1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 6: Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán

19 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 620,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khả năng thanh toán là 1 trong những vấn đề được quan tâm đặc biệt trong phân tích tài chính doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh , doanh nghiệp luôn cần đảm bảo được khả năng thanh toán cho các nghĩa vụ đáo hạn của mình. Sự thất bại trong việc đáp ứng các nghĩa vụ này ...

Trang 1

BÀI 6 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Hướng dẫn học

Khả năng thanh toán là một trong những vấn đề được quan tâm đặc biệt trong phân tích tài chính doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp luôn cần đảm bảo khả năng thanh toán cho các nghĩa vụ đáo hạn của mình Sự thất bại trong việc đáp ứng các nghĩa vụ này có thể đẩy doanh nghiệp đến bờ vực phá sản Khả năng thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào dòng tiền của doanh nghiệp, do đó phân tích khả năng thanh toán không thể tách rời cơ sở phân tích các dòng tiền của doanh nghiệp

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, trả lời các câu hỏi ôn tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu: Chương 2, sách “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp” (Dùng cho sinh viên trong ngành), PGS.TS Lưu Thị Hương (chủ biên), Nxb ĐH Kinh tế Quốc dân, 2014

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học

Nội dung

Bài học này giới thiệu phương pháp xác định dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Bài học cũng trình bày về một số nội dung và phương pháp phân tích dòng tiền của các hoạt động nêu trên, kèm theo bài tập tình huống minh họa Bên cạnh đó, bài học giới thiệu các tỷ số tĩnh và động phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Mục tiêu

Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thể thực hiện được các việc sau:

• Trình bày được các phương pháp xác định dòng tiền: Phương pháp trực tiếp và gián tiếp

Áp dụng được các phương pháp này để ước lượng dòng tiền trong những trường hợp

cụ thể

• Trình bày được phương pháp phân tích dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Áp dụng được kỹ năng phân tích này trong xử

lý ngân quỹ và quản lý dòng tiền của doanh nghiệp

• Trình bày được cách tính toán và diễn giải ý nghĩa của các tỷ số tĩnh và động phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Habubank: Sự ra đo của một thương hiệu

Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank) được thành lập từ 1989 Sau hơn

20 năm phát triển, đến thời điểm 2011 Habubank đã có gần 100 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, quy mô vốn điều lệ hơn 4.000 tỷ đồng, cùng với một đội ngũ nhân viên chất lượng cao, là một trong những ngân hàng tên tuổi của Việt Nam

Giai đoạn 2009 – 2011, Habubank vẫn báo cáo lợi nhuận sau thuế dương trong mỗi năm: Năm

2009 là hơn 407 tỷ, 2010 là 476 tỷ, 2011 là 234 tỷ Tuy thế ngân hàng này vẫn bị suy giảm khả năng thanh toán nghiêm trọng, gặp khó khăn trong việc trang trải các chi phí và thanh toán nợ Tháng 8/2012, sau một thời gian vật lộn với những vấn đề về thanh khoản, Habubank đã buộc phải sáp nhập vào ngân hàng SHB để tìm chỗ nương tựa Thương hiệu Habubank sau hơn

20 năm tồn tại đã chính thức bị xóa sổ khỏi thị trường

Tại sao ngân hàng Habubank bị suy giảm khả năng thanh toán mặc dù vẫn có lợi nhuận? Yếu tố gì quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp?

Trang 3

6.1 Phương pháp xác định dòng tiền

Lưu chuyển tiền tệ (LCTT) của doanh nghiệp được chia thành 3 nhóm dựa trên các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh chúng:

 LCTT từ hoạt động sản xuất – kinh doanh: Phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu

tư hay hoạt động tài chính

 LCTT từ hoạt động đầu tư: Phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh

lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

 LCTT từ hoạt động tài chính: Phát sinh từ các hoạt động tạo ra thay đổi về quy mô

và kết cấu vốn của doanh nghiệp

Trong đó, lưu chuyển tiền thuần của hoạt động sản xuất – kinh doanh có thể được xác định bằng một trong 2 phương pháp:

 Phương pháp trực tiếp

 Phương pháp gián tiếp

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính được xác định bằng phương pháp trực tiếp

6.1.1 Phương pháp trực tiếp

Nguyên tắc: Phân tích và tổng hợp trực tiếp các dòng tiền nhập quỹ (vào) và xuất quỹ

(ra) theo từng nội dung, nghiệp vụ từ các sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh:

