Đi kèm với bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay là khủng hoảng tài chính toàn cầu, đã đẩy hàng loạt doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản.Nhiều doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán trong cả ngắn hạn và dài hạn.Nhưng phải thừa nhận rằng không ít trong số đó bị phá sản chỉ vì quản lý dòng tiền không hiệu quả, dẫn đến mất khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Khả năng thanh toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và chi hay giữa nguốn vốn kinh tế và nguồn lực sẵn có. Khả năng thanh toán của doanh nghiêp là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động. Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm soát thường hay quan tâm để đạt được các mục tiêu của mình trên thương trường. Như vậy, phân tích khả năng thanh toán đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với nội bộ doanh nghiệp mà còn cực kì quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư. Hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích khả năng thanh toán này, nhóm chúng em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Phân tích các hệ số khả năng thanh toán”.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
6.1 CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 4
6.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 4
6.1.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 5
6.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 8
6.1.4 Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền 10
Kỳ thu tiền bình quân 11
a Kỳ thu tiền bình quân tính cho toàn bộ doanh thu 11
b Kỳ thu tiền bình quân tính cho doanh thu trả chậm 12
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 16
6.1.5 Khả năng thanh toán từ ngân lưu 19
6.1.6 Tỷ lệ đảm bảo lãi vay 21
KẾT LUẬN 23
PHỤ LỤC 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 6.1 Phân tích kỳ thu tiền bình quân năm N so với năm N-1 15Bảng 6.2 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 18Bảng 6.3 Khả năng đảm bảo thanh toán lãi vay 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đi kèm với bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay là khủng hoảng tài chínhtoàn cầu, đã đẩy hàng loạt doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản.Nhiều doanhnghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán trong cả ngắn hạn và dài hạn.Nhưngphải thừa nhận rằng không ít trong số đó bị phá sản chỉ vì quản lý dòng tiềnkhông hiệu quả, dẫn đến mất khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanhnghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổchức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Khả năng thanh toán là kết quảcủa sự cân bằng giữa các luồng thu và chi hay giữa nguốn vốn kinh tế và nguồnlực sẵn có
Khả năng thanh toán của doanh nghiêp là nội dung quan trọng để đánh giáchất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động Đây cũng là những thông tin hữu ích
mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm soát thường hay quan tâm đểđạt được các mục tiêu của mình trên thương trường Như vậy, phân tích khảnăng thanh toán đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với nội bộ doanh nghiệp
mà còn cực kì quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư
Hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích khả năng thanh toán này,
nhóm chúng em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Phân tích các hệ số khả năng thanh toán”.
Trang 4PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH
Phân tích các hệ số tài chính là phương pháp phân tích đơn giản và dễ sửdụng nhất nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của một công ty, thông qua việc sosánh các hệ số tài chính của công ty với các chỉ tiêu tương ứng
- Kỳ kế hoạch
- Kỳ trước của công ty
- Của một công ty khác trong cùng ngành
- Bình quân của các công ty trong cùng ngànhCác hệ số tài chính của công ty có thể chia thành 5 nhóm:
- Các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính – cơ cấu vốn
- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động
- Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Các chỉ tiêu về giá trị thị trườngKhi đã nắm được tất cả các loại hệ số tài chính có thể sử dụng trong phântích, kế đến bạn cần nắm vững các bước tiến hành phân tích.Sau đây là quy trìnhphân tích các hệ số tài chính Bao gồm 8 bước:
Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích
Bước 2: Xác định đúng số liệu từ các báo cáo tài chính để lắp vào công thức Bước 3: Giải thích ý nghĩa của hệ số vừa tính toán
Bước 4: Đánh giá hệ số vừa tính toán
Bước 5: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bước 6: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số tài chính
Bước 7: Đưa ra các khuyến nghị để khắc phục hoặc củng cố các hệ số tài chính.Bước 8: Viết báo cáo phân tích
Bám chặt vào các bước trên, chúng ta không chỉ dễ dàng trong việc phântích các hệ số tài chính, mà còn có thể vận dụng sáng tạo để bổ sung thêm một sốloại hệ số khác phục vụ cho nhu cầu phân tích của riêng mình
Trang 5Lưu ý: Các bước phân tích nêu trên có thể thay đổi tùy theo mục tiêu và
góc độ phân tích của bài báo cáo
Bài báo cáo này sẽ phân tích rõ hơn về “Các hệ số khả năng thanh toán”.
