1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

114 743 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài “Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊNH TRƯỜNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊNH TRƯỜNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ GẤM

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan rằng, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tơi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thịnh Trường

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài “Giải pháp hồn thiện

cơng tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, Tơi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tận tình

của nhiều cá nhân và tập thể Tơi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong học tập và nghiên cứu

Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phịng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các Khoa, các Phịng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi về mọi mặt trong quá trình học tập và hồn thành luận văn này

Tơi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn PGS TS Nguyễn Thị Gấm

Tơi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đĩng gĩp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các Thầy, Cơ giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tơi cịn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tơi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, Lãnh đạo, cán bộ các phịng chức năng thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh

Tơi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã giúp tơi thực hiện luận văn này

Tơi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ quý báu đĩ!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Nguyễn Thịnh Trường

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 4

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN 5

1.1 Doanh nghiệp và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 5

1.1.2 Quy trình quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp 7

1.1.3 Một số nội dung cơ bản của luật thuế TNDN 7

1.1.4 Vai trị của thuế TNDN 16

1.2 Cơng tác quản lý thuế TNDN 16

1.2.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của cơng tác quản lý thuế TNDN 17

1.2.2 Mơ hình tổ chức quản lý thuế 17

1.2.3 Khái quát nội dung cơng tác quản lý thuế TNDN 19

1.2.4 Yêu cầu về quản lý thuế TNDN 22

1.3 Các yếu tố tác động đến cơng tác quản lý thu thuế TNDN 25

1.3.1 Các chính sách quản lý của Nhà nước và chính sách thuế TNDN 25

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý 26

1.3.3 Nguồn nhân lực 26

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1.3.4 Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật 27

1.3.5 Kỷ luật kế tốn, tài chính, quan hệ thanh tốn 28

1.3.6 Cơng tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước 29

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN ở một số nước 30

1.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên thế giới về cơng tác Quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế Quảng Ninh 35

1.5.1 Về mơ hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn đối với cơng tác quản lý thuế TNDN 35

1.5.2 Cơng tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ quản lý thuế TNDN 35

1.5.3 Về cơng tác xây dựng kế hoạch quản lý thuế TNDN 36

1.5.4 Về chiến lược xử lý rủi ro 36

1.5.5 Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác quản lý thuế TNDN 36 1.5.6 Khả năng vận dụng vào cơng tác quản lý thuế TNDN Cục thuế tỉnh Quảng Ninh 37

1.6 Quan điểm của tác giả về cơng tác quản lý thu thuế TNDN ở Việt Nam 38

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40

2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 40

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.4 Phương pháp phân tích thơng tin 41

2.4.1 Phương pháp phân tổ 41

2.4.2 Phương pháp so sánh 41

2.4.3 Phương pháp đồ thị 42

2.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 42

2.4.5 Phương pháp dự báo 42

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 42

Chương 3: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH 44

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và khái quát ngành thuế tỉnh Quảng Ninh 44

3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 44

3.1.2 Khái quát về ngành Thuế Quảng Ninh 45

3.2 Thực trạng cơng tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 49

3.2.1 Quy trình quản lý thuế TNDN tại Cục thuế Tỉnh Quảng Ninh 49

3.2.2 Cơng tác quản lý thu thuế TNDN 55

3.3 Đánh giá chung cơng tác quản lý thuế TNDN tại ngành thuế Quảng Ninh65 3.3.1 Những kết quả đạt được 65

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

Chương 4: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 79

4.1 Phương hướng, nhiệm vụ của ngành Thuế Quảng Ninh 79

4.2 Giải pháp 80

4.2.1 Nhĩm giải pháp đối với Ngành thuế tỉnh Quảng Ninh 81

4.2.2 Nhĩm giải pháp đối với Chính phủ và các cơ quan ngang Bộ 94

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

DNNNTW : Doanh nghiệp Nhà nước Trung Ương

DNNNDP : Doanh nghiệp Nhà nước Địa phương

DNĐTNN : Doanh nghiệp đầu tư nước ngồi

DN NQD : Doanh nghiệp Ngồi quốc doanh

NSNN : Ngân sách Nhà nước

UBND : Ủy ban nhân dân

HDND : Hội đồng nhân dân

NNT : Người nộp thuế

XSKT : Xổ số kiến thiết

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 3.1 Kết quả thu ngân sách 57

Bảng 3.2: Tình hình nợ đọng thuế 59

Bảng 3.3: Kết quả thu thuế TNDN 60

Bảng 3.4: Tình hình nợ đọng thuế TNDN 61

Bảng 4.1: Dự tốn thu NSNN năm 2013 79

Sơ đồ 1.1: Khái quát cơng tác quản lý thu thuế TNDN 20

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của nguồn ngân sách Nhà nước, mọi quốc gia tồn tại và phát triển đều phải trên cơ sở nguồn thu ngân sách Quốc gia Trong đĩ, thu từ thuế đĩng vai trị chủ yếu và mang tính quyết định Ngồi ra, thuế cịn là một cơng cụ quản lý kinh tế quan trọng, cĩ hiệu lực để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mơ nền kinh tế Phạm vi và đối tượng tác động của thuế rất rộng, liên quan đến mọi ngành, mọi cấp và cơng dân, khơng chỉ là cơng dân trong nước mà cịn tác động đến cơng dân nước ngồi sinh sống làm ăn tại Việt Nam, các quốc gia cĩ liên quan đến lợi ích kinh tế, cĩ thể nĩi hệ thống chính sách, pháp luật thuế Nhà nước cĩ vai trị, vị trí vơ cùng quan trọng trong sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước, bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia và hội nhập quốc tế

Trong lịch sử ngành Thuế Việt Nam cịn ghi nhận hình thức sơ khai của Thuế Thu nhập doanh nghiệp đĩ là thuế lãi doanh nghiệp, thuế Lợi tức tổng hợp do Nha thuế trực thu Việt Nam thi hành và kiếm sốt Sau Cách mạng tháng Tám thành cơng và thành lập Nước Việt Nam dân chủ cộng hịa, ở Miền Bắc từ năm 1954 đã tiến hành khơi phục, cải tạo nền kinh tế, bước vào thời kỳ quá độ xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội Sau khi thống nhất đất nước, từ năm 1975 đến năm 1986, nền kinh tế cả nước được vận hành theo cơ chế kế hoạch hĩa tập trung Nhà nước thực hiện chế