Các dòng tiền nhập quỹ của hoạt động sản xuất – kinh doanh:

 Tiền thu từ bán hàng;

 Tiền thu từ cung cấp dịch vụ;

 Tiền bán chứng khoán vì mục đích thương mại;

 Tiền bản quyền, phí, hoa hồng,…

Các dòng tiền xuất quỹ của hoạt động sản xuất – kinh doanh:

 Tiền trả cho nhà cung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ;

 Tiền trả lương, thanh toán thù lao cho người lao động;

 Tiền trả lãi vay;

 Tiền nộp thuế,…

Lưu chuyển tiền thuần (Dòng tiền ròng hay chênh lệch thu – chi) từ hoạt động sản xuất – kinh doanh = Tổng dòng tiền nhập quỹ hoạt động sản xuất – kinh doanh – Tổng dòng tiền xuất quỹ hoạt động sản xuất – kinh doanh

Ví dụ: Doanh nghiệp A có các thông tin về thu chi cho hoạt động sản xuất – kinh doanh quý 1/N như sau (Đơn vị: triệu VND):

 Tiền bán hàng cả quý là 1.200, thu ngay trong quý

 Tiền cung cấp dịch vụ thu được trong cả quý là 500, thu ngay trong quý

 Tiền chi mua nguyên vật liệu cả quý là 600, thanh toán ngay trong quý

Trang 4

 Tiền chi trả lương nhân công cả quý là 400, thanh toán ngay trong quý

 Lãi vay cả quý là 120, trả vào cuối quý

 Thuế phải nộp cả quý là 80, nộp vào tháng 3

Ngoài ra doanh nghiệp không có thêm bất kỳ khoản thu hay chi nào khác trong quý

Yêu cầu: Xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh trong

quý 1/N của doanh nghiệp A theo phương pháp trực tiếp

Dựa vào các thông tin trên, có thể xác định dòng tiền nhập quỹ, xuất quỹ và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh trong quý 1/N của doanh nghiệp như sau:

Dòng tiền nhập quỹ = Tiền bán hàng + Tiền cung cấp dịch vụ = 1.200 + 500 = 1.700 Dòng tiền xuất quỹ = Tiền chi mua nguyên vật liệu + Tiền chi trả lương nhân công + Tiền trả lãi vay + Tiền nộp thuế = 600 + 400 + 120 + 80 = 1.200

Lưu chuyển tiền thuần = Nhập quỹ – Xuất quỹ = 1.700 – 1.200 = 500

Đối với hoạt động đầu tư:

Các dòng tiền nhập quỹ của hoạt động đầu tư:

 Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

 Tiền thu hồi cho vay, bán lại chứng khoán nợ của những tổ chức khác

 Tiền thu hồi đầu tư vốn chủ sở hữu vào doanh nghiệp khác

 Tiền thu từ lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Các dòng tiền xuất quỹ của hoạt động đầu tư:

 Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

 Tiền chi cho vay và mua các chứng khoán nợ của những tổ chức khác

 Tiền chi đầu tư vốn chủ sở hữu vào doanh nghiệp khác

Lưu chuyển tiền thuần (Dòng tiền ròng hay chênh lệch thu – chi) từ hoạt động đầu tư

= Tổng dòng tiền nhập quỹ hoạt động đầu tư – Tổng dòng tiền xuất quỹ hoạt

động đầu tư

Đối với hoạt động tài chính:

Các dòng tiền nhập quỹ của hoạt động tài chính:

 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

 Tiền vay nhận được (từ vay nợ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc phát hành chứng khoán nợ – trái phiếu)

Các dòng tiền xuất quỹ của hoạt động tài chính:

 Tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu

 Tiền chi trả nợ vay (gốc vay)

 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

 Trả cổ tức bằng tiền mặt, chia lợi nhuận

Lưu chuyển tiền thuần (Dòng tiền ròng hay chênh lệch thu – chi) từ hoạt động tài

chính = Tổng dòng tiền nhập quỹ hoạt động tài chính – Tổng dòng tiền xuất quỹ

hoạt động tài chính

Trang 5

6.1.2 Phương pháp gián tiếp

Nguyên tắc: Điều chỉnh lợi nhuận sau thuế thành lưu chuyển tiền thuần của hoạt động

kinh doanh bằng cách loại bỏ tác động của những khoản mục không phải bằng tiền, lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư và tài chính, sự thay đổi của các khoản mục tài sản ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền và nợ ngắn hạn trong kỳ kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD = Lợi nhuận sau thuế +/ – Khoản mục điều chỉnh Theo phương pháp này, xuất phát điểm để ước lượng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh là lợi nhuận sau thuế, được lấy ra từ báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị của các khoản mục điều chỉnh sẽ được cộng hoặc trừ vào lợi nhuận sau thuế theo nguyên tắc nhất định để cho kết quả là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, cụ thể như sau:

 Những chi phí không bằng tiền, bao gồm khấu hao tài sản cố định, chi phí trích lập

dự phòng rủi ro sẽ được cộng vào LNST (lưu ý rằng khấu hao về bản chất là sự phân bổ chi phí đầu tư vào tài sản cố định theo vòng đời / thời gian sử dụng của tài sản cố định đó, nên không làm phát sinh thực chi)

 Lãi từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính (nếu có) sẽ được trừ vào LNST Ngược lại, lỗ từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính (nếu có) sẽ được cộng vào LNST

 Thay đổi tài sản ngắn hạn (TSNH) và nợ ngắn hạn:

o Tăng TSNH không phải tiền và tương đương tiền, ví dụ tăng phải thu ngắn hạn, tồn kho: Trừ vào LNST

o Giảm TSNH không phải tiền và tương đương tiền, ví dụ giảm phải thu ngắn hạn, tồn kho: Cộng vào LNST

o Tăng nợ ngắn hạn, ví dụ tăng phải trả nhà cung cấp vật tư trong ngắn hạn: Cộng vào LNST

o Giảm nợ ngắn hạn, ví dụ giảm phải trả nhà cung cấp vật tư trong ngắn hạn: Trừ vào LNST

Các khoản mục điều chỉnh và cách điều chỉnh được tóm tắt trong bảng sau:

Khoản mục điều chỉnh

Chi phí không bằng tiền

Thu nhập từ HĐ đầu tư

Thay đổi tài sản ngắn

hạn và nợ ngắn hạn

Trang 6

Ví dụ: Dưới đây là Bảng cân đối kế toán ngày 01/01/N và 31/12/N và Báo cáo kết quả

kinh doanh năm N của doanh nghiệp K (Đơn vị: triệu VND):

Bảng cân đối kế toán 01/01/N

Tài sản Nguồn vốn

Tổng

Bảng cân đối kế toán 31/12/N

Tài sản Nguồn vốn

Báo cáo kết quả kinh doanh năm N của công ty K

Doanh thu thuần 1.920 Chi phí vật tư (1.330) Khấu hao TSCĐ (90)

LNTT 305

LNST 228,75

Yêu cầu: Xác định LCTT từ hoạt động kinh doanh của công ty K trong năm N theo

phương pháp gián tiếp dựa vào những thông tin trên Giả định trong kỳ doanh nghiệp

không có thu nhập từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Hướng dẫn:

LNST = 228,75

Chi phí khấu hao TSCĐ = 90

Sự thay đổi TS ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền và nợ ngắn hạn:

 Phải thu ngắn hạn: Tăng 140,8

 Tồn kho: 300 – 100 = 200 (tăng)

