1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa

186 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 20,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, cũng tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về thuế do quan điểm về Thuế ở các nước khác nhau như: Thuế là một khoản thu của nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội

Trang 1

KHOA KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Nha Trang, tháng 6 năm 2010

 Học viên thực hiện: PHÙNG NAM

 Lớp Cao học KTTS Nha Trang 2009

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHÙNG NAM

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VIỆC

THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Nha Trang - Năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHÙNG NAM

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Chuyên ngành: Kinh tế thủy sản

Mã số:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TIẾN SĨ - NGUYỄN THỊ HIỂN

Nha Trang - Năm 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Nha Trang, tháng 6 năm 2010

 Học viên thực hiện: PHÙNG NAM

 Lớp Cao học KTTS Nha Trang 2009

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHÙNG NAM

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VIỆC THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Chuyên ngành: Kinh tế

Mã số: 60 31 13

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TIẾN SĨ - NGUYỄN THỊ HIỂN

Nha Trang - Năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ giáo

viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Hiển và những người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

thực hiện luận văn Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và

chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào./

Khánh Hòa, ngày 10 tháng 07 năm 2012

TÁC GIẢ Phùng Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn c ô gi á o , Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiển đã tận

tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ông Huỳnh Sáng, Trưởng phòng Thuế thu nhập

cá nhân; Đội trưởng của các đội thuế thuộc Chi cục thuế thành phố Nha Trang, thành

phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh đã nhiệt tình quan tâm, động viên và

hỗ trợ, cung cấp cho tôi nhiều số liệu rất hữu ích trong suốt quá trình thực hiện luận văn

này Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền

đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học lớp cao học vừa qua./

Học viên Phùng Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 10

LỜI MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1 – LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 15

1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân 16

1.2 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân 18

1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 19

1.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội 19

1.3.2 Đối với hệ thống thuế 20

1.4 Giới thiệu khái quát về Luật thuế thu nhập cá nhân 21

1.5 Một số nét so sánh giữa Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao với Luật thuế thu nhập cá nhân 27

1.5.1 Về chính sách: 27

1.5.2 Về phạm vi áp dụng: 28

1.5.3 Các khoản thu nhập không chịu thuế: 30

1.5.4 Về căn cứ tính thuế: 33

1.6 Khái quát về công tác quản lý thuế 35

1.6.1 Khái niệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân 35

1.6.2 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 35

1.6.2.1 Quản lý các đối tượng nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định 36

1.6.2.2 Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế 41

1.6.2.3 Công tác đào tạo cán bộ công chức trong quản lý thuế 42

Trang 6

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 43

1.7.1 Chính sách chung của Nhà nước 43

1.7.2 Về phía cơ quan thuế 45

1.7.2.1 Cơ sở vật chất của ngành Thuế 45

1.7.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 45

1.7.3 Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế 50

1.7.4 Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư 50

1.7.5 Tính nghiêm minh của luật pháp 51

1.7.6 Tình hình kinh tế và mức sống của người dân 51

1.7.7 Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của người dân 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .51

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 52

2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa .52

2.2 Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa .55

2.2.1 Vị trí và chức năng 55

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 55

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 58

2.3 Quy trình thu thuế thu nhập cá nhân 62

2.4 Công tác kiểm tra kiểm soát trong thực hiện thu thuế TNCN 62

2.5 Tình hình thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa .65

2.5.1 Công tác quản lý thu thuế TNCN năm 2009 69

2.5.2 Công tác quản lý thu thuế TNCN năm 2010 76

2.5.3 Công tác quản lý thu thuế TNCN năm 2011 82

2.6 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hiện nay 87

2.6.1 Những thành tựu đạt được 87

2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 88

2.6.2.1 Những hạn chế 88

Trang 7

2.6.2.2 Nguyên nhân: 92

2.7 Những vướng mắc trong việc thực hiện triển khai Luật thuế TNCN tại Khánh Hòa 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .96

CHƯƠNG 3 – BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 97

3.1 Đề xuất với cơ quan Thuế tỉnh Khánh Hòa 97

3.1.1 Giám sát chặt chẽ thực hiện cơ chế khấu trừ tại nguồn 97

3.1.2 Đăng ký mã số thuế cho tất cả các đối tượng lao động 97

3.1.3 Tự kê khai và thực hiện quyết toán thuế cho từng đối tượng nộp thuế .98

3.1.4 Tăng cường thanh tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm thuế thu nhập cá nhân 98

3.1.5 Đào tạo năng lực và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ thuế 99

3.1.6 Về nhân sự 101

3.1.7 Về công tác kiểm tra kiểm soát 101

3.1.8 Hướng dẫn, tuyên truyền, hoàn thuế 102

3.1.9 Quản lý lĩnh vực khó thu 103

3.1.10 Cải thiện cơ sở vật chất của ngành thuế 104

3.2 Những kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước .104

3.2.1 Cải cách chính sách tiền lương 105

3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức thuế 106

3.2.3 Tăng cường triển khai thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệ thống ngân hàng 108

3.2.4 Xây dựng hành lang pháp lý cho dịch vụ tư vấn thuế 109

3.2.5 Thiết lập hệ thống tính thuế thu nhập cá nhân tự động 109

3.2.6 Tăng kiểm tra thuế thu nhập với người nước ngoài 110

3.2.7 Tổ chức khen thưởng với những đơn vị và cán bộ thuế tích cực trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 110

Trang 8

3.2.8 Tổ chức lấy ý kiến toàn dân trong thực hiện Luật thuế thu nhập cá

nhân 110

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 01 119

PHỤ LỤC 02 135

PHỤ LỤC 03 154 BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU CHẤM ĐIỂM LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ (PHẢN BIỆN 1)

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ (PHẢN BIỆN 2)

BẢN TƯỜNG TRÌNH BỔ SUNG, SỬA CHỮA LUẬN VĂN (TÁC GIẢ)

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần 26

Bảng 2.1 Dân số và thu NSNN tỉnh Khánh Hòa từ năm 2009

Bảng 2.2 Diện tích và dân số của các huyện, thị xã, thành phố

Bảng 2.3 Tình hình thu NSNN của các huyện, thị xã, thành phố

Bảng 2.4 Số cán bộ quản lý thuế thu nhập cá nhân (theo địa bàn) 61

Bảng 2.5 Số đơn vị đã kiểm tra thuế thu nhập cá nhân theo địa

Trang 11

năm 2009

Bảng 2.12 Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.13 Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Bảng PL 3.1 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân nước Anh 155

Bảng PL 3.3 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân ở Thái Lan 158

