tăng 45,45% Nguyên nhân là do năm 2019 có khoảnlợi nhuận khác khá lớn, đạt 178 triệu đồng

Như vậy qua phân tích ta thấy tình hình kết quả kinh doanh của Công ty cònbiến động và có xu hướng xấu đi Lợi nhuận thuần HĐKD thấp và năm 2017, 2019đạt giá trị âm Chỉ có lợi nhuận từ hoạt động khác kéo lại nên mới làm cho lợinhuận sau thuế tăng và dương, tuy nhiên trị số vẫn còn khá khiêm tốn

Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty giai đoạn 2017-2019

Trang 18

Ta nghiên cứu quy mô và kết cấu tài sản, nguồn vốn tại Công ty thông quabảng số liệu sau.

Bảng 1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH Sản xuất Thương

mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Chênh lệch 2018/201 7

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Chênh lệch 2019/201 8

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh

Dung giai đoạn 2017-2019)Nguồn vốn của Công ty được đầu tư vào các tài sản, qua bảng phân tích 1.2,

ta có một số nhận xét sau:

Năm 2017 tổng tài sản là 28.189 triệu đồng, thì đến năm 2018 tăng nhẹ 495triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 1,76% Sang năm 2019 tổng tài sản tiếp tục tăng

5.467 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 19,06%, trong đó TSNH tăng mạnh 4.293

triệu đồng, tốc độ tăng 18,06% và TSDH tăng mạnh 1.174 triệu đồng, tương ứng

tốc độ tăng 23,88%

Trang 19

Năm 2019 tổng tài sản tăng chủ yếu do TSNH tăng lên, nguyên nhân là donăm này Công ty mở rộng quy mô kinh doanh, có nhiều hợp đồng nền Công ty dựtrữ nhiều hàng hóa hơn, mặt khác để tăng doanh thu Công ty cũng cho khách hàngmua chịu nhiều hơn nên các khoản phải thu năm 2019 cũng tăng đáng kể.

Xét về tỷ trọng, phần lớn tài sản của Công ty cũng là TSNH, năm 2017 tỷtrọng TSNH mới chỉ là 79,87% thì đến năm 2019 là 82,16% Điều này là phù hợpvới ngành nghề kinh doanh thương mại của Công ty

Tổng nguồn vốn cuối năm 2018 tăng nhẹ 495 triệu đồng, tương ứng tốc độtăng 1,76%, trong đó Nợ phải trả tăng 444 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 2,47%,còn Vốn CSH chỉ tăng nhẹ 51 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 0,50% Do vốnCSH tăng với tốc độ nhỏ hơn nợ phải trả nên tỷ trọng vốn CSH so với tổng vốngiảm 0,45% Sang năm 2019, tổng nguồn vốn tiếp tục tăng 5.467 triệu đồng, tươngứng tốc độ tăng 19,06%, nguyên nhân là do nợ phải trả tăng mạnh 5.452 triệu đồng,tương ứng tốc độ tăng 29,63%, trong khi đó vốn CSH tăng nhẹ 15 triệu đồng, tươngứng tốc độ tăng 0,15% Trong nợ phải trả thì toàn bộ là nợ ngắn hạn

Qua phân tích cho thấy quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty còn nhỏ vàtăng chậm

1.3.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác

Với mục tiêu lấy chất lượng sản phẩm là quan trọng, Công ty TNHH Sảnxuất Thương mại TP Sinh Dung đã đầu tư hiện đại hóa máy móc, dây chuyền sảnxuất, xây dựng hệ thống nhà xưởng hiện đại hơn, hoàn thiện hệ thống kiểm địnhchất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm được cải tiến phong phú, hiện đại, chấtlượng sản phẩm bền, tốt Nhờ thế, nhiều dòng sản phẩm của Công ty TNHH Sảnxuất Thương mại TP Sinh Dung đã đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của ngườidân

