1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH

64 774 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

số 256/QĐ-TC tổ chức Xưởng vật tư kỹ thuật giao thông vận tải chuyển thànhxí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư giao thông với các nhiệm vụ là - Tổ chức sản xuất, tiếp nhận những nhu cầu

Trang 1

Phần 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG THỦY BỘ BÌNH ĐỊNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần giao thông thủy bộ Bình Định

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định

- Tên công ty: CÔNG TY CP GIAO THÔNG THỦY BỘ BÌNH BỊNH

- Tên giao dịch: Bình Định Waterway and roard joint- stock Company

- Tên viết tắt: BIROCO

Địa chỉ: Số 220 đường Nguyễn Thị Định Phường Nguyễn Văn Cừ

- Tiếp nhận hàng vật tư, tổ chức hợp đồng gia công của nhà nước phân

phối, bảo quản, phân phối trong ngành theo chỉ tiêu kế hoạch giao

- Thực hiện các chế độ nguyên tắc quản lý kế toán tài chính của nhà

nước nhằm phấn đấu nâng cao hiệu quả phục vụ sản xuất, giảm chi phí lưuthông, chi phí bảo quản, góp phần hạ giá thành sản phẩm

Năm 1984 căn cứ vào nhu cầu phát triển nhiệm vụ xây dựng giao thôngcủa Sở giao thông vận tải Nghĩa Bình, ngày 22 tháng 12 năm 1984 quyết định

Trang 2

số 256/QĐ-TC tổ chức Xưởng vật tư kỹ thuật giao thông vận tải chuyển thành

xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư giao thông với các nhiệm vụ là

- Tổ chức sản xuất, tiếp nhận những nhu cầu kiện bê tông đúc sẵn, thiết

bị để cung ứng cho các công trình giao thông trong tỉnh theo chỉ tiêu kếhoạch mà nhà nước giao

- Ký kết các hợp đồng kinh tế với các bên để cung ứng các cấu kiện và

vật tư để đảm bảo kế hoạch tiến độ các công trình giao thông

Năm 1991 căn cứ vào thông báo của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh về công tác

tổ chức sắp xếp lại các đơn vị kinh tế quốc dân trong tỉnh, ngày 20 tháng 11năm 1992 theo quyết định số 2294/QĐ-UB chuyển Xí nghiệp cung ứng vật tưgiao thông thành Đoàn Quản Lý đường bộ Bình Định, nhiệm vụ chính là

- Thừa hành một số nhiệm vụ về chức năng quản lý nhà nước do bộ và

sở Giao Thông vận tải quy định trong phạm vi tỉnh

- Tổ chức thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng đường bộ, đảm bảo giao

thông thông suốt trên các tuyến đường theo kế hoạch hàng năm được cấp cóthẩm quyền xét duyệt

Đến năm 1998 thực hiện nghị định số 56/CP ngày 02/10/1996 của chínhphủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, ngày 26/8/1998 UBNDtỉnh Bình Định ra quyết định số 76/1998/QĐ-UB thành lập doanh nghiệp nhànước có tên là Công Ty Quản Lý Giao Thông Thủy Bộ Bình Định, trụ sởđóng tại số 220 đường Nguyễn Lữ (nối dài), Quy Nhơn, Bình Định

Nhằm xắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh doanh theo chủtrương CP hóa nhà nước, 02/01/2007 công ty chuyển đổi thành công ty CPGiao Thông Thủy Bộ Bình Định, trụ sở chính đóng tại số 220 đường NguyễnThị Định, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.1.1.3 Quy mô của công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định

Trang 3

 Vốn điều lệ : 5.339.000.000 đồng

Trong đó

- Vốn đầu tư xây dựng : 533.390.000 đồng

 Tổng số vốn tại thời điểm cổ phần : 5.339.000.000 đồng

Bảng 1.1 Bảng cơ cấu qui mô vốn

(Nguồn: phòng tài vụ)

Tổng số công nhân viên và người lao động là 145 người

Công ty cổ phần giao thông thủy bộ bình Định là doanh nghiệp nhà nước

có quy mô vừa

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định

1.2.1 Chức năng

Công ty là một đơn vị kinh doanh trên các lĩnh vực xây dựng cầu đường,sản phẩm của công ty là các công trình hay các hạng mục công trình, được tổhợp từ các sản phẩm của nhiều ngành khác nhau có tư cách pháp nhân vàhạch toán kinh tế độc lập với các chức năng sau

- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp

và công trình cấp thoát nước

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng khác

- Sản xuất, tiếp nhận những nhu cầu kiện bê tông đúc sẵn, thiết bị để

cung ứng cho các công trình giao thông

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện

Trang 4

- Kinh doanh dịch vụ vận tải

- Tư vấn thiết kế, giám sát các loại công trình

- Sửa chữa phương tiện thiết bị giao thông vận tải

- Cho thuê bãi đỗ xe.

1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty là doanh nghiệp nhà nước nên có các nhiệm vụ như sau

- Nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tăng cổ tức của các cổ đông

- Tạo việc làm ổn định cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ nộp

thuế cho Nhà nước

- Thực hiện quản lý và phân công lao động phù hợp với trình độ, khả

năng và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ - công nhânviên trong công ty

- Thường xuyên nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho cán bộ

công nhân viên trong công ty, tuân thủ theo chế độ kế toán và các chínhsách củaNhà nước

- Báo cáo trung thực theo chế độ kế toán Nhà nước qui định.

- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao phục vụ cho xã hội.