Bảng PL 3.4 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân ở Singapore 159

Bảng PL 3.5 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân của Ấn độ 160

Bảng PL 3.6 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân của Canada 160

Bảng PL 3.7 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân của Malaysia 160

Bảng PL 3.8 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân của các nước 162

Bảng PL 3.9 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của các nước 163

Bảng PL 3.10 Thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân của các nước 165

Bảng PL 3.11 Biểu thuế lũy tiến từng phần của các nước 171

Bảng PL 3.12 Thu nhập chịu thuế áp dụng khấu trừ thuế tại nơi trả thu

nhập

172

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống thuế 48

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Khánh Hòa

2.1 Đồ thị biểu diễn số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết phải nghiên cứu:

Trong bất kỳ một chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước và là nguồn tài chính chủ yếu Với xu thế nhất thể hóa các khu vực và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung, đã đặt các nhà hoạch định chính sách kinh tế, tài chính trước những thách thức lớn lao đòi hỏi phải cải cách toàn diện

Nghị Quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và X đã xác định “Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” và “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập” Cụ thể hoá Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu” Việc ban hành

kịp thời Luật này là góp phần thể chế hoá chính sách thuế của Đảng

Để đạt được mục tiêu gia nhập vào WTO, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tất cả các chính sách thuế hiện hành đều đã được thay đổi theo hướng giảm nghĩa

vụ thuế Chẳng hạn từ năm 2000 đến nay, thuế chuyển quyền sử dụng đất được giảm tới 25 lần, thuế trước bạ giảm 50% Hiện nay ngành thuế cũng đã xóa bỏ trên 300 loại phí không cần thiết, một số loại như phí đường bộ, hàng hải giảm tới 30% - 40% Theo tính toán ban đầu, khi cắt giảm các loại thuế và chi phí này, Nhà nước bị

Trang 14

thất thu trên 1.000 tỷ đồng Hiện ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào 3 khoản thu chủ yếu gồm xuất nhập khẩu chiếm 25% ngân sách, tương đương khoảng 60.000 tỷ đồng mỗi năm Số thu từ xuất khẩu dầu thô cũng vào khoảng 25% Như vậy còn khoảng 50% ngân sách Nhà nước là các khoản thu nội địa, nhưng khoản thu nội địa này cũng đang một ngày giảm do chính sách thuế liên tục được thay đổi để thực hiện theo cam kết Tính đến thời điểm này đã có tới trên 1.000 dòng thuế được cắt giảm Chính vì thế để bù đắp cho sự giảm sút này Chính phủ cần quan tâm hơn đến thuế trực thu Tuy nhiên, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cũng nên giảm dần tới mức tương ứng với các nước trong khu vực nhằm khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì vậy, chính phủ đã có những biện pháp đối với thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) nhằm tạo thêm nguồn thu cho ngân sách từ loại thuế này

Ở nước ta hiện nay, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng còn nhiều hạn chế kể từ việc ban hành pháp luật thuế đến tổ chức thực hiện cũng như thanh tra thuế Chính vì thế, công tác quản lý TNCN ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Khánh Hòa nói riêng cần phải được hoàn thiện để đáp ứng những yêu cầu trong xu thế hội nhập và phát triển nhanh chóng hiện nay

Với những lập luận như trên, tôi đã chọn đề tài “Biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” Qua đó xin được nêu ra thực

trạng thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong những năm qua và đưa ra những giải pháp đề xuất của bản thân để có thể đóng góp một phần công sức nhỏ của mình vào quá trình quản lý thu thuế TNCN tại tỉnh nhà

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ thực tế của Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng, trên giác độ quản lý để góp phần tìm các biện pháp nhằm quản lý tốt nhất nguồn thu

và chống thất thu thuế thu nhập cá nhân làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước nói chung và ngân sách tỉnh Khánh Hòa nói riêng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi của luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân

Trang 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm

2009 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích và tổng hợp

5 Nghiên cứu liên quan

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, bản thân đã tiếp cận và tham khảo được một số nghiên cứu liên quan Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu cấp ngành của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về "Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu thuế thu nhập cá nhân" (2007) là đề tài được nghiên cứu khá kỹ về hoàn thiện chính sách thu thuế thu nhập cá nhân trước khi Luật thuế thu nhập cá nhân được ban hành

Do đó, đề tài được nghiên cứu này chỉ mang tính chất tham khảo về công tác quản lý thu thuế thu nhập cao tại thời điểm hiện tại và đề tài mà bản thân nghiên cứu không sao chép của bất cứ đề tài nào khác đã được nghiên cứu trước đây

6 Ý nghĩa của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu sử dụng lý thuyết đánh giá so sánh để làm sáng tỏ những vấn đề trong việc triển khai Luật thuế thu nhập cá nhân vào trong thực tế Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích theo phương pháp định tính, các thông tin được thu thập một cách khách quan, khoa học từ phía đối tượng triển khai và thực hiện Luật chứ không phải từ ý kiến chủ quan, cảm tính của đơn vị cung cấp Những phân tích trong

đề tài nghiên cứu không chỉ áp dụng tại Cục Thuế Khánh Hòa mà có thể nghiên cứu vận dụng triển khai trong toàn quốc

Đề tài cũng được xây dựng trên lý luận biện chứng, lý thuyết kinh tế học hiện đại để luận giải các vấn đề về lý luận và thực tiễn Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh, kết hợp với bảng, biểu, đồ thị để minh họa, điều này gúp phần làm cho khóa luận có tính thuyết phục và tính hiện thực

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 16

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm cơ sở cho những cá nhân, tổ chức và đặc biệt là những đơn vị quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hiểu rõ hơn về Luật thuế thu nhập cá nhân và cách quản lý thu thuế thu nhập cá nhân, từ đó, có thể tìm ra những giải pháp phù hợp để quản lý tốt việc thu thuế thu nhập cá nhân làm tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh nhà và đảm bảo công bằng xã hội Ý nghĩa thực tiễn được nghiên cứu của đề tài có thể được mở rộng trên phạm vi toàn quốc để tìm

ra nhiều hơn nữa những giải pháp nhằm khơi tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm

3 chương:

 Chương 1: Lý luận tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

 Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn

tỉnh Khánh Hòa

 Chương 3: Một số giải pháp quản lý tình hình thu thuế thu nhập cá nhân

trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Trang 17

CHƯƠNG 1 - LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội Ðồng thời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942 Sau đó nhiều nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như: ở Nhật năm 1887, Ðức 1899,

