1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực tập và đo vẽ bản đồ khu vực thành phố lạng sơn.

56 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tập và đo vẽ bản đồ khu vực thành phố lạng sơn. tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớ...

Trang 1

CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU

Thực hiện phương châm của trường Đại học Mỏ - Địa chất để giúp sinh Viênnắm chắc lí thuyết, vững vàng về tay nghề thực tế là điều kiện hết sức cần thiết và

là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên Sau khi học xong môn Địa chất cấu tạo

và đo vẽ bản đồ cùng một số môn học khác như: Địa chất thuỷ văn - địa chất côngtrình, Thạch học… Được sự đồng ý của phòng đào tạo, bộ môn địa chất thực hiện

tổ chức cho sinh viên lớp Địa chất công trình K51( khoa tại chức) đi thực tập và đo

vẽ bản đồ khu vực thành phố Lạng Sơn Đợt thực tập này nhằm mục đích:

- Củng cố các kiến thức lí thuyết đã học

- Từ những kiến thức đã học vận dụng ra thực địa, phân tích tài liệu thực tế,viết báo cáo

- Giúp sinh viên biết cách tổ chức một đoàn nghiên cứu địa chất

Để đạt được mục đích mà đợt thực tập đề ra yêu cầu cần đạt ra trong đợt thựctập này là: Đảm bảo thực tập theo đúng nội quy, quy chế của đợt thực tập Sau khihoàn thành các lộ trình mỗi nhóm phải viết báo cáo của đợt thực tập, nhật kí nhóm,đồng thời phải hoàn thành các loại bản đồ…

Mỗi cá nhân phải nắm được cách viết báo cáo, biết thành lập từng loại bản đồ,sau đợt thực tập phải nắm được các thao tác khi đi lộ trình

Đợt thực tập diễn ra trong 4 tuần bắt đầu từ ngày 8-10 đến ngày 4-11 năm

2007 và được chia thành 3 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Từ ngày 8-10 đến ngày 10-10, đây là giai đọan chuẩn bị tưtrang ,hành lí, tài liệu cùng các giấy tờ kèm theo Giai đoạn này chúng tôi thực hiệntại Hà Nội

Giai đoạn 2: Từ ngày 10-10 đến ngày 20-10 , giai đoạn này chúng tôi đi thực

Trang 2

tế vùng thành phố Lạng Sơn Chúng tôi đã tiến hành 8 lộ trình.

- Lộ trình 1: Đông Kinh – Khưa Lộc

- Lộ trình 2: Đông Kinh – Lộc Bình

- Lộ trình 3: Đônh Kinh – Bản Lỏng

- Lộ trình 4: Đông Kinh – Bản Cẩm

- Lộ trình 5: Đông Kinh –Tân Thanh

- Lộ trình 6: Đông Kinh – Nà Chuông – Pò Luông

- Lộ trình 7: Đông Kinh – Khôn Lènh

- Lộ trình 8: Đông Kinh – Mai Pha – Bình Cảm

Giai đoạn 3: từ ngày 21-10 đến 4-11, giai đoạn xử lí số liệu, viết báo cáotổng kết và bảo vệ kết quả thực tập

Để đạt được kết quả tốt nhất trong đợt thực tập này, đoàn thực tập gồm 59

thành viên được chia làm 12 nhóm, mỗi nhóm từ 5-6 người và phân làm 3 đội, mỗiđội có 4 nhóm, nhóm chúng tôi thuộc nhóm 2-đội 2 gồm các thành viên sau:

Trang 3

thực tập chúng tôi đã hoàn thành đợt thực tập

Bản báo cáo này gồm các chương mục sau:

Chương I: Mở đầu: giới thiệu mục đích yêu cầu, cơ cấu, tổ chức của đợt thựctập Chương này do sinh viên Phạm Ngọc Phụng viết

Chương II: Đặc điểm địa lí tự nhiên, kinh tế nhân văn vùnh thành phố LạngSơn: giới thiệu khái quát về các đặc điểm địa lý, kinh tế, tự nhiên của vùng thànhphố Lạng Sơn Chương này do sinh viên Phạm Ngọc Phụng viết

Chương III: Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng thành phố Lạng Sơn Chương này

do sinh viên Đỗ Phi Hùng viết

Chương IV: Địa tầng: mô tả lại các phân vị địa tầng từ già đến trẻ Chương này

do sinh viên Nguyễn Văn Tú viết

Chương V: Kiến tạo: trình bày những nét về phân tầng kiến trúc, mô tả các yếu

tố địa chất và lịch sử kiến tạo của vùng thành phố Lạng Sơn Chương này do sinhviên Vũ Hồng Khanh viết

Chương VI : Địa mạo: mô tả chung trình bày sơ qua các kiểu địa hình và quan

hệ giữa địa hình với kiến trúc Chương này do sinh viên Lê Đình Hùng viết

Chương VII: Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình: mô tả các phức hệ địa tầngchứa nước và ảnh hưởng của nó tới hoạt động xây dựng, sinh hoạt Chương này dosinh viên Phạm Ngọc Phụng viết

Chương VIII: Khoáng sản: trình bày những đặc điểm khoáng sản trong vùng vàquy mô phát triển Chương này do sinh viên viết

Chương IX: Lịch sử phát triển địa chất vùng thành phố Lạng Sơn: trình bày lịch

sử phát triển địa chất trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu từ trước đến nay Chươngnày do sinh viên nh viết

Trang 4

Chương X: Kết luận: các kết quả sau đợt thực tập, vấn đề còn tồn tại và các kiếnnghị cần thiết Chương này do sinh viên viết

Chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến phòng đào tạo trường Đạihọc Mỏ - Địa chất, bộ môn địa chất, các phòng ban, đặc biệt chúng tôi xin cảm đếncác thầy Hạ Văn Hải, thầy Trịnh Hồng Hiệp, thầy Nguyễn Quốc Việt các cô chútại cơ sở thực tập Lạng Sơn đã hết lòng giúp đỡ chúng tôi trong thời gian thực tập

để đợt thực tập thật sự đạt hiệu quả cao

Trang 5

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ - KINH TẾ - NHÂN VĂN

I Đặc điểm địa lý - tự nhiên:

1 Vị trí địa lý:

Vùng nghiên cứu khảo sát địa chất là thành phố Lạng Sơn nằm ở phía Bắc Đông Bắc nước ta, cách Hà Nội khoảng 156 km theo quốc lộ I, giáp biên giớiTrung Quốc 252 km Diện tích khoảng 81km2 Phía Bắc giáp Đồng Đăng, phía Tâygiáp Cao Lộc, phía Đông và Đông Nam giáp Lộc Bình

-Trên bản đồ Việt Nam, vùng thành phố Lạng sơn được giới hạn bới các toạ độsau:

Kỳ Lừa như: Tam Thanh, Nhị Thanh và nằm rải rác như: Chùa Tiên, Đông Kinh,Phai Lây và độ cao tuyệt đối thường trên 300m, vách dốc đứng, bề mặt phân cáchhiểm trở Trong các núi đá vôi có phát triển nhiều hang động Karst với kích thước

Trang 6

khác nhau tạo nên các danh lam thắng cảnh như: Tam Thanh, Nhị Thanh, ChùaTiên.