6.1 CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Khả năng thanh toán của một công ty được đánh giá dựa trên quy mô vàkhả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản có khả năng luânchuyển nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Nợ ngắnhạn càng lớn nhu cầu thanh toán càng cao
Hệ số khả năng thanh toán bao gồm: hệ số khả năng thanh toán tổng quát,
hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khảnăng thanh toán bằng tiền, hệ số khả năng thanh toán lãi vay, hệ số khả năngthanh toán từ ngân lưu
6.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh mối quan hệ giữa tổng tàisản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợngắn hạn, nợ dài hạn…) Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khái quát khả năng thanhtoán các khoản nợ của công ty
=
Nếu hệ số này bằng 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp.Trên thực
tế, nếu hệ số này bằng 1 hoặc gần bằng 1có nghĩa là vốn chủ sở hữu không cóhoặc bị mất toàn bộ.Nếu bán toàn bộ tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cốđịnh) sẽ không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Ví dụ: Từ số liệu Bảng 4.4: Bảng cân đối kế toán đối chiếu công ty ABC
(trang 131-132 sách Phân tích tài chính)
Chỉ tiêu ĐVT 31/12/N-2 31/12/N-1 31/12/N
Tổng tài sản Triệu đồng 24.950 27.350 29.450
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Trang 6Nhận xét: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cho thấy mỗi đồng nợ
phải trả của công ty cuối năm N được đảm bảo bằng 2,87 đồng tổng tài sản,trong khi con số này cuối năm N-1 là 3,28 và đầu năm N-1 là 2,97 Nhìn chungkhả năng thanh toán tổng quát của công ty qua các năm đều lớn hơn 1 và biếnđộng nhẹ qua các năm trong khoảng từ 2,87 đến 3,28 cho thấy công ty đủ khảnăng thanh toán cho các khoản nợ phải trả
6.1.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khảnăng thanh toán của một doanh nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất, được xácđịnh dựa vào số liệu từ bảng cân đối kế toán bằng cách lấy giá trị tài sản ngắnhạn chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả
- Giá trị tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu vàtồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
- Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng,
nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành đo lường khả năng đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của công ty Hệ số này cho biếtmỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn
Trang 7hạn có thể sử dụng để thanh toán.Vì vậy để đảm bảo khả năng thanh toán ngắnhạn hệ số khả năng thanh toán hiện hành phải lớn hơn 1.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành càng cao thông thường khả năngthanh toán sẽ được đảm bảo tốt nhưng đồng thời cũng thể hiện khả năng linhhoạt về nguồn vốn của công ty bị hạn chế Hệ số khả năng thanh toán hiện hànhnhỏ hơn 1 thể hiện công ty bị mất cân bằng trong cơ cấu tài chính, rủi ro thanhtoán cao, công ty đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn
Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách khái quát khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của công ty Vì khi tài sản ngắn hạn của công ty lớn hơn nợngắn hạn thì cũng chưa chắc tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo thanh toán cho cáckhoản nợ ngắn hạn nếu như tài sản này luân chuyển chậm, chẳng hạn như hàngtồn kho ứ đọng không tiêu thụ được, các khoản phải thu tồn đọng không thuđược tiền Vì vậy, khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sở đảmbảo của tài sản ngắn hạn cần phải phân tích chất lượng của các yếu tố tài sảnngắn hạn qua các chỉ tiêu kỳ thutiền bình quân, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Ví dụ: Từ số liệu Bảng 4.4: Bảng cân đối kế toán đối chiếu công ty ABC
(trang 131-132 sách Phân tích tài chính)
Trang 8HTTHH Cuối năm N
Kết quả trên cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty cuối năm N có1,39 đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán, trong khi con số nàycuối năm N-1 là 1,29 và cuối năm N-2 là 1,30
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty ở cả ba thời điểm đềulớn hơn 1 và ổn định từ 1,29 đến 1,39 chứng tỏ công ty có đủ tài sản ngắn hạn đểđảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn, kết quả năm sau cao hơn năm trước chothấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty nhìn chung ngày càng khảquan hơn Tuy nhiên để đánh giá điều này tốt hay không tốt ta còn xem xét cơcấu tài sản ngắn hạn và khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn Vìkhả năng thanh toán của công ty không thể tốt khi hệ số khả năng thanh toánhiện hành của công ty tăng là do tồn kho ứ đọng không thể tiêu thụ được hoặc do
