1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế lương sơn

126 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ

công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học./

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm công tác thực tiễn của bản thân trong thời gian công tác tại Chi cục Thuế huyện Lương Sơn đến nay và sự hỗ trợ của thầy, cô trường Đại học Lâm nghiệp

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Bùi Thị Minh Nguyệt đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ

vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu; Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp, các đồng nghiệp ở Chi cục Thuế Lương Sơn và các cá nhân đã tham gia phỏng vấn đã luôn tạo điều kiện tốt nhất, cung cấp những thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Với sự nỗ lực hết mình nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế của thuế TNDN 4

1.1.2 Những yếu tố cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp 7

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 22

1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế TNDN 22

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN 24

1.3 Cơ sở thực tiễn quản lý thế thu nhập doanh nghiệp 27

1.3.1 Quản lý thuế TNDN tại một số nước trên thế giới 27

1.3.2 Quản lý thuế TNDN tại Việt Nam 31

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Lương Sơn 34

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHI CỤC THUẾ LƯƠNG SƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Giới thiệu chung về huyện Lương Sơn 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

Trang 4

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

2.1.3 Đặc điểm của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Lương Sơn 39 2.2 Đặc điểm cơ bản của Chi cục Thuế Lương Sơn 42

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42

2.3 Phương pháp nghiên cứu 50

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 50

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 52

2.3.3 Chỉ tiêu phân tích 52

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

3.1.Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Lương Sơn 54

3.1.1.Quy trình quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Lương Sơn 54

3.2: Kết quả công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Lương Sơn 70

3.2.1: Đánh giá mức độ tin cậy của hồ sơ khai thuế 70

3.2.2 Tình hình chấp hành pháp luật 70

3.2.3 Hành vi vi phạm của đối tượng nộp thuế 71

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Lương Sơn 79

3.3.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước 79

3.3.2 Các nhân tố từ phía người nộp thuế 82

3.4 Đánh giá công tác quản lý thuế TNDN với DN NQD tại Chi cục thuế Lương Sơn 82

3.4.1 Mục tiêu và thành công đạt được trong công tác quản lý thuế TNDN 82 3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 85

Trang 5

3.5 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại chi cục thuế Lương Sơn đến năm 2020 87 3.5.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế TNDN 87 3.5.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Lương Sơn 89 3.5.3 Các kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra 105 KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

TNDN Thu nhập doanh nghiệp NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh

TNCT Thu nhập chịu thuế GTGT Giá trị gia tăng TSCĐ Tài sản cố định NNT Người nộp thuế OCED Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế QLT Quản lý thuế

NQD Ngoài quốc doanh UBND Ủy ban nhân dân DNNN Doanh nghiệp Nhà nước TNHH Trách nhiệm hữu hạn XHCN Xã hội chủ nghĩa CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa KH&CN Khoa học và Công nghệ

HSKT Hồ sơ khai thuế

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 7

2.5 Kết quả thu NSNN của Chi cục Thuế Lương Sơn giai đoạn

3.1 Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN của DN NQD qua các năm

2013-2015 tại chi cục thuế huyện Lương Sơn 58

3.2 Theo dõi xử phạt vi phạm hành chính về thuế TNDN với DN

ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Lương Sơn 59

3.4 Nội dung quy trình kiểm tra NNT tại chi cục thuế huyện

3.5 Kết quả công tác kiểm tra tại chi cục thuế Lương Sơn 69

3.7 Hành vi vi phạm của các DN NQD tại chi cục thuế huyện

3.11 Điều kiện áp dụng các biện pháp cưỡng chế 104

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Lương Sơn 43 3.1 Sơ đồ quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 55 3.2 Mô hình kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế Lương Sơn 64

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Bất cứ một chế độ xã hội nào, thuế luôn là công cụ để huy động nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi tiêu vào các mục tiêu kinh tế và chi tiêu cho

bộ máy Nhà nước đó Từ những năm 1986, cùng với công cuộc cải cách nền kinh tế Việt Nam, hệ thống thuế Việt Nam đã được nghiên cứu và đến năm

1990 một hệ thống thuế mới được hình thành bao gồm hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế, hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội những năm gần đây gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả do chí phí, lạm phát cao từ đó ảnh hưởng đển kết quả thu ngân sách Về cơ chế quản lý thuế, Luật quản lý thuế có hiệu lực thì cơ quan thuế thực hiện quản lý theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình Tuy nhiên, thực hiện cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, khai kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm lỗ khá phổ biến, công tác quản lý thuế TNDN còn nhiều hạn chế đạt hiệu quả thấp so với kế hoạch