độ quản lý kinh tế tồn diện đối với các xí nghiệp thơng qua việc giao nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh bằng các chỉ tiêu pháp lệnh Các xí nghiệp quốc doanh trong giai đoạn này khơng phải nộp thuế TNDN vì tất cả hàng hĩa của xí nghiệp quốc doanh sản xuất ra được nộp cho Nhà nước và được phân phối lại

và tập trung hồn tồn cho cơng cuộc kháng chiến

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành xĩa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng cơ chế quản lý mới, Nhà nước kiểm sốt nền kinh tế bằng Luật pháp Cùng với cơng cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế Lợi tức được ban hành Tuy nhiên, qua 8 năm thực hiện, Luật thuế Lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và khơng cịn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, Luật Thuế TNDN (TNDN) đầu tiên của Việt Nam số 03/1997/QH9 được Quốc Hội Khĩa IX, kỳ họp thứ 11 thơng qua ngày 10/5/1997 Chính Phủ ban hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN Đến năm 2003, Quốc Hội ban hành mới Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003 Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 thay thế Nghị định 164/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 164/NĐ/CP

Trên thực tế đã cĩ rất nhiều cơng trình nghiên cứu, các hội thảo về chính sách thuế TNDN và đổi mới cơng tác quản lý thuế TNDN của các đơn

vị trong và ngồi ngành Thuế, chính sách thuế TNDN cũng đã được sửa đổi,

bổ sung nhưng trong thực tế áp dụng hiện nay vẫn cịn nhiều vấn đề về quy định của chính sách thuế như thuế suất, khai thuế, nộp thuế, miễn, giảm, gia hạn nộp thuế, hố đơn chứng từ Cơng tác quản lý thuế cần được nghiên cứu,

bổ sung và hồn thiện Trong cơng tác thu thuế, Cục thuế Tỉnh Quảng Ninh là một bộ phận cấu thành hệ thống thu thuế của Việt Nam, là cơ quan quản lý thuế tại tỉnh Quảng Ninh Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết

được nêu ở trên chính là lý do tác giả chọn đề tài: “Giải pháp hồn thiện

cơng tác quản lý Thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Với mục đích, tìm hiểu thực trạng cơng tác quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đánh giá những mặt được, những mặt cịn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong cơng tác quản lý để từ đĩ đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường cơng tác quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế TNDN, gĩp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Gĩp phần hồn thiện Luật thuế TNDN nĩi chung và cơng tác quản

lý thuế TNDN nĩi riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao cơng tác chống thất thu thuế TNDN

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơng tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và cơ chế chính sách quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Cũng như những vấn đề chung trong việc quản lý thu thuế của cả nước, kết quả nghiên cứu này đĩng gĩp cho ngành thuế tỉnh Quảng Ninh một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý Thuế TNDN, đảm bảo thực hiện tốt pháp luật thuế

và tăng thu ngân sách địa phương nhằm phát triển kinh tế xã hội tỉnh và của đất nước

- Về lý luận: Hệ thống hĩa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế, về cơng tác quản lý thuế TNDN

5 Bố cục của luận văn

Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về thuế TNDN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng cơng tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý Thuế TNDN tại Cục thuế Quảng Ninh

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1

TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN

1.1 Doanh nghiệp và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

- Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cĩ tên riêng, cĩ tài sản, cĩ trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Căn cứ vào quy định này thì doanh nghiệp cĩ những đặc điểm sau:

- Là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, cĩ trụ sở giao dịch

ổn định, cĩ tài sản,

- Đã được đăng ký kinh doanh

- Hoạt động kinh doanh

Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp thì “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các cơng đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

- Phân loại doanh nghiệp

Tùy theo những tiêu chí khác nhau cĩ những cách phân loại doanh nghiệp khác nhau

* Nếu xét về dấu hiệu sở hữu, tức là căn cứ vào chủ sở hữu phần vốn thành lập nên doanh nghiệp ta cĩ những loại doanh nghiệp sau:

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp tập thể

- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội

- Doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

* Nếu xét về số lượng chủ sở hữu đầu tư vốn ta cĩ:

- Doanh nghiệp một chủ

- Doanh nghiệp nhiều chủ

* Nếu căn cứ vào tính chất của chế độ trách nhiệm về mặt tài sản của các chủ thể kinh doanh ta cĩ thể chia thành:

- Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp trách nhiệm vơ hạn

- Vai trị của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cĩ vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã cĩ bước phát triển đột biến, gĩp phần giải phĩng

và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế

xã hội, gĩp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết cĩ hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xố đĩi, giảm nghèo

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương

Doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp ngành cơng nghiệp tăng nhanh là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập

Cĩ thể nĩi vai trị của doanh nghiệp khơng chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà cịn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hố

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

các vấn đề xã hội, thực tế đĩ đã được phản ánh qua kết quả hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Quy trình quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp

Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính đã ban hành các quy trình quản lý thuế TNDN bao gồm:

- Quy trình đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế

- Quy trình miễn thuế giảm thuế

- Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế

- Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

1.1.3 Một số nội dung cơ bản của luật thuế TNDN

1.1.3.1 Khái niệm về thuế TNDN

Thuế ra đời gắn liền với sự hình thành của Nhà nước, để cĩ nguồn lực trang trải cho các hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ xã hội giao phĩ, Nhà nước phải sử dụng cơng cụ thuế Lúc đầu, thuế chỉ đơn giản là những khoản đĩng gĩp tự nguyện bằng hiện vật và lao vụ của người dân cho Nhà nước Sau đĩ, để đảm bảo tính tiện lợi trong quá trình thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu nên thuế đã được thu bằng tiền

Mặc dù đã quen thuộc với thuật ngữ “thuế” nhưng cho đến nay vẫn chưa

cĩ một định nghĩa thống nhất Cĩ rất nhiều định nghĩa về thuế, mỗi định nghĩa đề cập đến một khía cạnh của thuế, nhưng ta cĩ thể tổng hợp những đặc điểm chung từ những định nghĩa đĩ như sau:

- Thuế là những khoản thu cĩ tính chất bắt buộc gắn liền với quyền lực của Nhà nước