Không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty TNHH Sảnxuất Thương mại TP Sinh Dung còn luôn chăm lo đến đời sống của người lao động

để người lao động có động lực gắn bó lâu dài với Công ty TNHH Sản xuất Thươngmại TP Sinh Dung, Công ty đã xây dựng khu nhà ở miễn phí cho công nhân xa nhà

và dự định sẽ mở rộng thêm diện tích trong thời gian tới

Trang 20

Cùng với sự tăng trưởng của Công ty, mức lương của cán bộ, công nhân viêncũng được cải thiện đáng kể Ở Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP SinhDung, công nhân lao động không chỉ có việc làm, thu nhập ổn định, mà còn đượcthụ hưởng nhiều quyền lợi về đời sống tinh thần.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị các khoản phải thu của Công

ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung

1.4.1 Đặc điểm về lao động

Từ khâu tiếp nhận lao động, nhận xét đánh giá để xắp xếp lao động vào vị tríphù hợp đến việc chi trả thù lao cho từng lao động đều được Công ty quan tâm đặcbiệt vì con người là nhân tố quan trọng nhất làm nên sự thành công của Doanhnghiệp

Căn cứ vào định hướng mở rộng qui mô sản xuất, hoặc nhu cầu thuyênchuyển, thay đổi lao động mà các phòng ban đề ra yêu cầu về tuyển dụng nhân lực.Sau đó bộ phận nhân sự sẽ căn cứ vào yêu cầu nhân lực mà thực hiện qui trìnhtuyển dụng Khi tuyển dụng, Công ty lập hội đồng tuyển dụng, thực hiện đầy đủ cácbước: đăng tin thong báo, xét duyệt hồ sơ, phỏng vấn, thi nghiệp vụ, đánh giá kếtquả và thử việc

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong việc thực hiện các chiến lược

và kế hoạch kinh doanh thông qua các chương trình đào tạo cho đội ngũ cán bộ,công nhân viên, đồng thời thực hiện tốt các định hướng đầu tư sản xuất được nângcao, hàng năm ban lãnh đạo Công ty xác định mục đích đào tạo nhân lực mà Công

ty cần có để thực hiện các hình thức đào tạo cần thiết và phù hợp Sau mỗi đợt đàotạo, Công ty đều thực hiện đánh giá kết quả đào tạo để thấy được hiệu quả của côngtác đào tạo và xem xét duy trì hay thay đổi phương pháp đào tạo cho hiệu quả hơn

Lao động của Công ty:

Bảng 1.3 Tình hình lao động trong Công ty giai đoạn 2016-2019

Chỉ tiêu

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Trang 21

(Nguồn: tài liệu Công ty)

Số lao động có trình độ đại học trở lên ở Công ty tăng dần qua các năm, tỷtrọng cũng tăng từ 17,43% năm 2016 lên 21,43% năm 2019 Đây chủ yếu là bangiám đốc, trưởng phòng, phó phòng, kế toán viên Điều này giúp việc quản trị, thuhồi nợ hay đưa ra các chính sách tín dụng hiệu quả hơn

Số lao động phổ thông chiếm lớn nhất, khoảng 55%, đây chủ yếu là côngnhân sản xuất thực phẩm Điều này phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Côngty

Trong cả giai đoạn 2016-2019, tổng số lao động của Công ty tăng 17 người,tương ứng tốc độ tăng 15,6%, tương ứng với đó là thu nhập bình quân lao độngcũng tăng từ 6,1 triệu đồng/người/tháng năm 2016 lên 7,5 triệu đồng/người/thángnăm 2019, tăng 1,4 triệu đồng/người/tháng, tương ứng tốc độ tăng 22,95%

1.4.2 Ngành nghề, đặc điểm kinh doanh

Công ty là một đơn vị sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ ở Hà Nam Đặc điểmbán hàng của Công ty là thường bán buôn cho các đơn vị thương mại, tiểu thươngkhác để tiếp tục phân phối hàng Tỷ trọng bán buôn thường chiếm khoảng 70%doanh thu, trong đó đặc điểm của bán buôn là Công ty thường không thu được toàn

bộ tiền hàng ngay mà thường khách hàng sẽ trả trước một tỷ lệ nhất định Điều nàylàm các khoản phải thu của Công ty khá lớn

1.4.3 Thị trường, khách hàng

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung duy trì mạng lưới phânphối trên cả nước, trong đó tập trung chủ yếu vào thị trường các tỉnh thành phía BắcCác thị trường khác doanh số thu được không nhiều, tuy nhiên đây vẫn là mộtthị trường tiềm năng cho Công ty trong tương lai Công ty cần tập trung đẩy mạnhtiêu thụ tại thị trường miền Bắc hơn nữa do có thể tiết kiệm được chi phí giảm bớt

Trang 22

giá thành sản phẩm Công ty có thể cung cấp cho khách hàng mà có thể giảm bớtqua trung gian Công ty duy trì nhiều nhãn hiệu cho những nhóm khách hàng mụctiêu khác nhau.

Tỷ trọng doanh thu của từng thị trường trong năm 2019 được thể hiện qua biểu

đồ sau:

Hình 1.2: Tỷ trọng doanh thu các thị trường của Công ty TNHH Sản xuất

Thương mại TP Sinh Dung năm 2019 (%)

70 10

9 3 8

Hà Nam Hà Nội Hải Dương Hưng Yên Thị trường khác

(Nguồn: Tính toán từ tài liệu Công ty)

Qua biểu đồ ta có thể thấy Hà Nam là thị trường đầu ra chủ yếu của Công ty,chiếm đến 70% doanh thu năm 2019, điều này là dễ hiểu vì đại bàn hoạt động và trụ

sở của Công ty đặt tại Hà Nam, nên tại thị trường này Công ty có nhiều mối làm ănlâu dài, các đối tác thân quen Ngoài ra Công ty cũng đang chú trọng mở rộng thịtrường sang các tỉnh thành lân cận như Hà Nội, Hải Dương … tuy nhiên các thịtrường này mới xâm nhập chưa lâu nên tỷ trọng doanh thu còn nhỏ

Đối với các khách hàng của Công ty, như trên đã phân tích thì khách hàng làtrung gian thương mại chiếm đa số hơn do đặc điểm chủ yếu là bán buôn, do đóCông ty thường không thu hồi được toàn bộ tiền ngay Các khách hàng tiêu dùngtrực tiếp chiếm khoảng 20-30% thì sẽ thanh toán ngay sau khi xuất hàng

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TP

SINH DUNG 2.1 Quy mô và kết cấu các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung

Tiếp theo ta sẽ đi vào phân tích tình hình biến động khoản phải thu so vớitổng tài sản tại Công ty trong 4 năm vừa qua:

Bảng 2.1 Quy mô các khoản phải thu của Công ty TNHH Sản xuất Thương

mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh

Dung giai đoạn 2016-2019)

Trang 24

Hình 2.1 Quy mô các khoản phải thu trong tổng TS của Công ty TNHH Sản

xuất Thương mại TP Sinh Dung giai đoạn 2016-2019

Các khoản phải thu Các TS khác

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh

Dung giai đoạn 2016-2019)Qua Bảng số liệu và hình vẽ ta có thể thấy quy mô khoản phải thu của Công

ty còn biến động theo sự gia tăng của tài sản Năm 2016, các khoản phải thu chiếm23,95% tổng tài sản, năm 2017 tỷ trọng các khoản phải thu chiếm 34,39% trongtổng tài sản, nhưng đến năm 2018 tỷ trọng giảm mạnh còn 23,02% Nguyên nhân là

do trong năm 2018 các khoản phải thu đã giảm gần 32% trong khi tổng tài sản chỉtăng nhẹ Từ các con số này ta có thể kết luận rằng tỷ trọng nợ phải thu với tổng tàisản năm 2018 giảm mạnh Chứng tỏ rằng công tác thu hồi nợ phải thu năm 2018 đãđược cải thiện