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định

1.3.1 Số cấp quản lý của công ty

Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng

Công ty có 4 cấp quản lý trong đó cấp cao nhất là giám đốc và được tổchức thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3.2 Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định

Trang 5

( Nguồn: Phòng kinh doanh )

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ chức năng1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành các hoạt động, chịu trách nhiệm

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước pháp luật Giám đốcquyết định các chủ trương, biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ của công ty

Phó giám đốc :Là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách lĩnh vực

nghiên cứu, phát triển kinh doanh xây dựng cơ bản, kiểm tra tiến độ côngtrình, biện pháp thi công, điều hành phòng kỹ thuật - chất lượng Chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công việc được phân công phụ trách của mình

Trang 6

Là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách lĩnh vực xây dựng, quản

lý, duy tu, bão dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng do Tỉnh và Trung Ương giaothác Trực tiếp điều hành phòng quản lý cầu đường và các đội hạt Chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công việc được phân công

Phòng kế hoạch - kinh doanh: Nghiên cứu xây dựng kế hoạch dài hạn,

phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở và quy hoạch về nhu cầu giao thôngcho phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của các ngành địa phương

Xây dựng và đề xuất cấp có thẩm quyền lên kế hoạch sữa chữa, đại tu,nâng cấp, xây dựng các công trình cầu đường đường thủy và đường bộ Quản

lý công tác khoa học kỹ thuật các quy trình, phạm vi tiêu chuẩn kỹ thuật, địnhmức kỹ thuật, vật tư, công tác sáng kiến quản lý kỹ thuật

Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công các công trình giao khoán giữa công

ty với các đội hạt, nghiệm thu định kỳ Quan hệ với chủ đầu tư để đấu thầu,nhận thầu, ký hợp đồng xây lắp, chủ trì lập hồ sơ đấu thầu các công trìnhngoài kế hoạch

Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ để tổng hợp các báo cáo tình hìnhsản xuất kinh doanh, lưu trữ tài liệu kế hoạch thống kê

Phòng kỹ thuật – chất lượng: Nghiên cứu các quy trình, quy phạm tiêu

chuẩn kỹ thuật của nhà nước và của ngành, thống kê đầy đủ số lượng quyđịnh, cấp kỹ thuật công trình khi công ty giao cho đội hạt Thống kê đầy đủ sốliệu, thời điểm, thời gian sử dụng và đánh giá chất lượng toàn bộ hệ thống cầuđường đường bộ và đường nội địa mà công ty thực hiện

Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các đội hạt thực hiện công tác quản

lý, sữa chữa, nâng cấp thi công đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tiến độ côngtrình đã giao Cùng với phòng kế hoạch chủ động chủ trì phối hợp tổ chức

Trang 7

kiểm tra, lập hồ sơ biên bản nghiệm thu kỹ thuật và chất lượng, các kết cấu cóphần quan trọng như nền móng đường, các kết cấu chịu lực.

Phòng tài vụ: Nghiên cứu nắm vững các chế độ tài chính, phương pháp

hoạch toán kế toán thống kê, chế độ kiểm toán tài chính, chính sách thuế,nghĩa vụ ngân sách theo chế độ hiện hành Thực hiện đầy đủ nội dung côngtác kế toán, chứng từ, sổ kế toán, thu nhập, ghi chép, tổng hợp thông tin báocáo kế toán, tính đầy đủ chính xác các khoản chi phí

Lập kế hoạch thu chi tài chính, cân đối các nguồn kinh phí thu được vớinhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty để tham mưu cho lãnh đạo việc sửdụng và quay vòng vốn đạt hiệu quả Lập và nộp báo cáo quyết toán tài chính,thực hiện các quy định về thu chi tài chính, các chứng từ, hóa đơn do nhànước quy định

Phòng nhân công - tiền lương: Nghiên cứu chủ trương, nghị quyết của

Đảng và Nhà nước vận dụng vào xây dựng tổ chức hoạt động của công ty chophù hợp với yêu cầu phát triển chung của ngành và địa phương

Quản lý bổ sung và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị,nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh Tổ chức quản lý cán bộ, lao động tiền lương, thi đua khenthưởng, kỹ luật lao động, bảo vệ trật tự an toàn công ty

Phòng quản lý cầu đường: Nghiên cứu các quy trình, quy phạm của

nhà nước và ngành, thống kê đầy đủ số lượng, cấp kỹ thuật công trình khigiao cho các đội hạt

Lập bình đồ và thống kê đầy đủ số liệu, thời điểm, thời gian sử dụng vàđánh giá chất lượng toàn bộ hệ thống cầu đường bộ, đường thủy lợi nội địa.Xây dựng dự án đầu tư phát triển giao thông của ngành, của địa phương.Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các Hạt, thực hiện công tác sữa chữa,

Trang 8

nâng cao thi công đúng hồ sơ thiết kế và tiến độ thi công công trình đã đượcgiao Cùng với phòng Kế hoạch - kinh doanh phối hợp tổ chức kiểm tra, lập

hồ sơ biên bản nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng các kết cấu quan trọng nhưnền móng đường, các kết cấu chịu lực

Các hạt quản lý cầu đường bộ: Thường xuyên kiểm tra, tuần tra xử lý

các vi phạm pháp lệnh, nghị định ,bảo vệ công trình giao thông và an toàngiao thông trên tuyến do công ty giao cho hạt quản lý

Duy tu bảo dưỡng các tuyến theo hợp đồng khoán giữa công ty và hạttrưởng Thi công các công trình xây dựng cơ bản, sữa chữa cầu đường docông ty giao, thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ chính sách Nhà nước quyđịnh về quản lý vốn và tài sản công ty giao cho hạt

Đội công trình: Tổ chức thi công các công trình xây dựng cơ bản và sữa

chữa cầu đường do công ty giao cho Đội

Thực hiện đầy đủ các quy định, các quy trình thi công để đảm bảo antoàn lao động sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái Quản lý và tổ chức lựclượng công nhân tham gia thi công đạt hiệu quả cao Quản lý và sử dụng vốn,tài sản, thiết bị, phương tiện của công ty giao cho đội có hiệu quả và thực hiệntốt các chính sách, chế độ khấu hao tài sản, nghĩa vụ về người lao động theoquy định của nhà nước và công ty Liên lạc và báo cáo tình hình với cấp trêncủa mình ở công ty

Đội xe, máy: Nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kỹ thuật xe

máy, thiết bị, phương tiện do Nhà nước quy định để đáp ứng công tác bãodưỡng, sữa chữa xe máy, sử dụng có hiệu quả toàn bộ lực lượng xe máy mộtcách nghiêm túc đạt chất lượng cao

Trang 9

Đề xuất, bổ sung, điều chỉnh cơ chế nội bộ trong lĩnh vực quản lý Thựchiện quy định quản lý kế hoạch, tiến độ thi công các công trình để có kếhoạch cung cấp, điều chỉnh xe máy cho kịp thời phục vụ thi công công trình.

