1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

54 838 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Kết luận: - Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhândân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người ngh

Trang 1

B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:

- Phương pháp thuyết minh, gợi vấn đề

- Phương pháp phát vấn - đàm thoại

C- Tiến trình lên lớp:

1- Ổn định:

- Kiểm tra số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Tổ chức giờ dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu

dẫn.

Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và

phát hiện vài nét về:

- Vài nét về tác giả Tô Hoài, một

số tác phẩm tiêu biểu của ông?

- Tập truyện “ Tây Bắc”?

- Tóm tắt tác phẩm “ Vợ chồng A

Phủ”?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu

Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu Mị

và A Phủ trong những ngày tự do.

- Hãy chứng minh Mị và A Phủ đã

có những tháng ngày tươi đẹp?

- Đâu là dấu hiệu cho thấy những

tháng ngày tươi đẹp sẽ trôi nhanh?

- Đâu là điểm chung trong số phận

của Mị và A Phủ?

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả: ( sgk ) 2- Tác phẩm:

- Được trích từ tâp “ Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và làkết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịchgiải phóng Tây Bắc

- Đã yêu và có người yêu

- Cần cù, thiết tha, yêu đời

- Bố mẹ nghèo→ món nợsuốt đời không trả nổi

- Khoẻ mạnh, tháo vát,gan dạ, nhiều cô gái mê

- Khát khao hạnh phúc vàđược yêu thương

→ đi tìm người yêu

- Mồ côi không lấy nổi vợ

vì nghèo

→Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đángđược hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ

Trang 2

TIẾT 02

Bước 2: Tìm hiểu số phận Mị và

A Phủ trong những ngày nô lệ.

- Vì sao từ những con người tự do,

Nhà văn đã phát hiện trong đáy

sâu trong tâm hồn Mị còn le lói

thể hiện như thế nào?

Bước 3: Sự vùng dậy của Mị và A

Phủ.

Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói:

- Ban đầu thái độ của Mị như thế

nào?

- Vì sao, động cơ nào khiến Mị

vượt qua sự sợ hãi để cứu A Phủ?

sống cuộc đời như họ mong ước

b) Những ngày nô lệ:

- Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt

nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnhviễn cho cường quyền và thần quyền

- Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn

- Trong Mị vẫn có một sức sống tiềmtàng, tinh thần phản kháng âm thầm

mà mãnh liệt:

+ Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tửnhưng vì thương cha Mị không đànhlòng chết

+ Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân

→ khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng

Mị Vì thế Mị:

• Uống rượu

• Nhớ tới quá khứ ( ý thức tìnhyêu trở lại )

• Nghĩ đến cái chết ( Ý thứcphản kháng )

• Muốn được đi chơi

• Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớtiếng sáo → vùng bước đi

- Đánh A Sử

→ trở thànhđứa ở phạt vạ

- Bị bóc lột tànbạo, bị hành

hạ dã man

- Sức mạnhphản kháng: + Đã từngđánh A Sử

+ Bị trói, nhayđứt hai vòngdây mây →muốn trốnthoát

► Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gụcngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sựràng buộc của kiếp đời nô lệ

→ Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn

c) Vùng dậy:

- Lúc đầu: chứng kiến cảnh APhủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnhlùng, hoàn toàn vô cảm

- Sau thấy hai dòng nước mắtcủa A Phủ:

+ Mị nhớ lại mình

+ Đồng cảm với A Phủ

- Nhay đứt hai vòngdây mây nhưngkhông được

- Bất lực → A Phủvốn cứng rắn đãphải rơi nước mắt

→ nước mắt của

Trang 3

* Ý nghĩa của hành động Mị cởi

trói cho A Phủ?

+ Căm giận kẻ độc ác

+ Chấp nhận chết để cứu A Phủ

→ cắt dây cởi trói cho A Phủ

→ Mị vùng dậy chạy theo

niềm khao khát tựdo

- Quật sức vùng dậychạy

► Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tựcắt dây trói buộc mình Khát vọng tự do, quyền sống củacon người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy

từ bóng tối và nước mắt

2- Nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống

- Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật

- Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miềnnúi Tây Bắc

III- Chủ đề:

- Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi TâyBắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời

nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi

- Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắccũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, conngười Tây Bắc

- Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm

1945 do thực dân và phát xít Nhật gây ra

- Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay bên bờ vực cử cái chết

- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại

B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:

- Phương pháp thuyết giảng

- Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở

C- Tiến trình dạy học:

Trang 4

1- Ổn định:

- Kiểm tra số hs

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ: Những vấn đề cần chú trọng về nhân vật giao tiếp?