Mỹ 1903, pháp 1916 và Liên Xô năm 1922

Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: (1) Có nước tính thuế vào từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, (2) có nước tính thuế trên tổng thu nhập của

 Cách thứ hai được áp dụng ở Pháp, Hà Lan Các chuyên gia cho rằng cách này công bằng hơn về mặt đạo đức, xã hội nhưng không kịp thời vì mỗi gia đình đều có ít nhất

hai người trở lên Ðã có nhiều người thì sẽ có nhiều khoản thu nhập khác nhau, do đó phải

Trang 18

mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồn thu nhập và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì có nhiều phức tạp nên rất ít quốc gia áp dụng cách thứ hai

Ở miền Nam Việt Nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế thu nhập

cá nhân nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đó được cải cách vào năm 1972

Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Income Tax on high - Income earner) và đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Ðể cho phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, từ đó đến nay đã có 07 lần sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thành Luật thuế thu nhập cá nhân: lần thứ nhất vào ngày 10/3/1992, lần thứ hai vào ngày 1/6/1994, lần thứ ba vào ngày 6/2/1997, lần thứ 4 vào ngày 30/6/1999, lần thứ năm vào ngày 13/6/2001 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2001) và lần thứ 6 là pháp lệnh sửa đổi, bổ sung số 14/2004/PL-UBTVQH11 ban hành năm 2004 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2004) Để nâng cao hơn nữa tính chất quan trọng và phải có các biện pháp chế tài đủ mạnh để việc thực hiện thu thuế TNCN được đi vào ổn định, có hiệu quả, công bằng, tại kỳ họp Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 - Luật thuế thu nhập cá nhân Luật này có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01/01/2009

Hiện nay việc thực hiện các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân là Nghị định

số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính

1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện sản phẩm thặng dư cùng với sự phân chia giai cấp, Thuế được giai cấp thống trị dùng như một công cụ để tạo ra nguồn thu chủ yếu cho mọi nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước nói chung hay của giai cấp thống trị nói riêng Vì thế, Thuế được xem như một phạm trù vừa có tính lịch sử vừa là một tất yếu khách quan đáp ứng nhu cầu của Nhà nước trong quá trình tồn tại và phát triển của mình Giai cấp thống trị- vua chúa sử dụng thuế như một công cụ kinh tế quan trọng nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, qua tiến trình tiến triển của lịch sử, hiện nay thuế vẫn được sử dụng với đúng mụch đích của nó nhưng bản chất của Thuế ở các

Trang 19

nước lại không giống nhau, nó tùy thộc vào bản chất Nhà nước và cách thức sử dụng nguồn thu từ thuế Do đó, cũng tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về thuế do quan điểm về Thuế ở các nước khác nhau như:

Thuế là một khoản thu của nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, Thuế là khoản thu có tính bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp theo luật định

Marx viết[1] “Thuế là cở sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước"

Các nhà nguyên cứu kinh tế khác cho rằng[2] “Thuế là hình thức phân phối thu nhập tài chính của Nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lại”

Mặc dù có nhiều cách định nghĩa về Thuế khác nhau nhưng chúng ta cũng nhận thấy những điểm tương đồng sau: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có những điều kiện nhất định Thuế mang tính bắt buộc và không mang tính hoàn trả trực tiếp, ngang giá Một phần thuế nộp vào ngân sách Nhà nước được trả về với người dân một cách gián tiếp dưới nhiều hình thức khác nhau như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội

và quỹ tiêu dùng khác

Trên cơ sở những khái niệm về Thuế, chúng ta có thể rút ra khái niệm về thuế TNCN theo pháp luật hiện hành như sau: “Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không thu thuế đối với các khoảng thu nhập

từ kinh doanh, đầu tư,…(3) Thuế này được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt

Thuế TNCN đầu tiên được áp dụng tại Hà Lan vào năm 1797, sau đó là Anh Quốc vào năm 1799 Lúc đầu Anh Quốc đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942, một số nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như Ðức (1899), Hoa Kỳ (1903), Pháp (1916) Các nước Châu Á như: Thái Lan áp dụng năm 1939, Philipin năm 1945, Hàn Quốc năm

Trang 20

1948, In-đô-nê-xia năm 1949, Trung quốc năm 1984; Những nước Đông Âu thuộc các nền kinh

tế chuyển đổi như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan năm 1992

Hiện nay trên thế giới đã có khoảng 180 nước áp dụng thuế TNCN Ưu điểm của cách này là đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước Nhưng có nhược điểm là chưa đảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu quả, đáp ứng được sự công bằng xã hội và nhất là đối với những cá nhân có nhiều người phụ thuộc[4]

1.2 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân

- Thuế TNCN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người nộp thuế cũng là người chịu thuế, người chịu thuế TNCN không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế

- Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh:

 Thứ nhất, đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá nhân thuộc diện đánh thuế, không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh trong nước hay ở nước ngoài

 Thứ hai, đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có thu nhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu nhập theo mức độ quy định của pháp luật thuế TNCN

- Thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế TNCN gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước

- Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp

- Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…)

Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và

[4] Bài "Thuế thu nhập cá nhân ở một số nước trên thế giới" của Huế Hằng (tổng hợp) đăng tại website:

http://phaply.net.vn/ ngày 15/7/2011

Trang 21

hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế TNCN rất cao

Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao

Xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế

1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Trước bối cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và những sự biến đổi lớn của điều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, việc ban hành Luật thuế TNCN ở nước ta là hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng về nhiều mặt Là một bộ phận của hệ thống thuế nên thuế TNCN vừa mang vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được

1.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

 Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước

Thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng

có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người

 Góp phần thực hiện công bằng xã hội

Trong mỗi quốc gia, thu nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như khả năng và trình độ lao động, vị trí công tác, quyền sở hữu về tài sản của cá nhân đó Tuy nhiên, các yếu tố nói trên của mỗi cá nhân thường không giống nhau nên đã tạo ra sự khác nhau về thu nhập của mỗi người Chính sự khác nhau ấy là nguồn gốc tạo ra sự phân cực giàu nghèo, là sự bất bình đẳng trong xã hội Để giải quyết vấn đề này, các nước đã dùng nhiều hình thức và biện pháp khác nhau trong đó thuế TNCN được xem như một công cụ hữu hiệu để điều tiết bớt thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội

 Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Trang 22

Thuế TNCN là một công cụ rất cần thiết để thực hiện việc kiểm soát thu nhập của các

tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội và quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Để kiểm soát

thu nhập dân cư, Nhà nước phải sử dụng đồng thời cả hai cơ chế quản lý quỹ tiền lương, tiền công, chế độ báo cáo quyết toán kinh doanh…và cơ chế kê khai nộp thuế TNCN, tuy ban đầu có thể chưa chính xác, nhưng sẽ là căn cứ để thống kê thu nhập dân cư phục vụ chương trình mục tiêu nghiên cứu quốc gia, hoạch định chính sách phát triển phù hợp khi tính tuân thủ pháp luật, pháp chế xã hội được nâng lên

Thông qua các cơ chế và công cụ quản lý đó mà nhà nước sẽ có giải pháp tăng cường hoặc giảm bớt điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư làm cho tổng cầu xã hội giảm hoặc tăng,

từ đó có tác dụng co hẹp hay kích thích kinh tế phát triển Đó chính là vai trò quản lý điều tiết vĩ

mô nền kinh tế mà chính sách thuế thu nhập cá nhân góp phần tác dụng đáng kể

 Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp

Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN

1.3.2 Đối với hệ thống thuế [5]

 Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm

là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

 Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những

[5]

Nguồn: Đề tài nghiên cứu Cục thuế TP Hồ Chí Minh

Trang 23

chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp

 Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế

Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập với kinh tế thế giới Việc ban hành Luật thuế TNCN là bước thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng về lĩnh vực tài chính tiền tệ đồng thời là bước đi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến lược Chính phủ đã hoạch định

Nhận thức đúng vai trò vị trí hiện tại cũng như hướng phát triển hoàn chỉnh của chính sách thuế TNCN, quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu của Luật thuế thu nhập cá nhân mới ban hành để tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, vận động toàn dân hiểu biết, chấp hành là nghĩa vụ

và trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, đơn vị và CBCC, công dân theo quy định của Luật Quản lý thuế

Tóm lại, Thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước Dù không phải là mục tiêu chủ yếu, song thực hiện phát triển chính sách thuế trực thu nói chung, thuế TNCN nói riêng chính

là việc tạo lập và phát triển nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập cá nhân sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một dồi dào Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển

1.4 Giới thiệu khái quát về Luật thuế thu nhập cá nhân

Luật thuế thu nhập cá nhân được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Đây là chính sách lớn lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam bao gồm 14 khoản thu và đối tượng quản lý chiếm số lượng lớn do đó ngay từ năm 2008 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2008/NĐ - CP ngày 08/9/2008 và Bộ Tài chính có Thông tư số 84/2008/TT - BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thực hiện Thực hiện Chỉ thị số 22/2008/CT-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Luật thuế thu nhập cá nhân, UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành quyết định số 2428/QĐ-UBND ngày 30/9/2008 và văn bản số 6431/UBND ngày 22/10/2008 đã thành lập Ban Chỉ đạo (BCĐ) Luật thuế thu nhập cá nhân tại

Trang 24

các huyện, thị xã, thành phố, tại Văn phòng Cục Thuế và tại các Chi cục Thuế cũng đã thành lập

tổ thường trực giúp việc cho BCĐ; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập huấn chính sách thuế cho CBCC thuế, các phòng ban cấp huyện, UBND cấp xã, các đơn vị chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công ngay từ quý IV/2008 đồng thời chuẩn bị đủ tài liệu phục vụ cho công tác tuyên truyền Luật thuế

Tổ chức kiện toàn sắp xếp bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Văn phòng Cục Thuế

và các Chi cục Thuế tương đối đảm bảo về con người để thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân theo nhiệm vụ được giao Tuy nhiên:

- Luật thuế thu nhập cá nhân ra đời trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới bị khủng hoảng trầm trọng đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng Nhiều chương trình phát triển kinh tế xã hội phải điều chỉnh thay đổi làm cho chính sách thu thuế cũng thay đổi theo trong đó có chính sách thu thuế thu nhập cá nhân

- Ngay từ đầu năm 2009 thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 27/2009/TT-BTC ngày 27/02/2009 về việc thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân cho các đối tượng nộp thuế từ các nguồn thu theo quy định Sau đó thực hiện Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 160/2009/TT- BTC ngày 16/8/2009 về việc miễn thuế thu nhập

cá nhân 06 tháng đầu năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ thừa kế, quà tặng,…và miễn thuế đến 31/12/2009 đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ chuyển quyền thương mại

- Mặc dù cơ quan thuế đã tổ chức nhiều đợt tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhận đến với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có chi trả thu nhập nhưng nhận thức và trách nhiệm phối hợp chưa đạt được yêu cầu đề ra thể hiện qua công tác đăng ký cấp mã số thuế cá nhân; đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Luật thuế thu nhập cá nhân là một lĩnh vực mới, nhân lực được giao nhiệm vụ chưa có nhiều kinh nghiệm mà chủ yếu là vừa làm vừa nghiên cứu nên công tác triển khai thực hiện có hạn chế như chưa nghiên cứu, báo cáo phản ánh kịp thời vướng mắc phát sinh mà chủ yếu phát sinh đến đâu báo cáo xin ý kiến đến đó Bên cạnh đó chính sách thuế này còn có nhiều vấn đề chưa được cụ thể hoá về chuyên môn nghiệp vụ và công cụ hỗ trợ,…đồng thời có sự thay đổi điều chỉnh liên tục do tác động kinh tế xã hội Những vướng mắc xin ý kiến thì chậm nhận được thông tin giải quyết

Trang 25

Sau hơn ba năm chuẩn bị kỹ lưỡng với hàng trăm cuộc hội thảo và sau gần một năm công bố rộng rãi để lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, ngày 20/11/2007, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà XHCH Việt nam khoá XII đã thông qua Luật thuế Thuế thu nhập cá nhân Luật này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009, gồm 35 điều 4 chương, là một văn bản luật được soạn thảo

“công phu” nhất từ trước đến nay, phản ánh khá đầy đủ ý chí, nguyện vọng của nhân dân với nhiều điểm mới so với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gồm 34 điều 8 chương) và phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội nước ta hiện nay như:

 Quy định cụ thể về đối tượng nộp thuế là cá nhân kinh doanh đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ thừa kế, quà tặng [6] Sự thay đổi này, trước hết đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu nhập bởi đã là

cá nhân có thu nhập chịu thuế thì dù thu nhập từ bất kì nguồn nào cũng đều được đối xử như nhau, tức là đều chịu thuế TNCN Thêm vào đó, việc điều tiết thu nhập của cá nhân kinh doanh theo Luật thuế TNCN thực hiện theo phương pháp luỹ tiến sẽ đảm bảo điều tiết hợp lý thu nhập dân cư Điều này rất có ý nghĩa đối với các hộ kinh doanh nhỏ ở Việt Nam vì theo quy định trước đây họ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất chung bằng với các doanh nghiệp (thông thường là những đơn vị kinh doanh có quy mô lớn)