Đội sản xuất vật liệu: Sản xuất bê tông, nhựa phục vụ cho các công

trình mới, công trình sữa chữa vừa, lớn cho công ty Quản lý vật liệu sản xuất,

đề xuất các phương pháp giảm chi phí nguyên vật liệu sản xuất lên cấp trên.Các bộ phận ngoài các chức năng riêng, chịu trách nhiệm riêng về phầncông việc của mình được giao đối với cấp trên của mình, còn hỗ trợ lẫn nhau,phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm tạo nên sự thống nhất trong bộ máy quản lýcủa công ty

1.4 Các hoạt động chính của công ty

Công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định có ngành nghề kinh doanhchủ yếu là thi công công trình, các hạng mục công trình cụ thể như: thi côngcầu các loại, thi công mặt đường xi măng và bê tông nhựa đường, thi côngnền, mặt đường cấp phối, thi công cống các loại…

Bảng 1.2: Một số sản phẩm của công ty

1 Cầu đường Quy Nhơn - Nhơn Hội 7 Đường trục KKT Nhơn Hội (gói 2)

2 Đường Mỹ An - Hoài Mỹ

3 Đường Nhơn Hội - Cát Tiến 9 Sữa chữa mặt đường BTN và HTANGT

tỉnh Gia Lai

4 Đường Gò Găng - Cát Tiến

(giai đoạn I + II) 10 Sữa chữa cầu Bồng Sơn

5 Đường trục - Nhơn Lý ( gói số 2) 11 Xây dựng mặt đường, vỉa hè và công

trình phụ đường Nhơn Hội

6 Cầu Hà Ra ( Mỹ Đức - Phù Mỹ) 12 Cảng Quân sự Thị Nại

Trang 10

Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên sản phẩm của công ty có thờigian sử dụng rất lâu và bền kể cả hiện tại và trong tương lai Do sản phẩm cóthời gian sử dụng lâu đòi hỏi chất lượng công trình phải tốt và do ảnh hưởngcủa hao mòn vô hình nên cần phải xác định thời gian khấu hao hợp lý Công

ty hoạt động trong lĩnh vực này có các đặc điểm sau

- Sản phẩm mang tính đơn chiếc, có quy mô lớn, tính chất phức tạp và

thời gian sản xuất lâu Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán của công typhải có các dự toán thiết kế thi công, mỗi công trình có dự án riêng, sản phẩmđược tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá kí kết hợp đồng

- Sản phẩm có kết cấu phức tạp, nhiều người thực hiện, quá trình sản

xuất qua nhiều giai đoạn Mặt khác, sản phẩm có quy mô lớn, sản phẩmkhông qua nhập kho mà nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm

- Sản phẩm xây dựng cơ bản có thời gian xây dựng lâu bởi quy mô lớn

và do đó vòng quay vốn chậm, phải tìm biện pháp để đẩy nhanh tốc độ và tiến

độ xây dựng công trình

- Sản phẩm xây dựng cơ bản thường cố định một chỗ và phải làm ngoài

trời, trong khi máy móc thiết bị và con người phải di động Vì vậy việc xácđịnh địa điểm xây dựng hợp lý có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của vốn đầu tư

là do xây dựng tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết khí hậugây khó khăn cho việc thi công và dự trữ vật liệu Điều này đòi hỏi các nhàxây dựng phải lập tiến độ thi công và áp dụng cơ khí hoá một cách hợp lý.Mặt khác do con người di động nên tốn rất nhiều chi phí, vì vậy cần có biệnpháp để giảm chi phí

1.5 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định

1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 - 2013

Trang 11

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm

Cùng với sự biến động của tổng doanh thu thì tổng chi phí cũng có sựthay đổi mạnh qua các năm cụ thể: năm 2011 là 70.058.187.587 đồng, năm

2012 tăng lên 80.109.774.481 đồng tương ứng tăng 10.051.586.894 đồng vớitốc độ tăng 14,34% so với năm 2011 Qua năm 2013 tổng chi phí chỉ còn33.558.085.385 đồng giảm 46.551.689.096 đồng với tốc độ giảm là 58,2% sovới năm 2012 Do doanh thu giảm nên chi phí giảm theo

Tổng lợi nhuận qua các năm cũng có sự biến đổi tương ứng với sự biếnđổi của tổng doanh thu và tổng chi phí Năm 2011 công ty có tổng lợi nhuận

là 2.884.853.714 đồng qua năm 2012 thì con số này tăng lên 3.094.634.236đồng tăng lên 209.780.522 đồng với tốc độ tăng là 7,27% so với năm 2011

Trang 12

Nhưng qua năm 2013 thì tổng lợi nhuận giảm xuống còn 740.000.000 đồngtương ứng giảm 2.354.634.236 đồng với tốc độ giảm 76,08% so với năm2012.

Qua phân tích ở trên thì ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty không ổn định Tốc độ tăng thì chậm mà tốc độ giảm thì nhanhchóng Cho thấy công ty làm ăn không hiệu quả đặc biệt là năm 2013

1.5.2 Hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cơ bản của công ty

2013/2012 (+/-)

cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có 3,47% LNST năm 2011, 2,79% LNST năm

2012, 1,6% LNST năm 2013 Tỷ số DLDT năm 2012 giảm 0,68% so với năm

2011, năm 2013 giảm 1,19% so với năm 2012 cho thấy chiến lược tiêu thụsản phẩm hay chất lượng sản phẩm của công ty không tốt

Tỷ số BEPR cho biết khả năng sinh lời trước thuế và lãi của doanhnghiệp Năm 2011 tỷ số này là 16,43% nhưng đến năm 2012 thì giảm còn12,45% và tiếp tục giảm mạnh trong năm 2013 còn 4,06% giảm gần 3 lần sovới năm 2012 Nguyên nhân là do EBIT giảm mạnh