nợ tồn đọng không thu hồi được
Chú ý: Khi xác định hệ số khả năng thanh toán hiện hành, chúng ta đã
tính cả hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác trong giá trị tài sản ngắn hạnđảm bảo cho nợ ngắn hạn Tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn kho và các tài sảnngắn hạn khác có tính thanh khoản kém vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụmới có thể chuyển thành tiền Vì vậy, hệ số khả năng thanh toán nhanh được sửdụng để tránh nhược điểm của chỉ tiêu này
6.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Acid-test Ratio):
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định cũng dựa vào thông tin từbảng cân đối kế toán nhưng không kể giá trị hàng tồn kho và giá trị tài sản ngắnhạn kém thanh khoản khác vào trong giá trị tài sản ngắn hạn khi tính toán.Vìhàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, nhất là hàng ứ đọng kém phẩmchất; tài sản ngắn hạn khác còn kém thanh khoản hơn cả hàng tồn kho
=
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
Trang 9Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trảcủa doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể huy động ngay đểthanh toán.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng công ty có thể thanhtoán ngay các khoản nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản ngắnhạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh nhất
Không có cơ sở để yêu cầu chỉ tiêu này phải lớn hơn 1 vì trong các khoản
nợ ngắn hạn, có những khoản đã và sẽ đến hạn thanh toán ngay thì mới có nhucầu thanh toán, những khoản chưa đến hạn chưa có nhu cầu thanh toán ngay
Hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng các biện pháp bấtlợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên, độ lớn của hệ số nàycũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợphải thu
Ví dụ:: Từ số liệu Bảng 4.4: Bảng cân đối kế toán đối chiếu công ty ABC
(trang 131-132 sách Phân tích tài chính)
Trang 10Ta có:
HTTN Cuối năm N-2 = = 0,54
HTTN Cuối năm N-1 = = 0,54
HTTN Cuối năm N = = 0,48
Nhận xét: Kết quả trên cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn năm N, có 0,48
đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng ngay để thanh toán, trong khi con số nàycuối năm N-2 và cuối năm N-1 đều là 0,54 đồng
Các con số này đều nhỏ hơn 1 và trung bình khoảng 0,5 cho thấy TSNHcủa công ty có tính thanh khoản cao tương đương 50% TSNH và tương đối ổnđịnh
Nhìn vào kết quả tính toán hệ số khả năng thanh toán hiện hành và hệ sốkhả năng thanh toán nhanh, ta thấy công ty ABC có hệ số khả năng thanh toánhiện hành qua các năm đều lớn hơn 1, trong khi hệ số khả năng thanh toán nhanhđều nhỏ hơn 1, do giá trị tồn kho và giá trị TSNH kém thanh khoản khác củacông ty chiếm tỉ trọng khá cao trong giá trị TSNH
6.1.4 Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền phản ánh mối quan hệ giữatổng vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn
Trang 11Nhận xét: Kết quả trên cho thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng
tiền của công ty ở các thời điểm đều nhỏ hơn 1, nằm trong khoảng từ 0,1 đến0,2 Hệ số này của công ty thấp nhưng đang có xu hướng tăng, cho thấy khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền không tốt nhưng đang được cảithiện dần.Tuy nhiên khi xét trên lĩnh vực hiệu quả sử dụng vốn thì việc để lượngvốn tồn tại dưới hình thái tiền như trên làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
Để thấy rõ hơn về khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản tiền thu
bán hàng và tồn kho, ta sẽ nghiên cứu tiếp kỳ thu tiền bình quân và số ngày
luân chuyển hàng tồn kho.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là tỷ số dùng để đo lường hiệu quả và chất lượngquản lý các khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để doanhnghiệp có thể thu hồi được các khoản phải thu
Các khoản phải thu bao gồm: những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền từbán chịu, các khoản trả tiền trước cho người bán,…
Doanh thu của doanh nghiệp gồm 2 phần: doanh thu thu tiền ngay vàdoanh thu trả chậm (thông qua các khoản phải thu)
Nên ta có 2 cách xác định kỳ thu tiền bình quân:
Trang 12+ Kỳ thu tiền bình quân tính cho toàn bộ doanh thu.
