Bài giảng Phân tích tài chính - Bài 6: Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán gồm 3 nội dung tìm hiểu phương pháp xác định dòng tiền; phân tích dòng tiền; phân tích khả năng thanh toán.
Trang 1BÀI 6 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁNGiảng viên: ThS Phạm Văn Tuệ Nhã
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
hơn 20 năm phát triển, đến thời điểm 2011 Habubank đã có gần 100 chi nhánh vàphòng giao dịch trên toàn quốc, quy mô vốn điều lệ hơn 4.000 tỷ đồng, cùng với một độingũ nhân viên chất lượng cao, là một trong những ngân hàng tên tuổi của Việt Nam
năm: Năm 2009 là hơn 407 tỷ, 2010 là 476 tỷ, 2011 là 234 tỷ Tuy thế ngân hàng nàyvẫn bị suy giảm khả năng thanh toán nghiêm trọng, gặp khó khăn trong việc trang trảicác chi phí và thanh toán nợ
đã buộc phải sáp nhập vào ngân hàng SHB để tìm chỗ nương tựa Thương hiệuHabubank sau hơn 20 năm tồn tại đã chính thức bị xóa sổ khỏi thị trường
Tại sao ngân hàng Habubank bị suy giảm khả năng thanh toán mặc dù vẫn cólợi nhuận? Yếu tố gì quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp?
Trang 3MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thể thực hiện được các việc sau:
gián tiếp Áp dụng được các phương pháp này để ước lượng dòng tiền trong
những trường hợp cụ thể
doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Áp dụng được kỹ năng phân
tích này trong xử lý ngân quỹ và quản lý dòng tiền của doanh nghiệp
động phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 51 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN
thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu
tư hay hoạt dộng tài chính
nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoảntương đương tiền
và kết cấu vốn của doanh nghiệp
một trong 2 phương pháp:
Trang 61 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN
Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp
(ra) của hoạt động kinh doanh theo từng nội dung, nghiệp vụ từ các sổ sách kế toán củadoanh nghiệp
tiền nhập quỹ HĐKD – Tổng dòng tiền xuất quỹ HĐKD
Trang 71 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN (tiếp theo)
Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp
kinh doanh bằng cách loại bỏ tác động của những khoản mục không phải bằng tiền,lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư và tài chính, sự thay đổi của các khoản mục tài sản ngắn hạnkhông phải tiền và tương đương tiền và nợ ngắn hạn trong kỳ kinh doanh
điều chỉnh Nhóm Khoản mục cụ thể
Thu nhập từ hoạt động đầu
tư và tài chính
Lãi từ hoạt động đầu tư và tài chính Trừ vào LNST
Lỗ từ hoạt động đầu tư và tài chính Cộng vào LNST
Thay đổi tài sản ngắn hạn
Trang 81 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN (tiếp theo)
Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
Tổng dòng tiền nhập quỹ hoạt động đầu tư – Tổng dòng tiền xuất quỹ hoạt động đầu tư
Trang 91 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN (tiếp theo)
Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
khoán nợ – trái phiếu)
= Tổng dòng tiền nhập quỹ hoạt động tài chính – Tổng dòng tiền xuất quỹ hoạt động
tài chính
Trang 102 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
2.2 Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư
2.1 Phân tích dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh
2.3 Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính
2.4 Bài tập tình huống
Trang 112.1 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH
xuất – kinh doanh
hạn không phải tiền và nợ ngắn hạn để thấy được cácyếu tố quyết định dòng tiền từ HĐKD
(Lưu chuyền tiền thuần cao hơn hay thấp hơn LNST)
thuần và LNST (Điều gì gây ra sự chênh lệch này, sựchênh lệch này là dấu hiệu tích cực hay tiêu cực chodoanh nghiệp)
dạng tiền hay phải thu)
Trang 122.1 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH (tiếp theo)
hay không)
giảm của LCTT có nghiêm trọng đến mức khiến cho doanh nghiệp mất khả năngthanh toán hay không)
Trang 132.2 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
tương lai của doanh nghiệp
nhập từ đầu tư tài chính, góp vốn kinh doanh
phân bổ vốn đầu tư của doanh nghiệp, xu hướng chuyển dịch vốn đầu tư từ lĩnh vựcsản xuất – kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp sang lĩnh vực đầu tư tài chính vàngược lại
động từ đâu, lành mạnh hay không) bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ hoạtđộng kinh doanh và hoạt động tài chính
Trang 142.3 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
từng khoản mục → doanh nghiệp đang có xu hướng thu hút
vốn hay hoàn trả vốn; cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay
đổi như thế nào
bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh và hoạt động đầu tư (Ví dụ: Doanh nghiệp huy động
vốn bằng cách vay nợ để đầu tư vào tài sản gì? Với quy mô
như thế nào? Phục vụ cho mục đích hay chiến lược kinh
doanh gì? )
Trang 152.4 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Xử lý ngân quỹ và quản lý dòng tiền trong doanh nghiệp
dự kiến sẽ được doanh nghiệp thu hồi vào năm sau
toán ngay cho nhà cung cấp, phần còn lại dự kiến sẽ được doanh nghiệp thanh toánvào năm sau
10 tỷ, đều được thanh toán ngay trong năm
trả vào tháng 11
• Yêu cầu: Xác định các dòng tiền nhập quỹ, xuất quỹ và lưu chuyển tiền thuần năm N của
doanh nghiệp X.
Trang 162.4 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (tiếp theo)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 71 = 180 – (60 + 4 + 18 + 2 + 25)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
Xuất quỹ
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư –120 = 0 – 120
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 74 = 100 – (20 + 6)
Tổng lưu chuyển tiền thuần 25 = 71 + (–120) + 74
Trang 172.4 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (tiếp theo)
yêu cầu mức dự trữ tiền mặt tối thiểu ở cuối năm N là 100 tỷ VND
Trang 183 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
3.2 Các tỷ số động phản ánh khả năng thanh toán
3.1 Các tỷ số tĩnh phản ánh khả năng thanh toán
Trang 193.1 CÁC TỶ SỐ TĨNH PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 203.2 CÁC TỶ SỐ ĐỘNG PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Chi phí lãi vay
Tổng nợ phải trả bình quân
Nợ ngắn hạn bình quân
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Lãi vay đã trả
Trang 213.2 CÁC TỶ SỐ ĐỘNG PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Gốc vay
Cổ tức trả cho chủ sở hữu
Chi mua sắm tài sản dài hạn
Trang 22GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Vấn đề đặt ra: Tại sao ngân hàng Habubank bị suy giảm khả năng thanh toán mặc dù vẫn
có lợi nhuận? Yếu tố gì quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp?
Giải quyết vấn đề:
Trên thực tế, một phần đáng kể lợi nhuận của HBB nằm dưới dạng các khoản phải thu
nên lưu chuyển tiền thuần nói chung thấp hơn lợi nhuận kế toán Lưu chuyển tiền thuần
của HBB thậm chí còn bị sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2009 – 2011 do nhiều khoản
vay không thể thu hồi được (trở thành nợ xấu), trong đó có những khoản vay với quy
mô khổng lồ đã cấp cho những doanh nghiệp thua lỗ nghiêm trọng và không còn khả
năng hoàn trả như Vinashin Tình trạng thiếu hụt tiền mặt đã khiến cho HBB bị suy
giảm khả năng thanh toán và dẫn tới kết cục như đã thấy
nghiệp không phải là lợi nhuận kế toán mà là dòng tiền Một doanh nghiệp có tiền mặt
dồi dào thì khả năng thanh toán sẽ được đảm bảo Ngược lại, một doanh nghiệp bị
thiếu hụt tiền mặt thì sẽ có nguy cơ bị mất khả năng thanh toán
Trang 23CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Khi hạch toán lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực
tiếp, khấu hao tài sản cố định được hạch toán như thế nào?
A Hạch toán vào phần nhập quỹ
B Hạch toán vào phần xuất quỹ
C Hạch toán vào lưu chuyển tiền thuần
D Không hạch toán khấu hao
Trả lời:
• Đáp án đúng là: D Không hạch toán khấu hao.
• Giải thích: Khấu hao tài sản cố định là chi phí không bằng tiền mặt Nói cách khác, nó
là chi phí nhưng không phải thực chi (xuất quỹ) và không ảnh hưởng đến lưu chuyển
tiền trong thực tế của doanh nghiệp Do đó khi hạch toán lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD
theo phương pháp trực tiếp, không được hạch toán khấu hao vào đó
Trang 24CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Yếu tố nào sau đây quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
A Lợi nhuận kế toán
B Doanh thu
C Lưu chuyển tiền thuần
D Tổng tài sản
Trả lời:
• Đáp án đúng là: C Lưu chuyển tiền thuần.
• Giải thích: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào lưu chuyển tiền tệ.
Lưu chuyển tiền thuần dương giúp ngân quỹ được bổ sung, cải thiện khả năng thanhtoán Ngược lại, lưu chuyển tiền thuần âm khiến ngân quỹ bị suy giảm, làm giảm khảnăng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 25TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
động sản xuất – kinh doanh, LCTT từ hoạt động đầu tư và LCTT từ hoạt động tài chính
Trong đó, LCTT của hoạt động sản xuất – kinh doanh có thể được xác định bằng
phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
hoạt động sản xuất – kinh doanh, so sánh lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với LNST và
phân tích biến động của LCTT từ HĐKD Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao
gồm xác định các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động đầu tư, đánh giá mức độ
đầu tư vào TSCĐ, các tài sản tài chính và tương quan giữa chúng Phân tích dòng tiền
từ hoạt động tài chính bao gồm xác định các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động
tài chính, đánh giá doanh nghiệp đang có xu hướng thu hút vốn hay hoàn trả vốn, sự
thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp, tìm hiểu nguyên nhân huy động vốn/hoàn trả
vốn bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ HĐKD và hoạt động đầu tư
Trang 26TÓM LƯỢC CUỐI BÀI (tiếp theo)
Các tỷ số tĩnh bao gồm: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh
toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số nợ
trên vốn chủ sở hữu, Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu Các tỷ số động bao gồm:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE), Hệ số khả năng trả nợ, Hệ số khả năng trả nợ
ngắn hạn, Thời gian trả hết nợ dài hạn, Hệ số khả năng trả lãi vay, Hệ số khả năng trả
gốc vay, Hệ số khả năng chi trả cổ tức, Hệ số khả năng tái đầu tư