- Thuế khơng gắn liền với lợi ích trực tiếp mà NNT được hưởng từ những hàng hĩa và dịch vụ mà Nhà nước cung ứng, tức là nĩ khơng được hồn trả trực tiếp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Từ những đặc điểm trên, ta cĩ thể đưa ra một khái niệm về thuế: Thuế là khoản thu cĩ tính chất bắt buộc được thể chế hĩa bằng pháp luật do các thể nhân

và pháp nhân đĩng gĩp cho Nhà nước nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Những lợi ích mà NNT được hưởng khơng phải lúc nào cũng được Nhà nước hồn lại một cách trực tiếp và tương ứng với số thuế đã nộp

Thuế TNDN là một sắc thuế trong hệ thống thuế của Việt Nam, loại thuế này đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới áp dụng vì nĩ mang hiệu quả cao và bao quát được nguồn thu

Thuế TNDN là loại thuế trực thu được tính trên lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, thuế TNDN là một loại thuế quan trọng nhất của thuế trực thu Mọi tổ chức cĩ hoạt động sản xuất kinh doanh cĩ thu nhập đều

là đối tượng nộp thuế TNDN Lợi nhuận để làm căn cứ tính thuế bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động bất thường

1.1.3.2 Sự cần thiết phải áp dụng thuế TNDN ở nước ta

Thuế đã trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, gĩp phần chống lạm phát, ổn định và phát triển kinh tế xã hội

Luật thuế TNDN đầu tiên của Việt Nam số 03/1997/QH9 được Quốc Hội Khĩa IX, kỳ họp thứ 11 thơng qua ngày 10/5/1997 cĩ hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế Lợi tức trước đây Thuế TNDN cĩ nhiều

ưu điểm vượt trội so với thuế Lợi tức, thể hiện ở những điểm như sau:

- Hiện tại thuế TNDN chỉ cĩ một mức thuế suất là 25% áp dụng chung cho mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề, khơng chia ra nhiều mức thuế suất như thuế Lợi tức

- Cơ sở kinh doanh cĩ thể căn cứ vào thực tế kinh doanh của mình để tự hạch tốn lỗ lãi, vì loại thuế TNDN rất dễ hiểu, cách tính thuế đơn giản

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Thuế TNDN cĩ ưu tiên miễn giảm cho việc đầu tư xây dựng mới, đổi mới cơng nghệ nên cĩ tác dụng thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mổ rộng sản xuất, kinh doanh

- Thuế TNDN thực hiện phân phối lại của cải nhằm đảm bảo cơng bằng

xã hội

- Luật thuế TNDN đã cĩ tác động tích cực trong việc cải thiện mơi trường đầu tư, kinh doanh Việc điều chỉnh giảm mức thuế đối với doanh nghiệp trong nước khơng chỉ tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập mà cịn tạo thêm tiềm lực tài chính cho các doanh nghiệp đang hoạt động đổi mới thiết bị, bổ sung vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Luật thuế TNDN hiện hành cũng quy định chính sách ưu đãi trên cơ sở chọn mức ưu đãi thuế cao nhất trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam để áp dụng chung cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngồi đã khắc phục sự khác biệt đối xử trong ưu đãi đầu tư, tạo ra mơi trường cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy đầu tư trong nước và đầu tư nước ngồi cùng phát triển, gĩp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế cao trong những năm vừa qua

- Gĩp phần bảo đảm nguồn thu quan trọng của NSNN Mặc dù đã hạ mức thuế và áp dụng các mức ưu đãi cao nhưng số thu NSNN về thuế TNDN vẫn bảo đảm tăng trưởng do cĩ tác động cải thiện mơi trường đầu tư, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngồi đều phát triển về số lượng, quy mơ và hiệu quả kinh doanh, mức thuế hợp lý tác động đến việc tự giác sự tuân thủ tốt hơn

- Thúc đẩy cải cách hành chính trong quản lý thuế và ưu đãi đầu tư: Luật thuế TNDN áp dụng cơ chế doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của số liệu đã kê khai thay cho cơ chế cơ quan thuế tính thuế, thơng báo thuế, quyết tốn thuế Việc ban hành và thực thi Luật thuế TNDN đã đánh dấu một bước tiến về cải cách thủ tục hành

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

chính trong quản lý thuế và đầu tư khi đề cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc lựa chọn, xác định điều kiện và mức ưu đãi thuế mà khơng cần giấy phép, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư

Thuế TNDN được tính trên số thu nhập cịn lại sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ và cĩ một mức thuế suất áp dụng chung cho mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức kinh doanh nên đã tạo sự cơng bằng cho mọi doanh nghiệp Doanh nghiệp cĩ thu nhập cao thì nộp thuế nhiều, thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn Thơng qua hình thức đĩng thuế này Chính Phủ buộc những doanh nghiệp kinh doanh cĩ lãi phải chia sẻ nguồn lực kinh tế cho những doanh nghiệp đang gặp khĩ khăn trong kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo cơng bằng xã hội

- Thơng qua thuế TNDN Nhà nước cĩ thể khuyến khích mở rộng đầu tư, đổi mới cơng nghệ

Với hàng loạt những ưu đãi về thuế như ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế, ưu đãi ngành nghề, khu vực Nhà nước khuyến khích đầu

tư trong nước cũng như đầu tư nước ngồi vào những ngành nghề, những lĩnh vực và những vùng cần khuyến khích đầu tư

Như vậy, vai trị của thuế TNDN rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội nên việc áp dụng thuế TNDN ở nước ta là rất cần thiết và thực

tế đã chứng minh luật thuế TNDN đã đi vào cuộc sống và hồn tồn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của đất nước

1.1.3.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN

Các văn bản chủ yếu quy định về thuế TNDN hiện hành bao gồm:

- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 được Quốc Hội nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam khố XII, kỳ họp thứ 3 thơng qua ngày 03/6/2008 cĩ hiệu lực thi hành từ 01/01/2009

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 cĩ hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007

- Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN

- Thơng tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN

Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN:

(1) NNT

- Theo điều 2 Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 thì NNT TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ cĩ thu nhập chịu thuế theo quy định, bao gồm:

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; + Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngồi + Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

+ Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; + Tổ chức khác cĩ hoạt động sản xuất, kinh doanh cĩ thu nhập

(2) Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ và thu nhập khác Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hồn nhập các khoản dự phịng; thu khoản nợ khĩ địi đã xĩa nay địi được; thu khoản nợ phải trả khơng xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

trước bị bỏ sĩt và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngồi Việt Nam

(3) Phương pháp tính Thuế TNDN

- Số Thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế

nhân với thuế suất

Thuế TNDN phải nộp được xác định theo cơng thức sau:

Thuế TNDN

phải nộp =

Thu nhập tính thuế x

Thuế suất thuế TNDN

(4) Căn cứ tính Thuế TNDN

* Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định theo cơng thức sau:

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế -

Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

* Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu

-

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ đĩ Doanh nghiệp cĩ nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

* Doanh thu

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tồn bộ tiền bán hàng hố, tiền gia cơng, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội

mà doanh nghiệp được hưởng khơng phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hố là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hố cho người mua

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hồn thành việc cung ứng dịch

vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hố đơn cung ứng dịch vụ

* Các khoản chi được trừ và khơng được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

a Các khoản chi được trừ

:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh

doanh của doanh nghiệp;

+ Khoản chi cĩ đủ hố đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

b.