Trang 10

Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước, quản lý thu thuế Chi cục Thuế Lương Sơn đã có những bước chuyển biến căn bản, hàng năm tổng số thu ngân sách trên địa bàn đều tăng, năm sau cao hơn năm trước Tổ chức quản lý thu thuế từng bước được cải cách, hiện đại hoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên Tuy nhiên số thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong giai đoạn 2013 – 2015 chiếm tỷ trọng thấp so với tổng thu ngân sách Nguyên nhân do tình trạng trốn thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng lớn Hơn nữa công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng còn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục Thuế Lương Sơn trong giai đoạn hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN

sẽ góp phần làm lành mạnh hoá hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính

hiệu lực, hiệu quả của chính sách thuế Vì vậy, tôi chọn đề tài “Thực trạng

và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Lương Sơn”

làm đề tài nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản

lý thuế làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Lương Sơn

Trang 11

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Lương Sơn

+ Đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế; những thành công, những khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Lương Sơn

+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Lương Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD tại chi cục thuế huyện Lương Sơn

 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi về nội dung: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD

+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục thuế huyện Lương Sơn

+ Phạm vi về thời gian: Tập trung thu thập các số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ năm 2013 - 2015 Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2016

4 Nội dung nghiên cứu

(1) Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN đối với Doanh nghiệp NQD;

(2) Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Lương Sơn;

(3) Giải pháp hoàn thiện công tác công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Lương Sơn

Trang 12

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế của thuế TNDN

1.1.1.1 Khái niệm về thuế TNDN

Theo nghĩa thông thường, thuế TNDN được hiểu là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của một tổ chức, một pháp nhân Tuy nhiên, trên phương diện luật pháp, loại thuế này cũng có thể được sử dụng để mở rộng diện điều chỉnh đối với thu nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh, hợp tác xã, các hình thức hợp danh, liên kết tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của Nhà nước

Trên thế giới, loại thuế này có những tên gọi khác nhau, tuỳ theo quan niệm hoặc quy định pháp luật của mỗi nước, nhiều khi trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ qua dịch thuật Theo đó, thuế TNDN còn được gọi là thuế công ty (corporation tax); thuế thu nhập công ty (corporation income tax); thuế lợi tức (profit tax) hoặc thuế lợi tức công ty (corporation profit tax) Nhiều ý kiến cho rằng “thu nhập doanh nghiệp” được sử dụng nhiều hơn, phổ biến hơn, thực dụng hơn và khi sử dụng nó sẽ dễ đánh thuế hơn so với sử dụng phạm trù “lợi tức”

Về kỹ thuật lập pháp, các nước trên thế giới cũng có những cách thức không giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân Có nước ban hành luật thuế TNDN (Việt Nam là một ví dụ), cũng có nước ban hành đạo luật thuế thu nhập chung, trong đó có các chương, mục quy định về thuế TNDN

Ở Việt Nam, phạm trù “thu nhập doanh nghiệp” được biết đến kể từ khi triển khai công tác nghiên cứu và ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 13

năm 1997, thi hành từ 1999 để thay thế cho Luật thuế lợi tức trước đây Thuế TNDN là loại thuế trực thu, trực tiếp điều chỉnh vào thu nhập của các tổ chức, thời gian đầu (1999 đến 2008) Luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn áp dụng đối với cả thu nhập của cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, từ năm 2009 thu nhập của cá nhân, hộ gia đình được điều chỉnh theo Luật thuế thu nhập cá nhân

(Nguồn: www.mof.gov.vn › Bộ tài chính › tài liệu thi kiểm toán viên và

kế toán viên hành nghề năm 2012)

Theo nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008,

có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế” Từ khái niệm

về thuế thu nhập doanh nghiệp có thể thấy rằng các nội dung cơ bản cấu thành của thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN

- Đặc điểm của thuế trực thu là tính chất luỹ tiến do việc đánh thuế có tính đến khả năng của người nộp, tuy nhiên thuế TNDN thường không sử dụng thuế suất luỹ tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất (flat tax rate) Mức thuế suất khác nhau có thể được áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập của mỗi tổ chức, pháp nhân kinh doanh và thường được coi như là một loại thuế đánh vào vốn, bởi vốn của một tổ chức được hình thành từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân sở hữu