 Về đối tượng nộp thuế, còn một điểm mới nữa là việc định nghĩa rõ hơn đối tượng cư trú (đối tượng phải nộp thuế TNCN cho Việt Nam đối với toàn bộ thu nhập, kể cả thu nhập phát sinh ở Việt Nam và nước ngoài) Nếu như trước đây, đối tượng cư trú chỉ là cá nhân có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ khi đến

[6] Luật thuế thu nhập cá nhân, ngày 01 tháng 01 năm 2009, điều 3

Trang 26

Việt Nam thì Luật thuế TNCN đã bổ sung thêm một điều kiện nữa được coi là cư trú ở Việt Nam,

đó là “cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc

có nhà thuê để ở lại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn” Quy định như vậy làm cho việc xác định đối tượng nộp thuế được thuận lợi hơn, bao quát hết các đối tượng nộp thuế và mở rộng đối tượng nộp thuế một cách hợp lý

Theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thu nhập được phân chia thành thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên Tuy nhiên, Pháp lệnh không định nghĩa rõ thế nào là thu nhập thường xuyên, thế nào là thu nhập không thường xuyên Do vậy, trong thực tế, việc tính thuế gặp khá nhiều khó khăn Đồng thời, việc tính thuế đối với từng loại thu nhập không hợp lý, không phù hợp với thông lệ quốc tế Luật thuế thu nhập cá nhân đã khắc phục được hạn chế này với việc phân loại thu nhập chịu thuế theo nguồn phát sinh thu nhập Theo đó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập khác (bao gồm: thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ thừa kế, quà tặng, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại) Đây là cơ sở để tính thuế phù hợp với từng loại thu nhập Từ cách phân loại này, việc áp dụng thuế suất được quy định theo hai hướng: đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công thì áp dụng biểu thuế suất luỹ tiến từng phần; đối với các khoản thu nhập còn lại thì áp dụng biểu thuế luỹ tiến toàn phần

Một số khoản thu nhập trước đây không quy định (mặc nhiên được coi là thu nhập không chịu thuế) được quy định trong Luật thuế TNCN gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại, thu nhập từ quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các cơ sở kinh doanh, bất động sản hoặc tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng (tuy nhiên, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân chỉ có nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế), thu nhập từ casino, thu nhập từ trúng thưởng các cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác (trước đây chỉ tính đối với trúng thưởng xổ số và khuyến mại) Tất nhiên, những khoản thu nhập này chỉ bị đánh thuế khi thu nhập phát sinh lớn (từ trên 10 triệu đồng cho một hợp đồng hoặc một lần phát sinh) Liên quan đến thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng, kế thừa, quà tặng, có một quy định đáng chú ý là Luật thuế thu nhập cá nhân quy định miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, thừa

kế, quà tặng giữa vợ với chồng; cha mẹ đẻ; cha mẹ nuôi; mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; cha chồng mẹ chồng với con dâu; cha vợ mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau Một số khoản thu nhập trước đây tạm thời chưa thu thuế như thu nhập từ đầu tư vốn (gồm lãi cho vay, lợi tức cổ phần và thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác); thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm cả chuyển nhượng chứng

Trang 27

khoán Tuy nhiên, phần thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (ngân hàng, các quỹ tín dụng và các tổ chức tín dụng khác) và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế thu nhập cá nhân Việc miễn thuế này nhằm mục đích thu hút khoản tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ trong dân cư vào các kênh tín dụng, để từ đó sử dụng vốn của nền kinh tế vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khuyến khích sử dụng có hiệu quả mọi đồn vốn của xã hội

Trên cơ sở kế thừa các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, Luật thuế TNCN đã bổ sung các khoản thu nhập sau vào diện miễn thuế từ thu nhập như thu nhập từ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn lương làm việc ban ngày, làm việc trong giờ; lương hưu; tiền thưởng cho cá nhân về việc phát hiện, khai báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật; học bổng nhận từ ngân sách Nhà nước và từ các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Chính phủ; thu nhập từ viện trợ, từ thiện với điều kiện các quỹ từ thiện này phải được Nhà nước cho phép thành lập hoặc công nhận hoạt động vì mục đích nhân đạo không nhằm mục đích thu lợi nhuận; thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ Đối với khoản đóng góp từ thiện nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế nhưng chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập

từ kinh doanh; không áp dụng đối với cá khoản thu nhập khác Với quy định này, Luật đã khuyến khích mọi công dân trong xã hội tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo Đồng thời, đây cũng chính là một khoản "chi tiêu qua thuế" của nhà nước, thể hiện ở chỗ một khoản thu lẽ ra được nộp về ngân sách Nhà nước bây giờ được chuyển sang cho đối tượng thụ hưởng khoản đóng góp

từ thiện Chẳng hạn như, một người có thu nhập từ kinh doanh trước thuế của một năm 360 triệu đồng (thu nhập bình quân tháng 30 triệu đồng) thực hiện góp quỹ ủng hộ đồng bào lụt 10 triệu đồng Khi đó, 10 triệu đồng này được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế Với biểu thuế như sẽ được trình bày dưới đây, số thuế nhà nước giảm thu khi cho cá nhân này giảm trừ vào thu nhập tính thuế là 2 triệu đồng Có thể hiểu trong trường hợp này, coi như Nhà nước đã sử dụng ngân sách góp vào quỹ ủng hộ đồng bào bão lụt 2 triệu đồng, còn cá nhân này thực ra chỉ ủng hộ 8 triệu đồng Việc bổ sung một số khoản thu nhập miễn thuế nêu trên thể hiện sự ưu đãi của nhà nước đối với một số đối tượng được hưởng thu nhập trong những trường hợp gặp khó khăn và thể hiện chính sách khuyến khích của nhà nước đối với một số hoạt động có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nhằm tăng cường lao động sản xuất…

Áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, cho mỗi người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 1.6 triệu đồng/tháng và

mở rộng áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh trước khi xác định nghĩa vụ thuế Việc giảm trừ cho người phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc được