- Những chi tiết nào trong đoạn (

1 ) tạo nên cái nền không gian

- Tâm trạng của Tràng được thể

hiện như thế nào?

+ Trước khi nhặt được vợ?

+ Sau khi nhặt được vợ?

-Hoàn cảnh của người phụ nữ

2- Tác phẩm:

- Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám

- Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945

II- Đọc hiểu:

1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ.

- Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc

=> Giá trị nhân đạo

2- Bối cảnh câu chuyện “ Vợ nhặt”:

Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu năm đói - khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói

Cái nền nghệ thuật của tác phẩm:

+ Người: * Xanh xám như những bóng ma

* Nằm ngổn ngang khắp lều chợ

* Chết như ngả rạ

+ Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người

+ Làng xóm tối tăm, xơ xác

+ Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết

→ Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết

→ Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ

3- Nhân vật của tác phẩm:

a) Tràng:

- Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư

- Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khaokhát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc

- Khi nhặt được vợ: cười sung sướng - phớn phở -có sự đổimới trong con người Tràng - phấn khởi khi thấy cảnh gia

Trang 5

+ Vì sao người vợ nhặt lại có sự

thay đổi ấy?

- Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng:

+ Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại

+ Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng

+ Biết rụt rè giữ lễ

+ Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy

+ Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã

có một gia đình để nương tựa - yêu thương

c) Bà cụ Tứ:

- Một bà lão nghèo khổ - rất hiểu mình, hiểu người

- Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu

“bất đắc dĩ”

- Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương

- Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ Sau nỗi lolại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói

→ hành động hi sinh vì con

4- Đặc sắc nghệ thuật:

- Tình huống truyện độc đáo

- Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường

- Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn

III- Kết luận:

- Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhândân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cáchmạng

- Tác phẩm mang giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo sâu sắc Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ

D- Củng cố & dặn dò:

- Tình huống truyện độc đáo

- Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm

Trang 6

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI

A- Mục tiêu: giúp hs.

- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh để làm bài nghịluận văn học

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:

- Phương pháp thuyết giảng

- Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở

C- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định:

- Kiểm tra số hs

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

- Tình huống và bối cảnh của câu chuyện “ Vợ nhặt”?

- Nhân vật bà cụ Tứ? nghệ thuật truyện?

3- Tổ chức giờ dạy:

Hoạt động 1:Gv lần lượt nêu các câu hỏi hướng dẫn hs tìm hiểu đề và các ý cần thiết để làm bài.

Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1.

a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện:

• Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân

• Sự tận tuỵ, siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó củangười dân khốn khổ

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

• Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời, mỗi cảnh có khoảng hai dòng, như muốn người đọc

tự hiểu lấy ý nghĩa

• Ngôn ngữ các nhân vật

+ Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện

- Kết bài: Qua tác phẩm, cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự, văn học và sự thứctỉnh xã hội

Bước 2: Tìm hiểu đề, lập dàn ý đề 2.

a) Tìm hiểu đề:

- Trong “ Chữ người tử tù”, tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ, cách nói cổ để dựng nênnhững cảnh tượng, những con người thời phong kiến suy tàn Với giọng văn cổ kính trang trọng,tác giả nói đến những con người tài hoa, trọng thiên lương nay chỉ còn “ vang bóng” của “ mộtthời”

Trang 7

- Trong “ Hạnh phúc của một tang gia”, tác giả đã dùng nhiều từ, cách chơi chữ để mỉa mai,giễu cợt tính chất giả tạo, lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trướccách mạng tháng Tám.

- Việc dùng từ, chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởngtình cảm của tác giả

b) Gợi ý lập dàn ý:

Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình

Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Tổ chức giờ dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu

- Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạtvào miền Nam ( Chu Lai )

- Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi vàcảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân TâyNguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc

Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộcđời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman

Trang 8

đẹp và ý nghĩa của biểu tượng đó?

- Phân tích chi tiết “ RXN ưỡn tấm

ngực lớn của mình ra che chở cho

dân làng”?

TIẾT 02Bước 2: Tìm hiểu những con

người của núi rừng Tây Nguyên

-Nhân vật cụ Mết qua hình dáng,

tính cách cho em hình dung một

con người như thế nào?

Cụ Mết tượng trưng gì cho hình

ảnh Tây Nguyên?

Câu nói nào của cụ Mết như chân

lí của thời đại?

- Phân tích nhân vật Tnú lúc thời

thơ ấu và khi bị địch bắt?

Tấm lòng Tnú đối với Đảng, dân

làng? Chú ý đôi bàn tay của Tnú

- Nhân vật Dít gây ấn tượng trong

buổi đầu là gì?

Dít còn nhỏ nhưng đã thể hiện

được phẩm chất và tình cảm gì?

Chi tiết nào?

- Những chi tiết nào tác giả dùng

để miêu tả cậu bé Heng?

Cậu bé nổi bật với tính cách gì?

* Nhận xét về các thế hệ nối tiếp

- RXN có mặt trong đời sống của con người:

+ Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng

+ Lửa XN, khói XN, đuốc XN,

+ Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sốngcủa dân làng Xôman

+ Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết, ở mười đầungón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặctrong nhà Ưng

* Cây XN cứng cỏi, rừng XN bạt ngàn là một phần củađời sống Tây Nguyên, mang đặc trưng Tây Nguyên

2- Những người con của núi rừng Tây Nguyên:

a) Cụ Mết:

- Hình dáng quắc thước, mắt sáng xếch ngược, ngựccăng như một cây XN lớn.→ cứng cỏi, mạnh mẽ

- Giọng ồ ồ, vang vọng: mang âm hưởng núi rừng

- Tính cách: trầm tĩnh, sáng suốt: là linh hồn của dân làngXôman của dân tộc Strá

→ Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống, là chỗ dựa tinhthần cho các thế hệ con cháu

b) Tnú - người con ưu tú của dân làng Xôman:

- Từ nhỏ: gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực

- Gắn bó trung thành với cách mạng, dân tộc & được bộc

+Bàn tay căm thù, quật khởi

- Có tinh thần kỉ luật cao

- Có tình yêu Đảng, dân làng, đất nước

c) Dít: Là hậu thân của Mai.

- Từ nhỏ: gan góc, cứng cỏi trước kẻ thù Đôi mắt totrong suốt, giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trướcnhững mất mát đau thương

- Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trongcuộc chiến đấu

- Thái độ nghiêm túc, giàu tình cảm

- Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo

* Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranhchống Mĩ, là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế

hệ đi trước

d) Bé Heng:

- Nhanh nhẹn, hiểu biết

- Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc

- Có tư thế của một người lính thực sự

→ Là hình ảnh tươi mát, sống động, đáng tin cậy của

Trang 9

của dân làng Xôman?

- Theo em tác phẩm có những

thành công nghệ thuật nào?

tương lai

* Tất cả là những người con ưu tú, tiêu biểu cho các thế

hệ nhân dân TN; là quá khứ, hiện tại, tương lai nối tiếpnhau trưởng thành Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thùxâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bomđạn của kẻ thù

3- Thành công nghệ thuật:

- Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại, lặp vòng hình ảnhRXN ở đầu và cuối tác phẩm.→ Gây ấn tượng về sứcsống mãnh liệt - sự nối kết lich sử các thế hệ

- Từ năm 1954 - 1975, ông làm báo, viết văn ở Sài Gòn

- Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh

- Tác phẩm chính: sgk

2- Tác phẩm:

- Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn )

- Nội dung: sgk

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm.

1- Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ:

- Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc

+ Những cây cỏ hoang dại: lau sậy, mốp, cóc kèn

+ Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”

- Con người: + Cần cù, mưu trí, gan góc, kiên cường

+ Có sức sống mãnh liệt

Trang 10

+ Đậm sâu, ân nghĩa ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắtsấu”, họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình, )

2- Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên:

- Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”, nghe đồn đại về ao cá sấu, ông bơixuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”:

+ Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết

+ Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu

- Ông đào sẳn đường thoát, đốt cháy sậy đế, cóc kèn, sấu bị nung nóng, cay mắt, ngộp thở bòlên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”, ông dùng mác xắn lưng cá sấucắt gân đuôi, trói hai chân sau, bắt sấu về

- Ông Năm Hên thật giàu tình thương, rất mộc mạc, khiêm nhường và cũng rất mưu trí, dũngcảm

3-Nghệ thuật:

- Lối dẫn truyện rất thô mộc, tự nhiên mà gọn gàng, sáng rõ

- Chỉ qua vài nét, tính cách nhân vật được thể hiện rõ

- Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ

@ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” - Nguyễn Thi

Tiết 67,68

Đọc văn Ngày soạn: 08 - 02 - 2010

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

- Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ?

- Nghệ thuật bắt cá sấu và tính cách của ông Năm Hên?

3- Tổ chức giờ dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu

Trang 11

Hoạt động 2: Đọc hiểu

Bước 1: Tìm hiểu trang sử

gia đình

- Trang sử gia đình qua

dòng hồi ức của Việt có nét

việc giáo dục truyền thống

cho con cháu

- Chiến trong tư cách là đứa

con của gia đình truyền

- Má Việt:

+ Người mẹ Miền Nam tần tảo, hết lòng yêu thương chồng conchịu đựng cuộc đời lam lũ

+ Kiên cường, gan dạ trong đấu tranh

- Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình

+ Vui tính, tốt bụng, nhân hậu

+ Căm thù giặc sâu sắc

+ Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu

=> Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa, lòng yêu nước

& căm thù giặc sâu sắc

2 Hình ảnh những đứa con trong gia đình:

a) Chiến:

- 19 tuổi, quán xuyến gia đình, đảm đang, tháo vát & già dặn + Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình

+ Má mất, quán xuyến công việc gia đình

→ Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một ngườichủ gia đình

+ Thương em, nhường nhịn, lo lắng cho em

+ Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói, cách sắpđặt công việc

→ Là cô gái bản lĩnh, tình cảm gia đình sâu sắc

- Căm thù giặc, khao khát cầm súng chiến đấu

+ Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thùcho ba má

+ Giành phần đi trước, thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì taumất”

→ Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở

b) Việt:

- Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên, thích giành phần hơn vớichị

- Hiếu động, trẻ con & rất thương chị

- Là chiến sĩ dũng cảm, ngoan cường, giàu ý chí, nghị lực:

+ Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khichưa đủ tuổi

+ Lập công khi lần đầu ra trận

+ Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu

- Là người giàu tình cảm

→ Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miềnNam trong chống Mĩ Họ lớn lên, trưởng thành từ trong đau

Trang 12

Bước 3: Tìm hiểu vài nét về

nghệ thuật trong “ Những

đứa con trong gia đình”?

thương, mất mát, uất hận với lòng khao khát cầm súng chiếnđấu Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồngkhởi

3- Nghệ thuật:

- Truyện được kể qua hồi ức của Việt:

+ Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến

+ Giới thiệu gia đình Việt

- Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộnghơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ

- Chú

-

Tiết 70,71

Đọc văn Ngày soạn: 20- 02 - 2010

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

Nguyễn Minh Châu

hs

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Tổ chức giờ dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu phần tiểu dẫn.

- Gv cần gợi lại kiến thức khái

quát về văn học thời đổi mới

- Cho hs đọc kĩ phần tiểu dẫn

về hai giai đoạn sáng tác của

Nguyễn Minh Châu

- Là nhà văn có tâm huyết với nghề

- Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn:

+ Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữtình lãng mạn

+ Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với cácvấn đề đạo đức và triết học nhân sinh

- Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk

2- Tác phẩm:

- “ Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983 Lúc đầu được introng tập “ Bến quê” xuất bản 1985, sau được NMC lấy làmtên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ “ Bức tranh” trở đi.1987

- Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoátkhỏi chiến tranh, bước vào giai đoạn phát triển kinh tế.Nhu

Trang 13

phân tích những chi tiết chính

đưa đến sự nhận thức mới của

- Tâm lí, hành động của người

đàn ông đánh vợ? Nguyên nhân

từ đâu?

- Người đàn bà vùng biển dưới

ngòi bút miêu tả của Nguyễn

Minh Châu hiện lên như thế

nào?

+ Tại sao người đàn bà lại cam

chịu nhẫn nhục vô lí như thế?

+ Tính cách của người đàn bà

qua mối quan hệ với chồng,

con, cán bộ toà án ?

+ Vì sao người đàn bà cương

quyết không li hôn với chồng?

cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và

là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ

- Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độthế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai.Tâm điểm khám phá làcon người trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằntìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách

→ “ cảnh đắt”

→ Chân lí được ngộ ra:

+ Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ vàlòng tốt xa vời

+ Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọcnhằn, đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh Nhữngtrăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đachiều cuộc sống

2- Nhân vật truyện:

a) Người bố:

- Trước: hiền lành, cục tính

- Sau: thô lỗ, cộc cằn, vũ phu thường xuyên rất dã man

→ Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc

b) Người mẹ:

- Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí, thô kệch

- Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình:

- Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơingười đàn bà:

+ đau đớn, nhục nhã, thương tổn trước sự chứng kiến củacon.→ che dấu sự khốn khổ của bản thân, cảnh bạo lực giađình, bảo vệ con đừng căm thù bố

+ Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện vớitoà án:

• Đầu tiên là phản ứng quyết liệt

• Tiếp đến là nét mặt tái xám, lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra

Trang 14

- Phản ứng giậndữ, căng thẳng

của cậu bé Phác là xuất phát từ

lòng yêu mẹ hay căm phẫn?