a/ Địa hình núi thấp

Đồi núi thấp chiếm diện tích lớn nhất trong vùng nghiên cứu, phân bố thànhtừng dải liên tục hoặc ở dạng các đồi, núi riêng biệt Xa trung tâm thành phố là cácdãy đồi, núi thấp có độ cao phổ biến từ 280m – 450m kéo dài theo phương gần BắcNam Các đồi thường có đỉnh tròn, sườn thoải độ dốc từ 5-150 với độ cao từ 280m– 300m Các núi thấp thường có đỉnh nhọn, sườn dốc, độ dốc từ 30 – 350 Đỉnh caonhất là đỉnh 587,1m ở phía Tây Bắc Cấu tạo nên địa hình này là các đá trầm tíchlục nguyên và magma phun trào Phần lớn bề mặt các đá bị phong hoá mạnh vàđang tiếp tục bị phong hoá Cính nhờ đặc điểm này mà vỏ phong hoá ở đây khádầy tạo điều kiện thuận lợi để thực vật phát triển

b/ Địa hình núi đá vôi

Một trong những đặc trưng của địa hình khu vực thành phố Lạng Sơn là địahình núi đá vôi Núi đá vôi ở đây là những dãy núi không cao hoặc nằm đơn lẻdạng núi sót Mức độ phân cắt hay độ chênh cao giữa đỉnh núi và địa hình xungquanh không quá 200m Vì vậy theo cách phân loại núi thì địa hình này chưa tiêuchuẩn Tuy nhiên nếu dùng thuật ngữ “ đồi ” thì càng không tiêu chuẩn về mặt bảnchất và hình thái, do đó thống nhất dùng thuật ngữ “ núi ” cho kiểu địa hình đãnêu Núi có mức độ tập trung lớn ở khu vực Tam Thanh, Nhị Thanh Các núi đávôi ở đây có dạng thấp, sườn thoải, đỉnh núi tai mèo lởm chởm Một số khác códạng nón như Đông Kinh, Phai Lây Trong khối đá vôi phát triển nhiều hang động,một số nơi có phong cảnh đẹp như động Tam Thanh, Nhị Thanh, Chùa Tiên

c/ Địa hình đồng bằng, thung lũng

Địa hình này phân bố ở trung tâm thành phố và một số vùng xung quanh Về

Trang 7

nguồn gốc địa hình này do quá trình hoà tan, bóc mòn và tích tụ tạo nên Thunglũng lớn nhất là thung lũng thành phố Lạng Sơn và gần phía Nam của nó là MaiPha Một số dải phân bố dọc suối Nasa, suối Kikét và thung lũng Nà Chuông Dođịa hình tương đối thuận lợi nên giao thông thuận tiện, dân cư tập trung đông đúc,kinh tế tương đối phát triển.

3 Sông suối

Mạng lưới sông suối của thành phố Lạng Sơn phân bố tương đối đồng đều ởkhu vực trung tâm Trong khu vực nghiên cứu thì sông Kỳ Cùng là con sông lớnnhất Bên cạnh đó còn có suối Nasa, Kikét, Kỳ lừa

Sông Kỳ cùng bắt nguồn từ dãy núi Mẫu Sơn ở phía Đông, chảy theo hướng

ĐB – TN, đến vùng nghiên cứu sông chảy quanh co uốn lượn rồi chảy qua ThấtKhê và đổ vào sông Bằng Giang (Cao Bằng) rồi chảy qua Trung Quốc Sông cóchiều dải khoảng 15km, do chảy qua các đất đá có địa tầng khác nhau nên cácdòng chảy tương đối phức tạp ở phía Đông và phía Tây vùng nghiên cứu Sôngthường chảy qua các đá cát kết, bột kết, sét kết, riolit rắn chắc khó hoà tan nêndòng chảy thường hẹp, bờ dốc đứng, dòng chảy xiết, nhiều thác ghềnh Đoạn chảyqua thành phố Lạng Sơn do địa hình bằng phẳng, đã dễ hoà tan nên dòng chảyđược mở rộng, có chỗ 60 - 80m Dòng chảy uốn khúc quanh co, nước chảy chậm

và không sâu Hai bờ sông thường thoải và để lộ ra đá gốc Đá gốc là các đá vôi, đálục nguyên, đá phun trào

Trong vùng nghiên cứu có 3 suối chính là suối Nasa, suối Lauly, suối Kikét.Các suối này có chiều rộng từ 5 – 20 m Nước suối nhiều vào mùa mưa, ít vào mùakhô, tuy nhiên lúc nào suối cũng có nước chảy

4 Khí hậu:

Vùng nằm trong phạm vi của đới khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong

Trang 8

năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 26 -280C cókhi lên tới 38-390C Tổng lượng mưa trung bình từ 1600 - 1800mm, phân bố rấtkhông đồng đều trong năm

Mùa khô kéo dài tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa từ 100 - 200mm.Nhiệt độ trung bình từ 10- 200C Trong mùa khô có các đợt gió mùa Đông Bắckèm theo mưa phùn

5 Giao thông:

Do điều kiện địa lý thuận lợi mà giao thông vùng Lạng Sơn khá phát triển.Trong vùng có cả đường sắt và đường bộ Đường sắt chạy từ Hà Nội đến Lạng Sơn

và liên vận với đường sắt Trung Quốc (Hà Nội – Bằng Tường – Bắc Kinh) Đường

bộ có: QL 1A (Lạng Sơn – Hà Nội), QL 1B (Lạng Sơn – Thái Nguyên), QL 4A(Lạng Sơn – Cao Bằng), QL 4B (Lạng Sơn – Quảng Ninh) Ngoài ra còn có cácđường tỉnh lộ Lộc Bình, Thất Khê thuận lợi cho VIệc phát triển kinh tế

6 Đặc điểm kinh tế:

Công nghiệp Lạng Sơn có tiềm năng rất lớn nhưng chưa được khai thác, chỉ

có một vài xí nghiệp nhỏ lẻ và hầu như không có xí nghiệp nào của Trung ương.Đáng chú ý là nhà máy xi măng Lạng Sơn, xí nghiệp gạch ngói Hợp Thành

Nông nghiệp phát triển chưa cao vì điều kiện khí hậu và địa hình trong vùngkhông thật sự thuận lợi và phương thức canh tác của người dân vẫn còn lạc hậu.Lâm nghiệp kém phát triển, phần lớn đồi núi vẫn là đồi trọc do nạn phá rừng Thương nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu của vùng Trong vùng có một sốmột số cửa khẩu thông với Trung Quốc và nhiều chợ có lượng hàng hoá lớn như:Đồng Đăng, Đông Kinh… Tuy nhiên vẫn còn nạn buôn lậu hàng hoá qua biên giới

Trang 9

ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của đất nước.