Trang 14

nó Trên góc độ kinh tế, thuế TNDN được xem như một loại thuế “thu trước” hoặc “thu gộp” của thuế thu nhập cá nhân Thông qua việc thu thuế TNDN, các chính phủ có thể giảm bớt được chi phí quản lý thu và hạn chế được nhiều rủi ro so với thu thuế thu nhập cá nhân

- Các chính sách khuyến khích, ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thường được lồng ghép, thiết kế trong quy định pháp luật về thuế TNDN Đặc biệt, các ưu đãi thuế TNDN để thu hút đầu tư vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hướng, cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thường được thể hiện trong chính sách thuế TNDN của nhiều nước

Những đặc điểm nêu trên đặt ra yêu cầu phải xem xét mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân, giữa chính sách thuế với chính sách phát triển kinh tế cũng như các cam kết quốc tế về tự do hoá thương mại và bảo hộ đầu tư

1.1.1.3 Vai trò của thuế TNDN

Trong điều kiện kinh tế thị trường, thuế TNDN đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

- Thuế TNDN có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định về ưu đãi thuế, các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế

Thuế góp phần điều tiết, thúc đẩy SXKD phát triển: Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn là một công cụ để điều tiết, thúc đẩy SXKD phát triển Theo quan điểm công bằng, bất

kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất

Trang 15

định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động SXKD của mình Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào chủ trương phát triển kinh tế của đất nước, nhà nước có thể dùng thuế

để tác động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích SXKD phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thu cho NSNN đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ Tại các nước đang phát triển, thuế TNDN thường là một trong những nguồn thu lớn,

ổn định của ngân sách quốc gia

- Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế cần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp, Vì vậy, thuế TNDN có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ

1.1.2 Những yếu tố cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế, chịu thuế TNDN

- Đối tượng nộp thuế:

Về nguyên lý chung thì tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN

Tuy nhiên, để thu thuế TNDN, các nước chú trọng đến việc phân loại công ty hoạt động dưới hình thức nào Các nước do các hệ thống pháp luật hoàn chỉnh nên đã quy định cụ thể một hoạt động kinh doanh trước khi tiến hành phải thực hiện việc đăng ký và hoạt động theo luật kinh doanh tương ứng Trên cơ sở các quy định về pháp lý, tên gọi, chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu, các sáng lập viên mà đã định ra hai hình thức thu thuế thu nhập thích hợp Nhìn chung các nước đều quy định thu nhập của một pháp nhân kinh

Trang 16

doanh phải nộp thuế TNDN Thu nhập của một thể nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, người nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

a) Doanh nghiệp (DN) được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

d) Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Các DN, tổ chức nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần của Hợp đồng nhà thầu nộp thuế TNDN theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu

- Đối tượng chịu thuế:

+ Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập chịu thuế (tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính)

+ Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập khác gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ

Trang 17

chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu -

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ đó DN có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động SXKD khác

(Nguồn : Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp)

Phần trích lập quỹ KH&CN ) x

Thuế suất thuế TNDN

Trang 18

Trường hợp DN đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN của Việt Nam

- Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định:

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% (thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi theo khoản 2, khoản 3 điều 1 – Luật số 32) + Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được

áp dụng thuế suất 20% Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp của năm trước liền kề

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào

vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm áp dụng thuế suất là 50%, trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%

1.1.2.3 Xác định các căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất

Trang 19

* Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế

(TNCT) trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định Công thức xác định:

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế -

Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

* Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm TN từ hoạt động kinh doanh

và TN khác

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bằng (=) doanh thu trừ (-) đi các khoản chi phí hợp lý được trừ Nếu DN có nhiều hoạt động áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì tính riêng thu nhập của từng hoạt động đế áp thuế suất tương ứng

Các khoản thu nhập khác được hướng dẫn tại điểm đ (dưới đây) Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được hạch toán riêng

để kê khai nộp thuế, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động SXKD khác

Cách xác định thu nhập chịu thuế:

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu -

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khác

* Thu nhập miễn thuế: Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy

định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN Cụ thể như sau:

+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh

Trang 20

bắt hải sản Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác

xã và của doanh nghiệp được miễn thuế theo quy định không bao gồm thu nhập từ chế biến, chế tạo sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Hợp tác xã, doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản với các khâu chế biến, chế tạo khác để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa chi phí của hoạt động được miễn thuế với tổng chi phí sản xuất kinh doanh của cơ

sở trong kỳ tính thuế

+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

+ Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu

có doanh thu từ bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới + Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS Doanh nghiệp được miễn thuế theo điểm này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản

+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu

số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn

Trang 21

xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả các đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS so với tổng số người học của cơ sở