- Tính cách Đẩu được thể hiện

như thế nào qua hành động của

anh đối với người đàn bà nghèo

khổ?

Điều gì vỡ ra trong đầu vị Bao

Công vùng biển?

Bước 3: Tìm hiểu tư tưởng

nhân đạo của NMC.

Chiều sâu tư tưởng nhân đạo

của tác phẩm?

Hình ảnh bãi xe tăng hỏng và

việc đánh vợ một cách hùng hổ

của người đàn ông gợi những

suy nghĩ & những liên tưởng

gì?

• Bà hiểu nỗi bế tắc, khốn khổ của chồng và cao hơn làhiểu được thiên chức của người mẹ & van xin “ Đừngbắt tôi bỏ nó”

→ Là người hiểu đời, hiểu người, vì vậy bà cương quyếtkhông li hôn với chồng, yêu thương gia đình, luôn bảo vệhạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết vớinhững gì nhỏ bé

c) Cậu bé Phác:

- Yêu mẹ, bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố

- Xông vào đánh bố để bảo về mẹ:

+ Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ

+ Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn

mù quáng

d) Đẩu - thẩm phán huyện:

- Cán bộ có lương tâm và có kiến thức

- Tốt bụng, đầy thiện chí nhưng nông nỗi, không thực sựhiểu biết đời sống thực tế

→ Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ, tămtối, man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải

là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời

3- Tư tưởng nhân đạo của NMC:

- Báo động về tình trạng bạo lực, xót thương, lo âu về tìnhtrạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi

- Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu, thô bạo do bị tổnthương tâm hồn, mất niềm tin

- Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đóinghèo, tăm tối, bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực

III- Tổng kết:

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chi tiết, chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng

+ Lời văn giản dị, giọng văn nhỏ nhẹ triết lí

+ Quan sát tinh tế, rung cảm giàu chất thơ

- Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống củaNMC đầy lo âu, trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm vềmối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân

Trang 15

+ Nhóm 2: Bài tập 2.

+ Nhóm 3: Bài tập 3

+ Nhóm 4: Bổ sung và nhận xét

- Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài

- Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài

Hoạt động 2: Luyện tập

Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên

1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi.

a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì:

- Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất

- Lời đáp thừa thông tin về việc “ lấy súng đi bắn hổ”

- Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất, bị hổ ăn thịt, công nhận mình có lỗi,nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con

hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ).

b) Như vậy hàm ý là những nội dung, ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe,nhưng không nói trực tiếp, tường minh qua câu chữ, mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra Tronglời hội thoại trên, A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết, vừa thừa lượng tin so vớiyêu cầu trong câu hỏi của Pá tra, tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý

Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội

2) Bài tập 2:

a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho, nhưng nói thế là có hàm ý rằng “ Tôi không có

nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh - chí Phèo” Cách thức nói là không trực tiếp mà

thông qua một biểu tượng: cái kho - biểu tượng của người lắm tiền nhiều của Đây là sự chủ ý vi

phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng, mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho đểnói bóng đến tiền của

b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồilàm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi, không thực hiệnhành động hỏi, mà nhằm mục đích hô gọi, hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ), vàmục đích cảnh báo, sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp, một cách thức tạo hàm ý

c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo, hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ýđược tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện) Như vậy,cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủlượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nóikhông rõ ràng)

đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ).

b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ,muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câunói

4) Bài tập 4:

Để tạo ra cách nói có hàm ý, tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau Như vậy cần chọn phương án D

Trang 16

D- Củng cố và dặn dò:

- Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày

- Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội”

Tiết 73,74

Đọc thêm Ngày soạn: 30 - 02 - 2010

MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI

Ma Văn Kháng Nguyễn Khải

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm “ Mùa lá rụng trong vườn” - Ma Văn Kháng.

Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn:

- Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết “ Mùa lá rụng trong vườn”

- Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay củathời cuộc

Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm.