:

- Khoản chi khơng đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điểm a nêu

trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác khơng được bồi thường

- Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định khơng sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ

+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định khơng cĩ giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định khơng được quản lý, theo dõi, hạch tốn trong sổ sách kế tốn của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản

cố định và hạch tốn kế tốn hiện hành

+ Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính

về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

+ Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị

+ Khấu hao đối với cơng trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì khơng được tính khấu hao vào chi phí hợp lý đối với giá trị cơng trình trên đất tương ứng phần diện tích khơng

sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hố phần vượt

mức tiêu hao hợp lý

- Chi tiền lương, tiền cơng thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Chi tiền lương, tiền cơng, các khoản hạch tốn khác để trả cho người lao động nhưng thực tế khơng chi trả hoặc khơng cĩ hĩa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Các khoản tiền thưởng cho người lao động khơng mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng khơng được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể

- Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp khơng cĩ quy chế

quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, khơng cĩ hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến

- Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Các khoản chi sau khơng đúng đối tượng, khơng đúng mụ

mức chi vượt quá quy định

- Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn

vượt mức quy định Phần chi đĩng gĩp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đĩng gĩp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp hội

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng mơi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh tốn; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ v.v…

* Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này khơng thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh cĩ trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu

về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao cơng nghệ theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn

- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí

- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật

* Thuế suất Thuế TNDN

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Thuế suất Thuế TNDN là 25% (trừ định hoạt động tìm kiếm, thăm dị, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ thuuế suất 32% đến 50%) và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi

1.1.4 Vai trị của thuế TNDN

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế khơng chỉ là cơng cụ thu ngân sách mà cịn là cơng cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm sốt, điều tiết vĩ mơ nền kinh tế, nĩ ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thống bộ máy quản lý Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện chính sách phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết cơng bằng xã hội Trong đĩ, thuế TNDN là một khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà Nước, do đĩ thuế TNDN cĩ vai trị rất to lớn, tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

- Thuế TNDN là cơng cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo cơng bằng xã hội, điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định

- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước

- Thuế TNDN là cơng cụ quan trọng để gĩp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển tồn diện của Nhà nước

- Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước cĩ chiến lược

ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định

- Thuế TNDN là loại thuế cĩ vai trị quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách cĩ hiệu qủa vai trị của Thuế TNDN, chúng ta cần phải xem xét nĩ dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngồi

1.2 Cơng tác quản lý thuế TNDN

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1.2.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của cơng tác quản lý thuế TNDN

Thuế TNDN là một loại thuế tiến bộ, cĩ vai trị vai trị rất lớn trong việc huy động ngân sách Nhà nước, nĩ đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trị quản lý của bộ máy Nhà nước, do đĩ cơng tác quản lý thuế TNDN là một cơng tác quan trọng cần phải được hồn thiện để nâng cao hiệu quả

Cơng tác quản lý thuế TNDN là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế TNDN cho ngân sách Nhà nước, gĩp phần phát huy tốt hơn vai trị của Luật thuế TNDN

Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế TNDN được áp dụng ở các quốc gia cũng cĩ những đặc điểm khác nhau, vì vậy cơng tác quản lý thuế TNDN ở mỗi nước cĩ những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện của nước đĩ Ngay cả cơng tác quản lý thuế TNDN trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng cĩ sự khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi

bộ phận, mỗi cấp

Ở Việt Nam, cơng tác quản lý thu thuế TNDN được thực hiện cụ thể chủ yếu ở hai cấp là Cục thuế và Chi cục thuế Cục thuế quản lý chủ yếu đối với những doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi, doanh nghiệp ngồi quốc doanh cĩ quy mơ và vốn kinh doanh lớn, Chi cục thuế quản lý chủ yếu đối với các doanh nghiệp ngồi quốc doanh cĩ quy mơ

và số vốn kinh doanh bé hơn

Cơng tác quản lý thuế TNDN ở cấp Cục thuế bao gồm các nội dung: Đăng ký thuế và cấp mã số thuế; Quản lý hố đơn, chứng từ; Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế; Xử lý hồn thuế; Quyết tốn thuế và kiểm tra quyết tốn thuế; Quản lý thu nợ thuế; Xử lý miễn, giảm thuế; Quản lý hồ sơ doanh nghiệp

1.2.2 Mơ hình tổ chức quản lý thuế

Hiện nay hệ thống tổ chức quản lý thu thuế của nước ta được tổ chức như sau:

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Ở Trung ương cĩ Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài Chính: thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc Ngân sách nhà nước và Tổng cục hải quan thực hiện chức năng quản lý thu đối với hàng hĩa xuất, nhập khẩu

- Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ các Cục Thuế, các Cục Thuế chịu sự chỉ đạo của Tổng cục Thuế và UBND cùng cấp

- Ở cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh cĩ các Chi cục Thuế, các Chi cục Thuế chịu sự chỉ đạo của Cục thuế và UBND cùng cấp

Để thực hiện Luật quản lý thuế, hiện nay ngành thuế đã chuyển đổi cơ cấu theo mơ hình quản lý theo chức năng

Tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là việc tổ chức bộ máy trong đĩ cơ cấu bao gồm các bộ phận (Phịng, ban, đội), mỗi bộ phận thực hiện một chức năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu hết các loại thuế và đối với tất cả các đối tượng nộp thuế theo thẩm quyền được phân cơng Các chức năng quản lý thuế cơ bản gồm:

- Tuyên truyền và hỗ trợ NNT

- Xử lý tờ khai và kế tốn thuế

- Thanh tra, kiểm tra thuế

- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Ngồi các bộ phận thực hiện chức năng quản lý thuế cơ bản, cơ cấu tổ chức cịn gồm mơt số bộ phận thực hiện việc quản lý các sắc thuế đặc thù hoặc thực hiện các chức năng khác phục vụ cho việc quản lý thuế (quản lý thuế thu nhập cá nhân; pháp chế, chính sách, quản lý cán bộ, dự tốn thu thuế, quản lý ấn chỉ, quản trị, tài vụ…) Đây là mơ hình được đánh giá và thực tế đã chứng minh cĩ nhiều ưu điểm vượt trội

Năm 2004 mơ hình này đã được triển khai áp dụng thí điểm tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh và bắt đầu từ ngày 01/7/2007 được triển khai trên phạm vi tồn quốc Thực hiện quản lý thuế theo chức năng là nhằm thực hiện cơ chế: Cơ sở kinh doanh tự khai, tự

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

tính và tự nộp thuế vào NSNN Theo kinh nghiệm của các nước và qua hơn 5 năm triển khai thí điểm đã khẳng định việc thực hiện cơ chế cơ sở kinh doanh

tự khai, tự tính và tự nộp thuế vào NSNN và tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là phù hợp và ưu việt đối với cơng tác quản lý thuế của Việt Nam trong điều kiện hiện nay Cụ thể:

- Thích ứng với mọi sự thay đổi về chính sách thuế và NNT

- Tập trung chuyên sâu quản lý thuế theo chức năng, hạn chế sự trùng, chéo chức năng quản lý thuế giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức do mỗi chức năng được giao cho một bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện, tạo điều kiện nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên mơn hĩa quản lý thuế, tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu, chuyên nghiệp cho cán bộ, cơng chức

- Quản lý được minh bạch do mỗi bộ phận thực hiện một chức năng, một hoặc một số cơng đoạn của quy trình quản lý, vì vậy khâu sau kiểm sốt được khâu trước, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của việc kiểm sốt nội bộ

- Tạo điều kiện áp dụng các cơng nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại; tin học hĩa cơng tác quản lý thuế nhờ chuyên mơn hĩa chức năng quản lý thuế

- Khắc phục tình trạng gia tăng áp lực khi đối tượng nộp thuế ngày càng tăng trưởng nhanh chĩng so với tổ chức quản lý theo NNT

- Tạo điều kiện cho NNT tăng cường tính tự giác và giảm chi phí tuân thủ pháp luật thuế của NNT, giảm chi phí quản lý của cơ quan Thuế

- Hạn chế sự tùy tiện và các hành vi tiêu cực trong quản lý thuế do các cán bộ thuế trực tiếp tiếp xúc với NNT trong tồn bộ các khâu của quy trình quản lý

1.2.3 Khái quát nội dung cơng tác quản lý thuế TNDN

Quy trình cơng tác quản lý thu thuế TNDN được thể hiện trên Sơ đồ 1.1 như sau:

Quản lý hố đơn, chứng từ

Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế và xác định, ấn định số

thuế phải nộp

Tổ chức đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Quản lý việc nộp thuế của đối tượng nộp thuế

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Sơ đồ 1.1: Khái quát cơng tác quản lý thu thuế TNDN

Khái quát nội dung cơng tác quản lý thu thuế TNDN:

* Tổ chức đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Việc tổ chức đăng ký thuế và cấp mã số thuế được thực hiện bởi phịng Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT; phịng Kê khai và Kế tốn thuế; phịng Tin học thực hiện, bao gồm các bước cơng việc chủ yếu sau:

- Hướng dẫn các doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế

- Nhận tờ khai đăng ký thuế

- Kiểm tra tờ khai đăng ký thuế

- Cấp mã số thuế

- Lưu đăng ký thuế

* Quản lý hố đơn, chứng từ

Việc tổ chức quản lý hố đơn, chứng từ được thực hiện bởi: Bộ phận ấn chỉ thuộc Phịng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ, bao gồm các bước cơng việc chủ yếu sau:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

- Nhận và cấp phát hố đơn

- Quản lý in hố đơn

- Xử lý vi phạm

* Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế và xác định, ấn định thuế TNDN

Cơng tác này do Phịng Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT, phịng Kê khai và

kế tốn thuế, các Phịng Kiểm tra thuế phối hợp thực hiện, bao gồm các bước cơng việc chủ yếu như sau:

- Hướng dẫn đối tượng nộp thuế lập tờ khai thuế

- Tiếp nhận tờ khai thuế

- Tiến hành kiểm tra tờ khai

- Chỉnh sửa tờ khai

- Ấn định thuế:

* Thanh tra, kiểm tra thuế:

Việc tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế được thực hiện bởi các phịng

Thanh tra, kiểm tra thuế, bao gồm các bước cơng việc chủ yếu sau:

- Kiểm tra thuế:

+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế

+ Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế

+ Kiểm tra tại trụ sở NNT

+ Xử lý kết quả sau kiểm tra

- Thanh tra thuế:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra NNT hàng năm

+ Tiếp nhận yêu cầu và hồ sơ đề nghị thanh tra NNT của phịng Kiểm tra thuế và các Chi cục Thuế chuyển đến

+ Tổ chức thực hiện cơng tác thanh tra thuế theo chương trình kế hoạch thanh tra của Cục Thuế

+ Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

* Xử lý hồn thuế và kiểm tra, thanh tra hồn thuế

Cơng tác này do Phịng Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT, phịng Kê khai

và Kế tốn thuế, các Phịng Kiểm tra thuế phối hợp thực hiện, bao gồm các bước cơng việc chủ yếu sau:

- Tiếp nhận hồ sơ

- Kiểm tra hồ sơ và xác định số thuế được hồn

- Ban hành quyết định hồn thuế

* Quản lý thu nợ thuế

Cơng tác này do Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện, bao gồm các bước cơng việc chủ yếu sau:

- Phân loại nợ thuế

- Đơn đơn đốc nợ thuế

- Cưỡng chế nợ thuế

- Xử lý vi phạm về thuế

* Xử lý miễn, giảm thuế

Cơng việc này được thực hiện bởi phịng Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT; phịng Kê khai và Kế tốn thuế; phịng Kiểm tra thuế, bao gồm các bước cơng việc chủ yếu sau:

- Tiếp nhận hồ sơ

- Kiểm tra hồ sơ và xác định số thuế được miễn giảm

- Ban hành quyết định miễn, giảm thuế

* Quản lý hồ sơ đối tượng nộp thuế

Cơng việc này do: Phịng Kê khai và kế tốn thuế và bộ phận Lưu trữ thuộc Phịng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thực hiện