II Đặc điểm nhân văn:

1 Dân số, dân c ư:

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm văn hoá, kinh tế giáo dục của tỉnh với 5,3vạn dân, chủ yếu là người Kinh, ngoài ra còn có cả người Tày, Nùng chiếm 13%dân số cả tỉnh… Tuy gồm nhiều dân tộc khác nhau nhưng hầu hết đồng bào có tinhthần đoàn kết, xây dựng

2 Văn hoá, y tế, giáo dục:

- Về văn hoá: Trong vùng có 2 trường Cao đẳng , 3 trường cấp III và nhiều ường cấp II, cấp I Tuy nhiên tỷ lệ bỏ học cao, đặc biệt là trẻ em dân tộc ít người

- Về tín ngưỡng: Người dân chủ yếu theo Phật giáo, một số theo Thiên chúagiáo

- Về y tế: Cả tỉnh có 1 bệnh VIện đa khoa với 300 giường bệnh, đội ngũ bác

sỹ có trình độ và nhiều tạm y tế nằm rải rác trong

III Kết luận: (thiếu)

Trang 10

CHƯƠNG III: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT

Lạng Sơn là vùng địa chất đặc trưng cho cả vùng Đông Bắc Việt Nam Dovậy từ những năm đầu của thế kỷ XX nhiều nhà địa chất trong nước cũng nhưngoài nước đã nghiên cứu địa chất của vùng này Có thể chia lịch sử nghiên cứuđịa chất vùng này thành 3 giai đoạn:

I Giai đoạn t rư ớc năm 1945:

Từ cuối thế kỉ XIX, VIệt Nam đặt dưới ách thống trị của thực dân Pháp Vàothời gian này, do trình độ hiểu biết và trình độ dân trí của Việt Nam còn kém chonên công Việc khảo sát và nghiên cứu vùng này là do người Pháp tiến hành

Năm 1907, nhà địa chất người Pháp Lantenois đã khảo sát vùng Đông BắcViệt Nam và phát hiện ra đá phun trào ở vùng thành phố Lạng Sơn

Năm 1924, nhà địa chất người Pháp là Bouret đã có công trình nghiên cứuvùng Đông Bắc VIệt Nam và phát hiện ra các đá trầm tích: bột kết, sét kết; tìm racác hoá đá bị chôn vùi là đá phiến Khôn Làng

Năm 1926, Patte đã kháo sát và tìm ra đá phun trào ở Lạng Sơn, ông đã xếpchúng vào kỷ Trias

II Giai đoạn từ năm 1945-1954:

Đây là giai đoạn nước ta kháng chiến chống Pháp xâm lược, do vậy Việcnghiên cứu địa chất ở nước ta nói chung và vùng Đông Bắc nói riêng hầu như ngư-

ng lại

Năm 1950 nhà địa chất Asarrin, Chelotarop, Bùi Phú Mỹ xếp bauxit vào tuổi Trias

III Giai đoạn từ năm 1954 đến nay:

Trang 11

Giai đoạn này có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các nhà địa chất :Năm 1956, E.Saurin công bố công trình nghiên cứu Bauxit ở khu vực ĐồngĐăng

Từ năm 1956-1965 chủ yếu là do các nhà địa chất VIệt Nam nghiên cứu vàlập bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 Chủ biên của công trìnhnày là do A.E.Dopgicop và ông chia các khu vực của tp Lạng Sơn thành các phân

Năm 1972, Trần Văn Trị và một số nhà địa chất khác đã thành lập bản đồđịa chất Miền Bắc VIệt Nam tỷ lệ 1:1.000.000, trong đó xếp đá phun trào ryolitvào Anizi và trầm tích có hoá đá chân rìu, chân đầu nằm trên đá phun trào xếp vàoLadini Trầm tích màu đỏ Mẫu Sơn được xếp vào tuổi Cacni (T3cms)

Từ những năm 70 của thế kỷ trước vùng thành phố Lạng Sơn là điểm thựctập địa chất của bộ môn Địa chất trường ĐH Mỏ - Địa chất Cột địa tầng trongvùng được bộ môn xác lập như sau:

1 Giới Paleozoi (PZ):

+Hệ Cacbon - Hệ Pecmi - Thống dưới - Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs)

+Hệ Pecmi -Thống trên- Hệ tầng Đồng Đăng (P3đđ)

Trang 12

2 Giới Mesozoi (MZ)

+Hệ Trias - Thống dưới - Bậc Indi - Hệ tầng Lạng Sơn (T1 ils )

+Hệ Trias - Thống dưới - Bậc Olenec - Hệ tầng Kỳ Cùng (T1 okc)

+Hệ Trias - Thống giữa - Bậc Anizi - Hệ tầng Khôn Làng (T2 akl)

+Hệ Trias - Thống giữa - Bậc Ladini - Hệ tầng Nà Khuất (T2 lnk)

+Hệ Trias - Thống trên - Bậc Cacni - Hệ tầng Mẫu Sơn (T3 cms)

3 Giới Kainozoi (KZ):

+Hệ Neogen - Thống Mioxen - Hệ tầng Nà Dương (N1nd)

+Hệ Đệ Tứ (Q)

Theo các tài liệu nghiên cứu trên, sự phân bố của các hệ tầng thành phố Lạng Sơn

có quy luật khá rõ Các đá già nhất ở phần trung tâm của thành phố, càng ra xa dần

đá càng trẻ và địa hình cao dần lên

VIệc đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 và 1:50.000 của các nhà Địa chất thuộcCục Địa chất và Khảo sát Việt Nam đã nhận dạng các phân vị địa tầng mới là:

Hệ Jura - Thống trên - Hệ Creta - Thống dưới - Hệ tầng Tam Lung (J3-K1tl)

Hệ tầng Creta - Thống trên - Hệ Pleogen - Hệ tầng Tam Danh (K3-Etd)

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP

Môn học địa chất cấu tạo theo quan điểm phổ biến trên thế giới đóng vai trò là một

bộ phận của “địa kiến tạo học” do vậy đối tượng nghiên cứu của nó hết sức đadạng trên qui mô từ vi cấu tạo, vi cấu trúc tới các cấu trúc vĩ mô, cấu trúc toàn cầutrên qui mô hành tinh Đối tượng môn học còn có sự phức tạp thể hiện lịch sử pháttriển rất lâu dài trong đó chúng đã trải qua những biến động hết sức phức tạp là kếtquả của nhiều quá trình đan sen tác động và rất đa dạng Từ xa xưa đến nay đã hìnhthành rất nhiều các phương pháp nghiên cứu nhằm mục đích nghiên cứu các cấutạo địa chất một cách có hiệu quả phục vụ những mục đích:

- Xây dựng hoàn thiện các kiến thức hiểu biết về môn học

Trang 13

- Xây dựng và phát triển hiểu biết về cấ trúc địa tầng khoáng vật và hành tinh, thiếtlập các tài liệu về cấu trúc địa chất các thể địa chất phục vụ kinh tế tìm kiếm, thăm

dò, khai thác khoáng sản và xây dựng các công trình kinh tế văn hoá xã hội

Ngày nay đi cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ cácphương pháp nghiên cứu cấu tạo địa chất và đo vẽ bản đồ địa chất đã có nhữngbước tiến mới ứng dụng khoa học công nghệ mới đã đem lại sự hiểu biết sâu sắchơn về lịch sử phát triển các cấu trúc cấu tạo địa chất Từ đó đã mang lại nhữngứng dụng thực tiễn cao, cho đến ngày nay có thể nói hệ thống các phương phápnghiên cứu cấu tạo địa chất và đo vẽ bản đồ địa chất tương đối hoàn chỉnh và chialàm ra các phương sau :

1 Phương pháp lộ trình địa chất.

Phương pháp này khá đơn giản và cũng đem kết quả tốt đây cũng chính làphương pháp áp dụng chủ yếu ở thành phố Lạng Sơn

* Phương pháp nghiên cứu các hoạt động đứt gãy, uốn nếp

* Thiết lập cột địa tang khu vực

* Chuyển tế và vật liệu xây dựng

Có một số Phương pháp để thiết kế lộ trình chia ra

* Lộ trình phủ diện tích

* Lộ trình toả tia

Ngoài ra còn có nhiều dạng lộ trình khác nhau phục vụ các mục đích

khác nhau :Tìm hiểu khoáng sản

Những đoàn địa chất có thể phân chia thành các nhóm tiến hành đi khảo sátthực địa theo những tuyến lộ trình cụ thể trong đó có lộ trình luôn vuông góc vớiđường phương của lớp đất đá Trong đó lộ trình đã thực hiện các yêu cầu, thao tácquan sát, mô tả đo đạc và lấy mẫu, tại các điểm lộ của đá các điểm quan sát cấu tạocấu trúc của địa chất

Dụng cụ tiến hành một phương pháp khá đơn giản gồm có: Địa bàn, địachất, búa địa chất, nhật ký bản đồ địa chất, bút chì cùng các phương pháp phântích mẫu, cổ sinh phương pháp lộ trình đã đem lại những tài liệu khá phong phú,chính xác cụ thể và tương đối đầy đủ tin cậy đáp ứng được nhiều yêu cầu trongnghiên cứu và thực tiễn Phương pháp này được ứng dụng khá rộng rãi đặc biệttrong công tác hướng dẫn giảng dạy bởi vì phương pháp này mang hiệu quả kinh tếcao, nó đem lại một cái nhìn trực quan rèn luyện phương pháp luận và phươngpháp nghiên cứu cơ bản của một người nghiên cứu địa chất.vv Phương pháp nàyđòi hỏi sự kiên trì cũng như sự bố trí hợp lý các lộ trình làm giảm bớt những khókhăn phức tạp ngoài thực địa cùng như các nhu cầu đặt ra

Việc xây dựng có thể theo nguyên tắc sau tuỳ theo mục đích và từng phươngpháp nghiên cứu ta có thể có các lộ trình khác nhau như

Trang 14

* Lộ trình vuông góc với đường phương của lớp đất đá; nhằm nghiên cứunhiều ranh giới địa chất.

* Lộ trình theo đường phương của lớp đất đá : mục đích đuổi theo đường đứtgãy và đo vẽ đường đứt gãy Lộ trình chuyên đề được thực hiện nhằm mục đíchnghiên cứu các chuyên đề khác nhau;

Cấu trúc trong hoạt động tân kiến tạo đây là một phương pháp đầy triển vọng trongnghiên cứu hình thái cấu trúc địa chất

Cùng với sự phát triển Kinh tế – Xã hội- Khoa học - Kỹ thuật ngành địachất cũng từng bước nắm bắt, phương tiện kỹ thuật của phương pháp này sử dụngngày càng phổ biến trong công tác giảng dạy và học tập trong đợt thực tập nàychúng tôi được tiếp xúc sơ bộ các hình ảnh vệ tinh của vùng nghiên cứu trên và tàiliệu ảnh vệ tinh chụp cho vùng Lạng Sơn ta có thể thấy rõ và cấu trúc địa chất, tạomột cách trực quan và thực tế dọc theo tuyến Cao Bằng – Lộc Bình – Tiến Yên tathấy rõ 1F sâu qui mô lớn theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, F này dài hàng trăm

km sâu 20 – 30km, qua nghiên cứu ta đã thấy chúng biểu hiện nhiều lần trong giaiđoạn tạo viền, tạo theo tài liệu dọc theo suối F sau này còn phát hiện hai hệ thống Ftheo hướng Đông Bắc – Tây Nam cắt qua bề mặt địa hình vùng thành phố LạngSơn

* Khon pit – Chi Mạn – Quán Cong – Sài Mút

* Sa Na – Nà Chuông - Đông Mỏ – Chi Lăng - Sóng Thương

Những tài liệu ảnh hưởng không gian ba chiều kỹ thuật số chụp từ vệ tinh

cung cấp nhiều chi tiết hình ảnh và cấu trúc địa chất, thung lũng địa hình sạt lún trênvùng

2 Phương pháp kiền tạo vật lý:

Kiền tạo vật lý là một phương pháp nghiên cứu còn đương đổi mới mẻđặc biệt là ở nước Trong việc nghành Địa chất không còn sự quan tâm phươngtiện kỹ thuật còn nhiều yếu kém và nói chung là có sự lạc hậu về mặt so với thếgiới

Nội dung và phương pháp là dựa trên cơ sở phân tích hình thức, tính chấttính định hướng và tổng hợp các đặc điểm về thể địa chất, dã phát sinh và hìnhthành các đặc điểm kiến trúc để từ đó xây dựng lên các hoạt động kiến tạo tronglịch sử các trường hợp kiến tạo về nhiệt trong mối tương quan và còn đặc điểm tínhchất của đá và kết quả thu được sẽ cho phép một cái nhìn khái quát về các quá trìnhhoạt động kiến tạo, chế độ kiến tạo đã ở các thể địa chất trong khu vực nghiên cứu

3 Phương pháp địa vật lý hiện đại:

Bên cạnh các phương pháp địa chất vật lý truyền thống( trọng lực, carotu,truyền thống ) ngành địa vật lý còn phát triển nhiều.Phương pháp hiện đại nhằmphục vụ cho nghiên cứu cấu trúc địa chất và đi về địa chất Nhiều phương pháp đãđược sử dụng hiệu quả như: Phương pháp địa chấn, phương pháp cổ địa tứ,

Trang 15

phương pháp đo phóng xạ và bức xạ.

a Phương pháp địa chấn:

Dựa vào phương pháp đo sóng địa chấn người ta đã vẽ luôn những mặt cắt địa chất, những cấu trúc dưới mà không qua tiến hành khoan với độ chính xác cao vànhanh chóng Nguyên tắc của phương pháp và dựa trên sự đảm bảo tốc độ truyềnsóng địa chất khác nhau, thời gian tầng 2 quan hệ so sánh địa tầng tại điểm đó

b Phương pháp địa từ

Là phương pháp mới dùng trong nghiên cứu phát triển các cấu trúc và

thể địa chất vào các phần tử từ tính khi thành thạo chúng được định hướng theotrường địa từ Nghiên cứu sự di chuyển định hướng ấy cho phép và định đúng vậnđộng của cấu trúc địa chất thể địa chất

c Phương pháp đo bức xạ:

Có thể hiện nay trong nghiên cứu đo cấu trúc địa chất và đo vẽ địa chất có rấtnhiều phương pháp phong phú trong điều kiện của nước ta việc tiếp nhận đangđược xu thế nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Đó là điều quan trọng là dựa vào hoàncảnh cụ thể đã được áp dụng phổ biến, được áp dụng ở nhiều mức độ, và trên lýthuyết và trong thực hành tuy nhiên những biểu hiện biết này sẽ là cơ sở cho quátrình học tập và nghiên cứu

4 Phương pháp địa mao:

Cũng như phương pháp tạo vật lý địa mạo là một trong những phương pháptương đối mới Nội dung của phương pháp là dựa trên phân tích nghiên cứu quacác tạo nhỏ Mặt phiến cắt liền vi của hình thái tính chất đặc điểm và phân bố củachúng từ đó xác lập các điều kiện kiến tạo và hình thức chúng

Trong thực tế nghiên cứu địa chất nhiều khi gặp các đối tượng phức tạp gâynhiều khó khăn cho nghiên cứu xác định tính chất của chúng mặt khác dưới tácdụng ngoại cảnh phá huỷ mạnh mẽ cấu trúc của thể địa chất rất khó nghiên cứutrong nhiều môi trường tác động địa chất ít nhiều để lại dấu vết trong các thể địachất đá đó là những thông tin hữu ích trong công tác nghiên cứu các cấu tạo đo vẽbản đồ địa chất

CHƯƠNG V: ĐỊA TẦNG

Mỗi miền có một lịch sử phát triển địa chất ít nhiếu khác nhau nên trong một khoảng thời gian xác định nào đó hình thành ở mỗi miền một thể địa chất mang những đặc điểm thạch học và sinh địa tầng khác với các thể địa tầng cùng tuổi phân bố ở các miền lân cận

Trang 16

Trên cơ sở khảo sát thực địa, kết hợp với Việc tham khảo các tài liệu có trướccho thấy khu vực Thành phố Lạng Sơn đã trải qua lịch sử phát triển lâu dài.Phầnlớn các thành tạo cổ ở đây đã bị chìm xuống sâu do hoạt động hạ võng kiến tạo.Hiện nay trên bình đồ khu vực tồn tại các đá trầm tích phun trào có tuổiCacbon đến Đệ tứ.Các thành tạo này được xếp vào phân vị địa tấng địa phương.–Giới Paleozoi (PZ)

+Hệ cacbon - hệ pecmi thống dưới – Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs)

+Hệ pecmi thống trên – Hệ tấng Đồng Đăng (P3dd)

–Giới Mesozoi (MZ)

+Hệ Trias thống dứơi – bậc Indi – Hệ tầng Lạng Sơn (T1i ls)

+Hệ Trias thống dứơi – bậc Olengi – Hệ tầng Ki Cùng (T1o kc)

+Hệ Trias thống giữa – bậc Anizi – Hệ tầng Khôn Làng (T2a kl)

+Hệ Trias thống giữa – bậc Ladini – Hệ tầng Nà Khuất (T2l nk)

+Hệ Trias thống trên– bậc Kacni – Hệ tầng Mẫu Sơn (T3k ms)

+Hệ Jura thống trên – Hệ Creta – Hệ tầng Tam Lung (J3k tl)

+ Hệ Jura thống trên – Hệ Palêogn – Hệ tầng Tam Danh (K2-Etd)

–Giới Kainozoi (KZ)

+Hệ Neogen thống Mỹoen – Hệ tầng Nà Dương (N1 nd)

+Hệ Đệ tứ (Q)

Sự phân bố các hệ tầng Thành Phố Lạng Sơn có quy luật khá rõ.Phần trung tâm là

Hệ tầng Bắc Sơn sau đó xa dần là hệ tầng Đồng Đăng,Lạng Sơn,Kỳ Cùng,Khôn Làng,Nà Khuất,Mẫu Sơn

I Giới Paleozoi (PZ):

Trang 17

1 Hệ Cacbon - Hệ Pecmi - Thống giữa - Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs)

Hệ tầng Bắc Sơn được nhà địa chất Pháp E.Saurin nghiên cứu và đặt tênnăm1956.Đến năm 1965 nhà địa chất người Liên Xô A.E Dopjicop trong loạt bản

đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam tỉ lệ 1:500000 do ông chủ biên đã xác định các đávôi Thành Phố Lang Sơn có tuổi cacbon trung –pecmi sớm (C2-P1 bs).Năm 1977Trần Văn Trị và một số tác giả xếp đá vôi thành phố Lạng Sơn nói trên vào loạtBắc Sơn cacbon pecmi sớm (C-P1bs).Trên bản đồ địa chất vùng này,hệ tầng BắcSơn có diện phân bố khá rộng và có dạng hình quả trám,phinh to ở giữa ,thu hẹp

và thắt hẳn ở hai đầu Tây Bắc và Đông Nam

Nghiên cứu mặt cắt hệ tầng Bắc Sơn từ Đông Kinh qua Nhị Tam Thanh,khuvực Cò Lèng,Việt Thắng và một số nơi lân cận địa tầng gồm hai phần:

+ Phần dưới là đá vôi màu xanh xám ,xám sáng,kết tinh yếu,khá đồng nhất

+ Phần trên là đá vôi màu xám sáng,xám đen,cấu tạo phân lớp từ vừa dến dày Trong đá vôi có nhiều hoá đá trùng lỗ,san hô,tay cuộn.Cá hoá đá điển hìnhSumatrina sp,Glopivalvulina sp,Afphanella,Neoschagerina-Verbeekina

Về dạng nằm và cấu trúc các đá của hệ tầng Bắc Sơn nằm phần dưới cùng cột địatầng.Vùng nghiên cứu chua thấy đá nào già hơn.Các đá vôi ở đây thường nằmnghiêng trong cấu tạo nếp uốn thoải dạng vung chảo,nếp uốn gắn với góc dốc 20-40° căn cứ vào hoá đá,vị trí địa tầng,liên hệ so với các vùng lân cận xếp các đá vôi

ở trên vào hệ tầng Bắc Sơn có tuổi C-P2bs

Chiều dày của hệ tầng >700m

2 Hệ Pecmi - Thống trên - Hệ tầng Đồng Đăng (P3đđ)

Năm 1956, nhà địa chất người Pháp là Saurin đã nghiên cứu trầm tích silic,bauxit, đá vôi ở Lạng Sơn và đã xác định tuổi Pecmi muộn.Sau đó, năm 1962

Trang 18

Gazenco, Trepotaricop, Bùi Phú Mỹ và một số nhà địa chất khác đã nghiên cứuxếp chúng vào Trias sớm Năm 1966, Nguyễn Văn Liêm đã nghiên cứu và xếpchúng vào hệ tầng Đồng Đăng Từ năm 1969 đến nay, các kết quả nghiên cứu của

Bộ môn Địa chất Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội đã xếp chúng vào hệ tầngĐồng Đăng

Qua khảo sát và lên bản đồ thấy khu vức phân bố của hệ tầng không rộng màchỉ viền quanh các thành tạo của hệ tầng Bắc Sơn và rải rác ở Chùa Tiên, QuánLóng

Trong hệ tầng này set kết,bột kết có màu vàng và tính phân lớp mỏng có chỗthì bở dời kèm theo đó là Bauxit cũng là sản phẩm của quá trình hoà tan và lắngđọng từ trên xuống dưới.Các trầm tích này thuộc trầm tích lục nguyên,tiếp theo là

đá vôi,phiến vôi có màu xám xanh,xám

Về thành phần của trầm tích hệ tầng Đồng Đăng có một số đặc điểm chính:Mặt cắt địa chất của hệ tầng Đồng Đăng quan sát tốt ở khu vực Quán Lóng,Phai Lây và một số nơi khác cho thấy từ dưới lên trên gồm: Phần dưới chủ yếu làcuội kết, cát , bột, sét kết, đá silic… có cấu tạo phân lớp từ mỏng đến trung bình.Phần giữa chủ yếu là sét kết giàu nhôm, bauxit.Phần trên là silic, đá vôi phân lớpmỏng, cát bột kết

Về thành phần của trầm tích hệ tầng Đồng Đăng có một số đặc điểm sau: + Tập dưới cùng và trên cùng đều là trầm tích lục nguyên, cát kết, bột kết,sét kết

+ Phần trên của tập dưới có các lớp Bauxit

+ Tập trên chủ yếu là đá vôi

Điều này phản ánh quá trình thay đỏi môi trường trầm tích và điều kiện cổ địa lý

Trang 19

tướng đá trong quá trinh thành tạo.Ban đàu mới hạ võng,trầm tích ven hồ,môitrường PH thấp.Sau đó biển tiến mạnh hơn,đáy trầm tích sâu hơn,nhiệt độ nóng ẩmhơn,trầm tích các sản phẩm cacbonat,canxit.Cuối cùng pecmi muộn co hiện tượngbiển lùi,đáy nâng nông dần,trầm tích các sản phẩm cơ học vụn thô lẫn silic.