Trang 28

tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế Những người phụ thuộc được giảm trừ khá rộng, bao gồm: con chưa thành niên, con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, con tàn tật không có khả năng lao động; các cá nhân khác không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thấp hơn mức quy định của Chính phủ hoặc không có nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng (gồm cha, mẹ, vợ chồng, cô, dì, chú, bác, cháu…) Đây chính là vấn đề được ủng hộ của đông đảo nhân dân nhiều nhất, xuất phát từ cơ sở là, thay vì áp dụng mức khởi điểm chịu thuế chung cho mọi đối tượng nộp thuế (có tính riêng đối với người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) thì chuyển sang áp dụng giảm trừ gia cảnh, tức là có tính đến hoàn cảnh cá nhân của đối tượng nộp thuế Điều này làm cho việc xác định nghĩa vụ thuế của mỗi đối tượng nộp thuế được công bằng hơn

Theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, áp dụng chịu thuế theo thu nhập thường xuyên, tính thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần với bốn mức thuế suất, thấp nhất

là 10% và cao nhất là 40% Đối với Luật thuế thu nhập cá nhân thì áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công, mức thuế suất thấp nhất còn 5% và mức thuế suất cao nhất là 35%, với số lượng bậc thuế nâng lên thành bảy bậc áp dụng chung cho cả người Việt Nam và người nước ngoài (cụ thể như bảng sau)

Bảng 1.1 : Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc

thuế

Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Trang 29

Với biểu thuế mới này, tuy việc tính toán có phức tạp hơn (do tăng số lượng bậc thuế) nhưng lại đảm bảo công bằng hơn trong điều tiết thu nhập do chênh lệch về thuế suất giữa các bậc thuế giảm đi Việc hạ thuế suất cao nhất và thấp nhất xuống thể hiện tinh thần mở rộng diện đánh thuế nhưng mức độ điều tiết cũng giảm đi, huy động sự đóng góp của nhiều người nhưng với mức độ vừa phải Mặc khác, việc giảm mức thuế suất cao nhất sẽ góp phần khuyến khích người lao động tích cực lao động và sản xuất, kinh doanh; khuyến khích người dân làm giàu chính đáng

Đối với các khoản thu nhập còn lại Luật thuế thu nhập cá nhân quy định biểu thuế luỹ tiến toàn phần (như bảng dưới đây):

Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến toàn phần

Loại thu nhập tính thuế Thuế suất (%)

2 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trường hợp không xác định được thu nhập tính thuế thì áp

dụng thuế suất tính trên gía bán

25

2

6 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Đối với chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thu thuế theo

từng phần

20 0.1

Ngoài ra, Luật còn quy định thuế suất cụ thể cho từng loại thu nhập áp dụng đối với cá nhân không cư trú với các mức thuế suất từ 0.1% đến 20% tính trên toàn bộ thu nhập phát sinh ở Việt Nam (không được trừ chi phí)

Có thể nói, Luật thuế TNCN có rất nhiều điểm đổi mới phù hợp với thực tiễn và khoa học so với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Trang 30

1.5 Một số nét so sánh giữa Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao với Luật thuế thu nhập cá nhân

1.5.1 Về chính sách:

Năm 2001, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X ban hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao vào ngày 19/5/2001, sau đó ngày 24/3/2004 Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập cao và Bộ Tài chính ban hành Thông tư

số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 (gọi tắt là Thông tư số 81/2004) hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP

Trang 31

1.5.2 Về phạm vi áp dụng:

+ Đối tượng nộp thuế:

Về cơ bản giống như đối tượng nộp thuế quy định tại Luật thuế TNCN gồm cá nhân trong nước và cá nhân ngoài

nước có phát sinh thu nhập tại Việt Nam nhưng với Luật thuế TNCN nêu chi tiết cụ thể hơn về đối tượng nộp thuế Cụ thể:

Căn cứ theo Thông tư số 81/2004/TT-BTC quy định phạm vi

áp dụng;

 Tại Khoản 1 Mục I của Thông tư số

81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 có nêu:

“1 Đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập

cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân) bao gồm:

1.1 Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác,

lao động ở nước ngoài có thu nhập;

1.2 Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam

nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (sau

đây gọi là cá nhân khác định cư tại Việt Nam);

1.3 Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam bao

gồm:

 Tại Điều 2 của Luật thuế TNCN có nêu:

“1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không

cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

2 Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm

có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

Trang 32

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các

doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các văn

phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt

Nam; các cá nhân hành nghề độc lập tại Việt Nam;

- Người nước ngoài tuy không hiện diện tại Việt Nam nhưng

có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”

3 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”

+ Thu nhập chịu thuế:

Theo Thông tư số 81/2004/TT-BTC thì thu nhập chịu thuế

được chi làm 02 loại: Thu nhập thường xuyên và Thu nhập

không thường xuyên

- Thu nhập thường xuyên là thu nhập từ tiền lương tiền công

là chính

- Thu nhập không thường xuyên là khoản thu nhập lâu lâu

phát sinh 01 lần như trúng thưởng, chuyển giao công nghệ …

Và trước đây tạm thời chưa thu thuế đối với hoạt động từ đầu

tư vốn, chuyển nhượng vốn chuyển nhượng chứng khoán

So với Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì việc xác định thu nhập chịu thuế có chi tiết hơn cụ thể hơn, tóm tắt như sau:

1 Thu nhập từ kinh doanh

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3 Thu nhập từ đầu tư vốn

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

6 Thu nhập từ trúng thưởng

7 Thu nhập từ bản quyền

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Trang 33

9 Thu nhập từ nhận thừa kế

10 Thu nhập từ nhận quà tặng

1.5.3 Các khoản thu nhập không chịu thuế:

“4 Các khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm:

4.1 Các khoản phụ cấp do Nhà nước Việt Nam quy

định áp dụng đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

4.1.1 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những nghề

hoặc công việc ở những nơi có điều kiện độc hại, nguy hiểm;

4.1.2 Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc

biệt đối với những nơi xa xôi hẻo lánh, khí hậu xấu, vùng

kinh tế mới, đảo xa đất liền, vùng biên giới có điều kiện khó

khăn (không bao gồm phụ cấp xa Tổ quốc của người nước

ngoài);

4.1.3 Phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề theo quy

định của Nhà nước;

4.1.4 Phụ cấp lưu động áp dụng với một số nghề hoặc

công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và

nơi ở;

“III Các khoản thu nhập được miễn thuế

Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế và hồ sơ làm căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế như sau:

1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố

vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau

2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền

sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân

Trang 34

4.1.5 Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với

CBCC;

4.1.6 Phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, cơ

yếu và hải quan; phụ cấp an ninh quốc phòng;

4.1.7 Phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách

mạng trước năm 1945;

4.1.8 Các khoản phụ cấp khác có nguồn chi từ ngân

sách Nhà nước;