Tỷ số ROA cho thấy rằng khả năng tạo ra LNST của 1 đồng tài sản đầu

tư vào doanh nghiệp Năm 2011 tỷ số này là 10,7% có nghĩa là một đồng tàisản của công ty tạo ra 0,107 đồng LNST Năm 2012 thì tỷ số này giảm xuốngcòn 6,57% và giảm so với năm 2011 là 4,13% Năm 2012 tiếp tục giảm còn

Trang 13

2,04% giảm so với năm 2012 là 4,53%, như vậy là khả năng sinh lợi của công

ty không ổn định, giảm mạnh trong giai đoạn năm 2011 – 2013

Tỷ số ROE dùng để đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra Trongnăm 2011 tỷ số này là 22,29% có nghĩa là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đem điđầu tư thu về 0,2229 đồng LNST Năm 2012 ROE là 17,36% và năm 2013giảm mạnh còn 4,39% Tỷ số này của công ty càng ngày càng giảm mạnh chothấy công ty làm ăn không hiệu quả, công ty cần xem xét lại quá trình hoạtđộng của mình

Như vậy, qua sự đánh giá các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình hoạt độngcủa công ty cổ phần giao thông thuỷ bộ Bình Định trong giai đoạn 2011 –

2013 công ty làm ăn chưa có hiệu quả và ngày càng sa sút, ta thấy các tỷ sốcàng ngày càng giảm mạnh qua các năm đặc biệt là năm 2013.Vì thế công tynên có các biện pháp đổi mới, chính sách phù hợp, hiệu quả tránh hiện tượngcông ty lâm vào tình trạng làm ăn thô lỗ dẫn đến giải thể

Phần 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN GIAO THÔNG THỦY BỘ BÌNH ĐỊNH

2.1 Lập các báo cáo tài chính

2.1.1 Bảng cân đối kế toán

2.1.1.1 Cơ sở lập bảng cân đối kế toán

Để lập bảng CĐKT Công ty dựa vào: Bảng cân đối kế toán năm trước,

Sổ kế toán tổng hợp chi tiết các khoản từ loại 1 đến loại 4

2.1.1.2 Nội dung

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản và nguồn vốn hiện có của DN tại thời điểm lập báocáo

 Phương pháp lập bảng CĐKT tại Công ty

Trang 14

- Cột “Số đầu năm” thì người ta lấy số liệu ở cột “Số cuối năm” của bảng

CĐKT năm trước

- Cột “Số cuối năm” người ta lấy số dư cuối năm của các TK thể hiện

trên các sổ kế toán tổng hợp hoặc chi tiết tương ứng

- Khi lập bảng CĐKT, những chỉ tiêu liên quan đến những TK phản ánh

tài sản có số dư Nợ thì người ta sẽ căn cứ vào số dư Nợ để ghi Những chỉtiêu liên quan đến những TK phản ánh nguồn vốn có số dư Có thì căn cứ vào

số dư Có của TK để ghi

- Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết

của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thìghi ở phần Tài sản, nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần Nguồn vốn.Mặc khác các khoản phải thu, phải trả được tách riêng biệt thành ngắn hạn vàdài hạn

- Một số TK điều chỉnh hoặc TK dự phòng như: ( TK 214, 129, 229… )

luôn có số dư Có nhưng khi lên BCĐKT thì ghi bên phần Tài sản và ghi sốâm

 Kết cấu của bảng CĐKT gồm 2 phần chính

- Phần Tài sản: phản ánh giá trị Tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo

của DN và được chia làm 2 loại chính

- Là tài liệu quan trọng để đánh giá tổng quát tình hình tài sản, trình độ

huy động và sử dụng vốn, đánh giá tình hình tài chính của đơn vị

- Về mặt pháp lý: Số liệu trên phần tài sản thể hiện quyền sở hữu, quyền

sử dụng và trách nhiệm Số liệu trên phần nợ phải trả thể hiện trách nhiệm

Trang 15

dân sự và pháp lý của DN đối với ngân hàng, người bán, nhà nước, với cácchủ nợ khác về các khoản vay và nợ phải trả Số liệu trên phần vốn chủ sởhữu thể hiện quyền sở hữu và lợi ích của chủ sở hữu đối với tài sản còn lạicủa DN.

2.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

2.1.2.1 Cơ sở lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Để lập được bảng BCKQKD công ty căn cứ vào: BCKQKD kỳ trước, Sổ

kế toán chi tiết tổng hợp trong kỳ của các TK từ loại 5 đến loại 9

2.1.2.2 Nội dung

BCKQKD là báo cáo tài chính cho biết tình hình tài chính của DN trongnhững thời kì nhất định Cung cấp những thông tin về tình hình, kết quả sửdụng các tiềm năng của vốn, lao động, kĩ thuật và trình độ quản lý sản xuấtkinh doanh của DN

 Phương pháp lập bảng BCKQKD: Nguyên tắc chung khi lấy số liệu làcăn cứ vào quan hệ đối ứng giữa các TK Ví dụ như 632 và 911, 515 và911…Một số điều cần chú ý như sau

- Đối với chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” người ta

lập trên cơ sở phát sinh TK511 và 512

- Chỉ tiêu “các khoản giảm trừ doanh thu” được lập dựa trên cơ sở tổng

các khoản: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại

- Chỉ tiêu chi “Chi phí lãi vay” căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635:

Chi phí tài chính- chi tiết CPLV để lập

- Chỉ tiêu “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại” được lập dựa trên cơ sở chênh

lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 8218 Nếu số PS Nợ > PS

Có thì phần chênh lệch dược ghi dương vào TK chi phí thuế thu nhập hoãn lại

và ngược lại

 Kết cấu của bảng BCKQKD gồm có các phần chính sau

Trang 16

- Phần lãi, lỗ: các chỉ tiêu cần thiết về tình hình hoạt động của DN như

doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tàichính, hoạt động bất thường

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: thuế, khoản phải nộp

khác…

- Thuế VAT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.