+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế

+ Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng khoản tài trợ không đúng mục đích thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần

sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích

Tổ chức nhận tài trợ là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê

+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

+ Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ

Trang 22

tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ

nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

+ Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phân thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã

+ Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

* Các khoản lỗ được kết chuyển

DN có phát sinh lỗ thì được chuyển sang các kỳ sau, tối đa không quá 5 năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, một số lưu ý:

- DN tự xác định số lỗ được trừ vào TN trước khi tính thuế, Nếu trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì cần tính riêng số lỗ phát sinh của từng năm để xác định đúng thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không

Trang 23

quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế xác định số lỗ được chuyển khác với

số lỗ do DN tự khai thì số lỗ được chuyển tính theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng đảm bảo chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

- DN chuyển đổi loại hình, chuyển đổi sở hữu (kể cả giao, bán doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình, chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền Số lỗ qua quyết toán phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và được tiếp tục chuyển sang DN kế thừa để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm

* Thu nhập khác

TN khác là các khoản TNCT trong kỳ tính thuế mà không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của DN, gồm các khoản sau:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

Trang 24

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), trong đó có các loại giấy tờ có giá khác;

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn; thu nhập từ bán ngoại tệ; khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong

kỳ (riêng chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải thu, khoản cho vay này là khoản chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hồi nợ với tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;

+ Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;

+ Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;

+ Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

+ Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra; + Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư) trừ (-) đi khoản bị phạt, trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;

Trang 25

+ Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp + Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

1.1.2.4 Doanh thu để xác định TNCT

a) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

b) Thời điểm xác định doanh thu để tính TNCT được xác định như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn

- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vẩn chuyển cho người mua

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

c) Quy định về Doanh thu để tính TNCT một số trường hợp cụ thể:

- Hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì doanh thu là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

Trang 26

- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ

- Hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá

- Đối với hàng hoá bán qua các đại lý, ký gửi, bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

+ DN giao hàng hoá cho các đại lý, ký gửi (kể cả bán hàng đa cấp) : Doanh thu là tổng số tiền bán hàng hoá

+ DN nhận làm đại lý, nhận ký gửi bán hàng đúng giá quy định của DN giao đại lý, ký gửi : Doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng, xác định theo hợp đồng

- Hoạt động cho thuê tài sản: Doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng Nếu bên đi thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính TNCT được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần

- Hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế

- Hoạt động vận tải: Doanh thu là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế

- Hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hoá đơn GTGT Thời điểm xác định doanh thu để tính TNCT là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hoá đơn tính tiền điện, tiền nước sạch

- Hoạt động kinh doanh sân gôn: Doanh thu là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế

Trang 27

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm: Doanh thu để tính TNCT là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế GTGT

Trường hợp đồng bảo hiểm thì doanh thu để tính TNCT của từng bên trong hợp đồng (HĐ đồng bảo hiểm) là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân

bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế GTGT

Đối với hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Doanh thu là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu

- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng

+ Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng

+ Trường hợp các bên phân chia kết quả bằng lợi nhuận trước thuế TNDN thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng Các bên phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế TNDN chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của mình theo quy định hiện hành

+ Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN thì doanh thu để xác định TNCT là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ

Trang 28

theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và

kê khai nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược): Doanh thu là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đã trả thưởng cho khách

- Hoạt động kinh doanh chứng khoán: Doanh thu là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật

- Đối với dịch vụ tài chính phái sinh : Doanh thu là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế

1.1.2.5 Chi phí được trừ khi xác định TNCT

Các khoản chi phí được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của Luật thuế được phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Các khoản chi được giảm trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tác quản lý, theo dõi rất phức tạp Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến lao động quá khứ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, chi phí liên quan đến lao động sống như chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi phí khác

Như vậy việc quy định cụ thể các khoản chi nào được tính vào chi phí, khoản chi nào không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế là cụ thể hóa 4 nguyên tắc khấu trừ chi phí và tạo ra tính minh bạch về thuế TNDN

Trang 29

Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định điều kiện xác định các khoản chi được trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không được trừ Theo cách này, những khoản chi còn lại không liệt kê trong luật và thỏa mãn điều kiện xác định các khoản chi được trừ thì được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi được trừ:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ từng lần có giá trị từ

20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

- Khoản chi không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế dưới đây

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý

- Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn

- Chi tiền lương, tiền công do doanh nghiệp không thực hiện đúng chế

độ hợp đồng lao động; tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh, thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh

- Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết

Trang 30

Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác

- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống

kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật

- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp

- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ, chi từ thiện và các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ và chi phí không hợp lý khác