+ Kỳ thu tiền bình quân tính cho doanh thu trả chậm
a Kỳ thu tiền bình quân tính cho toàn bộ doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân tính cho toàn bộ doanh thu là thời gian thu tiền bánhàng trung bình trong kỳ phân tích và được xác định căn cứ trên toàn bộ doanhthu
Ngoài ra, kỳ thu tiền bình quân còn được thể hiện dưới dạng là tỷ số vòngquay các khoản phải thu
=
Số vòng quay các khoản phải thu càng nhanh thì càng tốt vì chứng tỏ khảnăng chuyển từ khoản phải thu sang tiền mặt nhanh chóng và ít có những khoản
nợ khó đòi
Kỳ thu tiền bình quân tính
chotoàn bộ doanh thu =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Vòng quay các
khoản phải thu
Trang 13b Kỳ thu tiền bình quân tính cho doanh thu trả chậm
Kỳ thu tiền bình quân tính cho doanh thu trả chậm là thời gian trung bình
để doanh nghiệp thu được tiền bán hàng trả chậm, đó chính là thời gian luânchuyển của các khoản phải thu khách hàng hay còn gọi là thời gian tồn đọngkhoản phải thu khách hàng
Doanh thu bán chịu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chưathu được tiền
Kỳ thu tiền bình quân càng thấp càng tốt vì chứng tỏ vốn của doanhnghiệp ít bị tồn đọng trong khâu thanh toán và ngược lại
Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp chưa chắc chắn được làcông tác thu tiền tại doanh nghiệp tốt hay xấu vì còn phụ thuộc vào mục tiêu vàcác chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp
Nếu số ngày thu tiền bình quân tính cho doanh thu trả chậm lớn hơn thờigian bán chịu trung bình mà doanh nghiệp đã thỏa thuận với khách hàng doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán vì bị chiếm dụng vốn ngoài kếhoạch
Ngoài chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân tính cho doanh thu trả chậm, tốc độluân chuyển khoản phải thu khách hàng còn được thể hiện thông qua chỉ tiêu sốvòng luân chuyển khoản phải thu
=
Kỳ thu tiền bình quân tính
cho doanh thu trả chậm =
Số vòng quay khoản
phải thu khách hàng
Trang 14Nếu số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì càng tốt vì chứng tỏthời gian thu lại tiền bán chịu ngắn, khả năng chuyển từ các khoản phải thu sang
tiền nhanh, khả năng thanh khoản được đảm bảo tốt
Mối quan hệ giữa kỳ thu tiền bình quân tính cho doanh thu trả chậm và
kỳ thu tiền bìnhquân tính cho toàn bộ doanh thu
Được thể hiện rõ qua 2 công thức:
Hay:
Trong đó:
Mặt khác, thời gian thu tiền bán hàng còn phụ thuộc các yếu tố sau:
+ Thời gian bán chịu và chiết khấu thanh toán
Nếu công ty thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng thương mại sẽ có xuhướng thỏa thuận cho tăng thời gian bán chịu và giảm chiết khẩu thanh toán.Điều này sẽ làm khoản phải thu tăng và thời gian tồn đọng khoản phải thu kéodài
+ Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của công ty
Nếu công ty thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng thương mại công ty
sẽ giảm các tiêu chuẩn về lựa chọn khách hàng được mua chịu Điều này sẽ làm
Kỳ thu tiền bình quân trên
× thu bán chịu Tỷ lệ doanh
Số ngày thu tiền bán chịu trung bình
Số ngày thu tiền bán