 Phải trả NCC ngắn hạn: Tăng 280,5

 Phải nộp NSNN ngắn hạn: Tăng 13

→ LCTT từ HĐKD: 228,75 + 90 – 140,8 – 200 + 280,5 + 13 = 271,45

Trang 7

6.2 Phân tích dòng tiền

6.2.1 Phân tích dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh

Nhà phân tích cần xác định các nhân tố quyết định

dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh Điều

này đòi hỏi phân tích sự thay đổi của các khoản mục

tài sản ngắn hạn không phải tiền và nợ ngắn hạn để xác

định các nguồn phát sinh dòng tiền Nhà phân tích có

thể dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo

phương pháp gián tiếp để thấy được doanh nghiệp

đang có xu hướng tạo ra tiền hay chi tiền cho hoạt

động sản xuất – kinh doanh và tại sao

Việc phân tích dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh còn bao gồm so sánh lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với LNST và xác định nguyên nhân gây ra chênh lệch giữa lưu chuyển tiền thuần và LNST để từ đó đánh giá chất lượng của lợi nhuận Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế cao nhưng lưu chuyển tiền thuần kém thì điều đó chứng tỏ phần lớn lợi nhuận của doanh nghiệp đang tồn tại dưới dạng các khoản phải thu Nói cách khác, doanh nghiệp đang áp dụng các chính sách làm tăng lợi nhuận kế toán nhưng không tạo ra thực thu đáng kể, chẳng hạn bán chịu cho cả những đối tượng khách hàng có khả năng thanh toán kém và điều này có thể gây ra tác động tiêu cực cho ngân quỹ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngược lại, đối với những doanh nghiệp ở giai đoạn trưởng thành, do lợi nhuận sau thuế bao gồm cả các khoản chi phí phi tiền mặt nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh cần phải lớn hơn LNST Mặt khác, sự so sánh giữa lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh với LNST còn cho biết phần nào về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và trong các mối quan hệ với khách hàng cũng như nhà cung ứng Nếu một doanh nghiệp có mối quan hệ với khách hàng và nhà cung ứng tốt thì có thể áp đặt hoặc thỏa thuận những điều khoản giao dịch và thanh toán có lợi cho mình, chẳng hạn yêu cầu khách hàng thanh toán ngay phần lớn tiền mua hàng, đồng thời trì hoãn thanh toán với nhà cung ứng, từ đó làm tăng thực thu và giảm thực chi, khiến cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh lớn hơn LNST Trong trường hợp ngược lại, nếu doanh nghiệp không được hưởng những điều kiện thuận lợi như trên thì thực thu từ bán hàng trong kỳ sẽ ít đi và thực chi cho mua vật tư, dịch vụ

sẽ cao hơn, khiến cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh thấp hơn LNST

Bên cạnh đó, nhà phân tích cũng cần đánh giá mức độ biến động của lợi nhuận và lưu chuyển tiền thuần, đánh giá ảnh hưởng của những biến động này lên mức độ rủi ro của công ty và khả năng dự báo dòng tiền, lập kế hoạch ngân quỹ trong tương lai cho doanh nghiệp Với những doanh nghiệp có mức độ biến động lưu chuyển tiền tệ đáng

kể theo thời gian thì cần xác định nguyên nhân gây ra những biến động đó là gì và xây dựng biện pháp phù hợp để ổn định hóa dòng tiền với điều kiện không làm giảm sút doanh thu hay lợi nhuận

Trang 8

6.2.2 Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Tương tự như phân tích dòng tiền từ hoạt động sản

xuất – kinh doanh, việc phân tích dòng tiền từ hoạt

động đầu tư trước hết đòi hỏi nhà phân tích xác định

các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động đầu tư,

thông qua nghiên cứu từng khoản mục tương ứng trong

báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nhà phân tích cần đánh giá mức độ đầu tư vào tài sản

cố định để từ đó thấy được chiến lược mở rộng, tiềm

năng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp Bên

cạnh đó, việc đánh giá mức độ đầu tư vào các tài sản tài chính, góp vốn kinh doanh cũng giúp nhà phân tích thấy được tiềm năng thu nhập từ đầu tư tài chính, góp vốn kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp

Ngoài ra, tương quan giữa mức độ đầu tư vào TSCĐ và đầu tư tài chính còn thể hiện chính sách phân bổ vốn đầu tư của doanh nghiệp, xu hướng chuyển dịch vốn đầu tư từ lĩnh vực sản xuất – kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp sang lĩnh vực đầu tư tài chính hay ngược lại

Trường hợp phát hiện những khoản đầu tư với quy mô vốn lớn, nhà phân tích cần tìm hiểu nguồn gốc của khoản tiền đầu tư (huy động từ đâu, lành mạnh hay không) bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính

6.2.3 Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính

Tương tự như phân tích dòng tiền hoạt động sản xuất – kinh doanh và hoạt động đầu

tư, trước tiên nhà phân tích cần xác định các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động tài chính, thông qua nghiên cứu từng khoản mục tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

Việc đánh giá tương quan dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ của từng khoản mục giúp nhà phân tích nhận biết được doanh nghiệp đang có xu hướng thu hút vốn hay hoàn trả vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay đổi như thế nào

Bên cạnh đó, nhà phân tích cần tìm hiểu nguyên nhân, động cơ huy động vốn / hoàn trả vốn bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư (Ví dụ doanh nghiệp huy động vốn bằng cách vay nợ để đầu tư vào tài sản gì, với quy mô như thế nào, phục vụ cho mục đích hay chiến lược kinh doanh gì)

6.2.4 Bài tập tình huống – Xử lý ngân quỹ và quản lý dòng tiền trong doanh nghiệp

Sau đây là một ví dụ minh họa cho cách thức doanh nghiệp hạch toán dòng tiền và quản lý ngân quỹ:

Doanh nghiệp X có các thông tin tài chính năm N như sau (Đơn vị: VND):

 Tiền bán hàng: 200 tỷ, trong đó có 90% được doanh nghiệp thu ngay, phần còn lại

dự kiến sẽ được doanh nghiệp thu hồi vào năm sau

 Tiền mua vật tư bằng 50% tiền bán hàng, trong đó có 60% được doanh nghiệp thanh toán ngay cho nhà cung cấp, phần còn lại dự kiến sẽ được doanh nghiệp thanh toán vào năm sau

Trang 9

 Tiền thuê dịch vụ cả năm: 4 tỷ, thanh toán ngay trong năm

 Trả lương cho nhân viên bán hàng và quản lý là 8 tỷ; Lương cho nhân công trực

tiếp: 10 tỷ, đều được thanh toán ngay trong năm

 Tiền thuế 25 tỷ được thanh toán vào tháng 12

 Chi mua sắm Tài sản cố định là 120 tỷ: Dây chuyền máy móc mới sẽ được mua và

trả vào tháng 11

 Lãi vay cả năm 2 tỷ, thanh toán 1 lần vào tháng 12

 Phát hành cổ phiếu thường với quy mô 100 tỷ vào tháng 6

 Chia cổ tức bằng tiền mặt là 6 tỷ vào tháng 10

 Trả gốc vay 20 tỷ vào tháng 12

Yêu cầu: Xác định các dòng tiền nhập quỹ, xuất quỹ và lưu chuyển tiền thuần năm N

của doanh nghiệp X

Các dòng tiền nhập quỹ, xuất quỹ và lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp được

hạch toán như sau:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh Chú thích

Trả tiền thuê dịch vụ 4

Nộp thuế 25

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

Mua sắm TSCĐ 120

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

Phát hành cổ phiếu thường 100

Chia cổ tức 6

Tổng lưu chuyển tiền thuần 25 = 71 + ( – 120) + 74

Trang 10

Giả sử ở đầu năm N, doanh nghiệp X có dự trữ tiền mặt là 135 tỷ VND Doanh nghiệp yêu cầu mức dự trữ tiền mặt tối thiểu ở cuối năm N là 100 tỷ VND

Yêu cầu: Xác định thặng dư (hoặc thâm hụt) ngân quỹ của doanh nghiệp X ở cuối năm N Hướng dẫn:

Dư đầu kỳ 135 Lưu chuyển tiền thuần 25

Dư cuối kỳ 160

Dự trữ tiền tối thiểu 100 Thặng dư 60

6.3 Phân tích khả năng thanh toán

6.3.1 Các tỷ số tĩnh phản ánh khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết tương quan giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, từ đó phản ánh khả năng trang trải nợ ngắn hạn dựa vào tất cả những tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp sở hữu Rõ ràng là nếu hệ số này lớn hơn 1 thì tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đủ (thậm chí dư thừa) để thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên cần đề phòng trường hợp hệ số này có giá trị quá lớn do doanh nghiệp có quá nhiều hàng tồn kho, khó tiêu thụ và khó chuyển hóa thành tiền để trả nợ, hoặc do doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi

Tiền + Phải thu ngắn hạn+ Đầu tư tài chính ngắn hạn

Hệ số khả năng

Hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng trang trải nợ ngắn hạn dựa vào những tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn Tử số của công thức trên khác với công thức hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ở chỗ nó không bao gồm tồn kho

và những tài sản ngắn hạn xếp sau tồn kho trên bảng cân đối kế toán (có tính thanh khoản thấp hơn) Các nhà phân tích cần quan tâm tới hệ số này bởi trong trường hợp doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa, hàng tồn kho khó được chuyển hóa thành tiền mặt và do đó không nên được xem là một nguồn trả nợ đáng tin cậy cho doanh nghiệp, vì thế cần loại bỏ tồn kho ra khỏi tử số của công thức hệ số thanh toán Như vậy, công thức này giúp nhà phân tích đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp một cách chặt chẽ hơn Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp có thể xem là tốt nếu hệ số này lớn hơn 1, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không cần lệ thuộc vào thanh lý hàng tồn kho vẫn có thể đáp ứng được các nghĩa vụ ngắn hạn của mình

Tiền

Hệ số khả năng

thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn

Ngày đăng: 17/10/2019, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w