(Nguồn: Thông tư 78 /2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính)

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế TNDN

Để có căn cứ phân tích, làm rõ khái niệm quản lý thuế nói chung và TNDN nói riêng, xuất phát từ việc xem xét khái niệm quản lý

- Khái niệm quản lý thuế: Quản lý thuế (hay quản trị thuế) là vấn đề

được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đang có nhiều cách quan niệm khác

nhau Dưới đây là một số cách quan niệm chính:

Thứ nhất, quản lý thuế cần phải được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ

mô nó phải bao gồm toàn bộ những công việc thuộc các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Tức là bao gồm các công việc: lựa chọn và ban hành các luật thuế, tổ chức thực hiện các luật thuế, thanh tra thuế

Thứ hai, quản lý thuế được quan niệm bao gồm: đăng ký thuế, lập kế

hoạch, thống kê thuế và kế toán thuế

Trang 31

Thứ ba, tại nhiều tài liệu do cơ quan Thuế Việt Nam ban hành thì các

thuật ngữ "chính sách thuế" và "quản lý thuế" được sử dụng để chỉ hai vấn đề khác nhau Nói cách khác, quản lý thuế không bao gồm chính sách thuế

Rõ ràng là mỗi quan niệm nêu trên nhìn nhận "quản lý thuế" hay "quản trị thuế" ở một góc độ, phạm vi khác nhau với mục đích, ý nghĩa thực tiễn cũng khác Nhưng các quan niệm nêu trên có các điểm chung là:

+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế

+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản

lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định

Chủ thể quản lý là Nhà nước mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp

Đối tượng bị quản lý là các DN và cá nhân có nghĩa vụ về thuế

Mục đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình

Phương tiện quản lý là sử dụng các quy định như đăng ký thuế, kê khai thuế, kế toán và thống kê thuế Điều này phù hợp với quan niệm chung về quản lý đã được trình bày ở phần trên

Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nội dung chính của khái niệm quản

lý thuế như sau:

- Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo gười nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện

Trang 32

điều hành, giám sát tốt để để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN Vì vậy, có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định sự cho thành công của từng chính sách thuế

Quản lý thuế gồm:

- Các phương pháp, hình thức quản lý thu thuế như: kê khai thuế, quản

lý nợ thuế, giải quyết khiếu nại về thuế, thanh tra, kiểm tra thuế

- Các công cụ quản lý như các quy định của pháp luật thuế, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện quản lý

- Cơ cấu tổ chức bộ máy bao gồm các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng

- Mục đích của quản lý thuế là nhằm làm cho người nộp thuế thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế, trong đó có thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN

Với mục tiêu ngày càng hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế hiện hành nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân của Đảng và Nhà nước, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Quản lý thuế là việc

sử dụng quyền lực của Nhà nước nhằm làm giảm thất thu cho NSNN và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của Người nộp thuế, cụ thể:

Thứ nhất, thuế đóng vai trò quan trọng hàng đầu của Nhà nước để thực hiện yêu cầu quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực hiện các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Trang 33

Thứ hai, thông qua quản lý thuế giúp cho Nhà nước nắm được số lượng, tính hình SXKD của từng loại hình, lĩnh vực và từng NNT, tình hình chấp hành pháp luật thuế và những thông tin về NNT để xây dựng chính sách thuế phù hợp với thực trạng kinh doanh và kết hợp với các chính sách khác, để từ

đó Nhà nước điều chỉnh kịp thời nhằm khuyến khích sản xuất, kích thích tiêu dùng, khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu NSNN lâu dài đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triểnh kinh tế trong từng thời kỳ

Thứ ba, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng, phức tạp hơn, nên cơ chế quản lý

cũ đã không còn phù hợp, đòi hỏi phải chuyển sang cơ chế quản lý mới, theo

đó, cơ chế người nộp thuế tự khai thuế, tự nộp thuế với việc đề cao tinh thần

tự giác chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân là rất cần thiết, đặc biệt là trong điều kiện ngành thuế đang thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế Bởi vậy, việc thực hiện quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp là xuất phát điểm của quá trình cải cách thuế

Luật quản lý thuế ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007 có

ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu quản lý trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn mới Luật đã hệ thống hóa và làm rõ được những vấn đề cơ bản trong mô hình quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế

1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN

Thuế TNDN là một trong những sắc thuế cơ bản của hệ thống thuế Việt Nam Do vậy, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế cũng là mục tiêu, nguyên tắc của thuế TNDN