2.1.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.1.3.1 Cơ sở lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Phương pháp trực tiếp căn cứ vào: Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu

chuyển tiền tệ trước, sổ kế toán thu chi vốn bằng tiền, sổ kế toán theo dõi cáckhoản phải thu, phải trả

- Phương pháp gián tiếp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng

cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trước, tài liệu liên quan đến khấuhao, lãi lỗ hoạt động đầu tư, lãi lỗ về chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thựchiện mà báo cáo kết quả kinh doanh không thể thực hiện được, Số dư các TKhàng tồn kho, nợ phải thu, nợ phải trả chi tiết theo 3 hoạt động là kinh doanh,đầu tư, tài chính

2.1.3.2 Nội dung

Là BCTC phản ánh nguồn hình thành và cách thức sử dụng tiền trongquá trình hoạt động của đơn vị.Thông tin trên BCLCTT giúp người sử dụng:đánh giá khả năng thanh toán của DN, đánh giá khả năng đầu tư, là công cụ

để lập dự toán tiền, lập kế hoạch thu, chi và dự đoán về luồng tiền trong tươnglai…

 Phương pháp lập bảng BCLCTT

- Phương pháp trực tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là các chỉ tiêu

được xác lập theo dòng tiền vào/ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủyếu, thường xuyên phát sinh hoạt động của doanh nghiệp Cần chi tiết nhóm

TK tiền và tương đương tiền theo các hoạt động đối với dòng tiền vào/ra,

Trang 17

được lập trên cơ sở số PS Nợ/số PS Có của TK tiền và tương đương tiền trongquan hệ đối ứng Có/Nợvới các tài khoản liên quan của từng hoạt động.

- Phương pháp gián tiếp: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp

gián tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sự gián tiếp ở phần lưu chuyển tiền

từ hoạt động kinh doanh, còn 2 phần lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư vàlưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác định theo phương pháp trựctiếp

2.2 Phân tích báo cáo tài chính

2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của Tài sản

 Tài sản ngắn hạn ( TSNH )

Thông qua bảng 2.1 ta có thể nhận thấy rằng vào năm 2011 tổng TSNHcủa công ty là 19.312.525.138 đồng chiếm tỷ trọng 82,05% trong cơ cấu tổngtài sản, đây là con số lớn Năm 2012 thì TSNH của công ty tăng một cáchnhanh chóng lên 31.163.242.232 đồng chiếm tỷ trọng 88.33% trong tổng tàisản của doanh nghiệp, tăng 11.850.990.094 đồng tương ứng với tốc độ tăng6,28% so với năm 2011 Nhưng đến năm 2013 TSNH của công ty giảm còn23.003.011.273 đồng chiếm 85,81% trong tổng tài sản, giảm 8.160.230.959đồng với tốc độ giảm 26,19% so với năm 2012 Nguyên nhân của việc tănggiảm tổng TSNH bất thường như vậy là do sự tăng lên giảm xuống của cáckhoản như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn

và hàng tồn kho qua các năm, nhìn chung TSNH của công ty có những biếnđộng lớn cụ thể là

- Về tiền và các khoản thu tương đương tiền của công ty của năm 2011 là

6.408.522.523 đồng, năm 2012 là 6.506.991.539 đồng tăng 98.469.016 đồng

so với năm 2011 với tốc độ tăng là 1,54% Nhưng đến năm 2013 thì lượngtiền và các khoản tương đương với tiền của công ty là 4.310.892.947 đồnggiảm so với năm 2012 là 2.196.098.592 đồng với tốc độ giảm 2,36% Cho

Trang 18

thấy khoản tín dụng để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của công ty trongnăm 2013 giảm và gặp nhiều khó khăn.

- Về các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2011 là 10.938.462.646

đồng với tỷ trọng tương ứng là 46,47% Năm 2012 con số này đã tăng lên gấp

2 lần năm 2011 là 21.243.729.073 đồng tỷ trọng chiếm 60,21%, tăng10.305.266.427 đồng với tốc độ tăng tương ứng là 94,21% Điều này chothấy, công ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều, công ty cho nợ nhiều, tốc độ thuhồi nợ chậm, năng lực quản lý nợ của doanh nghiệp chưa cao Qua năm 2013các khoản phải thu giảm xuống còn 13.464.894.305 đồng tăng so với năm

2011 nhưng lại giảm so với năm 2012 là 7.778.834.768 đồng tương ứng vớitốc độ giảm là 36,62%, Đây là dấu hiệu tốt cho việc thu hồi nợ của công ty,năng lực quản lý nợ của công ty trong năm 2013 được cải thiện

- Hàng tồn kho có tốc độ tăng đều và tăng nhanh qua các năm 2011 –

2013 và nó cũng là khoản mục góp phần tăng tổng giá trị TSNH Hàng tồnkho năm 2011 là 1.965.266.969 đồng với tỷ trọng là 8,35% Qua năm 2012HTK là 3.410.763.769 đồng, tăng hơn so với năm 2011 là 1.445.496.800đồng tương ứng với tốc độ tăng 73,55% Con số này tiếp tục tăng trong năm

2013 là 5.227.224.021 đồng, tăng hơn so với năm 2012 là 1.816.460.252đồng tương ứng với tốc độ tăng là 53,26% Nguyên nhân là vì công ty hoạtđộng trong ngành xây dựng nên việc thừa nguyên vật liệu vào cuối năm làkhông đáng kể và thời gian thực hiện và hoàn thành công trình thì tương đốidài nên hàng tồn kho tăng lên các năm là không thể tránh khỏi Để công tyhoạt động có hiệu quả thì công ty phải lên kế hoạch, biện pháp dự trữ HTKthích hợp để đảm bảo cung ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh chốngthất thoát lãng phí nguyên vật liệu

- TSNH khác chỉ có trong năm 2012 là 1.757.851 đồng có tỷ trọng là

0,005% chiếm rất nhỏ trong cơ cấu TSNH, nhưng trong năm 2011 và năm

2013 thì tài sản ngắn hạn khác không chiếm tỷ trọng trong cơ cấu tổng tài sảncủa doanh nghiệp