Tuy nhiên đến năm 2019 thì tỷ trọng các khoản phải thu lại tăng lên thành26,28% so với tổng tài sản, nguyên nhân là do các khoản phải thu đã tăng mạnh hơntốc độ tăng của tổng tài sản, cho thấy năm 2019 công tác thu hồi nợ có phần kémhơn năm trước

Xét quy mô của các khỏa phải thu trong TSNH:

Trang 25

Hình 2.2 Quy mô các khoản phải thu trong TSNH của Công ty TNHH Sản

xuất Thương mại TP Sinh Dung giai đoạn 2017-2019

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 0%

là 31,99%

Đi vào phân tích chi tiết khoản phải thu sẽ giúp ta nhận biết cụ thể hơn về sựbiến động của các khoản mục như phải thu khách hàng, trả trước cho người bán,phải thu khác và dự phòng nợ phải thu ngắn hạn

Trang 26

Bảng 2.2 Quy mô và kết cấu khoản phải thu

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%) Các khoản

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh

Dung giai đoạn 2016-2019)Toàn bộ các khoản phải thu của Công ty đều là các khoản phải thu ngắn hạn,trong đó các khoản mục biến động như sau:

+ Phải thu khách hàng:

Khoản phải thu khách hàng chiếm phần lớn các khoản phải thu, năm 2018 có

sự giảm đáng kể so với năm 2017 Cụ thể, năm 2018 khoản này đã giảm đi 936 triệuđồng, tương ứng giảm 13,70% so với năm 2017; nguyên nhân là do Công ty đã thuđược nhiều tiền từ các hợp đồng của Công ty với đơn vị sản xuất, điều này cho thấyCông ty đã tích cực thu nợ hơn trong năm 2018

Năm 2019, khoản mục này lại tăng rất mạnh 3.034 triệu đồng, tương ứngtăng 51,44% so với năm 2018; nguyên nhân là do lượng lớn khách hàng đề nghịđược chậm trả cho các hợp đồng trong năm

Quy mô khoản phải thu khách hàng trong 4 năm đều ở mức cao: năm 2016 ;à70,14%, năm 2017 là 70,5%, năm 2018 là 89,31% và năm 2019 là 99,51% Quy môkhoản phải thu khách hàng cao là do những nguyên nhân sau:

Trang 27

Một là, đặc điểm về thương mại của thị trường ngành thực phẩm là thườngchấp nhận cho khách hàng trả chậm một thời gian nhất định và coi đây như là điềukiện để tạo dựng mối quan hệ lâu dài;

Hai là, tình hình kinh tế trong nước cũng như quốc tế còn nhiều khó khănkiến lượng khách hàng chậm trả tăng lên đáng kể;

Ba là, xuất phát từ việc mở rộng chính sách tín dụng của Công ty, Công ty đãđẩy mạnh việc tìm kiếm hợp đồng, mở rộng thị trường tiêu thụ kéo theo quy môlượng tín dụng cấp cho khách hàng cũng tăng mạnh tương ứng với doanh thu

Chi tiết về một số khách hàng lớn của Công ty như sau

Bảng 2.3 Công nợ phải thu với một số khách hàng lớn

Công ty CP Thương mại và Quốc Tế

Công ty Cổ phần thương mại và dịch

Công ty TNHH đầu tư và thương mại

(Nguồn: Sổ kế toán chi tiết các khoản phải thu của Công ty TNHH Sản xuất

Thương mại TP Sinh Dung giai đoạn 2016-2019)

+ Trả trước cho người bán:

Khoản mục này cũng biến động bất thường trong tổng các khoản phải thu

Cụ thể năm 2016 là 1.664 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 27,07%, năm 2017 là 2.836triệu đồng, tỷ trọng 29,26% Đến năm 2018 giảm còn 706 triệu đồng, tỷ trọng10,69% Năm 2019 không phải sinh trả trước cho người bán