Mục tiêu cơ bản của quản lý thuế TNDN

Trang 34

Thứ nhất, kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu thuế nói chung, thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN

Thứ hai, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế

Thứ ba, phòng ngừa, ngăn chặn; phát hiện, xử lý kịp thời những hành

vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ tư, qua công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan thuế phát hiện những kẽ hở, những quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, chế độ kế toán và các quy định có liên quan khác

Nguyên tắc quản lý thuế TNDN

Một là, tuân thủ pháp luật Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các

bên trong quan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan nhà nước và NNT Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý, quyền và nghĩa vụ của NNT đều do pháp luật qui định Trong quan hệ quản

lý, các bên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi qui định của pháp luật về quản lý thuế

Hai là, đảm bảo tính hiệu quả Giống như mọi hoạt động quản lý khác,

hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản

lý thuế được thực hiện, các phương pháp quản lý thuế được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế Đồng thời, chi phí quản lý thuế thấp nhất

Ba là, công khai, minh bạch Đây là một trong những nguyên tắc quan

trọng của quản lý thuế Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi qui định về quản lý thuế, bao gồm hệ thống chính sách thuế và các qui trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố rộng rãi, công khai cho NNT và tất cả các tổ chức, cá nhân có

Trang 35

liên quan được biết Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các qui định về quản lý thuế phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi không qui định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lệ cho những NNT khác nhau Thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch là để hoạt động quản lý thuế của nhà nước được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Bốn là, tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế Hội

nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan

hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi qui định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các

cơ quan nhà nước hội nhập với hệ thống thuế thế giới Tuân thủ thông lệ quốc

tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

1.3 Cơ sở thực tiễn quản lý thế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1 Quản lý thuế TNDN tại một số nước trên thế giới

Xét trên các tiêu chí như tỷ trọng thu ngân sách, mức độ ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư, trong hệ thống các sắc thuế ở các nước trên thế giới, thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng Trong bối cảnh kinh tế thế giới đã và đang có những thay đổi sâu sắc, nhiều nước đã cải cách mạnh

mẽ hệ thống chính sách thuế của mình trong đó có thuế TNDN

Xu hướng chung trong công tác quản lý và cải cách thuế TNDN hiện nay trên thế giới là :

Trang 36

+ Từng bước giảm thuế suất + Mở rộng cơ sở tính thuế + Giảm các khoản chi phí được trừ + Áp dụng chính sách ưu đãi thuế + Tăng cường công tác quản lý thuế nhằm chống chuyển giá và hạn chế các trường hợp lợi dụng để tránh nộp thuế

Theo Tạp chí Thuế nghiên cứu dựa trên thu thập của Tổ chức Hợp tác

và Phát triển kinh tế (OCED) nghiên cứu về chính sách thuế TNDN ở một số nước Châu Á như sau:

* Indonesia:

- Đối tượng nộp thuế: Các công ty thành lập hay cư trú tại Indonesia

phải nộp thuế trên thu nhập toàn cầu nhưng sẽ được khấu trừ đối với những thu nhập đã chịu thuế ở nước ngoài Chi nhánh của công ty nước ngoài chỉ phải chịu thuế đối với tất cả lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trực tiếp của chi nhánh và các hoạt động tương tự như hoạt động của chi nhánh trên lãnh thổ Indonesia

-Thuế suất: có 3 mức thuế suất lũy tiến theo thu nhập: từ 0-50 triệu : 10%; từ 50-100 triệu: 15%; trên 100 triệu: 30%

- Đối với các cơ sở thường trú thuộc phạm vi Hiệp định thuế, phải chịu thuế suất 20% tính trên thu nhập sau thuế, bất kể đối tượng đó có chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hay không

- Thuế chuyển lợi nhuận có thể được miễn nếu thu nhập đó được tái đầu tư vào Indonesia

- Chính sách ưu đãi thuế bao gồm: Khấu hao nhanh; chuyển lỗ trong 10 năm; thuế suất khấu trừ tại nguồn lãi cổ phần 10% hoặc thấp hơn theo Hiệp định; trợ cấp đầu tư 5%/năm trong giai đoạn 6 năm

Trang 37

- Một số thuế suất đặc biệt đối với một số ngành: Dầu khí 35% hoặc 45% và 20% thuế khấu trừ tại nguồn đối với thu nhập sau thuế; khai thác mỏ

từ 30-45% và 1- hoặc 20% thuế suất thuế khấu trừ tại nguồn; địa chất 34%; xây dựng 2% trên tổng doanh thu; thiết kê, giám sát và tư vấn xây dựng 4% trên tổng doanh thu; thăm dò 5,6%/tổng doanh thu; các công ty hàng hải và hàng không quốc tế không cư trú 2,64%/tổng doanh thu

- Chuyển lỗ: chuyển lỗ về sau từ 5-10 năm, đối với tập đoàn lỗ của 1 công ty không được bù trừ vào lợi nhuận của 1 công ty khác

- Giá chuyển nhượng của các bên liên kết: Cơ quan thuế Indonesia kiểm soát giá các giao dịch giữa các bên liên kết thông qua các thỏa thuận trước về giá giữa công ty và Tổng cục trưởng Tổng cục thuế để xác định giá

cả trong giao dịch giữa các bên liên kết Thỏa thuận này quy định giá bán cho các hàng hóa công nghiệp, tiền bản quyền và khoản thanh toán sử dụng các thông tin khác Các đối tượng nộp thiế phải tính giá giao dịch theo nguyên tắc giá thị trường (theo hướng dẫn của OECD)

* Malaysia:

- Đối tượng nộp thuế: Các công ty cư trú và không cư trú ở Malaysia

phải chịu thuế trên mọi thu nhập phát sinh tại Malaysia Riêng các công ty kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển và hàng không phải chịu thuế trên thu nhập toàn cầu

- Thuế suất: Thuế suất phổ thông là 25% áp dụng chung cho cả công ty

cư trú và không cư trú Một số thuế suất đặc biệt áp dụng cho một số loại thu nhập khác của công ty không cư trú: lãi tiền vay 15%; tiền bản quyền và bí quyết công nghệ 10%; tiền trả cho quyền sử dụng tài sản lưu động 10% Các công ty cư trú hay không cư trú kinh doanh dầu khí phải nộp thuế 38%

- Chuyển lỗ: lỗ được chuyển về sau vô thời hạn

Trang 38

- Giá chuyển nhượng giữa các bên liên kết: Luật cho phép cơ quan thuế

có quyền điều chỉnh các giao dịch nhằm mục đích tránh thuế nhưng trên thực

tế chưa được áp dụng phổ biến Năm 2002 Malaysia ban hành quy định về giá chuyển nhượng theo hướng dẫn của OECD Cơ quan thuế có quyền ký thỏa thuận chuyển nhượng về giá với đối tượng nộp thuế

* Thái Lan:

- Đối tượng nộp thuế: Các công ty cư trú phải nộp thuế trên thu nhập

toàn cầu Chi nhánh của công ty nước ngoải chỉ phải chịu thuế trên những nguồn thu nhập phát sinh tại Thái Lan

- Thuế suất tiêu chuẩn là 23%, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của chi nhánh là 10%

- Chuyển lỗ: lỗ kinh doanh được chuyển sau 5 năm

- Giá chuyển nhượng giữa các bên liên kết: Giao dịch của các bên liên kết không bị điều chỉnh về thuế thu nhập nếu giá cả trong giao dịch là hợp lý Khoản thanh toán cho bên liên kết được khấu trừ nếu nó phát sinh nhằm phục

vụ mục tiêu lợi nhuận Năm 2002 Thái Lan mới ban hành các quy định về tính giá chuyển nhượng theo nguyên tắc OECD với sự hỗ trợ của Úc Cơ quan thuế có quyền xem xét giá giao dịch giữa các bên liên kết và ký thỏa thuận trước về giá với đối tượng nộp thuế

* Singapore:

- Đối tượng nộp thuế: Các công ty cư trú hoạt động kinh doanh ở

Singapore phải nộp thuế cho mọi thu nhập có nguồn tại Singapore và các thu nhập khác từ nước ngoài gửi về Singapore, các công ty cư trú cũng theo nguyên tắc này nếu thu nhập đó gắn liền với cơ sở thường trú tại nước này

- Thuế suất phổ thông là 17%, chính điều này đã góp phần làm cho Singapore trở thành một điểm đầu tư hấp dẫn Các mức thuế suất áp như sau:

+ 0% đối với 100.000 đô la Singapore thu nhập tính thuế đầu tiên

Trang 39

+ 8,5% đối với 200.000 đô la Singapore thu nhập tính thuế tiếp theo + Kể từ 300.000 đô la Singapore trở lên, mức thuế suất thuế TNDN bình quân là 17%

- Chuyển lỗ: lỗ kinh doanh có thể được bù trừ vào các nguồn thu nhập chịu thuế trong cùng năm tính thuế đó Các khoản lỗ chưa tính hết có thể chuyển sau vô thời hạn