Trang 19

Bảng 2.1: Cơ cấu và sự biến động của Tài sản ngắn hạn từ 2011 - 2013

-I Tiền và các khoản tương đương tiền 6.408.522.52 3 27,23 6.506.991.53 9 18,44 4.310.892.94 7 16,08 98.469.016 1,54 2.196.098.592 - -33,75

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 10.938.462.6 46 46,47 21.243.729.0 73 60,21 13.464.894.3 05 50,23 10.305.266.4 27 94,21 7.778.834.768 - -36,62

1 Phải thu của khách hàng 12.340.285.931 52,43 17.595.274.413 49,87 12.340.285.931 46,03 5.254.988.482 42,58 5.254.988.482- -29,87

2 Trả trước cho người bán

433.155.320

1,84

0 0,00

0 0,00 -433.155.320

100,0

Trang 20

-1 Thuế GTGT được khấu trừ 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00

2 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

0 0,00

1.757.851 0,005

0

0 0,00 1.757.851 0,00 -1.757.851

100,0 0

(Nguồn: Phòng Tài vụ )

Trang 21

 Tài sản dài hạn ( TSDH )

Đối với doanh nghiệp, ngoài việc đầu tư vào TSNH, doanh nghiệp còntập trung đầu tư TSDH bởi TSDH luôn chiếm vị trí hết sức quan trọng tronghoạt động SXKD Đặc biệt công ty hoạt động trong các lĩnh vực như: Xâydựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp và công trìnhcấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật công cộng khác, kinh doanh dịch vụ vậntải… thì các TSDH như máy móc, thiết bị, xe các loại là rất cần thiết Nó thểhiện quy mô, năng lực SXKD của doanh nghiệp

Qua bảng biến động và kết cấu TSDH ở dưới, ta thấy TSDH của Công ty

có sự biến động qua các năm 2011 – 2013 Nhìn vào cơ cấu tổng Tài sản tathấy rằng TSDH của công ty chiếm tỷ trọng rất thấp so với TSNH

Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011 –

2013 Cụ thể, vào năm 2011 thì TSDH của công ty là 4.225.945.808 đồng với

tỷ trọng 17,95% trong tổng cơ cấu tài sản, chiếm một tỷ trọng rất thấp Quanăm 2012 thì con số này giảm nhưng không đáng kể cụ thể là 4.116.862.572đồng, giảm 109.083.236 đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,58% so với năm

2011 Nhưng tới năm 2013 chỉ còn là 3.805.116.871 đồng, chiếm 14,05%trong cơ cấu tổng tài sản của công ty, giảm 311.745.701 đồng tương ứng vớitốc độ giảm là 7,57% so với năm 2012, nhưng lại chiếm tỷ trọng trong tổng

cơ cấu tài sản của công ty cao hơn năm 2012 ( 14,19% < 11,67% ) …Nguyênnhânchủ yếu là công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh do vậy công ty đã không mở rộng thêm quy mô do chi phí mua sắmTSCĐ cho các công trình chi phí lớn, chi phí vận chuyển cao Là một công tyhoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì đáng lẽ ra TSCĐ phải chiếm tỷ trọnglớn trong tổng tài sản, nhưng tình hình công ty cổ phần giao thông thủy bộBình Định thì ngược lại, TSCĐ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng tài sản.Tình hình TSDH biến động giảm như vậy là do TSCĐ của công ty giảm quacác năm cụ thể là

Trang 22

- Vào năm 2011 công ty đầu tư cho TSCĐ với số tiền là 4.188.183.808

đồng, nhưng qua năm 2012 thì giảm chỉ còn 4.079.100.572 đồng, giảm so vớinăm 2011 là 109.083.236 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 14,05% Con sốnày tiếp tục giảm ở năm 2013 chỉ còn 3.767.354.871 đồng, giảm 311.745.701đồng tương ứng với tốc độ giảm là 7,64% Nhìn chung sự biến động giảm củaTSCĐ cùng chiều và là nguyên nhân chính của sự biến động giảm TSDH củacông ty

- Công ty không đầu tư tài chính dài hạn cũng như bất động sản đầu tư

vào các công ty khác, chứng tỏ công ty chỉ quan tâm trong lĩnh vực kinhdoanh xây dựng cầu đường của mình mà thôi Trong tương lai công ty nênđầu tư tài chính, các hoạt động đầu tư khác nhằm mục đích sử dụng hợp lýcác nguồn vốn, tăng thêm lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh củacông ty

- Đặc biệt công ty cổ phần giao thông thủy bộ Bình Định đầu tư vào tài

sản dài hạn khác qua các năm từ 2011 – 2013 là không đổi với số tiền là37.762.000 đồng và cũng chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu TSDH cũng nhưtrong cơ cấu tổng tài sản của công ty và không làm thay đổi sự biến động củaTSDH, tổng tài sản của công ty

Nhận xét: Qua phân tích tình hình biến động và cơ cấu phân bổ Tài sản

của công ty cho thấy quy mô tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn củacông ty không ổn định qua các năm 2011 – 2013 Ta thấy, công ty đầu tư vàoTSNH chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty, còn đầu tưvào TSDH còn hạn chế chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu tổng tài sản củacông ty Kết cấu như vậy nếu xét về ngắn hạn thì hợp lý nhưng khi xét về mặtlâu dài thì chưa hợp lý Vì đây là công ty kinh doanh bên mảng xây dựng, thicông các công trình dân dụng, cầu đường, cống,… nên chi phí cho các máymóc, thiết bị cũng như các loại xe cao và có thời gian thu hồi vốn trong thờigian dài Do đó, công ty cần có biện pháp điều chỉnh lại cơ cấu hợp tài sảncho hợp lý để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất của công ty, giúp chocông ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả cũng như đem lại lợi nhuận chocác cổ đông trong công ty

Trang 23

Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động của Tài sản dài hạn từ 2011 - 2013