+ Các khoản phải thu khác:

Ngày đăng: 07/07/2022, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Hoàng Thị Minh Châu (2013), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Hoàng Thị Minh Châu
Nhà XB: NXBHà Nội
Năm: 2013
2. Phạm Văn Dược, Đặng Kìm Cương (2013), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB tổng hợp Thành Phố Hồ Chỉ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Kìm Cương
Nhà XB: NXB tổng hợp Thành Phố Hồ Chỉ Minh
Năm: 2013
3. Nguyễn Tấn Bình, Lê Minh Đức (2015), Quản trị tài chính ngắn hạn, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính ngắn hạn
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình, Lê Minh Đức
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2015
4. TS Ngô Thế Chi, TS Vũ Công ty (2013), Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc, lập, phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp
Tác giả: TS Ngô Thế Chi, TS Vũ Công ty
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2013
5.ThS. Nguyễn Vân Điềm- PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (đồng chủ biên) (2012), giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: ThS. Nguyễn Vân Điềm- PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
6.PSG.TS Trương Đình Chiến (2016), giáo trình Quản trị Marketing, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Quản trị Marketing
Tác giả: PSG.TS Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuấtbản đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2016
7.PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2014), giáo trình Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Quản trị kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhàxuất bản đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
8. PGS. TS. Đặng Thị Loan, 2017, Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính trong cácdoanh nghiệp
Nhà XB: NXB Kinh tế Quốc dân
9.PGS.TS Phạm Quang Trung (2014), giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình quản trị tài chính doanhnghiệp
Tác giả: PGS.TS Phạm Quang Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
10. Các báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 12)
Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP (Trang 15)
Hình 1.1. Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Hình 1.1. Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP (Trang 16)
Bảng 1.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH Sản xuất Thương - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 1.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH Sản xuất Thương (Trang 18)
Bảng 1.3. Tình hình lao động trong Công ty giai đoạn 2016-2019 - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 1.3. Tình hình lao động trong Công ty giai đoạn 2016-2019 (Trang 20)
Hình 1.2: Tỷ trọng doanh thu các thị trường của Công ty TNHH Sản xuất - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Hình 1.2 Tỷ trọng doanh thu các thị trường của Công ty TNHH Sản xuất (Trang 22)
Hình 2.1. Quy mô các khoản phải thu trong tổng TS của Công ty TNHH Sản - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Hình 2.1. Quy mô các khoản phải thu trong tổng TS của Công ty TNHH Sản (Trang 24)
Bảng 2.2. Quy mô và kết cấu khoản phải thu - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 2.2. Quy mô và kết cấu khoản phải thu (Trang 26)
Bảng 2.3. Công nợ phải thu với một số khách hàng lớn - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 2.3. Công nợ phải thu với một số khách hàng lớn (Trang 27)
Bảng 2.4. Số lượng khách hàng theo theo các nhóm giai đoạn 2016-2019 - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 2.4. Số lượng khách hàng theo theo các nhóm giai đoạn 2016-2019 (Trang 29)
Bảng 2.5. Tuổi của các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn giai đoạn 2016- - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 2.5. Tuổi của các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn giai đoạn 2016- (Trang 32)
Bảng 2.6. Mức trích lập dự phòng các năm của Công ty - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Bảng 2.6. Mức trích lập dự phòng các năm của Công ty (Trang 33)
Hình 2.4. Tỷ trọng dự phòng/Nợ phải thu giai đoạn 2016-2019 - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Hình 2.4. Tỷ trọng dự phòng/Nợ phải thu giai đoạn 2016-2019 (Trang 35)
Hình 2.5. Tỷ trọng các khoản phải thu BQ/DTT của Công ty giai đoạn 2016- - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại TP Sinh Dung
Hình 2.5. Tỷ trọng các khoản phải thu BQ/DTT của Công ty giai đoạn 2016- (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w