1) Nhân vật chị Hoài:

- Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng, đã sống một số phận khácnhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người.( tình nghĩa )

- Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung)

- Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị, sự

có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình, đánh thức tình cảm thiêng liêng vềgia tộc

2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng:

- Tâm trạng xúc động mãnh liệt

- Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình

- Trước sự có mặt của chị Hoài, ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầmnhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây, trước bao tác động củathời cuộc, đang có nguy cơ bị băng hoại

3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết:

- Hướng về nguồn cội

- Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ

TIẾT 02

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu “ Một người Hà Nội”.

Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn:

1- Tác giả:

Trang 17

- Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đếnnay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoàbình.

- Chất triết lí, chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải

2- Tác phẩm:

- Trích “ Hà Nội trong mắt tôi”

- Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN, tác phẩm là cái nhìn khám phá, kiến giảiriêng của tác giả về “ Đất kinh kì”

Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm.

1- Nhân vật bà Hiền:

- Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc:

+ Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương; chọn bạn trăm năm một cách nghiêmtúc

+ Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40 Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện điđứng, nói năng, ); Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nósống bám vào sự hi sinh của bạn bè

+ Việc quản lí gia đình: chủ động, tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ, ngườivợ

- Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền:

+ Lịch lãm, sang trọng qua phòng khách, nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa

+ Ung dung, tự tại trước biến động xã hội

+ Khôn ngoan, sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên

+ Khiêm tốn và rộng lượng

+ Có thú chơi hoa, hoà mình vào cảnh sắc VN

→ Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN - đại diện chotinh hoa văn hoá của dân tộc

2- Cách nhìn về HN xưa và nay:

- Quan niệm của tác giả:

+ Nỗi lo âu, hoài nghi khi thấy HN giàu hơn, vui hơn về phần xác

+ Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ, thiếu văn hoá

- Quan niệm của bà Hiền:

+ Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu

+ Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố

→ Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đờisống văn hoá

Trang 18

THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý.

A- Mục tiêu: Y như tiết 72.

B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:

- Gv cho hs thực hành dưới sự hướng dẫn của mình

- Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở

C- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định:

- Kiểm tra số hs

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

- Cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài trong “ Mùa lá rụng trong vườn”?

- Cảm nhận của em về nhân vật bà Hiền trong “ Một người HN”?

- Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài

- Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài

Hoạt động 2: Luyện tập

Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên

1) Bài tập 1:

a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin, ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa

mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông, việc quan cần phải lí trí, cứng rắn, khách quan, ) Bằng hành động mỉa mai đó, ông Lí đã kiên quyết

khước từ lời van xin của bác Phô

b) Lời đáp của ông Lí, ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự

van xin, và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái, còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc, uy quyền của

bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép) Như vậy D làphương án trả lời đủ ý

2) Bài tập 2:

a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc

Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng, Hộ cần đi nhận Hàm ý đó được Hộ suy ra,nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời

b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để

trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ).

c) Tại cả hai lượt lời, Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề “ cơm áo gạo tiền” Từ đã chọn cách nóigián tiếp, có hàm ý, nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái, tránhnỗi bực dọc của Hộ, muốn ứng xử tế nhị với chồng, muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý

mà người nghe suy ra

3- Bài tập 3:

- Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển

- Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái

Trang 19

- Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ, những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêuđôi lứa Hai lớp nghĩa này hoà nguyện, phối hợp với nhau trong suốt bài thơ Tác phẩm văn họcdùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng, đặc trưng hàm súc, giàu

- Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ )

- Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất

- Hiểu được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn

B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:

- Phương pháp thuyết giảng

- Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở

C- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định:

- Kiểm tra số hs

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

- Lỗ Tấn ( 1881 - 1936 ), tên khai sinh là Chu Thụ Nhân

- Quê ở Thiệu Hưng, Chiết Giang, Trung Quốc Sinh ratrong một gia đình quan lại sa sút

Trang 20

tác giả Lỗ Tấn:

+ Cuộc đời

+ Sự nghiệp

+ Các tác phẩm tiêu biểu

- Yêu cầu hs tiếp tục dựa vào phần

tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác

Bước 1: Tìm hiểu không gian

-thời gian của tác phẩm.

- Câu chuyện xoay quanh những

địa điểm nào?

Vào những thời gian nào?

- Em có nhận xét gì về không gian,

thời gian của truyện?

TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu “ Câu chuyện

mùa thu và chiếc bánh bao tẩm

máu”.

- Hình tượng trung tâm câu chuyện

liên quan đến nhân vật nào?

+ Không gian?

+ Khung cảnh?

+ Thuốc?

→ Ý nghĩa của nhan đề?

- Người ta dùng máu của Hạ Du để

làm gì?

- Đề tài nói chuyện của những

người trong quán trà?

Vì sao tất cả đều ngơ ngác? Họ là

những người như thế nào?

- Đã có người thử dùng thuốc cho

nhân dân TH? Đó là ai? Có hiệu

nghiệm không ? Vì sao?

- Từng học qua nhiều ngành: hàng hải, khai thác mỏ,ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnhtinh thần cho quốc dân

- Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề “ Phêphán quốc dân tính” sâu sắc, thấm thía

+ Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc

CM Tân Hợi ( 1911 )

- Tóm tắt tác phẩm: ( sgk )

II- Đọc hiểu:

1- Không gian - thời gia của truyện: Pháp trường

- Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà

Nghĩa trang

- Thời gian:

+ Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm

+ Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh

→ Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đềcủa truyện

2- Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu:

- Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con: + Với một niềm tin gần như sùng kính

+ Trong một đêm thu rùng rợn, ma quái

+ Giữa một đám đông chen chúc, giành giật, xô đẩy: Vìhiếu kì hoặc vì vụ lợi

+ Thuốc là “ chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chínhtrị”

→Phương thuốc chữa bệnh kì quái, phản khoa học Là

sản phẩm của đầu óc lạc hậu, u mê, người bệnh chết oankhốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ

- Những người trong quán trà:

+ Người ta mua, bán máu của Hạ Du để kiếm lời

+ Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển

+ Mỉa mai, châm biếm, ngơ ngác không hiểu, coi HD làgiặc, là điên

→ Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê, tê liệt, bảo

thủ, đớn hèn, không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để

chữa bệnh

- Hạ Du - người tử tù - người cách mạng tiên phong:

Trang 21

Bước 3: Tìm hiểu câu chuyện

mùa xuân và vòng hoa trên mộ

@ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất

sinh Cần có thuốc để chạy chữa →Cách mạng vô sản.

3- Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du:

- Hình ảnh nghĩa địa:

+ Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chếtchém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do

sự tăm tối, u mê

+ Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trongnhận thức của người dân TH, nhận thức nặng những địnhkiến sai lầm

- Vòng hoa trên mộ HD:

+ Có người hiểu

+ Sự hi sinh không vô ích, vô nghĩa

+ Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước

→ Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa, qua đông đón xuânđâm chồi nảy lộc Vòng hoa trên mộ HD là của tác giảtưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vàotương lai CM TQ

4- Nghệ thuật:

- Cốt truyện dung dị - trầm lắng mà sâu xa

- Không có nhân vật chính, chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ

Du mang ý nghĩa đặc biệt

III- Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề:

- Bi kịch của nhân dân TH: u mê, tăm tối, tê liệt, đớn hèn

- Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bóvới quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm Đồngthời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương laicách mạng TQ

Trang 22

Tiết 78

Làm văn Ngày soạn: 10 - 03 - 2010

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG

VĂN NGHỊ LUẬN

A- Mục tiêu: giúp hs.

- Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận

- Có kĩ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng

B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

- Ý nghĩa nhan đề Thuốc?

- Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du?

3- Tổ chức giờ dạy:

Trang 23

Phương pháp Nội dung bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách

viết phần mở bài.

Bước 1: Phân tích ngữ liệu:

- Gv cho hs đọc ngữ liệu trong

+ Mở bài (2,3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu củađề

- Ngữ liệu 2:

+ Những mở bài trên đều đạt yêu cầu

+ Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụngmột số tiền đề sẳn có

+ Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh,đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bảnvới một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tươngđồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trìnhbày

+ Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh,liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượngkhác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnhvào sự khác biệt

2- Kết luận:

Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung

sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất

là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác

về vấn đề nghị luận, gợi cho người đọc hứng thú với vấn

đề sẽ trình bày trong văn bản

II- Viết phần kết bài:

ý nghĩa của vấn đề

- Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu

+ Kết bài (1), người viết đã nêu nhận định tổng quát vàkhẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN cóquyền được hưởng tự do và độc lập đồng thời liên hệ

và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất củavấn đề: Toàn thể dân tộc độc lập ấy

+ Kết bài (2), người viết đã nêu nhận định tổng quát bằngđoạn văn trước phần kết Vì thế trong phần kết chỉ cầnnhấn mạnh, khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn:

Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này, đồng thời liên

Trang 24

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

2- Kết luận về cách viết kết bài: sgk III- Luyện tập:

1) Bài tập 1:

- Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đềcàn trình bày: trình bày thật ngắn gọn, khái quát về tácphẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm Cách

mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vicủa vấn đề, nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cầntrình bày trong bài viết, giúp người tiếp nhận văn bảnnắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày

- Trong mở bài (2), người viết giới thiệu nội dung bànluậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nộidung chính qua một số luận cứ và luận chứng, được tổchức theo trình tự logíc, chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơnđến vấn đề chủ yếu Cách mở bài này có ưu điểm là giớithiệu được vấn đề một cách tự nhiên, sinh động, tạo hứngthú cho người tiếp nhận

- Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày, không nêuđược nhận định về ý nghĩa của vấn đề, trùng lặp với mởbài

3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3.

D- Củng cố & dặn dò:

- Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài

- Soạn “ Số phận con người”

Trang 25

- Hiểu được một số nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự, xây dựng thành công hình tượng nhânvật.

B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ:

Những yêu cầu trong diễn đạt của văn nghị luận? Cho ví dụ minh hoạ

hạnh sau chiến tranh

- Qua Xôcôlốp và bé Vania nhà

văn thể hiện những nổi đau, sự mất

mát do chiến tranh phát xít gây ra

- Sớm tham gia CM - có mặt trên khắp các mặt trậnchiến đấu và lao động, tiêu biểu cho lớp trí thức trưởngthành sau CM tháng 10

- Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “SôngĐông êm đềm”

- Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cáchnghệ thuật của Sôlôkhốp

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Sông Đông êm đềm+ Đất vỡ hoang+ Họ đã chiến đấu vì tổ quốc

+ Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết Người con trai

- niềm hi vọng cuối cùng - cũng hy sinh khi chiến thắnggần kề

→ Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương

- Vania: ngây thơ, tội nghiệp

+ Mất bố mẹ, gốc gác, mồ côi, sống lang thang rách rưới.+ Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về

→ Nạn nhân đau khổ của chiến tranh

Trang 26

Xôcôlốp là người như thế nào?

- Trong khi nuôi dưỡng bé Vania,

Xô-cô-lốp gặp những khó khăn

nào?

- Đoạn văn cuối tác phẩm “Hai

con người côi cút lăn trên má

mình” chứa đựng suy nghĩ gì của

nhà văn về tính cách Nga và số

phận con người?

* Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thểhiện nối đau không diễn tả thành lời Qua đó ta thấy đượcphẩm chất và nghị lực sống - tố cáo tội ác chiến tranhphát mạnh mẽ

- Những ngày sống bên nhau:

+ Chăm sóc và yêu thương Vania

+ Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng

+ Có được giấc ngủ êm đềm

+ Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn

→ Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga + Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh

+ Là một con người giàu lòng nhân ái

* Những khó khăn thời hậu chiến:

- Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp:

+ Tâm hồn rệu rã

+ Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh

+ Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc, nuôidưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống

+ Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a

- Tâm trạng của Xô-cô-lốp:

+ Ban ngày không một lời than vãn, không một tiếng thởdài

+ Ban đêm gối đẫm nước mắt

→ lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnhcủa lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữacuộc đời

- Gv củng cố ngắn gọn: Giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực

- Chuẩn bị trả bài viết số 06

Trang 27

- Nhận ra những điểm đạt và chưa đạt yêu cầu về kiến thức, kĩ năng trong bài làm.

- Củng cố thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận văn học

B- Dự kiến cách thức tiến hành trả bài:

- Loại đề: Nghị luận văn học

- Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu”

- Thao tác : phân tích, so sánh và nêu cảm nhận của bản thân

III- Lập dàn ý:

1- Nêu vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai

2- Triển khai được các luận điểm bộ phận

- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực

- Gắn bó, trung thành với cách mạng Yêu Đảng, yêu dân làng, yêu đất nước

- Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu

- Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu

- Vài nét về nghệ thuật

IV- Nhận xét - đánh giá bài viết:

a- Ưu điểm:

- Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề, đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng

- Trích dẫn chứng trong tác phẩm, bố cục bài viết rõ ràng

b- Nhược điểm:

- Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích, phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm

- Có một số bài viết, hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài

- Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc

- Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm

Ngày đăng: 28/02/2015, 07:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Hình tượng Mị và A Phủ: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
1 Hình tượng Mị và A Phủ: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w