Mức chi các khoản phụ cấp bằng tiền được xác định

theo quy định của cấp có thẩm quyền và phù hợp với chế độ

quản lý tài chính hiện hành Đối với người nước ngoài, số

tiền phụ cấp được xác định trên cơ sở tiền lương cơ bản ghi

trong hợp đồng và mức phụ cấp do cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền quy định chung cho mọi đối tượng

4.2 Tiền công tác phí là các khoản tiền trả cho phương

tiện đi lại, tiền thuê phòng ngủ có chứng từ hợp lý, tiền lưu

trú theo chế độ; trường hợp khoán công tác phí thì chỉ được

trừ những chi phí trên;

4.3 Tiền ăn định lượng theo chế độ quy định đối với

được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau

5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất

6 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

8 Thu nhập từ kiều hối

9 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền

Trang 35

một số công việc, một số nghề đặc biệt; bữa ăn tại chỗ, ăn

trưa, ăn giữa ca (trừ trường hợp nhận bằng tiền);

4.4 Các khoản trợ cấp xã hội của các đối tượng hưởng

chính sách xã hội như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt

sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng; trợ cấp khó khăn đột

xuất, tiền trợ cấp hoặc bồi thường tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp, trợ cấp giải quyết các tệ nạn xã hội; các khoản

trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước;

4.5 Tiền bồi thường bảo hiểm do tham gia bảo hiểm

con người và tài sản;

4.6 Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo chế độ

Nhà nước quy định

Trường hợp cá nhân được hưởng khoản trợ cấp khi thôi

việc tại một đơn vị này để chuyển sang làm việc ở một đơn

vị khác trong cùng một Công ty, Văn phòng Công ty đa quốc

gia thì không áp dụng quy định này

4.7 Trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định

của Nhà nước, bao gồm cả trợ cấp chuyển vùng một lần của

người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam

công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động:

10 Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội

11 Thu nhập từ học bổng

12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân

13 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận

14 Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

Trang 36

4.8 Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh, các giải thưởng quốc tế, các giải thưởng quốc gia do Nhà nước Việt Nam tổ chức, công nhận;

4.9 Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng như: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động, Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nghệ sỹ Nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú và các danh hiệu khác được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách Nhà nước;

4.10 Tiền nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động Đối với người nước ngoài đã nộp khoản tiền theo chế độ bắt buộc ở nước ngoài

có tính chất như tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Việt Nam thì phải xuất trình chứng từ chứng minh

4.11 Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể, của các

cá nhân đã thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

4.12 Các lợi ích được hưởng do cơ quan chi trả thu nhập thanh toán như: chi phí đào tạo nhân viên trả cho nơi đào tạo,

Trang 37

chi vé máy bay về phép của người nước ngoài (là đối tượng

nộp thuế), học phí cho con của người nước ngoài trả trực tiếp

cho các cơ sở giáo dục tại Việt Nam thuộc các cấp giáo dục

từ mầm non đến trung học phổ thông.”

1.5.4 Về căn cứ tính thuế:

 Đối với thu nhập thường xuyên:

Theo Thông tư 81/2004, áp dụng thuế suất theo biểu

thuế lũy tiến từng phần dành cho người Việt Nam và cá nhân

khác định cư tại Việt Nam tính theo từng mức thu nhập bình

3 Trên 15 triệu đến 25 triệu 20%

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15

4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20

Trang 38

Đối với người nước ngoài và ngưòi Việt Nam lao

động công tác tại nước ngoài áp dụng thuế suất như người

trong nước nhưng thu nhập tính thuế như sau:

Bậc

thuế Thu nhập chịu thuế (VNĐ)

Thuế suất

3 Trên 20 triệu đến 50 triệu 20%

Đối với người nước ngoài không cư trú tại VN áp dụng thuế

suất 25% ấn định trên tổng thu nhập

Đối với người Việt Nam vừa có thu nhập trong nước, vừa có

thu nhập từ nước ngoài thì áp dụng 02 thuế suất nêu trên

Trang 39

 Đối với thu nhập không thưòng xuyên:

Áp dụng thuế suất 5% đối với thu nhập chịu thuế về chuyến giao công nghệ (tính trên giá trị trên 15 triệu đồng cho từng hợp đồng không phân biệt số lần chi trả)

Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập chịu thuế về trúng thưởng xổ

số, trúng thưởng khuyến mãi (tính giá trị trên 15 triệu đồng tính cho từng lần trúng thưởng)

 So sánh thu nhập chịu thuế và thuế suất quy định giữa 02 văn bản luật (Pháp lệnh về thuế thu nhập cao và Luật thuế thu nhập cá nhân) cho thấy rằng:

- Tính pháp lý của Luật bao giờ cũng cao hơn Pháp lệnh

- Chính sánh thu nhập cao không bao quát và chi tiết nguồn thu; mức thu nhập tính thuế và thuế suất lớn hơn về khoảng cách để áp dụng thuế suất; có sự phân biệt giữa người Việt Nam với người nước ngoài…

1.6 Khái quát về công tác quản lý thuế

1.6.1 Khái niệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Trước hết ta tìm hiều về quản lý thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách có tổ chức, có hướng đích nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

Về phương thức tác động và hiệu lực thì quản lý dựa vào pháp luật và các thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước

Về nội dung chức năng, quản lý bao gồm các việc như xây dụng kế hoạch sắp xếp

tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động

Về phạm vi tác động và hình thức thể hiện: quản lý là một phạm trù rộng, để tiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất nhiều chức năng, trong đó có chức năng lãnh đạo

Như vậy quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân, để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra

1.6.2 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

Công tác quản lý thuế TNCN là một phần quan trọng của quản lý tài chính Nhà nước, công tác này cần được nhìn nhận ở tầm vĩ mô và phải bao gồm toàn bộ các công việc

Trang 40

thuộc các lĩnh vực lập pháp và hành pháp, tư pháp về thuế TNCN Nội dung của công tác quản lý thuế TNCN bao gồm:

1.6.2.1 Quản lý các đối tượng nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định

a Xác định đối tượng nộp thuế

Thuế TNCN thuộc loại thuế trực thu nên đối tượng chịu thuế cũng đồng thời là đối tượng nộp thuế Xác định đối tượng nộp thuế là một trong những nội dung quan trọng của thuế TNCN, từ đó mới có thể vận dụng cách tính thuế cho phù hợp Khi tiến hành xác định đối tượng nộp thuế, người ta thường dựa vào hai tiêu thức là “nơi cư trú” và “nguồn phát sinh thu nhập”