- Giá chuyển nhượng giữa các bên liên kết: Luật cho phép cơ quan thuế

có quyền điều chỉnh các giao dịch nhằm động cơ tránh thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập Tuy nhiên, trên thực tế quy đình này ít được áp dụng ( Singapore là 1 trong 22 nước có thuế thấp nên ít có hiện tượng tránh thuế qua giá giao dịch tại Singapore)

1.3.2 Quản lý thuế TNDN tại Việt Nam

1.3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của thuế TNDN ở Việt Nam

Năm 1997, Quốc hội ban hành Luật thuế TNDN để thay thế cho Luật thuế lợi tức, áp dụng từ năm 1999 Theo Luật này, nghĩa vụ thuế có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và tổ chức, cá nhân trong nước Đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước không phân biệt ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh đều áp dung mức thuế 32% Ngoài ra, những

cơ sở kinh doanh có lợi thế khách quan còn phải nộp thuế TNDN bổ sung (tối

đa 25% thu nhập do lợi thế khách quan mang lại theo quy định của Chính phủ) Các dự án đầu tư lập doanh nghiệp mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi 15% đến 20% tuỳ thuộc vào điều kiện đáp ứng được Doanh nghiệp FDI nộp thuế theo quy định của Luật đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam: thuế suất phổ thông 25%, các mức thuế suất ưu đãi là 10%, 15% hoặc 20% tuỳ thuộc vào từng dự án đạt tiêu chuẩn khuyến khích đầu tư theo lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn Ngoài ra, khi chuyển lợi

Trang 40

nhuận về nước còn phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài với các mức thuế 5%, 7%, hoặc 10% tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể (từ năm 2000 được

hạ xuống tương ứng còn 3%, 5%, 7%) Các mức thuế suất phổ thông, thuế suất ưu đãi, thuế chuyển lợi nhuận được ghi vào Giấy phép đầu tư

Ngày 17/6/2003, Quốc hội ban hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ năm 2004 số 09/2003/QH11, áp dụng thống nhất giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI với mức thuế suất phổ thông là 25% Cùng với việc bãi bỏ thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, các ưu đãi thuế được bảo lưu theo nguyên tắc chọn mức ưu đãi nhất khác nhau đang được quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài để quy định trong Luật này

Ngày 3/6/2008, Quốc hội ban hành Luật thuế TNDN thay thế Luật số 09/2003/QH11 là Luật số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ năm 2009 trở đi Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TNDN số 14/2008/QH12, Thông tư

số 123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP

Ngày 19/6/2013, Quốc hội ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật 32/2013/QH13, Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng

2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP

Ngày đăng: 07/05/2018, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2010), Quyết định số 503/QĐ/TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 503/QĐ/TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
2. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
3. Bộ Tài chính (2012), Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
4. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
5. Chi cục thuế Lương Sơn (2013-2015), Báo cáo kết quả công tác thuế giai đoạn 2012-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác thuế giai đoạn 2012-2015
7. Trần Văn Ninh (2012), “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Cẩm Lệ”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Cẩm Lệ
Tác giả: Trần Văn Ninh
Năm: 2012
9. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
10. Tổng cục Thuế (2011), Quyết định 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2011
11. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định 746 /QĐ-TCT ngày 20/4/2015 ban hành quy trình kiểm tra thuế , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định 746 /QĐ-TCT ngày 20/4/2015 ban hành quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
13. Tổng cục Thuế (2008), Quyết định 528 /QĐ-TCT ngày 29/5/2008 ban hành quy trình kiểm tra thuế , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định 528 /QĐ-TCT ngày 29/5/2008 ban hành quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2008
14. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định 1401/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 ban hành Quy trình quản lý nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1401/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 ban hành Quy trình quản lý nợ thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
15. Tổng cục Thuế (2011), Quyết định 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 ban hành Quy trình quản lý nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 ban hành Quy trình quản lý nợ thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2011
16. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 ban hành về việc Cưỡng chế nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 ban hành về việc Cưỡng chế nợ thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
17. Tổng cục Thuế (2014), Quyết định 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 ban hành quy trình về đăng ký thuế, Hà Nội.18.Website:Bộ Tài chính: http://www.mof.gov.vn, Tài liệu thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 ban hành quy trình về đăng ký thuế", Hà Nội. 18.Website: Bộ Tài chính: http://www.mof.gov.vn
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2014
6. Trần Phan Quốc Chương (2013), Quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Đà Nẵng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w