1.2.4 Yêu cầu về quản lý thuế TNDN

Việc quản lý thu thuế TNDN cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Bảo đảm đúng Luật, đúng quy định

Trước hết, phải tuân thủ theo Luật Quản lý Thuế, cơng tác quản lý thuế TNDN phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục như sau:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hồn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xĩa nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thơng tin NNT

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Ngồi những quy định chung của Luật, cần phải thực hiện những quy định do ngành Thuế ban hành Về cơ bản, mỗi nội dung quản lý thuế đều được quy định chi tiết bằng các quy trình và bắt buộc cơ quan Thuế các cấp phải tuân thủ, phải thực hiện đúng Các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm:

- Quy trình quản lý đăng ký thuế

- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế tốn thuế

- Quy trình hồn thuế

- Quy trình miễn thuế, giảm thuế

- Quy trình quản lý thu nợ thuế

- Quy trình cưỡng chế nợ thuế

- Quy trình kiểm tra thuế

- Quy trình thanh tra thuế

Bảo đảm tăng nguồn thu cho NSNN, đồng thời nuơi dưỡng nguồn thu

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

Mục đích đầu tiên của quản lý thu thuế TNDN là thu cho NSNN để đảm bảo nguồn tài chính duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước Mặt khác, thu thuế khơng phải một lần, hay một kỳ nào đĩ mà được lặp đi, lặp lại cùng với sự tồn tại và phát triển của NNT.Vì vậy, nếu khơng nuơi dưỡng nguồn thu thì vơ hình chung sẽ làm cạn kiệt nguồn thu, Nhà nước sẽ sẽ khĩ cĩ thể đảm bảo nguồn thu từ thuế và như vậy rất khĩ cĩ thể trang trải được các nhu cầu chi tiêu để duy trì bộ máy và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ

Để nuơi dưỡng nguồn thu, quản lý thuế TNDN phải giải quyết được các yêu cầu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đồng thời giải quyết tốt mọi chính sách

ưu đãi, miễn, giảm, hồn thuế, tháo gỡ khĩ khăn, tạo mọi điều kiện cho NNT duy trì tốc độ tăng trưởng trong sản xuất kinh doanh

Bảo đảm tính khoa học và khách quan trong quản lý thu thuế

Tính khoa học thể hiện ở chỗ phải dựa trên nền tảng lý luận vững chắc, phù hợp với quy luật khác quan Tính khoa học trong quan rlý thuế TNDN cần được tuân thủ từ khâu xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thu thuế cho đến hoạt động quản lý thu thuế

Khi xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thu thuế TNDN, trước tiên cần phải nghiên cứu đến những nhân tố tác động như: trình độ phát triển của nền sản xuất, tính chất và đặc điểm của ngành Thuế, mối quan hệ giữa quản lý tập trung thống nhất và phân cấp quản lý trong ngành, quan hệ song trùng lãnh đạo giữa ngành dọc và ngành ngang, trang bị cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý và trình độ của cán bộ quản lý thuế Sau đĩ phải đảm bảo những yêu cầu mang tính nguyên tắc như: số lượng cấp quản lý tối ưu nhằm đảm bảo tính linh động và phù hợp với thực tế, loại trừ sự chồng chéo, trùng lắp hoặc khơng cĩ người phụ trách tắc là tuân thủ nguyên tắcmột bộ phận của hệ thống

tổ chức cĩ thể đảm nhiệm một hoặc một số chức năng, nhiệm vụ, song mỗi

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

chức năng, nhiệm vụ khơng thể bố trí hai hoặc nhiều bộ phận khác nhau của

hệ thống quản lý thuế

Về hoạt động quản lý thuế TNDN cụ thể, phải luơn luơn tìm ra những điều đã phù hợp, chứ phù hợp trong quy định để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Tính khoa học thể hiện rõ nhất ở sự vận động, hiện đại hĩa và hồn thiện của cơng tác quản lý thuế, bằng hoạt động quản lý thuế hàng ngày, sẽ kiểm nghiệm lại quy định của Luật pháp, của các quy trình nghiệp vụ và cả hệ thống tổ chức bộ máy để tiến hành cải cách và hiện đại hĩa, với xu hướng áp dụng cơng nghệ thơng tin, xây dựng hệ thống thuế điện tử trong một hệ thống hồn hảo của Chính Phủ điện tử, quốc gia điện tử

Bảo đảm tính hiệu lực và hiệu quả trong cơng tác quản lý thu thuế

Thể hiện ở chỗ kết quả quản lý thu thuế so với kế hoạch, mục tiêu đề ra phải cao Theo đĩ, mọi doanh nghiệp đều tuân thủ và tiền thuế được nộp vào NSNN đúng, đủ kịp thời

Bảo đảm tính hiệu quả nghĩa là bảo đảm tỷ lệ giữa chi phí quản lý thuế

so với kết quả thu được là thấp nhất Suy rộng ra, chi phí quản lý thuế bao gồm chi phí xã hội, tức là bao gồm cả chi phí của doanh nghiệp và chi phí của Nhà nước cho cơ quan Thuế Để quản lý thuế cĩ hiệu quả thì phải cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hĩa, dễ hiểu, dễ thực hiện, cơ quan thuế phải tổ chức phù hợp để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chi phí cho việc đăng ký kê khai, nộp thuế là ít nhất, đồng thời tránh mọi hành vi sach nhiễu, gây phiền hà cho doanh nghiệp

1.3 Các yếu tố tác động đến cơng tác quản lý thu thuế TNDN

1.3.1 Các chính sách quản lý của Nhà nước và chính sách thuế TNDN

Các cơ quan thuế thực hiện cơng tác quản lý thuế TNDN trên cơ sở các chính sách quản lý của Nhà nước, việc thực hiện các chính sách đĩ cĩ được thuận lợi hay khơng phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân các chính sách

đĩ Nếu Nhà nước xây dựng các chính sách đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện thì

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

cơng tác quản lý sẽ được thuận lợi, ngược lại nếu các chính sách đĩ phức tạp thì sẽ gây khĩ khăn trong quản lý, thậm chí cịn tạo ra nhiều kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Ngồi các chính sách về thuế, các chính sách quản lý khác của Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác quản lý thuế TNDN

Các quy định, chính sách quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế bằng pháp luật hay các chính sách phân cấp quản lý thu của Trung ương đều ảnh hưởng đến cơng tác quản lý thuế TNDN một cách gián tiếp hoặc trực tiếp Việc phân cấp quản lý thu nếu khơng phù hợp với khả năng của từng cấp, từng bộ phận sẽ gây khĩ khăn, làm giảm hiệu quả trong cơng tác quản lý Cĩ những trường hợp, việc phân cấp quản lý vượt quá năng lực nên các bộ phận khơng hồn thành được nhiệm vụ, tuy nhiên nếu phân cấp dưới năng lực thì

sẽ gây nên sự trì trệ, khơng phát huy hết hiệu quả trong cơng tác

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Cơng tác tổ chức bộ máy quản lý cĩ vai trị rất quan trọng trong cơng tác quản lý thuế TNDN Dù cĩ chính sách đúng đắn, hợp lý nhưng việc tổ chức bộ máy quản lý khơng phù hợp với trình độ chuyên mơn, bộ máy tổ chức chồng chéo thì cơng tác quản lý khơng thể đạt hiệu quả cao được Do

đĩ cơng tác quản lý thuế địi hỏi cơ quan thuế phải luơn luơn kiện tồn bộ máy tổ chức quản lý thuế TNDN

1.3.3 Nguồn nhân lực

Nhân lực là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, trên mọi lĩnh vực Nếu đội ngũ nhân lực khơng đủ khả năng về trình độ, thể lực thì khơng thể hồn thành được nhiệm vụ được giao Do đĩ, trình độ chuyên mơn nghiệp vụ của cán bộ ngành thuế cĩ vai trị quyết định đến thành cơng trong việc thực hiện luật thuế TNDN, đĩ là yếu tố hết sức quan trọng Nếu người quản lý mà khơng nắm vững các quy định, chính sách, quy trình nghiệp vụ thì cơng tác quản lý khơng thể đạt kết quả cao Cán bộ thuế phải là người trực tiếp phổ

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

biến, hướng dẫn cho nhân dân, đối tượng nộp thuế về các chính sách, quy định về thuế để mọi người hiểu và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế thì cơng tác quản lý thuế mới cĩ thể đạt hiệu quả cao

Để thực hiện tốt cơng tác quản lý thuế TNDN địi hỏi đội ngũ cán bộ thuế phải cĩ trình độ chuyên mơn cao, sẽ tạo điều kiên thuận lợi cho cơng tác quản lý thuế Một cán bộ thuế cĩ hiểu biết sâu, rộng nắm bắt chặt chẽ về cơng tác thuế, chính sách thuế sẽ rất nhạy bén trong cơng tác quản lý thuế, họ sẽ nhanh chĩng phát hiện những trường hợp gian lận, trốn thuế từ đĩ sẽ cĩ những biện pháp ngăn chặn kịp thời, trách thất thu cho ngân sách nhà nước

Trước đây, các doanh nghiệp đều do cơ quan quản lý thuế theo quy trình khép kín Nghĩa là mỗi cán bộ quản lý thuế được phân cơng phụ trách một số lượng doanh nghiệp nhất định, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đơn đốc,

kê khai và quyết tốn thuế Hàng tháng, cán bộ quản lý đến doanh nghiệp đối chiếu và xác nhận vào tờ khai thuế của doanh nghiệp Cơ chế quản lý này đã tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp thơng đồng với cán bộ thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mình để gian lận trốn tránh nghĩa vụ thuế Hiện nay, cơng tác quản lý thuế đã cĩ sự thay đổi nhưng khơng thể xem nhẹ tinh thần trach nhiệm của cán bộ làm cơng tác thuế Một cán bộ thuế bên cạnh việc được đào tạo chuyên sâu về chuyên mơn cần phải cĩ cái “tâm” của người quản lý Đạo đức của người cán bộ trước hết thể hiện ở đức tính cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng, vơ tư phục vụ nhân dân, khơng tư lợi riêng cho bản thân mình, thực hiện theo đúng tuyên ngơn của ngành Thuế Việt Nam: “ Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới ”

1.3.4 Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật

Thuế TNDN là sắc thuế của nền kinh tế phát triển Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì hàng hố cũng thường xuyên ổn định, vì thế sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xã hội phát triển, giá cả ở khâu sau luơn cao hơn khâu trước, khi đĩ thuế TNDN đầu ra luơn lớn hơn thuế TNDN

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

đầu vào, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước, giảm các trường hợp khấu trừ thuế, hồn thuế

Một nền kinh tế phát triển khơng chỉ làm tăng nguồn thu cho ngân sách

mà cịn tạo điều kiện phát triển cơng nghệ, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật Cơ

sở vật chất kỹ thuật phát triển sẽ làm giảm thời gian và chi phí trong cơng tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý Trình độ khoa học kỹ thụât, sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong cơng tác quản lý thuế, đặc biệt là trang thiết bị tin học ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cơng tác quản lý thuế TNDN Đặc biệt, việc áp dụng cơng nghệ tin học vào quản lý sẽ giúp cho cơ quan thuế quản lý chặt chẽ doanh số, chi phí, tình hình hoạt động và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế, hạn chế được tình trạng gian lận trốn thuế Việc quản lý thuế trên máy tính sẽ giảm đáng kể khối lượng cơng việc thủ cơng trước đây, làm giảm thời gian cho cơng tác quản lý và đẩy nhanh cơng tác thu nộp thuế Việc nối mạng vi tính trong tồn ngành thuế sẽ rút ngắn thời gian chuyển phát tài liệu, số liệu trên phạm vi cả nước làm tăng hiệu quả cơng tác quản lý thuế Cấp trên cĩ thể theo dõi tình hình hoạt động của cấp dưới dễ dàng, nhanh chĩng để kịp thời đưa ra các biện pháp khắc phục khĩ khăn và uốn nắn các sai sĩt cho cấp dưới

1.3.5 Kỷ luật kế tốn, tài chính, quan hệ thanh tốn

Cơng tác hạch tốn, kế tốn và quản lý, sử dụng hố đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác quản lý thuế TNDN Bởi vì hố đơn, chứng từ là căn cứ pháp lý thực hiện việc khai thuế, tính thuế TNDN, do đĩ, việc ghi chép

sổ sách kế tốn đầy đủ, thống nhất, sử dụng hố đơn, chứng từ đúng quy định

sẽ tạo điều kiện thu thuế đầy đủ, tránh nhầm lẫn, chống thất thu thuế, giúp cho quy trình tự khai, tự tính thuế của đơn vị giảm được sai sĩt, hạn chế được tình trạng gian lận Việc thực hiện chế độ hố đơn, chứng từ trong tồn bộ nền kinh tế quốc dân cĩ thể coi là điều kiện tiên quyết để thực hiện thuế TNDN, vì muốn xác định được TNDN của hàng hố, dịch vụ thì doanh nghiệp phải thực