Theo tiêu thức “nơi cư trú", một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước phải nộp thuế tại đó đối với mọi khoản thu nhập phát sinh từ khắp nơi trên thế giới, còn một cá nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại nước đó

Theo tiêu thức “nguồn phát sinh thu nhập” lại quy định: một cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân ở một nước đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân phát sinh tại nước đó Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú” Tuy nhiên, khái niệm thế nào là một cá nhân cư trú tại một nước lại được định nghĩa khác nhau trong luật thuế TNCN của các nước Rất có nhiều nước quy định cá nhân cư trú là người định cư tại nước

đó hoặc những người đến nước đó không thường xuyên nhưng tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm (năm dương lịch hay năm tài chính) Tuy nhiên, một số nước lại đưa ra những định nghĩa về cá nhân cư trú cụ thể hơn và có điểm khác với định nghĩa nêu trên

Chẳng hạn như Nhật Bản đưa ra một định nghĩa tương đối phức tạp, trong đó có 3 khái niệm khác nhau là cá nhân cư trú thường xuyên, cá nhân cư trú không thường xuyên và

cá nhân không cư trú Cụ thể là:

+ Cá nhân cư trú thường xuyên là cá nhân định cư thường xuyên ở Nhật Bản liên tục từ 1 đến 5 năm trở lên

+ Cá nhân cư trú không thường xuyên là cá nhân không có ý định cư trú thường xuyên tại Nhật nhưng có nơi thường trú ở Nhật từ 1 năm trở lên và không được quá 5 năm

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11- Bộ Tài chính (2010), Thông tư 02/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm 2010 hướng dẫn bổ sung thông tư số 84/2008/ TT-BTC  ngày 30/9/2008, hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/208 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2010/TT-BTC "ngày 11 tháng 01 năm 2010
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
5- Bộ Tài chính (2009), Thông tư 160/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2009, Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội Khác
6- Bộ Tài chính (2009), Thông tư 42/2009/TT-BTC ngày 9 tháng 3 năm 2009, Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng xổ số Khác
7- Bộ Tài chính (2007), Thông tư 60 /2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007, Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
8- Bộ Tài chính (2009), Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2009, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Khác
10- Bộ Tài chính (2010), Thông tư 20/2010/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2010, Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế thu nhập cá nhân Khác
12- Bộ Tài chính (2010), Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính qui định cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Thuế Khác
13- Chính phủ (2008), Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân Khác
14- Chính phủ (2009), Nghị định 13/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 sửa đổi, bổ sung một số quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo hướng tăng thẩm quyền phạt tiền của cơ quan thuế đối với các hành vi vi phạm pháp luật Khác
15- Quốc hội (2008), Luật thuế thu nhập cá nhân số 01/200 /QH11 ngày 16/12/2002 Khác
17- Tổng cục Thuế (2009), Công văn số 3929 ngày 24/9/2009 của về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Khác
18- Tổng cục Thuế (2009), Công văn số 2188/TCT-CNTT ngày 3/6/2009, gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể việc triển khai đăng ký thuế cho cá nhân làm công ăn lương qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009 Khác
19- (Tổng cục Thuế (2009), Công văn số 5231/TCT-TNCN ngày 24 tháng12 năm 2009, về khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công Khác
20- Tổng cục Thuế (2010), Công văn số 450/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn tờ khai thuế TNCN Khác
21- Tổng cục Thuế (2010), Công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08 tháng 02 năm 2010, hướng dẫn Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 Khác
22- Tổng cục Thuế (2011), Công văn 486/TCT-TNCN ngày 11 tháng 02 năm 2011, hướng dẫn Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2010 Khác
23- Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.12  Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.12 Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Trang 11)
1.1  Sơ đồ: Chu trình thuế thu nhập cá nhân. 22  1.2  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống thuế                           48 - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
1.1 Sơ đồ: Chu trình thuế thu nhập cá nhân. 22 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống thuế 48 (Trang 12)
Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến toàn phần. - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 1.2 Biểu thuế lũy tiến toàn phần (Trang 29)
Bảng 2.3: Tình hình thu NSNN của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa qua các năm [25] - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.3 Tình hình thu NSNN của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa qua các năm [25] (Trang 58)
Bảng 2.4: Số cán bộ quản lý thuế thu nhập cá nhân (theo địa bàn) [27] . - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.4 Số cán bộ quản lý thuế thu nhập cá nhân (theo địa bàn) [27] (Trang 66)
Bảng 2.6: Kết quả công tác kiểm tra thuế TNCN từ năm 2009 – 2011 [30] . - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.6 Kết quả công tác kiểm tra thuế TNCN từ năm 2009 – 2011 [30] (Trang 69)
Bảng 2.7:  Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế thu nhập cá nhân năm 2009 - 2011 [33] - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế thu nhập cá nhân năm 2009 - 2011 [33] (Trang 71)
Đồ thị 2.1: Đồ thị biểu diễn số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2009 - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
th ị 2.1: Đồ thị biểu diễn số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2009 (Trang 80)
Bảng 2.12: Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2010 [41] - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.12 Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2010 [41] (Trang 84)
Đồ thị 2.2: Đồ thị biểu diễn số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2010 - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
th ị 2.2: Đồ thị biểu diễn số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2010 (Trang 85)
Bảng 2.13: Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2011 [45] - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Bảng 2.13 Số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2011 [45] (Trang 90)
Đồ thị 2.3: Đồ thị biểu diễn số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2011 - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
th ị 2.3: Đồ thị biểu diễn số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2011 (Trang 91)
Bảng PL 3.5: Biểu thuế thu nhập cá nhân của ấn Độ [18] - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
ng PL 3.5: Biểu thuế thu nhập cá nhân của ấn Độ [18] (Trang 169)
Bảng PL 3.7: Biểu thuế thu nhập cá nhân của Malaysia năm 2010 - 2011 [20] Thu nhập chịu thuế (RM/tháng)  Thuế suất (%) - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
ng PL 3.7: Biểu thuế thu nhập cá nhân của Malaysia năm 2010 - 2011 [20] Thu nhập chịu thuế (RM/tháng) Thuế suất (%) (Trang 170)
Bảng PL 3.12: THU NHẬP CHỊU THUẾ ÁP DỤNG KHẤU TRỪ THUẾ TẠI NƠI TRẢ THU NHẬP - biện pháp kiểm soát việc thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh khánh hòa
ng PL 3.12: THU NHẬP CHỊU THUẾ ÁP DỤNG KHẤU TRỪ THUẾ TẠI NƠI TRẢ THU NHẬP (Trang 182)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm