1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

141 576 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 14 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3 Về nội dung: Đề tài nghiên cứu một số nhân tố chính tác động đến công tác quản lý sắc thuế TNDN bao gồm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC HIỂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, TP.HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC HIỂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, TP.HÀ NỘI

CHUYÊN NGHÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn

- Các thầy, cô bộ môn Phân tích định lượng, cùng các thầy, cô trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học và làm luận văn

- Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, Cục Thuế TP Hà Nội, các DN trên địa bàn quận Cầu Giấy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu tại đơn vị

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

- Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè

đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

LỜI CAM ĐOAN

liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT x

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Giả thiết nghiên cứu 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN 4

2.1.1 Khái niệm về thuế 4

2.1.2 Khái niệm thuế TNDN 4

2.1.3 Khái niệm quản lý thuế 14

2.1.4 Khái niệm công tác quản lý thuế 16

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii

2.1.5 Khái niệm và các hình thức DN NQD 17

2.1.6 Đặc điểm quản lý thuế đối với DN NQD 20

2.1.7 Mục tiêu và các nguyên tắc quản lý thuế TNDN 21

2.1.8 Yêu cầu quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 22

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình quản lý thuế TNDN đối với

DN NQD 25

2.2.1 Tổ chức quản lý thuế đối với DN NQD 25

2.2.2 Quy trình quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 30

2.3 Cơ sở thực tiễn 34

2.3.1 Các chính sách của Nhà nước liên quan đến thuế TNDN 34

2.3.2 Kinh nghiệm công tác quản lý thuế trên thế giới 35

2.3.3 Kinh nghiệm công tác quản lý thuế TNDN và bài học đối với Chi cục Thuế quận Cầu Giấy 38

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 3.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên, KT-XH của địa bàn quận Cầu Giấy 42

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn quận Cầu Giấy 42

3.1.2 Giới thiệu về các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 45

3.2 Phương pháp nghiên cứu 48

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 48

3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 50

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 50

3.3 Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu 51

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix

3.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự tuân thủ của NNT 51 3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý của cơ quan Thuế 52

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.1 Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD tại quận

Cầu Giấy, TP Hà Nội 544.1.1 Giới thiệu về Chi cục Thuế quận Cầu Giấy 544.1.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa

bàn quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội thời gian qua 67

4.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD trên

địa bàn quận Cầu Giấy 93 4.2.1. Kết quả đạt được 93

4.2.2 Một số vấn đề còn tồn tại 96

4.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với

các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy TP.Hà Nội 100 4.4 Phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với

các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội 106 4.4.1 Chiến lược cải cách hệ thống ngành Thuế giai đoạn 2010 – 2020 106 4.4.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DN

NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 111 4.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với

các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 114 4.5.1 Hoàn thiện công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 114 4.5.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 116

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page x

4.5.3 Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 118

4.5.4 Nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục 119

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

5.1 Kết luận 122

5.2 Kiến nghị 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

PHỤ LỤC 127

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng DN NQD phân theo địa bàn hoạt động năm 2013 47

Bảng 4.1 Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ công chức Chi cục Thuế quận Cầu Giấy 61

Bảng 4.2 Tình hình nộp thuế TNDN theo ngành nghề 65

Bảng 4.3 Số lượng DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 70

Bảng 4.4 Kết quả hoạt động hỗ trợ các DN NQD năm 2013 72

Bảng 4.5 Kết quả hoạt động tuyên truyền cho các DN NQD năm 2011 – 2012 -2013 73

Bảng 4.6 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của các DN NQD 77

Bảng 4.7 Tình hình ứng dụng phần mềm khai thuế mã vạch hai chiều và kê khai thuế TNDN qua mạng Internet 78

Bảng 4.8 Kết quả nộp thuế TNDN của các DN NQD 80

Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT 85

Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở DN 86

Bảng 4.11 Thống kê tình hình nợ thuế TNDN của các DN NQD 92

Bảng 4.12 Ý kiến của các DN NQD điều tra về thuế suất thuế TNDN và thời điểm nộp thuế 101

Bảng 4.13 Nhận xét của các DN trong việc chấp hành Luật thuế TNDN 105

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định số

218/2003/QĐ - TTg 28

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định số

76/2007/QĐ-TTg 29

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế quận Cầu Giấy 55

Sơ đồ 4.2 Trình tự xây dựng và giao kế hoạch thu NSNN 68

Biểu đồ 3.1 Thống kê thực trạng của DN năm 2013 45

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của DN NQD 46

Biểu đồ 4.1 Độ tuổi của CBCC Chi cục Thuế quận Cầu Giấy 60

Biểu đồ 4.2 Tình hình thực hiện thu NSNN 63

Biểu đồ 4.4 Cơ cấu sắc thuế thu được từ các DN NQD 66

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page x

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Ngân sách Nhà nước Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp tư nhân

Sản xuất kinh doanh Kinh tế - Xã hội Công nghệ thông tin Người nộp thuế

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu trở thành một nước công nghiệp phát triển, hội nhập với nền kinh tế thế giới Để làm được điều đó, một trong những yêu cầu đặt ra là phải

có một cơ sở vật chất nhất định, một nguồn ngân sách dồi dào, ổn định, một trong những nguồn thu lớn nhất, chủ yếu và quan trọng nhất cho Ngân sách Nhà nước chính là nguồn thu từ thuế

Trong bối cảnh các DN gặp nhiều khó khăn như hiện nay, nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách, ngành Thuế xác định phải phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp trên địa bàn tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế, giúp hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển ổn định, vững chắc như: Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, tăng năng lực sản xuất mới, ổn định thị trường Tổ chức giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn của DN liên quan việc thực hiện nghĩa vụ thuế Định kỳ hằng quý, cơ quan Thuế tổ chức đối thoại với DN trên địa bàn để kịp thời nắm bắt và giải quyết hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc của DN trong sản xuất, kinh doanh, trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Việc rà soát, đánh giá lại các nguồn thu cũng được đẩy mạnh nhằm phân tích những yếu tố ảnh hưởng nguồn thu trên địa bàn, nhất là các nguồn thu không ổn định, đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu đối với các khoản thu liên quan đến các ngành dịch vụ, thương mại, kinh doanh bất động sản, tài nguyên khoáng sản… Thực tế cho thấy việc quản lý các khoản thu, sắc thuế trên địa bàn, đặc biệt là sắc thuế TNDN đối với các DN NQD hiện nay còn nhiều bất cập dẫn đến số thuế bị chiếm dụng, thất thu lớn Vì vậy một trong những yêu cầu cấp thiết đặt ra là cần phải có những biện pháp, cách thức tổ chức quản lý thuế hữu hiệu đối với loại hình DN này để đảm bảo tính công bằng và hiệu

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

quả, hạn chế thất thu đối với nguồn thu từ sắc thuế TNDN nhằm tăng dự trữ cho chi tiêu công từ Ngân sách

Xuất phát từ thực tế như vậy tôi xin nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công

tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP Hà Nội ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN của các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn quận thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP Hà Nội do Chi cục Thuế quận Cầu Giấy quản lý

* Phạm vi về không gian: Đề tài lựa chọn nghiên cứu trong phạm vị địa bàn quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

* Phạm vi về thời gian: Đề tài lựa chọn nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 Đây chính là khoảng thời gian nền kinh tế bắt đầu và đang chịu ảnh hưởng của việc suy thoái trầm trọng Sự đổ vỡ phá sản giải thể và hoạt động kém hiệu quả của hàng loạt các DN (đặc biệt là các

DN NQD) cùng với những yếu kém trong công tác tổ chức và quản lý thuế dẫn đến thất thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3

Về nội dung: Đề tài nghiên cứu một số nhân tố chính tác động đến công tác quản lý sắc thuế TNDN bao gồm điều kiện KT-XH trên địa bàn, chính sách của Nhà nước và công tác tổ chức, quản lý thuế tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy Trong khuôn khổ thể chế hiện hành, điều kiện KT-XH hiện có trên địa bàn quận Cầu Giấy với thực tế NNT chủ yếu trên địa bàn là các DN vừa

và nhỏ thuộc loại hình kinh tế NQD, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về công tác quản lý thuế cụ thể là sắc thuế TNDN và quản lý NNT là các DN NQD trên địa bàn nhằm đề xuất các giải pháp tăng thu Ngân sách Nhà nước từ thuế TNDN trên địa bàn quận Cầu Giấy

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến công tác quản

lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP Hà Nội:

- Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội trong thời gian qua diễn ra như thế nào?

- Những kết quả đạt được, những yếu kém và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP

Hà Nội ?

- Cần phải đề xuất những chính sách, giải pháp gì để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay?

1.5 Giả thiết nghiên cứu

Nghiên cứu này dựa trên một số giả thiết sau đây và các giả thiết này cần được kiểm chứng trong thực tiễn:

1 Việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy được thể hiện qua chỉ tiêu thu nộp ngân sách hàng năm

2 Việc thực hiện quy trình kê khai, nộp thuế TNDN vào ngân sách Nhà nước của các DN NQD chưa thực hiện đúng theo quy định của cơ quan Thuế, Luật quản lý thuế

3 Các sai phạm của DN trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra của Chi cục Thuế quận Cầu giấy

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN

2.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một thuật ngữ phổ biến và thông dụng, tuy nhiên vẫn có nhiều cách quan niệm khác nhau về thuế

Dưới giác độ thu tài chính Nhà nước: Thuế là hình thức thu chủ yếu của

NSNN Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các tổ chức kinh tế và dân cư cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình

Dưới giác độ pháp luật: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các pháp

nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước, phát sinh trên cơ sở văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp

Một cách khái quát, thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà mọi

tổ chức và cá nhân nộp vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước Nói cách khác, thuế là hình thức động viên, phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức và cá nhân tạo ra để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Từ khái niệm thuế nêu trên cho thấy: thuế là một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân từ các hoạt động kinh tế; thuế là một nghĩa vụ cơ bản của mỗi

tổ chức và cá nhân do luật định và có tính bắt buộc; quyền lợi của NNT là được hưởng phúc lợi từ các dịch vụ công do từ việc thực hiện chức

2.1.2 Khái niệm thuế TNDN

2.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế TNDN

a Khái niệm thuế TNDN

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5

vụ của mình Tuỳ thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước

sử dụng, các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các DN

Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc NNT TNDN là khác nhau, điều

đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ những lý do chủ yếu sau đây:

- Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

- Sự ra đời của thuế TNDN xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước

b Đặc điểm của thuế TNDN

Đặc điểm thuế TNDN: Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao thuế TNDN còn là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp Thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng Cụ thể như sau:

- Thứ nhất, Thuế TNDN là loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại

thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa NNT và đối tượng chịu thuế

- Thứ hai, Thuế TNDN là loại thuế đánh vào thu nhập chịu thuế (hay là lợi nhuận) của các DN, do vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế

này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN

- Thứ ba, Thuế TNDN áp dụng mức thuế suất thống nhất

c Vai trò của thuế TNDN

tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các

DN với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì DN

đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các DN với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào NSNN được công bằng, hợp lý

các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các DN càng phát triển cả về số lượng cũng như quy mô tổ chức, năng lực quản lý, tài chính và phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào

Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy

sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

Xuất phát từ bản chất và chức năng của mình nên thuế (trong đó có thuế TNDN) được sử dụng làm công cụ để phát triển kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thường được sử dụng để khuyến khích đầu tư, góp phần thúc đẩy sản xuất Thuế suất hợp lý và các ưu đãi về thuế trong đầu tư có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh của các DN Trên thực tế, nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt nam, thuế được sử dụng với những thuế suất ưu đãi

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7

hợp lý, có thời hạn nhằm khuyến khích sự phát triển của các ngành nghề cần khuyến khích phát triển như ngành công nghiệp cơ khí, công nghệ cao, chế biến nông sản v.v, hay thu hút đầu tư vào những vùng có khó khăn để đảm bảo sự phát triển đồng đều, tạo sự công bằng giữa các vùng trong quốc gia đối với các thành quả của tăng trưởng kinh tế Các ưu đãi đó thường được áp dụng dưới hình thức miễn giảm thuế TNDN hay một số loại thuế khác trong một thời hạn nhất định sau đầu tư, hay áp dụng thuế suất khác nhau tuỳ theo vùng hoặc ngành nghề

Vai trò của thực hiện thuế TNDN trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay:

Thứ nhất, thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện

chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự

do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các DN với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì DN đó sẽ có ưu thế và có

cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các DN với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập DN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý

Thư hai, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước:

Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh

tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc

đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước: Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước

có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định

Thứ tư, thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của

Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động KT-XH trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định Nhà nước sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Vì lợi ích xã hội, Nhà nước có thể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các DN để kích thích hoặc hạn chế

sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế Cụ thể trong những năm khủng khoảng hoặc suy thoái kinh tế, Nhà nước có thể hạ thấp mức thuế, tạo ra những điều kiện thuận lợi kích thích tiêu dùng, tăng đầu

tư và mở rộng sản xuất Ngược lại trong thời kỳ nền kinh tế phát triển quá mức, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, bằng cách tăng thuế thu hẹp đầu tư, Nhà nước có thể giữ vững nhịp độ tăng trưởng theo mục tiêu đã đặt ra

Thư năm, thuế TNDN là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt

động sản xuất kinh doanh Thông qua việc kê khai thuế của các DN và thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Thuế, có thể kiểm tra, kiểm soát

và nắm được thực trạng các hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, từ đó

có thể phát hiện ra những vấn đề như kê khai sai, trốn thuế, gian lận thuế phản ánh không đúng tình hình sản xuất kinh doanh trong thực tế, góp phần chấn chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao vai trò giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội của cơ quan Thuế

Để góp phần thực hiện tốt chiến lược phát triển KT-XH trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và chủ động thực hiện thắng lợi hội nhập kinh tế quốc tế, Bộ Chính trị đã thông qua chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010, Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011 – 2020 và Thủ

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 201/2004/QĐ-TTg ngày 06/12/2004 về việc phê duyệt chương trình cụ thể để thực hiện chiến lược nêu trên Theo Quyết định này, thì pháp luật về thuế TNDN cần được hoàn thiện theo hướng giảm mức thuế suất, giảm diện miễn, giảm thuế; thống nhất mức thuế suất và ưu đãi thuế giữa các thành phần kinh tế để khuyến khích đầu tư

và đảm bảo bình đẳng trong cạnh tranh

Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng định: “Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về Thuế” theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ, đảm bảo môi trường thuận lợi, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh Vậy nên việc thực hiện pháp luật thuế TNDN nhằm:

- Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bảo đảm công bằng, bình đẳng trong cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, các chủ thể khác nhau trong sản xuất, kinh doanh;

- Thực hiện giảm mức thuế suất chung theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 để khuyến khích DN có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích luỹ, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh;

- Sắp xếp ưu đãi thuế, bảo đảm tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư có chọn lọc, tác động tích cực đến phân bổ nguồn lực phát triển địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và lĩnh vực mũi nhọn đặc biệt quan trọng; bảo đảm chính sách rõ ràng, minh bạch, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

2.1.2.2 Những nội dung quy định của pháp luật về thuế TNDN

Trước thời điểm 30/6/2013, áp dụng các quy định theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Từ 01/7/2013 cho đến nay áp dụng các quy định theo Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 19/6/2013

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN hiện hành bao gồm:

* Người nộp thuế

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là DN) Bao gồm:

- Các DN được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp luật

- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực

- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam

- Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế

Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập thuế suất phải nộp tính thuế quỹ PTKH&CN thuế TNDN

• Thu nhập tính thuế:

Thu nhập thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được kết tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định

* Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập Doanh thu Chi phí Các khoản thu chịu thuế tính thuế được trừ nhập khác

* Doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ

tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu,

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

* Chi phí được trừ:

Thứ nhất, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất

kinh doanh của DN

Thứ hai, khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định

của pháp luật

*Thu nhập chịu thuế khác:

Thu nhập chịu thuế khác là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của DN

Luật thuế TNDN hiện hành quy định 20 khoản thu nhập chịu thuế khác

có tính chất như trên

*Thu nhập miễn thuế:

Thu nhập miễn thuế bao gồm 7 khoản thu nhập:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo luật hợp tác xã

- Thu nhập từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của DN

có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của DN

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu

số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn

xã hội

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với DN trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế TNDN, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế giảm thuế

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội

khác tại Việt Nam

* Chuyển lỗ:

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về TNCT DN sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thuế trừ vào TNCT của những năm sau Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập của các năm tiếp sau

- Trường hợp DN nếu trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN:

DN được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN

DN tự xác định mức trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định trước khi tính thuế TNDN Hàng năm nếu DN có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì DN phải lập báo cáo trích, sử dụng quỹ phát triển khoa học công nghệ và kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào

tờ khai quyết toán thuế TNDN Báo cáo việc sử dụng quỹ phát triển khoa học

và công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN

Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học

và công nghệ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì DN phải nộp thuế TNDN tính trên khoản thu nhập

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13

đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi suất phát sinh từ số thuế TNDN đó

Quỹ phát triển khoa học công nghệ của DN chỉ được sử dụng cho đầu

tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam

Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

DN không được hạch toán các khoản chi từ quỹ khoa học và công nghệ của DN vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

* Thuế suất:

Thuế suất thuế TNDN hiện hành được được hướng dẫn tại Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính phủ quy định:

- Thuế suất thuế TNDN là 22% kể từ ngày 01/01/2014 và chuyển sang

áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016

- Thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ (được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN

là 20% kể từ ngày 01/7/2013)

- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác và trữ lượng mỏ DN có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài Chính

để trình chính phủ quyết định mức thuế suất cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh Các mức thuế suất ưu đãi: 10%; 20%

Từ khi Luật thuế ra đời, việc triển khai thực hiện luật thuế đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của ban ngành các cấp từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiên, bất cập trong quá trình thực hiện Luật thuế TNDN tại cơ quan Thuế cũng như các DN gặp phải như sau :

- Luật được ban hành đồng thời phải có các văn bản hướng dẫn dưới luật

và các quy trình quy định công việc chi tiết, cụ thể cho từng bộ phận nhưng

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

trên thực tế, khi luật có hiệu lực thì sau một thời gian dài mới có văn bản dưới luật, quy trình hướng dẫn thực hiện Ví dụ, Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ 01/7/2007 nhưng các văn bản hướng dẫn, quy trình thì rải rác từ cuối năm

2007 đến năm 2008 và trong 6 tháng đầu năm 2009 mới tạm coi là đủ Như vậy, trong quá trình triển khai thực hiện, vừa phải theo cái mới, vừa theo cái

cũ nên dẫn tới hiện tượng chồng chéo trong chỉ đạo và hành thu

- Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay chưa đồng nhất đối với các DN đang hoạt động được quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22%.Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%

- Việc áp dụng mức thuế suất đối với các thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% lại được thực hiện theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội khóa XII vì tại Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định rất chung cho các thu nhập này (Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng

để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22%)

- Trong 1 thời gian ngắn các văn bản hướng dẫn được sửa đổi và ban hành liên tục Quá nhiều văn bản đã khiến cho các cán bộ quản lý thuế gặp khó khăn, còn đối với các DN đã vướng nay lại càng vướng hơn

2.1.3 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan Thuế nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật, là quá trình hoạch định kế hoạch thuế cũng như chương trình mục tiêu, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra, phát hiện những sai sót và gian lận để uốn nắn, chỉnh sửa trong công tác quản lý ở những kỳ tiếp theo

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15

Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan Việc quản

lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT

Quy trình quản lý thuế luôn gắn với quá trình nhà quản lý thuế (chủ thể quản lý) sử dụng các chức năng quản lý tác động tới khách thể quản lý (NNT) nhằm đạt được các mục tiêu quản lý Các chức năng quản lý thuế bao gồm bốn nhóm cơ bản gắn với quy trình quản lý thuế bao gồm:

(i) Nhóm chức năng hoạch định như lập kế hoạch thuế, chuẩn bị điều kiện thực hiện

(ii) Nhóm chức năng tổ chức như tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự, ra quyết định, tổ chức hoạt động

(iii) Nhóm chức năng chỉ đạo như hướng dẫn, phối hợp, điều chỉnh quá trình thực hiện kế hoạch thuế

(iv) Nhóm chức năng kiểm tra bao gồm đo lường, so sánh, đánh giá, cưỡng chế thi hành, đúc rút kinh nghiệm, khen thưởng, chuẩn bị cho chu kỳ quản lý tiếp theo

Quản lý thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan Thuế là đại diện nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo những quy định của pháp luật về thuế

Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan Thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua Nói cách khác, quản lý thuế

là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan Thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động

Kể từ ngày 01/7/2007, Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành đề cao vai trò quyền và nghĩa vụ, tính tự giác của người nội thuế: NNT tự tính, tự khai,

tự nộp thuế vào NSNN và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu khai thuế Do vậy công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế, giám sát đối với các khoản thuế phải nộp vào NSNN của NNT là rất quan trọng và cần thiết

2.1.4 Khái niệm công tác quản lý thuế

Công tác quản lý thuế có thể được hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước Tức là, quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của NNT Hoạt động tác động nói trên của Nhà nước được hiểu dưới ba góc độ sau:

- Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý

- Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành Thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế

- Là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, kê khai tính thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, quản lý nợ thuế Theo đó, công tác quản lý thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu Khái niệm công tác quản lý thuế nêu trên cho thấy công tác quản lý thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, chủ thể của công tác quản lý thuế là Nhà nước bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu

và nộp thuế; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp cho cơ quan hành pháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17

Thứ hai, đối tượng của công tác quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân

có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN

Thứ ba, mục tiêu của công tác quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế

Thứ tư, công tác quản lý thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu

Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan

Mục đích của công tác quản lý thuế là nhằm làm cho NNT thực hiện đầy

đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế, trong đó có thuế TNDN

2.1.5 Khái niệm và các hình thức DN NQD

2.1.5.1 Khái niệm DN NQD

DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Theo Luật DN được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua thì DN QND hiện nay gồm: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp doanh, DNTN và HTX Các hình thức này

có hoạt động kinh doanh đa dạng, phong phú về mọi lĩnh vực, mỗi hình thức của DN NQD lại có những đặc điểm khác nhau:

* Công ty TNHH hai thành viên trở lên là DN, trong đó:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN;

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18

- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định

* Công ty TNHH một thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá

nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

* Công ty cổ phần là DN, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp theo quy định

* Công ty hợp danh là DN, trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN

lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19

Tóm lại, DN NQD là hình thức DN không thuộc sở hữu Nhà nước, trừ

khối hợp tác xã; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động, chủ lao động DN hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay

cơ quan quản lý

2.1.5.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DNNQD

Thứ nhất: DN NQD là loại hình DN có tư liệu sản xuất, phương thức

sản xuất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể người lao động sáng lập, tổ chức bộ máy quản lý của các DN NQD thường gọn gàng linh hoạt Do đó đây là loại hình DN năng động, sáng tạo nhạy bén với thị trường

Thứ hai: ngành nghề hoạt động kinh doanh của các DN rất phong phú

đa dạng như: thương nghiệp, dịch vụ, sản xuất… và tồn tại dưới nhiều hình thức như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,

DN tư nhân, hợp tác xã Quy mô các DN thường là vừa và nhỏ, điều kiện vật chất còn khó khăn như vốn ít, lao động ít, kiến thức kinh doanh còn hạn chế

do mang tính tự phát

Thứ ba: Từ khi Luật DN năm 2005 ra đời, các DN NQD tăng nhanh về

số lượng, nhưng sự gia tăng thường không ổn định có nhiều biến động, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc vào quan điểm Nhà nước có khuyến khích các DN hay kiềm chế sự hoạt động của các DN

Tóm lại DN NQD hoàn toàn độc lập tự chủ về nguồn tài chính, các DN

tự bỏ vốn, công sức để đầu tư kiếm lợi nhuận cho chính DN một cách tối đa

Do vậy việc kiểm soát hoạt động của các loại hình DN này hết sức khó khăn phức tạp nhất là xu hướng hiện nay các DN dùng mọi thủ đoạn để tìm cách trốn và tránh thuế bất luận hậu quả họ mang lại cho nền kinh tế như thế nào

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20

2.1.5.3 Vai trò của DN NQD

Thực hiện đường lối đổi mới, kinh tế khu vực NQD nói chung, nhất là khu vực DN NQD đã phát triển vượt bậc Thực tiễn đã khẳng định những

đóng góp của khu vực này trong sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước

Cùng với sự gia tăng về số lượng và các ngành nghề kinh doanh phong phú đa dạng của các DN NQD như: thương nghiệp, dịch vụ, sản xuất… đã đem lại số thu cho ngân sách Nhà nước hàng năm ngày càng chiếm tỷ trọng lớn Sự phát triển của khu vực DN NQD đã mở mang ra nhiều ngành nghề, thúc đẩy lưu thông hàng hóa Đã xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường Sản phẩm ngày càng

đa dạng, phong phú, được người tiêu dùng trong nước và ngoài nước ưa chuộng

Mặt khác DN NQD còn có vai trò lớn trong việc ổn định nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước DN NQD còn có khả năng thu hút vốn trong xã hội nhanh, hiệu quả đầu tư vốn cao tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, góp phần tích tụ tập trung tư bản tạo điều kiện để tái sản xuất làm tăng nhanh nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế Trên phương diện đóng góp cho Ngân sách Nhà nước, số thu thuế từ DN NQD ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với tổng thu của Ngân sách Nhà nước Trong tổng số thu từ thuế đối với DN NQD, thuế TNDN ngày càng chiếm vị trí quan trọng

2.1.6 Đặc điểm quản lý thuế đối với DN NQD

Đặc điểm của quản lý thuế đối với DN trước hết và chủ yếu xuất phát từ đặc điểm của NNT là DN Thuế đối với DN có một số đặc điểm khác so với các NNT khác Các đặc điểm đó thể hiện trên các mặt cụ thể sau:

Một là, các DN là nhóm NNT với nhiều loại hình đa dạng như: DNTN,

Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Hợp tác xã So với

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21

nhiều ĐTNT khác như các cá nhân kinh doanh, thuế từ các DN khá tập trung,

có số thu lớn, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa Do vậy, quản

lý thuế đối với DN được đặc biệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng đầu Hầu hết

cơ quan Thuế các nước đều rất chú trọng việc quản lý nhóm ĐTNT này Thực tế ở Việt Nam qua số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, khối

DN luôn đóng góp trên 50% tổng thu NSNN cả nước hàng năm

kinh doanh cá thể Hầu hết các DN thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng

từ Theo chế độ hiện hành, các DN đều phải mở sổ sách kế toán và hạch toán

kế toán theo chế độ quy định, thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp kê khai thuế

so với đối tượng là hộ cá thể Ngày nay, nhiều DN có phạm vi kinh doanh toàn cầu Vì vậy, việc kiểm soát chi phí và thu nhập khi tính thuế là hết sức phức tạp Nhiều DN lớn không trốn thuế một cách "ngây ngô" như các DN nhỏ hoặc cá nhân kinh doanh (mà chủ yếu là bằng cách gian lận hoá đơn hay bán hàng không xuất hoá đơn) Các DN này luôn xuất trình đủ hoá đơn, chứng từ và hạch toán rất bài bản, nhưng đằng sau những số liệu "sạch sẽ" đó

là cả một kế hoạch trốn thuế hết sức tinh vi Do đó, quản lý thuế đối với DN đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiều kinh nghiệm Có như vậy mới phát hiện được các thủ thuật trốn thuế, tránh thuế hết sức tinh vi của các đối tượng này, từ đó đề xuất hoàn thiện chính sách hoặc xử

lý đối tượng vi phạm

2.1.7 Mục tiêu và các nguyên tắc quản lý thuế TNDN

a/ Mục tiêu quản lý thuế TNDN

Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam, quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được mục tiêu cơ bản sau:

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22

- Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN từ các nguồn các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, chủ yếu là các DN NQD, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Tăng cường và

ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú trọng

và duy trì phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế

- Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực, là kết quả của những tác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế

- Ba là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của NNT Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của NNT sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động của Nhà nước đến nền kinh tế Công tác tuyên truyền, kiểm tra việc chấp hành luật thuế giúp cho NNT hiểu và chấp hành nghiêm quy định của pháp luật

b/ Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế TNDN

Việc nghiên cứu các quy luật khách quan giúp cho các cơ quan Thuế tìm được các nguyên tắc quản lý hợp lý và đúng đắn theo từng giai đoạn phát triển của đất nước Đối với nước ta hiện nay, theo quan điểm của Đảng và Nhà nước, có các nguyên tắc cơ bản quản lý thuế TNDN như sau:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ;

- Nguyên tắc công khai, minh bạch;

- Nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm;

- Nguyên tắc phù hợp tình hình KT-XH của đất nước và xu thế hội nhập quốc tế

2.1.8 Yêu cầu quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

Việc quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Một là, bảo đảm đúng luật, đúng quy định Trước hết, phải tuân thủ

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23

quản lý theo Luật Quản lý thuế Tất cả các sắc thuế đều phải theo trình tự, thủ tục các nội dung của quản lý thuế theo luật định, gồm:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về NNT

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Ngoài những quy định chung của Luật, cần thực hiện những quy định do ngành thuế ban hành Về cơ bản, mỗi nội dung quản lý thuế đều được quy định chi tiết bằng các quy trình và bất cứ cơ quan Thuế nào cũng phải thực hiện đúng quy định của quy trình Các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế hiện nay bao gồm:

- Quy trình quản lý đăng ký thuế

- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế

- Quy trình hoàn thuế

- Quy trình miễn thuế, giảm thuế

- Quy trình quản lý thu nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

- Quy trình kiểm tra thuế

- Quy trình thanh tra thuế

Hai là, bảo đảm tăng nguồn thu cho NSNN, đồng thời nuôi dưỡng nguồn thu Mục đích đầu tiên của quản lý thuế là thu cho NSNN để bảo đảm nguồn tài chính duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước

Mặt khác, thu thuế không phải một lần, hay một kỳ nào đó mà nó được lặp đi lặp lại cùng với sự tồn tại và phát triển của DN Vì thế, nếu không nuôi dưỡng nguồn thu thì vô hình chung làm cạn kiệt nguồn thu và Nhà nước khó

có thể đảm bảo nguồn thu từ thuế và như vậy thì khó có thể trang trải được các nhu cầu chi tiêu để duy trì bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Để nuôi dưỡng nguồn thu, quản lý thuế phải giải quyết được đúng các

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24

yêu cầu thu đúng, thu đủ, đồng thời giải quyết tốt mọi chính sách ưu đãi, miễn, giảm, hoàn thuế, tháo gỡ khó khăn, tạo mọi điều kiện cho DN duy trì tốc độ tăng trưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ba là, bảo đảm tính khoa học và khách quan trong công tác quản lý thuế Tính khoa học thể hiện ở chỗ là phải dựa vào nền tảng lý luận vững chắc, phù hợp với quy luật khách quan Tính khoa học trong quản lý thuế cần được tuân thủ từ khâu xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thuế cho đến hoạt động quản lý thuế

Khi xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thuế, trước tiên cần phải nghiên cứu đến những nhân tố tác động như: trình độ phát triển của nền sản xuất (bao gồm cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất), tính chất và đặc điểm của ngành thuế; mối quan hệ giữa quản lý tập trung thống nhất và phân cấp quản lý trong ngành thuế, quan hệ song trùng lãnh đạo giữa ngành dọc và ngành ngang đối với hệ thống tổ chức quản lý thuế, trình độ trang bị công nghệ, cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý và trình độ của cán bộ quản lý thuế Sau đó, phải bảo đảm những yêu cầu có tính nguyên tắc như: số lượng cấp quản lý tối ưu nhằm bảo đảm tính linh động và phù hợp với thực tế (hiện nay có 3 cấp tương ứng với 3 cấp quản lý hành chính Nhà nước là Trung ương, tỉnh và huyện); loại trừ hiện tượng chồng chéo, trùng lắp hoặc không có người phụ trách tức là tuân thủ nguyên tắc một bộ phận của hệ thống tổ chức có thể đảm nhiệm một hoặc một số chức năng nhiệm vụ, song mỗi chức năng nhiệm vụ không thể bố trí cho hai hoặc nhiều bộ phận khác nhau của hệ thống quản lý thuế

Về hoạt động quản lý thuế cụ thể, phải luôn luôn tìm ra những điều đã phù hợp, những điều chưa phù hợp trong quy định để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp Tính khoa học thể hiện rõ nhất ở sự vận động, hiện đại hoá và hoàn thiện của quản lý thuế, bằng hoạt động quản lý thuế cụ thể hằng ngày, người

ta kiểm nghiệm lại quy định của luật pháp, của các quy trình nghiệp vụ và cả

hệ thống tổ chức bộ máy để tiến hành cải cách và hiện đại hoá, với xu hướng

áp dụng CNTT, xây dựng hệ thống thuế điện tử trong một hệ thống hoàn hảo

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25

của chính phủ điện tử, quốc gia điện tử

Tính khách quan thể hiện ở chỗ người quản lý phải tự giác tuân thủ mọi quy định về quản lý thuế, đối xử công bằng với mọi đối tượng của quản lý thuế, tránh áp đặt, chủ quan, duy ý chí Chẳng hạn, cần bảo đảm công bằng giữa khu vực quốc doanh và khu vực NQD, giữa tổ chức với cá nhân, giữa

DN lớn với DN vừa và nhỏ, giữa DN trong nước và nước ngoài

Bốn là, bảo đảm tính hiệu lực và hiệu quả trong công tác quản lý thuế

Bảo đảm tính hiệu lực thể hiện ở chỗ kết quả quản lý thuế so với mục tiêu đề ra phải cao Theo đó, mọi DN đều tuân thủ và tiền thuế được nộp vào NSNN đúng, đủ, kịp thời

Bảo đảm tính hiệu quả nghĩa là bảo đảm tỉ lệ giữa chi phí quản lý thuế

so với kết quả thuế thu được là thấp nhất Để quản lý thuế có hiệu quả thì phải cải cách các thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hoá, dễ thực hiện và cơ quan Thuế phải tổ chức phù hợp để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho DN chi phí cho việc đăng ký, kê khai, nộp thuế là ít nhất, đồng thời tránh mọi hành vi đặt thêm thủ tục trái với quy định, sách nhiễu, gây phiền hà cho DN

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

2.2.1 Tổ chức quản lý thuế đối với DN NQD

Tổ chức bộ máy quản lý thuế một cách hiệu quả là một việc hết sức quan trọng trong công tác quản lý thuế đối với DN NQD Việc tổ chức bộ máy quản lý thuế không chỉ ảnh hưởng tới việc thực thi chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế, mà còn tác động lớn tới chi phí quản lý thuế, năng lực của bộ máy và những vấn đề khác

Bộ máy quản lý thuế có thể được tổ chức theo nhiều cách khác nhau: theo ĐTNT, theo sắc thuế, theo chức năng quản lý thuế và kết hợp giữa các hình thức

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo ĐTNT: dựa trên cơ sở đặc

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26

thù của ĐTNT theo ngành, lĩnh vực, thành phần kinh tế, loại hình DN, tổ chức

và cá nhân nộp thuế Theo đó, các bộ phận chủ yếu của bộ máy quản lý thuế tập trung quản lý theo từng loại ĐTNT Mỗi bộ phận nghiệp vụ và các cán bộ thuế thực hiện tất cả các khâu trong quản lý thuế và thu tất cả các loại thuế của ĐTNT Theo mô hình này, bộ máy ngành thuế thường phình to, chồng chéo chức năng, khó chuyên sâu nên hiệu quả quản lý thấp Ở Việt Nam, trước khi có Nghị định 281/HĐBT (năm 1990), có ba cơ quan thu độc lập, gồm Cục Thu quốc doanh, Cục Thuế công thương nghiệp và Vụ Thuế nông nghiệp Về thực chất, đây là mô hình tổ chức quản lý theo ĐTNT Ngoài ra, việc tổ chức các bộ phận quản lý thu như phòng quản lý thuế DN NQD, DN

có vốn nước ngoài từ sau khi có các luật thuế năm 1990 cũng thể hiện rõ mô hình quản lý thuế theo ĐTNT

Mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế: các bộ phận chủ yếu của bộ máy quản lý thuế được định hướng chủ yếu vào từng sắc thuế Theo đó, một

bộ phận thuế thực hiện quản lý thu một hoặc một số sắc thuế Mô hình này được áp dụng ở Việt Nam giai đoạn sau năm 1990 Theo đó, các bộ phận quản lý thuế như: phòng thuế GTGT, phòng thuế TNDN, phòng thuế nông nghiệp Mô hình này có ưu điểm là bảo đảm tính phù hợp và chuyên môn hoá sâu đối với từng sắc thuế Tuy nhiên, hạn chế của mô hình này là nặng tính khép kín, chuyên quản, chồng chéo về chức năng, bộ máy cồng kềnh, chi phí quản lý thuế cao, đặc biệt là khi có nhiều sắc thuế như hiện nay

Mô hình tổ chức bộ máy thuế theo chức năng của cơ quan Thuế: Theo

mô hình này, mỗi bộ phận của cơ quan Thuế được bố trí thực hiện một chức năng nhất định trong số các chức năng: Tuyên truyền - hỗ trợ ĐTNT, Kê khai

- kế toán thuế, Quản lý nợ - cưỡng chế nợ thuế , Thanh tra - kiểm tra Mô hình này có ưu điểm là tăng cường tính chuyên sâu theo chức năng, tạo điều kiện

để kiểm soát lẫn nhau tốt hơn, đơn giản hoá bộ máy, giảm chi phí quản lý Tuy nhiên, mô hình này khó áp dụng trong điều kiện khi mà trình độ hiểu biết

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27

pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật của ĐTNT còn thấp Ngoài ra, nếu phối hợp giữa các bộ phận không tốt thì quản lý thuế sẽ thiếu đồng bộ, thậm chí có thể dẫn đến bế tắc trong hoạt động quản lý thuế Trong cả nước, từ khi thực hiện Quyết định 291/TC/TCT (năm 1993) của Tổng cục Thuế, việc tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng đã được đặt ra Theo đó, việc quản lý thuế được chuyên môn hoá theo ba nhóm chức năng: quản lý ĐTNT, tính thuế và phát hành thông báo thuế, thanh tra – kiểm tra thuế

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế kết hợp: là mô hình kết hợp một phần theo chức năng, một phần theo ĐTNT và một phần theo sắc thuế Việc kết hợp các hình thức đó cho phép phát huy được ưu thế và khắc phục được phần nào hạn chế của mỗi mô hình nêu trên Ở Việt Nam, mô hình kết hợp được áp dụng sau khi có Quyết định 218/2003/QĐ-TTg Theo đó, việc tổ chức bộ máy quản lý thuế vừa dựa vào chức năng (tuyên truyền - hỗ trợ ĐTNT, kê khai - kế toán thuế, Quản lý nợ - cưỡng chế nợ thuế, thanh tra - kiểm tra), vừa theo ĐTNT (theo loại hình DN), vừa theo loại sắc thuế (thuế TNCN, TNDN ) nhằm vừa chuyên môn hoá theo chức năng vừa đảm bảo tập trung chỉ đạo nghiệp vụ hành thu theo nhóm ĐTNT Mô hình này thích hợp với giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế thông báo thuế sang cơ chế tự khai-tự nộp thuế

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định 218/2003/QĐ-TTg

Nguồn: Tổng cục Thuế, 2003

Từ khi Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực, tổ chức bộ máy ngành Thuế được tổ chức theo Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Mô hình tổ chức bộ máy giai đoạn này như sau:

Tổng cục Thuế

Cục Thuế các tỉnh, thành phố

Phòng quản lý ấn chỉ

Phòng dự toán tổng hợp

P Tin học và xử lý dữ liệu thuế

Các phòng thanh tra thuế

Ban Thanh tra Ban Tổ chức cán bộ Ban Tài vụ quản trị Văn phòng Đại diện TCT tại TP HCM Trung tâm Tin học và thống kê Trung tâm Bồi dưỡng NV thuế Ban TT & hỗ trợ ĐTNT

Tạp chí Thuế Nhà nước

Phòng quản lý ấn chỉ

Phòng dự toán tổng hợp

P Tin học và xử lý dữ liệu thuế

Các phòng thanh tra thuế

Phòng TCCB-ĐT-TĐTT

Phòng HC-QT-Tài vụ

Chi cục Thuế quận, huyện

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định 76/2007/QĐ-TTg

Nguồn: Tổng cục Thuế, 2007

Chỉ đạo trực tiếp Hướng dẫn và chỉ đạo NV theo chức năng

thuế

Các phòng Ktra giám sát kê khai thuế

Các phòng thanh tra

Bộ phận QL nội bộ

Phòng Kiểm tra nội bộ

Phòng

tổ chức cán

bộ

Phòng

HC

QT TV-

và kế tóan

thuế

Vụ

QL

nợ và cưỡng chế thuế

Vụ thanh tra

Bộ phận QL theo chức năng

Vụ kiểm tra nội

bộ

Đại diện TCT tại TP

HCM

Vụ

Tổ chức cán

bộ

Văn phòng

Vụ Tài

vụ quản trị

Bộ phận PC-CS

Vụ

CS thuế

Vụ Pháp chế

Đơn vị

sự nghiệp

Tạp chí Thuế

Trường nghiệp

và kế toán thuế

Đội

QL

nợ và cưỡng chế

nợ

Đội kiểm tra thuế

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định 218/2003/QĐ-TTg - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định 218/2003/QĐ-TTg (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định 76/2007/QĐ-TTg - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy ngành Thuế theo Quyết định 76/2007/QĐ-TTg (Trang 40)
Bảng 3.1: Số lượng DN NQD phân theo địa bàn hoạt động năm 2013 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Số lượng DN NQD phân theo địa bàn hoạt động năm 2013 (Trang 58)
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế quận Cầu Giấy - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế quận Cầu Giấy (Trang 66)
Bảng 4.1. Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ công chức - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.1. Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ công chức (Trang 72)
Bảng 4.2. Tình hình nộp thuế TNDN theo ngành nghề - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.2. Tình hình nộp thuế TNDN theo ngành nghề (Trang 76)
Sơ đồ 4.2. Trình tự xây dựng và giao kế hoạch thu NSNN - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 4.2. Trình tự xây dựng và giao kế hoạch thu NSNN (Trang 79)
Bảng 4.3. Số lượng DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.3. Số lượng DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy (Trang 81)
Bảng 4.5. Kết quả hoạt động tuyên truyền cho các DN NQD năm 2011-2012-2013 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.5. Kết quả hoạt động tuyên truyền cho các DN NQD năm 2011-2012-2013 (Trang 84)
Bảng 4.6. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của các DN NQD - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.6. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của các DN NQD (Trang 88)
Bảng 4.7. Tình hình ứng dụng phần mềm khai thuế mã vạch hai chiều và - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.7. Tình hình ứng dụng phần mềm khai thuế mã vạch hai chiều và (Trang 89)
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT (Trang 96)
Bảng 4.11. Thống kê tình hình nợ thuế TNDN của các DN NQD - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.11. Thống kê tình hình nợ thuế TNDN của các DN NQD (Trang 103)
Bảng 4.13. Nhận xét của các DN trong việc chấp hành Luật thuế TNDN - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng 4.13. Nhận xét của các DN trong việc chấp hành Luật thuế TNDN (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w