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

hiện ghi chép đầy đủ để xác định được đầu ra, đầu vào phản ánh chính xác, trung thực các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra và phải cĩ đầy đủ hố đơn, chứng từ để chứng minh các số liệu đĩ

Trình độ phát triển của quan hệ thanh tốn trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến cơng tác quản lý thuế TNDN Việc thanh tốn bằng tiền mặt như hiện nay đang gây khĩ khăn, chậm trễ cho cơng tác thu thuế, nếu hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt phát triển thì việc thu nộp thuế sẽ đơn giản và hiệu quả hơn nhiều Khi đĩ, đối tượng nộp thuế cĩ thể nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước thơng qua các ngân hàng, cịn cán bộ quản lý thuế sẽ dễ dàng xác định được các hoạt động cũng như doanh thu và chi phí của đối tượng nộp thuế thơng qua hệ thống tài khoản của họ ở ngân hàng, điều đĩ sẽ làm giảm thời gian thu ngân sách, tránh được tình trạng chây ỳ của đối tượng nộp thuế, hạn chế được tình trạng thất thu do bỏ sĩt khi tính thuế và hạn chế được tình trạng gian lận trong kê khai tính thuế của đối tượng nộp thuế

1.3.6 Cơng tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước

Bên cạnh việc xây dựng các chính sách, thì cơng tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách đĩ cĩ vai trị rất lớn ảnh hưởng đến cơng tác quản lý thuế TNDN Cơng tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước

cĩ vai trị đảm bảo cơng bằng trong xã hội và sự cơng minh của pháp luật Nĩ làm tăng ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế, gĩp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, gian lận Tuy nhiên sau khi kiểm tra phát hiện các trường hợp vi phạm

mà khơng xử lý kịp thời, nghiêm minh thì cũng khơng cĩ tác dụng răn đe, giáo dục các đối tượng vi phạm Do đĩ, việc cĩ các quy định xử lý vi phạm và chế độ thi đua, khen thưởng thích hợp sẽ gĩp phần tích cực nâng cao hiệu quả cho cơng tác quản lý thuế

Nhìn chung cơng tác quản lý thuế chịu sự tác động trực tiếp của rất nhiều các yếu tố khác nhau, cả những yếu tố khách quan và chủ quan.Trong

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

đĩ cĩ những yếu tố tác động tích cực làm tăng nguồn thu cho ngân sách, nhưng cũng cĩ những yếu tố lại tác động tiêu cực làm giảm kết quả thu ngân sách Nhà nước

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN ở một số nước

Cĩ thể nĩi đối với hầu hết các quốc gia thuế TNDN giữa vai trị chủ đạo của các loại thuế Khơng chỉ bởi nguồn thu khổng lồ của nĩ trong tổng ngân sách để phục vụ cho việc vận hành bộ máy hành chính nhà nước, đảm bảo an ninh quốc gia, chính sách xã hội mà sự ra đời của sắc thuế TNDN cịn gĩp phần quan trọng trong việc điều tiết phân phối lại thu nhập trong xã hội

Cho đến nay, hầu hết tất cả các nước trên khắp Thế giới đều đã áp dụng thuế TNDN Thời gian đầu khi mới ban hành Luật thuế TNDN, Chính phủ ở một số nước áp dụng luật thuế TNDN thường chọn đánh thuế vào những đối tượng dễ đo lường được, dễ thực hiện Tuy nhiên cho đến nay sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thay thế những chế định quan trọng trong Luật thuế TNDN

đã cĩ nhiều biến đổi Cĩ thể nĩi khác với các loại thuế khác, thuế TNDN cĩ diện điều chỉnh rộng với tất cả các tổ chức cĩ thu nhập từ hoạt động sản xuất - kinh doanh Thuế TNDN điều chỉnh khơng chỉ các tổ chức trong nước mà cả các tổ chức nước ngồi đến sản xuất - kinh doanh cĩ thu nhập tại nước sở tại Các khoản thu nhập chịu thuế cũng cĩ diện rộng bao gồm tất cả các khoản thu nhập của tổ chức Tuy nhiên, thực hiện chính sách xã hội và mục tiêu cơng bằng của thuế TNDN, Luật thuế cũng qui định cụ thể một số khoản thu nhập khơng chịu thuế, miễn thuế Trong những thập kỷ gần đây, bối cảnh kinh tế thế giới cĩ nhiều thay đổi sâu sắc: hình thành các khu vực thương mại tự do, tồn cầu hĩa, khủng hoảng tài chính và suy thối kinh tế tồn cầu, nhiều nước

đã cĩ những cải cách mạnh mẽ hệ thống chính sách thuế của mình, trong đĩ

cĩ chính sách thuế TNDN Xu hướng chung trong cải cách chính sách thuế TNDN trên thế giới hiện nay là: Từng bước giảm thuế suất; Mở rộng cơ sở tính thuế; Giảm các khoản chi phí được trừ; Thu hẹp phạm vi chính sách ưu

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên (2008), Giáo trình nghiệp vụ thuế - Học viện Tài Chính Khác
2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh hp://www.quangninh.gov.vn 3. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010 đến năm 2012 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh Khác
4. Báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra thuế năm 2010 đến năm 2012 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh Khác
5. Tạp chí Thuế Nhà nước (năm 2010- 2012) Khác
6. Tạp chí Tài chính doanh nghiệp (năm 2010- 2012) Khác
7. Thời báo Tài chính Việt Nam (năm 2010- 2012) Khác
8. www.oecd.org, www.kpmg.com, trang web của Bộ Tài chính các nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả thu ngân sách - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1. Kết quả thu ngân sách (Trang 67)
Bảng 3.2: Tình hình nợ đọng thuế - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2 Tình hình nợ đọng thuế (Trang 69)
Bảng 3.3: Kết quả thu thuế TNDN - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3 Kết quả thu thuế TNDN (Trang 70)
Bảng 3.4: Tình hình nợ đọng thuế TNDN - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4 Tình hình nợ đọng thuế TNDN (Trang 71)
Bảng 4.1: Dự toán thu NSNN năm 2013 - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.1 Dự toán thu NSNN năm 2013 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w