311.745.70

109.083.23

311.745.70

-5 2,54

311.745.70

-1 2,29

3 Chí phí xây dựng cơ bản dở dang 754.445.993 3,21 810.809.629 2,30 810.809.629 3,02 56.363.636 7,47 0 0,00

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài

2 Tài sản dài hạn khác 37.762.000 0,16 37.762.000 0,11 37.672.000 0,14 0 0,00 0 0,00

Trang 24

( Nguồn: Phòng Tài vụ )

Trang 25

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn

 Nợ phải trả

Nguồn vốn của công ty có sự biến động tăng giảm qua các năm

2011-2013 là do NPT cũng có sự biến động tăng giảm qua các năm, và NPT luônchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty và chủ yếu là nợngắn hạn Trong nợ phải trả của công ty chỉ có nợ ngắn hạn mà không có nợdài hạn

Tổng nợ phải trả năm 2011 là 12.244.692.096 đồng chiếm 52,02% Quanăm 2012 thì con số này đã tăng lên 21.929.862.368 đồng với tỷ trọng là62,16%, tăng 9.685.170.27 đồng tương ứng với với tốc độ tăng là 79,10% sovới năm 2011 Vào năm 2013 con số này đã giảm xuống còn 14.331.678.079đồng, giảm 7.598.184.289 đồng tương ứng với tốc độ giảm 34,65% so vớinăm 2012

- Ta thấy sự biến động của nợ phải trả cùng chiều và tương ứng với sự

biến động của nợ ngắn hạn Như vậy, trong năm 2012 công ty đã tăng vay nợngắn hạn để có vốn hoạt động trong kinh doanh nhưng nên đến năm 2013 thì

nợ vay ngắn hạn đã giảm, vì công ty ít có dự án công trình xây dựng hơn nămtrước nên ít vay nợ hơn so với năm 2012

- Đối với khoản phải trả người bán trong năm 2011 là 3.194.385.810

đồng và năm 2012 là 3.661.749.018 đồng, tăng so với năm 2011 là467.363.208 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 14,63% Con số này tiếp tụctăng vào năm 2013 với số tiền 4.176.352.678 đồng, tăng 514.603.669 đồngvới tốc độ tăng tương ứng là 14,05% so với năm 2012 Điều này, chứng tỏcông ty đã tạo được uy tín, quan hệ hợp tác làm ăn kinh doanh với nhà cungcấp, các tổ chức khác tốt nên khoản phải trả người bán tăng qua các năm,chiếm dụng vốn của các tổ chức khác để phục vụ hoạt động cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 26

- Đối với thuế và các khoản phải nộp nhà nước trong giai đoạn 2011 –

2013 càng ngày càng tăng cụ thể năm 2011 số tiền là 1.150.214.707 đồng.Năm 2012 là 1.450.889.847 đồng, tăng 300.675.140 đồng với tốc độ tăng là26,14% so với năm 2011.Qua năm 2012 con số này tiếp tục tăng với số tiền1.692.461.584 đồng chiếm tỷ trong tương ứng 6,31%, tăng 241.571.737 đồngvới tốc độ tăng là 16,65% so với năm 2012 Công ty đã chiếm dụng vốn củangân sách nhà nước, công ty phải xem xét có kế hoạch trả nợ ngay để tránh bịphạt ảnh hưởng đến uy tín của công ty cũng như quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh

- Đối với khoản phải trả người lao động thì năm 2011 là 1.870.948.310

đồng Qua năm 2012 là 1.614.261.246 đồng giảm so với năm 2011 và giảm256.687.064 đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,72% Đến năm 2013 thìkhoản nợ phải trả cho người lao động không có Chứng tỏ trong thời gian quacông ty đã quan tâm đến người lao động và đảm bảo được quyền lợi củangười lao động

- Các khoản phải trả ngắn hạn khác càng ngày càng tăng, năm 2011 là

1.268.318.269 đồng chiếm tỷ trọng 5,39% trong cơ cấu nợ phải trả của doanhnghiệp Năm 2012 là 1.363.362.069 đồng, tăng 95.043.800 đồng tương ứngvới tốc độ tăng là 7,49% so với năm 2011 Con số này tiếp tục tăng qua năm

2013 với số tiền là 2.019.400.270 đồng, tăng 656.038.201 đồng tương ứng vớitốc độ tăng là 48.12% so với năm 2012 Điều này cho thấy công ty ngày càngchiếm dụng vốn ngắn hạn của các tổ chức khác để hoạt động sản xuất kinhdoanh

Đặc biệt trong thời gian qua công ty đã không vay nợ dài hạn Điều nàyrất vô lý đối với những công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các côngtrình dân dụng, cầu đường,…như hiện nay Công ty cần phải vay các khoản

nợ dài hạn để đầu tư cho các tài sản dài hạn vì tài sản dài hạn có thời gian thuhồi vốn lâu dài như máy móc, thiết bị, các loại xe phục vụ trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 27

Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động của Nợ phải trả từ năm 2011 - 2013

Năm 2012/2011

Năm 2013/2012

ST (đồng) TT(%) ST (đồng) TT(%) ST (đồng) TT(%) (+/-) TT(%) (+/-) TT(%)

1 Vay ngắn hạn 4.760.825.000 20,23 13.839.418.006 39,23 6.442.803.356 24,03 9.078.593.006 190,69 7.396.614.650- -53,45

2 Phải trả cho người bán 3.194.385.810 13,57 3.661.749.018 10,38 4.176.352.687 15,58 467.363.208 14,63 514.603.669 14,05

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà

Trang 29

- Vốn chủ sỡ hữu năm 2011 với con số là 11.204.111.036 đồng và tăng

lên 12.818.421.558 đồng trong năm 2012, tăng 1.614.310.522 đồng với tốc độtăng tương ứng 14,41% so với năm 2011 Nhưng qua năm 2013 thì chỉ còn11.943.312.231 đồng, giảm 875.109.327 đồng với tốc độ giảm 6,83% so vớinăm 2012 Điều này cho thấy khả năng tự chủ vốn của doanh nghiệp giảm

- Nhưng các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu tăng trong giai đoạn này.

Năm 2011 con số là 456.708.848 đồng chiếm tỷ trọng 1,94%, năm 2012 là1.285.364.893 đồng chiếm tỷ trọng 3,64%, năm 2013 là 1.746.280.893 đồngchiếm tỷ trọng 6,51% Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 828.656.047 đồngvới tốc độ tăng 181,44%, đây là con số khá lớn Năm 2013 tăng so với năm

2012 là 460.916.000 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 35,86%

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty qua các năm cũng có

sự biến động mạnh cụ thể năm 2011 là 2.948.343.714 đồng Qua năm 2012thì tăng lên 3.562.654.236 đồng, tăng 614.310.522 đồng với tốc độ tăng20,84% Nhưng qua năm 2013 thì con số này giảm xuống còn 2.226.628.909đồng, giảm 1.336.025.327 đồng với tốc độ giảm 37,50% Điều này cho thấycông ty làm ăn không có hiệu quả

- Các khoản trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty có sự thay

đổi năm 2011 là 89.394.814 đồng chiếm tỷ trọng 0,38%, năm 2012 là531.820.878 đồng chiếm với tỷ trọng 1,51%, năm 2013 là 533.137.834 đồngchiếm tỷ trọng 1,99%, cho thấy công ty có xu hướng tăng các khoản quỹ

Trang 30

Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động của Vốn chủ sở hữu từ 2011 - 2013

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 459.640.518 1,95 459.640.518 1,30 459.640.518 1,71 0 0,00 0 0,00

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sỡ hữu 456.708.846 1,94 1.285.364.893 3,64 1.746.280.893 6,51 828.656.047 181,44 460.916.000 35,86

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối 2.948.343.714 12,53 3.562.654.236 10,10 2.226.628.909 8,31 614.310.522 20,84 1.336.025.327- -37,50

Trang 31

( Nguồn: Phòng Tài vụ )

Trang 32

Tóm lại: Qua quá trình phân tích biến động và cơ cấu tài sản, nguồnvốn củ công ty ta thấy qui mô của công ty có xu hướng ngày càng thu hẹp.Tuy nhiên VCSH của công ty lại luôn nhỏ hơn khoản NPT, đây là dấu hiệukhông tốt vì khi sử dụng nhiều nợ vay nếu tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãivay thì doanh nghiệp sẽ được lợi và ngược lại Cũng như công ty đầu tư quánhiều vào TSNH mà không đầu tư nhiều cho TSDH Do đó công ty cần phải

bố trí cơ cấu nguồn vốn cũng như tài sản cho hợp lý để tăng hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty

2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

 Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Dựa vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ở dưới thì năm 2011 doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là 72.652.146.739 đồng nhưngđến năm 2012 thì đã tăng lên đến 82.945.146.739 đồng tăng 10.293.000.000đồng với tốc độ tăng 14,17% so với năm 2011 Đến 2013 thì khoản doanh thunày giảm còn 34.255.155.974 đồng tương ứng giảm 48.689.990.765 đồng vớitốc độ giảm tương ứng 58,7% so với năm 2012 Như vậy trong năm 2013 quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn

 Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ta thấy lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng

so với năm 2011 là 1.634.404.853 đồng với tốc độ tăng 18,78% Tuy nhiênnăm 2013 lợi nhuận này còn 8.387.338.097 đồng, giảm 1.949.461.689 đồngvới tốc độ giảm 18,86% so với năm 2012 Điều này cho thấy nền kinh tế ViệtNam cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi biến động về tài chính, tình hình giá cả vật

tư nguyên liệu tăng, khai thác công trình gặp khó khăn,các công trình XDCB

bị cắt giảm đầu tư do chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ…

Về doanh thu hoạt động tài chính

Nhìn chung doanh thu hoạt động tài chính đều giảm qua các năm cụ thểnăm 2011 là 69.404.198 đồng Năm 2012 là 52.437.002 đồng, giảm16.967.196 đồng với tốc độ giảm là 24,45% so với năm 2011 Năm 2013 là

Ngày đăng: 02/06/2015, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Một số sản phẩm của công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 1.2 Một số sản phẩm của công ty (Trang 9)
Bảng 1.4: Bảng các chỉ tiêu cơ bản. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 1.4 Bảng các chỉ tiêu cơ bản (Trang 12)
Bảng 2.1: Cơ cấu và sự biến động của Tài sản ngắn hạn từ 2011 - 2013 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.1 Cơ cấu và sự biến động của Tài sản ngắn hạn từ 2011 - 2013 (Trang 19)
Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động của Nợ phải trả từ năm 2011 - 2013 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.3 Cơ cấu và sự biến động của Nợ phải trả từ năm 2011 - 2013 (Trang 28)
Bảng 2.6: Bảng LCTT của công ty từ 2011 – 2013 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.6 Bảng LCTT của công ty từ 2011 – 2013 (Trang 36)
Bảng 2.7: Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.7 Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Trang 38)
Bảng 2.10: Bảng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.10 Bảng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền (Trang 40)
Bảng 2.14: Bảng kỳ thu tiền bình quân - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.14 Bảng kỳ thu tiền bình quân (Trang 43)
Bảng 2.17: Bảng hiệu suất sử dụng vốn cổ phần. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.17 Bảng hiệu suất sử dụng vốn cổ phần (Trang 45)
Bảng 2.19: Bảng tỷ số về cơ cấu tài sản - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.19 Bảng tỷ số về cơ cấu tài sản (Trang 46)
Bảng 2.20: Bảng tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.20 Bảng tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn (Trang 46)
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
Bảng t ổng hợp chứng từ cùng loại (Trang 49)
Phụ lục 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn năm 2011 – 2013 của Công ty CP giao thông thuỷ bộ Bình Định. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
h ụ lục 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn năm 2011 – 2013 của Công ty CP giao thông thuỷ bộ Bình Định (Trang 61)
Phụ lục 3: Bảng lưu chuyển tiền tệ trong giai đoạn năm 2011 – 2013 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH
h ụ lục 3: Bảng lưu chuyển tiền tệ trong giai đoạn năm 2011 – 2013 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w