Về cấu trúc,phần lớn hệ tầng Đồng Đăng nằm ở cánh nếp lồi với nhân là đágià hơn thuộc hệ tầng Bắc Sơn.Một số nơi chúng phát triển dạng nếp lồi,nếp lõmvới biên độ đứng không đáng kể

Hệ tầng Đồng Đăng (P3dd) phần dưới có các hoá đá: Sumatrinasp,Globivalvulina sp,Palaeofusulina

Trên cở sở các hoá đá trong tầng này trong khu vực Thành Phố Lạng Sơn,xemset các khu vực xung quanh và căn cứ vào các thành tạo khác già hơn xếp các đátrên vào hệ tầng Đồng Đăng có tuổi Pecmi muộn

Quan hệ dưới là bất chỉnh hợp trên các đá của hệ tầng Bắc Sơn Quan hệ trên

là quan hệ chỉnh hợp trên các đá cát kết, bột kết của hệ tầng Lạng Sơn Chiều dàycủa hệ tầng khoảng 150m

II Giới Mesozoi (MZ):

1 Hệ Trias - Thống d ưới - Bậc Indi - Hệ tầng Lạng Sơn (T1ils):

Điệp Lạng Sơn do Dovjieov xác lập cho các trầm tích lục nguyên.Cha các hoá đácủa hệ tầng này có:

Phần trên:Claraia aurita,C.stachei,Koninckites

Phần giữa:Claraia kipáiovae,C.retnamica,C.aurita,Lytophiceras

aurita,C.cf.gervillaeformis,C.Kiparisovae,C.stachei,Lytophiceras sp,Posidoniasp,Gyromitida,Eumorphotis sp,Koninckité sp

Trang 20

Tuy nhiên hiện nay xếp vào hệ tầng Lạng Sơn.

Qua các lộ trình khảo sát cùng với sự thu thập tài liệu của các nhóm khác chothấy phạm vi lộ ra của hệ tầng Lạng Sơn khoảng 9km2, phân bố ven thành phốLạng Sơn thành các dải kéo dài Dải phía Tây kéo dài khoảng 3,5km, dải phíaĐông kéo dài theo hướng TB - ĐN dài 8km, phần phía TN thành phố diện phân bốcủa hệ tầng mở rộng, diện tích gần 10 km2

Mặt cắt quan sát của hệ tầng này dọc theo tuyến lộ trình Đông Kinh - Bảnlỏng và một số tuyến khác Mặt cắt bao gồm các đá cát kết, bột kết, sét kết có cấutạo phân nhịp điển hình Các lớp có chiều dày từ vài cm đến 70-80 cm Cấu tạo gặp

là cấu tạo phân lớp gợn sóng, cấu tạo phân lớp song2 hoặc xiên chéo.Quan hệ dướivới hệ tầng Đồng Đăng là quan hệ chỉnh hợp, đôi nơi có bất chỉnh hợp cục bộ.Quan hệ phía trên là quan hệ chỉnh hợp với hệ tầng Kỳ Cùng

Bề dày của hệ tầng lớn hơn 300m

IV.2.2 Hệ Trias - Thống d ưới - Bậc Olenec - Hệ tầng Kỳ Cùng (T1okc):

Do Đoàn Kỳ Thạch xác lập năm 1977 trên cơ sở tách biệt Lạng Sơn doA.E Dovjicov xác lập năm 1965 làm hai phần:phần dưới là hệ Lạng Sơn(T1ils),phầntrên là hệ tầng Kỳ Cùng (T1o kc)

Phạm vi phân bố của hệ tầng Kỳ Cùng khoảng 1km2 tạo thành hai dải kéodài theo phương Tây Bắc - Đông Nam

+ Dải thứ nhất nằm ở phía Tây thành phố dài khoảng 6 km

+ Dải thứ hai nằm ở phía Đông thành phố dài khoảng 2, 5 km

Mặt cắt địa tầng được quan sát rõ ràng theo lộ trình Đông Kinh - Nà Pàn ởkhu vực Bản Nà Pàn cấu trúc hệ tầng gồm:

+Phần dưới hệ tầng là các đá vôi màu xam sáng,thành phần chủ yếu là

Trang 21

Caco3chứa nhiều tập chất sét.Đá có cấu trúc hạt mịn khá đồng nhất,phân lớp mỏngdày từ 1-2 Cm dến 5-7 Cm.

+Phần giữa của hệ tầng lại xuất hiện tập đá vôi phân lớp mỏng như phần dướichiều dày10-15 Cm.Ngoài ra còn phân bố các lớp cát kết,bột kết,sét kết,phân nhịpnhư trên

+ Phần trên hệ tầng có tập đá vôi dày từ 10-20 Cm phân lớp,dổ về phía TâyBắc thế nằm 295/_35°.Nằm trên tập đá vôi là lớp sét kết,bột kết hạt mịn,màuvàng,hồng nâu,có thế nằm 300/_15°.Một số nơi trong hệ tầng này gặp các đá nhưNodophicerassp,Tritolotes như ở Nà Chuông

Hệ tầng chỉnh hợp trên các đá của hệ tầng Lạng Sơn,nằm dưới các đá phuntrào xen đá lục nguyên của hệ tầng Sông Hiến chứa các hoá đá định tuổi T2a sh

Hệ tần này có các hoá đá :Conodonta,Prosphingites sp,Columbitessp,Ammonoidea

Căn cứ vào hoá đá trong hệ tầng,vào quan hệ hệ tầng và giới hạn xác địnhtuổi địa tầng có tuổi Olenxi ,xếp vào hệ tầng Kỳ Cùng.Quan hệ trên bị các phuntrào xen lục nguyên của hệ tầng Sông Hiến phủ chỉnh hợp lên trên

Chiều dày của hệ tầng này khoảng 250m

IV.2.3 Hệ Trias - Thống giữa - Bậc Anizi - Hệ tầng Khôn Làng (T2 akl):

Năm 1962, Batle xếp phun trào ở đồng bằng Bắc Bộ vào hệ Triat và cũngtrong năm 1962 Boarret gọi là miền Khôn Làng.Hệ tầng Khôn Làng doVaxilepxkaia lập năm 1962 cho trầm tích núi lửa của đới Khôn làng

Phạm vi của hệ tầng Khôn Làng lộ ra khoảng 15 km2, phân bố ở khu vực phía Tây,phía Đông thành phố ở phía Tây diện lộ khoảng 18 km2, phía Đông kéo dài dạnghình cung hướng về phía Đông

Trang 22

Mặt cắt của hệ tầng gồm hai phần:

+ Phần dưới chủ yếu ryolit, tuf, tufit Đá ryolit cấu tạo khối, có màu xámxanh, xanh lục, rắn chắc

+ Phần trên chủ yếu là cát, bột kết, tufit và cuội kết

Cơ sở để xác định tuổi cho các đá phun trào là quan hệ của nó với các đá nằmtrên và nằm dưới trong vùng.Thấy rõ hiện tượng xuyên cắt gây biến chất tiếp xúccác đá trầm tích của hệ tầng Lạng Sơn.Về cơ bản hệ tầng này nằm phía trên hệ tầng

Kỳ Cùng và bị hệ tầng Nà Khuất phủ lên Chiều dày của hệ tầng là khoảng 450m.IV.2.4 Hệ Trias – Thống giữa - Bậc Ladini - Hệ tầng Nà Khuất (T2 lnk):

Năm 1964, Proficove đặt tên các trầm tích màu tím là hệ tầng Nà Khuất Năm

1977, Trần Văn Trị xếp chúng vào bậc Ladini

Năm 1984, Trần Đăng Tuyết xếp các trầm tích nói trên vào hệ tầng Nà Khuất.Theo các nghiên cứu của Bộ môn Địa chất Trường Đại học Mỏ - Địa Chất thìcác trầm tích lục nguyên cát, bột, sét kết màu vàng, màu tím được xếp vào hệ tầng

Nà Khuất Hệ tầng có diện lộ khoảng 6, 5 km2, phân bố chủ yếu ở phía Đông BắcThành phố Lạng Sơn Các đá là cát, bột, sét kết có màu vàng, màu tím hoặc màunâu đỏ Mặt cắt đặc trưng của hệ tầng này là tuyến Cao Lộc - Bản Cảm và ĐôngKinh - Lộc Bình Các đá ở đây phần lớn đổ về phía Đông, ĐN cấu tạo phân lớp từ20-30cm đến gần 1m có tính phân nhịp khá rõ nét

Căn cứ vào tuổi của các hoá đá trong cát, bột, sét kết của hệ tầng như chânrìu(Castatoria,Myophria), chân đầu xác định các trầm tích ở đây có tuổi Ladini vàxếp vào hệ tầng Nà Khuất Hệ tầng có quan hệ chỉnh hợp trên hệ tầng Khôn Làng

và chỉnh hợp phía dưới với hệ tầng Mẫu Sơn

Chiều dày của hệ tầng >800m

Trang 23

IV.2.5 Hệ Trias - Thống trên - Bậc Cacni - Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms):

Hệ tầng Mẫu Sơn được Dovjicov xác lập vào năm 1965 hệ tầng này gồm các

đá trầm tích có màu đỏ,đỏ nâu

Phạm vi phân bố khoảng 7km2, nằm chủ yếu ở phía ĐB Thành phố Mặt cắtquan sát tốt nhất là lộ trình Cao Lộc - Bản Cẳm và Nà Chuông - Còn Lượt, đặcđiểm thường thấy hệ tầng này là lớp dăm kết, sạn, cuội kết hạt thô phân lớp dàymàu đỏ,đỏ nâu,sau đó là các tập cát kết,bột kết màu sắc tương tự.Phần lớn là các đá

đổ về phía Đông- Đông Bắc,Đông nam ,góc dốc 20-60°

Trong hệ tầng thấy các hoá đá :Cá giáp,(Gnathestaca),ngành chân khớp thuộclớp xác cứng(Crustaceae),Eustheria sp,Pserdosthetia sp

Trầm tích có một số đặc điểm phân biệt với hệ tâng Nà Khuất như màu sắcsặc sỡ hơn,độ hạt lớn hơn,độ mài mòn kém hơn,phân lớp có chiều dày lớn hơn,lêntới hàng trăm mét,góc dốc có thể đạt 60-70°,tính phân nhịp giảm so với hệ tầng NàKhuất

Quan hệ trên cho thấy hệ tầng Mẫu Sơn được chuyển tiếp từ từ trên hệ tầng

Nà Khuất chỉnh hợp lên trên hệ tầng này.Quan hệ này ở ngoài vùng nghiên cứu bịcác trầm tích tuổi Jura phủ bất chỉnh hợp lên trên

Chiều dày của hệ tầng khoảng trên 500m

IV.2.VI Hệ Jura - Thống trên - Hệ Creta - Hệ tầng Tam Lung (J3-Ktl):

Hệ tầng Tam Lung được các nhà địa chất của Cục Địa chất xác định khi thànhlập bản đồ địa chất 1: 200.000, 1: 50.000 khu vực Lạng Sơn và điều tra địa chất đôthị những năm 1900 - 2000

Mặt cắt địa tầng ở khu vực Chi Mạc, Khau Mạ gồm các lớp đá cuội kết, vậtliệu vụn núi lửa, ryolit porphyr, ryolit đaxit, cát kết hạt thô, sét kết, bột kết màu

Trang 24

vàng, màu xám, màu nâu.

Hệ tầng phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Đồng Đăng, Lạng Sơn, Kỳ Cùng, KhônLàng, Nà Khuất, Mẫu Sơn và bị phun trào bazan hệ tầng Tam Danh phủ bất chỉnhhợp lên trên Chiều dày hệ tầng từ 350 - 400m

IV.2.VII Hệ Creta - Thống trên - Hệ Paleogen - Hệ tầng Tam Danh (K3- Etd):

Hệ tầng Tam Danh do các nhà địa chất của Cục Địa chất xác lập khi đo vẽ bản

đồ địa chất vùng Lạng Sơn vào những năm 1990 – 2000

Hệ tầng phân bố chủ yếu ở các Bản Lũng Song, Tàng Khâm, Phái Lan, KéoCẳng của xã Hoàng Đồng, phía TB vùng nghiên cứu

Mặt cắt điển hình do Nguyễn Kinh Quốc, 1992 mô tả gồm sạn kết tuf, bazan,cấu tạo vi lỗ hổng, anđezitobazan, bazan dạng cầu gốc, varyolit, bazan lỗ hổng,bazan bị phong hoá có màu đỏ tươi Đây là thành tạo do quá trình phun trào từdưới sâu dạng các vòm nhiệt hotspot Chiều dày của hệ tầng khoảng 200m

IV.3 Giới Kainozoi (KZ):

IV.3.1 Hệ tầng Na Dư ơng (N1nd)

Năm 1977 Trần Văn Trị đã nghiên cứu và xác lập hệ tầng này.Diện phân bốchủ yếu là phía Đông Bắc dọc theo thung lung Nasa kéo dài từ bản Nà Dảo đến NàLuông

Mặt cắt quan sát tốt nhất ở khu vực công ty gach ngói Hợp Thành trầm tích hệ tầng

Trang 25

hệ tầng này được thành tạo trong một cấu trúc địa chất là địa hào hoạt động táchgiãn của đứt gãy Cao Bằng – Lộc Bình –Tiên Yên –Tiên Yên địa hào có dạng kéodài.Trầm tích sản phẩm vụn thô và sét trong quá trình thành tạo vẫn có biế độngđứt gãy,phần phía Tây bị hạ thấp tạo lên dạng chảy,dạng dốc đứng của lớp nằmtrên thành tạo sau các đá hệ tầng Nà Dương.Các đá này khá giàu sétfelpat,silic Khi bị phong hoá tạo thành sét Cao lanh màu vàng trắng,vàng loang,đãdùmg làm gạch ốp,ngói,vật liệu xây dựng.

Quan hệ dưới phủ bất chỉnh hợp lên trầm tích hệ tầng Sông Hiến,NàKhuất,Mẫu Sơn

Chiều dày từ vài mét đến gần 20m

CHƯƠNG V: KIẾN TẠOLạng Sơn là vùng có diện tích rộng trong toàn quốc, nơi đây là một vị tríchiến lược hét sức quan trọng, là đầu mối giao thông lớn giữa Việt Nam – TrungQuốc Vùng thành phố lạng Sơn nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam có đặc điểm kháđặc biệt về mặt kiến tạo cũng như lịch sử phát triển địa chất Nơi đây phân bố cácthành tạo carbonat, lục nguyên, magma phun trào axit và mafic có tuổi khác nhau

Trang 26

từ Cacbon đến Neogen.

Khu vực nghiên cứu nằm trong phân mảng lục địa hoạt hoá kiến tạo TrungViệt trong thời kì cuối Proterozoi – cuối Pleozoi Sau đó hoạt động tách dãn nộimạng dọc theo đới sông Mã - Sông Đà đã tác động đến vùng nghiên cứu, làm xuấthiện một số đứt gãy sâu – rift theo phương ĐB – TN Trong vùng hình thành cácmảng trùng với cá hoạt động magma dọc theo các đứt gãy đã nêu vào cuối Triasvùng chịu tác động dồn ép, nâng cao, khép kín các đới căng võng trầm tích, chuyểnvùng sang chế độ lục địa Tuy nhiên ở phía ĐN hoạt động hạ võng trầm tích khépkin các đới căng võng vẫn tiếp tục diễn ra từ Jura qua Creta đến đầu Paleogen tạonên các dải trầm tích lục địa, các phun trào axit Một số nơi phát hiện các thành tạomagma bazan liên quan đến các lò ở dưới sâu dạng hotspot

Vùng nghiên cứu đã được nhiều nhà địa chất nghiên cứu từ cuối những năm

30 của thể kỉ trước Năm 1937, J.Fomaget đã thành lập sơ đồ địa chất thời Cacni.Trên sơ đồ này vùng nghiên cứu được tác giả gọi tên là Lạch Lạng Sơn năm 1937ông còn thành lập sơ đồ cấu trúc Đông Dương trong đó có vùng Cao Bằng – LạngSơn, Lạng Sơn - Đồng Mỏ được goi j là trũng Trias Giải trũng Cao Bằng – LạngSơn theo phương TB - ĐN gần biên giới Việt – Trung là nơi phát triển đứt gãy sâuCao Bằng – Lộc Bình – Tiên Yên

Trên cơ sở thu thập tài liệu thực địa, nghiên cứu trong phòng và phân tíchlịch sử hình thành cấu trúc khu vực và Việt Nam Chúng tôi đi đến xác định cácđặc điểm kiến tạo vùng TP Lạng Sơn :

A.Phân chia các đơn vị kiến tạo

Vùng Lạng Sơn cũng như các vùng khác trong nước và trên thể giới chắc chắn

đã trải qua các giai đoạn phát triển địa chất: Arkeizozoi, Protezozoi, đầu và giữaPaleozoi Tuy nhiên ở vùng nghiên cứu đá già nhất lộ ra là đá vôi hệ tầng Bắc Sơn

Trang 27

các thành tạo cổ hơn đã bị nhấn chìm xuống sâu tan vào các dung thể magma Cácthành tạo đá vôi còn gặp khá nhiều ở cá vùng lân cận Phần lớn chúng có thế nằmthoải hoặc uốn nếp yếu, một số nơi chúng nằm khá dốc do tác động của các đứtgãy hoặc do hoạt động uốn nếp mạnh trong giai đoạn đã nêu.

Khu vực Tp Lạng Sơn gồm các tổ hợp thạch kiến tạo(TKT) sau:

1.Tổ hợp thạch kiến tạo thềm lục địa Palezozoi muộn: C - P2bs; P3đđ

2.Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực giữa Mezozoi sớm: T1ils; T1okc

3 Tổ hợp thạch kiến tạo đồng tạo núi Mezozoi giữa: T2lnk; T2akl

4.Tổ hợp thạch kiến tạo trầm tích lục địa: T3cms

5 Tổ hợp thạch kiến tạo trầm tích phun trào, phun trào Mezozoi - Kainozoi: J3 - K tl; K3 - Etd

6.Tổ hợp thạch kiến tạo nội lục Kainozoi giữa: N1nd

7.Tổ hợp thạch kiến tạo trầm tích hiện đại: Q

Dưới đây là mô tả chi tiết các tổ hợp thạch kiến tạo:

1 Tổ hợp TKT thềm lục địa Paleozoi muộn (PZ 3 ): (C-P 2 bs, P 3 đđ)

Bao gồm các tổ hợp Thạch học (TH) Cacbonat - lục nguyên cacbonat và tổhợp TH lục nguyên cacbonat Diện phân bố của tổ hợp TKT này là phần trung tâmcủa Thành phố Lạng Sơn Tổ hợp TKT này bao gồm các đá trầm tích cacbonat cótuổi Cacbon- Pecmi của các hệ tầng Bắc Sơn và Đồng Đăng Đá có cấu tạo dạngkhối đồng nhất ở phần dưới và phân lớp xen kẽ với các đá trầm tích giàu nhôm ởphần trên Với sự phong phú các hoá đá san hô và trùng lỗ chứng tỏ các đá nàyđược thành tạo trong môi trường biển nông, nước trong, nóng ấm và gần bờ Phầntrên của tổ hợp TKT này còn xuất hiện các trầm tích lục nguyên, phân tán cácthành tạo giàu Al, Fe như các kết hạch Limonit có màu đen và các kết hạch có cấu

Trang 28

tạo đồng tâm có màu nâu tím Bauxit

2 Tổ hợp TKT thềm lục địa tích cực giữa Mezozoi sớm (MZ 2

1 ) (T 1 ils, T 1 okc )

Tổ hợp TKT này được phân bố chủ yếu ở phía Tây, Tây Nam một ít phân

bố ở phần trung tâm và ở phía Đông Nam của vùng nghiên cứu Tổ hợp này baogồm các đá trầm tích lục nguyên :silit, sét, bột, cát kết tuổi T1ils và một ít thành tạotrầm tích cacbonat tuổi T1okc Các thành tạo của hệ tầng Kỳ Cùng nằm trên vàchỉnh hợp với các thành tạo của hệ tầng Lạng Sơn

3 Tổ hợp TKT đồng tạo núi cuối Mezozoi giữa :Là các đá của hệ tầng Nà Khuất và hệ tầng Khôn Làng: (T 2 akl, T 2 lnk )

Diện phân bố của tổ hợp TKT này gồm ở phía Bắc kéo dài xuống phíaĐông Nam và ở phía Tây Nam của khu vực nghiên cứu Thành phần của tổ hợpTKT này gồm các đá phun trào ryolit, trầm tích lục nguyên và tuf Như vậy vớithành phần thạch học như trên thì có thể nhận định rằng các trầm tích này đượcthành tạo trong quá trình nâng dần lên của thềm lục địa, môi trường khử, khí hụkhô nóng tạo nên các đá có màu tím gan gà của hệ tầng Nà Khuất Sau đó kèmtheo hoạt động magma thành tạo nên các tuf và đá phun trào riolit

4.Tổ hợp TH trầm tích lục nguyên: (T 3 cms )

Tổ hợp TH này bao gồm các lớp cuội kết, sỏi sạn kết, cát kết màu nâu đỏ của hệtầng Mẫu Sơn Diện phân bố của tổ hợp TKT này ở phía Đông Bắc kéo dài xuốngphía Đông Nam của vùng nghiên cứu Với thành phần thạch học như trên có thểnhận định rằng các thành tạo này được thành tạo ở chế độ lục địa, được đánh dấubởi tầng cuội cơ sở Do được thành tạo trong môi trường khô nóng, môi trườngkhử nên các trầm tích này có màu sắc sặc sỡ đặc trưng

5.Tổ hợp TKT phun trào và trầm tích phun trào: (J 3 -Ktl, K 3 -Etd )

Ngày đăng: 20/02/2015, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w