1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập tốt nghiệp tại Agribank Bắc Ninh

36 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập tốt nghiệp tại Agribank Bắc Ninh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Đất nước ta vẫn đang tiếp tục con đường đổi mới với mục tiêu Công nghiệp hóa -

Hiện đại hóa Ngành Ngân hàng có nhiệm vụ cực kỳ quan trọng là huy động và cungứng vốn cho nền kinh tế một cách có hiệu quả

Là một NHTM quốc doanh có chủ lực, NHNO & PTNT Việt Nam đã góp một phầnkhông nhỏ vào sự nghiệp xây dưng đất nước,nhất là sự phát triển của nền nông nghiệpnước ta,từ một nước sản xuất gạo trong nước còn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu nội địathì nay đã là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới Các mặt hàng nông thủy sản

đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tếcao

Kể từ khi thành lập (1990 - 2010), Cho đến nay sau 20 năm thực thi chính sách đổimới ,và chúng ta đã đạt được những thành quả to lớn ở hầu hết các lĩnh vực đăc biệt làlĩnh vực Ngân hàng Nền kinh tế nước ta bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN.Từ một nền kinh tế kém phát triển, thunhập bình quân đầu người thấp, cơ sở hạ tầng kém về mọi mặt do vậy để đổi mới và pháttriển kinh tế, để theo kịp các nước đang phát triển trong khu vực và hội nhập với cácnước trên thế giới thì ngành ngân hàng nước ta gánh một trọng trách rất nặng nề, ngânhàng Việt Nam là vị tiên phong trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.Trong những năm qua hoà nhập với công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước,ngân hàng đã có những bước tiến nổi bật chuyển biến cả về chất và lượng trong mọi mặthoạt động (đặc biệt là hệ thống các NHTM)

Ngân hàng Việt Nam có khả năng tranh thủ mọi cơ hội và bằng nỗ lực chủ quan luônvươn tới để đủ sức đương đầu với những thử thách mới trong công cuộc đổỉ mới ngàynay Bản thân Ngân hàng đã từng ngày từng giời tạo ra những chuyển biến mới góp phầnkhông nhỏ vào công cuộc đổi mới đất nước.Thành công nổi bật nhất của Ngân hàngtrong thời gian qua là đã cùng các ngành, các cấp kiềm chế được lạm phát ở mức chophép, từng bước ổn định tiền tệ và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng thời tạo

Trang 2

cơ hội hội nhập quốc tế Năm 2006, kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh và đạtnhiều thành tựu lớn Sự kiện Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vàotháng 11 năm 2006 thực sự là thời cơ và thách thức lớn đối với các ngành kinh tế nóichung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng Đây cũng là một thách thức lớn đối vớicác trung gian tài chính trong nước trong điều kiện yếu về năng lực tài chính và lạc hậu

về công nghệ so với các tổ chức tín dụng nước ngoài

Là một sinh viên khoa Ngân hàng trường HVNH – PVBN trong thời gian học tập tạitrường và trong quá trình thức tế tại NHNO & PTNT Thành phố Bắc Ninh , được sự quantâm giúp đỡ của ban lãnh đạo ,tập thể cán bộ nhân viên của chi nhánh đã tạo thuận lợicho em trong quá trình thực tập và nghiên cứu thức tế Vì còn hạn chế về thời gian thựctập và trình độ chưa sâu nên một số nội dung của báo cáo thực tập chưa được nghiên cứu

kĩ Do vậy không thể chánh khỏi những sai sót ,em mong được sự góp ý của các thầy côgiáo và bạn bè quan tâm

Em xin chân thành cảm ơn của cô giáo Nguyễn Thị Nhung cùng tập thể cán bộ nhânviên NHNO & PTNT Thành phố Bắc Ninh đã giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa học này

`Nội dung của báo cáo bao gồm các phần Phần I:Khái quát tình hình chung của NHNO & PTNT Thành phố Bắc Ninh.

Phần II:Nội dung thực tập.

Phần III:Kết luận và một số ý kiến đề xuất với NHNO & PTNT Thành phố Bắc Ninh.

Trang 3

PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ NHNNo & PTNT THÀNH PHỐ BẮC NINH

1.1 Vài nét khái quát về Thành Phố Bắc Ninh :

Thành phố Bắc Ninh là trung tâm của tỉnh lị, giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng pháttriển mạnh, kinh tế đang trên đà phát triển, tốc độ đô thị hoá nhanh, là trung tâm kinh tếchính trị của tỉnh Bắc Ninh còn là trung tâm giao lưu kinh tế với các tỉnh Lạng Sơn, HàNội, Hải Phòng nên có nhiều lợi thế về giao lưu buôn bán

Đặc biệt Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tếmạnh Bắc Ninh hiện là một trong 15 tỉnh dẫn đầu cả nước về thu hút FDI, trở thànhđiểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư

Năm 2009, tỉnh Bắc Ninh thu hút được 48 dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nướcngoài (FDI), với tổng vốn đăng ký 589,6 triệu USD Ðến nay, trên địa bàn tỉnh có 114

dự án và văn phòng đại diện có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổng vốn đăng ký 1,206

Một số khu công nghiệp làng nghề là Châu Khê, Đồng Quang (huyện Từ Sơn), MảÔng, Đại Bái 9 (huyện Gia Bình), Phong Khê (huyện Yên Phong), Võ Cường (thị xã BắcNinh) đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kĩ thuật vớitổng số vốn đầu tư 781,5 tỷ đồng, thu hút 149 tổ chức, 489 hộ cá thể vào sản xuất kinhdoanh Các khu, cụm công nghiệp Khắc Niệm, Phú Lâm, Hạp Lĩnh, Phố Mới, Lâm Bình,Thanh Khương, Táo Đôi, Xuân Lâm đều đã giải phóng xong mặt bằng, giải quyết nhucầu tại làng mỹ nghệ Đồng Kỵ (Đồng Quang – Từ Sơn) mới khôi phục lại từ năm 1986,nhưng đến nay đã có trên 20 công ty TNHH và hơn 60 tổ HTX thu hút 4.000 lao độngtại chỗ và hơn 2.000 lao động thuê ngoài Các khu phố nghề không những cung cấpcác sản phẩm cho thị trường nội địa mà còn từng bước đưa sản phẩm của mình đến với

Trang 4

thị trường ngoài nước, chẳng hạn như Trung Quốc, Đài Loan có nhiều cửa hàng giớithiệu và bán sản phẩm đất của các doanh nghiệp.

Tại làng giấy Đống Cao, nhiều cơ sở hộ gia đình đã đổi mới công nghệ bằng nhữngdây chuyền sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao Hiện làng nghề có trên 90 dây chuyền sản xuất giấy tái sinh, công suất từ 300 – 2.000 tấn/dây chuyền/năm Trung bình mỗi năm Đống Cao tiêu thụ trên 26.500 tấn giấy tái sinh các loại để sản xuất giấy bao gói, giấy vệ sinh đến các mặt hàng cao cấp như giấp ăn, khăn trắng, giấy poluya và giấy xuất khẩu

Qua đó sẽ tạo thêm việc làm mới cho trên 8.000 người và nâng thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn lên 80%

Với những lợi thế và truyền thống ấy, Bắc Ninh đã và đang là địa điểm tin cậy, làvùng đất có nhiều cơ hội to lớn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHNNo & PTNT Thành Phố Bắc Ninh

NHNNo & PTNT Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh lịch sử đang thực hiện đổi mới Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định số 400/CT thành lậpNHNNo Việt Nam trên cơ sở NHPTNT Việt Nam Sau sáu năm, ngày 15/10/1996, thừa

uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyếtđịnh 280/QĐ – NH5 thành lập lại và đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam

Khi mới thành lập tổng tài sản có 1.000 tỷ VNĐ, hoạt động tín dụng thuần tuý, cơ sởvật chất kỹ thuật, công cụ làm việc nghèo làn, lạc hậu Cùng với tháng lợi của công cuộcđổi mới đã từng bước đưa đất nước tiến lên giành những thành tựu to lớn và quan trọng,tạo thế lực vững chắc trong những năm đầu thế kỷ 21

Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh là một chi nhánh thành viên củaNHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh Chi nhánh thành lập theo quyết định số 275/QĐ-NHNo &PTNT Việt Nam ngày 10/12/1994 tiền thân là phòng giao dịch của NHNo & PTNT tỉnh

Hà Bắc cũ và phòng giao dịch này cũng mới được thành lập từ tháng 6/1994 hiện nayNHNo & PTNT chi nhánh thành phố Bắc Ninh đã có trụ sở làm việc đóng trên địa bànphường Ninh Xá Hoạt động chủ yếu của chi nhánh gồm huy động vốn và cho vay, ngoài

ra còn có các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khác

1.3 Cơ cấu tổ chức của NHNNo & PTNT Thành Phố Bắc Ninh

Trang 5

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và chức năng nhiệm vụ kinh doanh của NH trong quátrình hoạt động và phát triển, từ ngày mới thành lập cơ cấu tổ chức còn rất đơn giản, đếnnay chi nhánh đã không ngừng đổi mới cơ cấu nhằm đạt được một mạng lưới hoạt độngphù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máyhoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh được bố trítheo sơ đồ sau

``

Ban lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh gồm 3 người:

- 1 Giám đốc: Trực tiếp tổ chức điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chinhánh cấp theo quy định của HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam; chỉ đạo kiểm tra, điềuhành theo phân cấp uỷ quyền của NHNo&PTNT Việt Nam đối với các chi nhánh phụthuộc trên địa bàn

PHÓ GIÁM ĐỐC PGD

PGD VÕ CƯỜNG

PGD VÂN DƯƠNG

Trang 6

- 1 Phó giám đốc: phụ trách phòng giao dịch

NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc NHNo&PTNTtỉnh Bắc Ninh, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật thực hiện các thể lệ, chế độ, quyđịnh của Chính phủ, NHNN và PTNT Việt Nam

1.4 Kết quả kinh doanh của NHNNo & PTNT Thành Phố Bắc Ninh trong những năm gần đây (2009)

1.4.1 Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2009 là: 175.924 triệu đồng, giảm so với năm

2008 là 11.942 triệu đồng, tỷ lệ giảm 6,36%, đạt 79,25% kế hoạch Tỉnh giao

Nguồn vốn huy động dân cư (Nội và Ngoại tệ): Đến 31/12/2009 đạt 172.166 triệu đồng,tăng so với năm 2008 là 1.163 triệu đồng, tốc đọ tăng trưởng là 0,68% Nguồn nàychiếm tỷ trọng là 97,9%/ tổng nguồn

Năm 2009 nguòn vônd huy động của NHNNo & PTNT Thành Phố Bắc Ninh

đạt 175,9 tỷ đồng so với năm 2008 Đây thực sự là 1 công việc rất khó khăn trong kinhdoanh Nguồn vốn huy động chỉ đạt được ở mức 36,7% so với dư nợ của đơn vị.Do đóđơn vị luôn thiếu nguồn vốn để kinh doanh, phải sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của NHNNoViệt Nam và NHNNo tỉnh

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HUY ĐỘNG VỐN TRÊN ĐIA BÀN

Đơn vị : triệu đồng

31/12/2008

Thực hiện 31/12/2009

TăngGiảm

Tỷ trọng % so

với KH

Trang 7

Tỷ trọng

% so với

Trang 8

4 Phân theo ngành kinh tế 424.105 478.717 54.612 100

+Thu nhập từ hoạt động tín dụng là 55.538 triệu đồng = 1% tổng thu

+Thu nhập từ dịch vụ là 599 triệu đồng = 3% tổng thu, trong đó: thu nợ rủi ro (gốc+lãi):1.679 triệu đồng

*Tổng chi trên cân đối năm 2009 là 52.724 triệu đồng, giảm so với năm 2008 là16.566 triệu đồng

Trong đó:

+Chi trả lãi huy động vốn tại địa phương là: 13.302 triệu đồng

+Chi trả lãi sử dụng vốn TW là: 28.547 triệu đồng

+Chi phí dự phòng là: 1.140 triệu đồng

1.5 PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2010

Trang 9

1.5.1 Mục tiêu phấn đấu năm 2010:

* Nguồn vốn huy động trên địa bàn phấn đấu đạt: 233.000 triệu đồng Trong đó:+Nguồn vốn huy động nội tệ: tăng trưởng 25 – 30% đạt 208.000 triệu đồng

+Nguồn vốn huy động ngoại tệ quy đổi: tăng trưởng 50%, đạt 25.000 triệu đồng

* Dư nợ phấn đấu tăng trưởng 7 – 10 % đạt 512 triệu đồng

*Thu ngoài tín dụng đạt 5 – 10% /tổng thu nhập

* Phấn đấu đảm bảo tiền lương theo quy định, đảm bảo an toàn tài sản tiền bạc và conngười trong HĐK

1.5.2 Một số giải pháp chính sẽ thực hiện trong năm nay( năm 2010):

* Giải phắp vê huy động vốn:

- Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền các hình thức huy động vốn đến tất cả các tầnglớp dân cư, tổ chức kinh tế tuyên truyền việc thanh toná qua TK Ngân hàng Có chínhsách khuyến mãi lớn với những khach hàng gửi tiền lớn

- Bố trí bộ phận tiếp thị hướng dẫn khách hàng tại tất cả các điểm giao dịch của Ngânhàng

-Tổ chức các đợt huy động vốn tại nơi có đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức huy động

và chi trả tại nhà các khách hàng gửi tiền lớn

- Thực hiện khoán huy động vốn một cách chặt chẽ đến CBCNV trong cơ quan Cóchính sách khen thưởng kịp thời cho cán bộ có thành tích

* Giải pháp về tín Dụng:

- Tăng cường tập huấn chế độ nghiệp vụ tín dụng, kiến thức pháp luật, và markettinh

- Thực hiện quảng bà tuyên truyền các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NHNNo Tậptrung đầu tư cho khách hàng truyền thống, khách hàng sản xuất kinh doanh ổn định

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP

A NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG :

I Những văn bản chế độ hiện hành về hoạt đông tín dụng:

Trong thời gian thực tập tại ngân hàng em đã được tiếp cận với các văn bản chế độmới về hoạt động tín dụng cụ thể là:

Trang 10

1/- Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam V/v: Ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với kháchhàng.

2/ - Quyết định số 127/2005/QĐ – NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước về việc sử đổi, bổ sung 1 số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụngđối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày31/12/2001

3/ - Quyết định số 783/2005/QĐ – NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc NHNN vềsửa đổi , bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2005/QĐ – NHNN ngày03/02/2005

4/ - Quyết định số 666/QĐ – HĐQT – TDHo ngày 15/06/2010 của Hộ đồng quản trịNHNN & PTNT Việt Nam V/v ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệthống NHNNo & PTNT Việt Nam

5/- Quyết định số 1325/2004/QĐ – NHNN ngày 15/10/2004 về việc ban hành quy chếchiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của Thống đốc NHNN Việt Nam

6/- Quyết định số 17/2006/NHNN ngày 20/4/2006 về việc sửa đổi và bổ sung Điều 10

và Điều 12 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1325/2004/QĐ – NHNN ngày 15/10/2004của Thống đốc NHNN Việt Nam

7/- Quyết định số 758/QĐ – HĐQT – TDHo ngày 24/07/2007 về việc ban hành quy chếchiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của NHNNo & PTNT Việt Nam

8/ - Quyết định số 300/QĐ – HĐQT - 03 ngày 24/09/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quảntrị Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam quy định về việc ban hành quy định việcthực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thông NHNNo & PTNT Việt Nam9/- Quyết định về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế bảo lãnh ngân hàng số112/2003/QĐ – NHNN ra ngày 11/2/2003

10/ - Văn bản 1850/NHNNo – TD ngày 11/6/2002 hướng dẫn cho vay qua tổ vay vốn11/- Văn bản 765/NHNNo về việc hướng dẫn cho vay ngoại tệ

12/ - Văn bản 1235/NHNNo & PTNT – TD hướng dẫn cho vay theo HMTD

Và một số Quyết định, văn bản, thông tư, quy chế hướng dẫn cụ thể nghiệp vụ tíndụng khác, tất cả những văn bản chế độ đó đều là cơ sở để em tiếp cận với thực tế

Trang 11

Em cũng đã được các bộ hướng dẫn tận tình cách thẩm định, xem xét các hồ sơ về tíndụng ngắn hạn – trung dài hạn.

II Các tài liệu làm căn cứ cho vay Cách thiết lập và hoàn thiện hồ sơ:

1/

Các hố sơ tài liệu làm căn cứ cho vay:

a Hồ sơ vay đời sống bao gồm:

+ 1 giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn nhu cầu đời sống (Mẫu số 01D/CV)

+ 2 phụ lục HĐTD

+ 2 HĐTD (Mẫu 04B/CV)

+ 1 Biên bản kiểm tra sau khi cho vay (Mẫu 05/CV)

+ 1 Bảng kê hồ sơ

b Hố sơ cho vay hộ sản xuất:

+ 1 Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn (01A/CV)

+ Báo cáo thẩm định, tái thẩm định (02A/CV)

+ Biên bản kiểm tra sau khi cho vay (05/CV)

+ Bảng kê hồ sơ

2 Quy trình cấp tín dụng tổng quát tại NHNNo & PTNT Thành Phố Bắc Ninh

Bước 1: Tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ:

Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vay

Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ để cho vay

Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ , hợp pháp của các giấy tờ trong hồ sơ

Hồ sơ khách hàng cần gửi đến ngân hàng gồm :

Trang 12

Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàngthì phải gửi đến ngân hàng các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:

Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh :

Hồ sơ pháp lý :

Quyết định thành lập doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền

Điều lệ hoạt động doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)

Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) , kế toán trưởng ; quyết định côngnhận ban quản trị , hợp tác xã

Đăng ký kinh doanh

Giấy phép hành nghề (nếu có)

Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần , công ty TNHH,công ty hợp danh)

Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng

Hồ sơ kinh tế :

Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất

Hồ sơ vay vốn :

Giấy đề nghị vay vốn

Dự án, phương án sản xuất kinh doanh , dịch vụ, đời sống ;

Các chứng từ có liên quan ( xuất trình khi vay vốn );

Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định

Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác :

Trang 13

+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định

Khách hàng vay nhu cầu đời sống :

Giấy đề nghị vay vốn (riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu cầu đờisống phải có xác nhận thêm của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý chi trảthu nhập Ngân hàng có thể thỏa thuận với người vay vốn và các cơ quan quản lý nóitrên về việc người vay ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ cho Ngân hàng từ các khoảnthu nhập của mình)

Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn có đảm bảo bằng tàisản

Bước 2: Thẩm định tín dụng ( thẩm định khách hàng , phương án sản xuất kinh doanh và phương án đảm bảo nợ vay ) :

Thẩm định khách hàng trước khi cho vay (đánh giá khách hàng trước khi cho vay ):+ Đánh giá năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn+ Đánh giá uy tín, đạo đức, vị thế của khách hàng vay vốn

+ Đánh giá khả năng tài chính của khách hàng vay vốn:

Vốn tự có tham gia vào phương án SXKD

Kết quả sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận qua các kỳ

+ Khả năng quản trị điều hành, quản lý tài chính, kinh nghiệm và khả năng kinh doanhcủa khách hàng vay vốn Chuyên môn của khách hàng vay vốn có phù hợp với ngànhnghề kinh doanh hay không?

Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh :

+ Thẩm định tính khả thi, hợp pháp và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh ( phương án SXKD có thị trường NVL đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra có

ổn định không được thể hiện qua các hợp đồng cung ứng và hợp đồng tiêu thụ )

+ Tính khả thi của phương án SXKD còn được thể hiện là phương án SXKD đó sử dụngcông nghệ gì trong sản xuất Môi trường kinh doanh của phương án (đường lối, chínhsách , cơ chế, thói quen tiêu dùng , mức độ cạnh tranh trên thị trường đối với sản phẩm

mà dự án sản xuất ra )

+ Thẩm định tính hiệu quả kinh tế và xã hội của dự án đem lại :

Trang 14

Thẩm định hiệu quả kinh tế của dự án

Đánh giá lợi nhuận của dự án dự kiến đem lại là bao nhiêu :

Đánh giá lợi nhuận bình quân 1 tháng của dự án là bao nhiêu :

Đánh giá tỷ suất lợi nhuận bình quân 1 tháng của dự án là bao nhiêu :

Từ các kết quả trên , ta tiến hành so sánh tỷ suất lợi nhuận bình quân 1 tháng của dự

án với lãi suất cho vay hiện hành của ngân hàng

+ Nếu tỷ suất lợi nhuận bình quân tháng < lãi suất cho vay của ngân hàng thì chứng tỏ

dự án hoạt động không có hiệu quả và ngân hàng không nên cho vay

+ Nếu tỷ suất lợi nhuận bình quân tháng > lãi suất cho vay của ngân hàng thì chứng tỏ

dự án hoạt động có hiệu quả và ngân hàng nên cho vay

Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế của dự án đem lại trong tương lai:

+ Dự án tạo ra công ăn, việc làm ; nộp thuế cho nhà nước ; ảnh hưởng đến môi trườngcủa địa phương nơi dự án đang hoạt động như thế nào ?

+ Tình hình về các sản phẩm cạnh tranh của dự án hiện nay trên thị trường ra sao , dự án

có đủ khả năng cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường haykhông

Thẩm định về đảm bảo nợ vay :

Nếu khoản vay của khách hàng được đảm bảo bằng tài sản thì ta phải tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo qua các tiêu chí sau :

Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn

Tài sản phải được chuyển nhượng hợp pháp

Tài sản phải có thị trường tiêu thụ

Đối với các tài sản mà nhà nước quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay vốnphải mua bảo hiểm cho tài sản trong suốt thời gian làm đảm bảo , tùy theo phạm vi hoạtđộng của tài sản là trong nước hay ngoài nước mà khách hàng vay vốn phải mua bảohiểm trong nước hay quốc tế

Kiểm tra xem việc định giá tài sản đảm bảo có chính xác hay không

Lợi nhuận của dự án = Tổng thu nhập của dự án – Tổng chi phí của dự án

Lợi nhuận bình quân 1 tháng = Tổng thu nhập của dự án ÷ số tháng thực hiện dự án

Tỷ suất lợi nhuận bình quân 1 tháng = Lợi nhuận bình quân 1 tháng × 100 %

Tổng chi phí của dự án

Trang 15

Trên cơ sở kết quả thẩm định , cán bộ tín dụng phải lập được báo cáo thẩm định và

có thể đưa ra được đánh giá của mình về mức độ rủi ro đối với khách hàng, mức độ rủi ro đối với phương án và ghi rõ ý kiến có đề nghị duyệt cho vay hay không Cán bộ tín dụng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những ý kiến mà mình đưa ra

Bước 3 : Quyết định tín dụng :

Nếu ngân hàng thấy phương án kinh doanh của khách hàng vay còn tồn tại rủi ro thìkhông cho vay và thông báo cho khách hàng biết quyết định của mình bằng văn bản vànêu rõ lý do tại sao không cho vay

Nếu ngân hàng quyết định cho vay thì ngân hàng thông báo cho khách hàng bằngvăn bản và mời khách hàng đến hội sở ngân hàng để thỏa thuận về mức cho vay, thờihạn cho vay và tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng

Mức cho vay ( áp dụng đối với khách hàng vay theo phương thức từng lần ) được xác định :

 Nhu cầu vay VLĐ = Tổng chi phí để thực hiện - VTC , vốn khác của khách cho phương án SXKD phương án SXKD hàng tham gia PASXKD

 Mức cho vay tối đa ngân hàng tính trên giá trị tài sản đảm bảo

 Khả năng nguồn vốn của ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay hợp lý cho phương ánSXKD của doanh nghiệp

 Giới hạn cho vay của ngân hàng đối với một hoặc một nhóm khách hàng có liên quan

 Mức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng là giá trị nhỏ nhất của ,, và 

 Hạn mức tín dụng ( áp dụng đối với khách hàng vay theo hạn mức tín dụng ) được xác định :

Tài sản lưu động dự trữ bình quân = TSLĐ dự trữ đầu kỳ + TSLĐ dự trữ cuối kỳ

2( Lưu ý : Khi tính TSLĐ dự trữ đầu kỳ hoặc cuối kỳ thì phải loại trừ các sản phẩm kémphẩm chất hoặc các sản phẩm nằm ngoài nhiệm vụ SXKD )

Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần ( giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện )

Tài sản lưu động dự trữ bình quân Nhu cầu VLĐ cho = Tổng chi phí cho SXKD kỳ kế hoạch

SXKD bình quân kỳ kế hoạch Vòng quay VLĐ

 Nhu cầu vay VLĐ cho SXKD = Nhu cầu VLĐ cho SXKD - VTC, vốn khác của KH

Trang 16

kỳ kế hoạch bình quân kỳ kế hoạch tham gia SXKD

k kỳ kế hoạch

 Mức cho vay tối đa ngân hàng tính trên giá trị tài sản đảm bảo

 Các giới hạn cho vay của ngân hàng đối với một hoặc một nhóm khách hàng có liênquan

 Khả năng nguồn vốn của ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay VLĐ quý của doanhnghiệp

Từ cơ sở ,,, ta chọn Min là hạn mức tín dụng kỳ kế hoạch cho doanh nghiệp

 Thời gian cho vay được xác định dựa trên các tiêu chí sau :

Thời gian cho vay phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ ngân quỹcủa khách hàng

Khả năng trả nợ của khách hàng

 Định kỳ hạn thu nợ, thu lãi đối với khoản vay :

 Phải xác định chính xác xem trong khoảng thời gian bao lâu thì khách hàng phải trả

nợ lần đầu tiên, việc trả nợ diễn ra trong bao nhiêu kỳ

Việc thu lãi lần đầu tiên là vào kỳ nào , thu lãi làm bao nhiêu kỳ

Bước 4 : Giải ngân :

- Xem khách hàng có đủ điều kiện để giải ngân hay chưa

- Xem giải ngân bằng tiền mặt hay giải ngân bằng chuyển khoản

- Xem giải ngân 1 lần hay giải ngân làm nhiều lần

( Nếu giải ngân làm nhiều lần thì phải căn cứ vào tiến độ thực hiện phương án để tiếnhành giải ngân ) Mỗi lần khách hàng đề nghị ngân hàng giải ngân thì khách hàng phảimang đến ngân hàng các giấy tờ có liên quan đến việc phát sinh như hợp đồng mua bánvật tư, nguyên vật liệu, giấy đề nghị thanh toán để làm cơ sở cho ngân hàng kiểmtra , xác nhận

- Trong trường hợp cho vay theo hạn mức tín dụng thì mỗi lần có nhu cầu vay vốn thì khách hàng viết giấy nhận nợ để vay ngân hàng ( lưu ý là số tiền vay trong giấy nhận nợ mà khách hàng muốn vay ngân hàng phải còn nằm trong hạn mức mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng ).

Bước 5 : Kiểm tra,giám sát nợ vay :

- Giám sát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng với mục đích mà kháchhàng đã cam kết ở trong hợp đồng tín dụng hay không ?

( Nếu khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích thì ngân hàng tiến hành thu hồi nợtrước hạn Nếu tài sản đảm bảo của khách hàng bị thiếu hụt hoặc bị giảm giá thì ngânhàng yêu cầu khách hàng phải bổ sung thêm tài sản đảm bảo )

Trang 17

- Thường xuyên hoặc định kỳ cán bộ tín dụng có trách nhiệm xuống cơ sở của khách hàng để xem xét xem tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng ra sao , có thuận lợi hay không Nếu khách hàng gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh thì cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm là tư vấn cho khách hàng sản xuất kinh doanh làm sao có hiệu quả để vừa giúp đỡ được khách hàng, vừa giúp cho ngân hàng dễ dàng thu hồi được nợ gốc và lãi

Bước 6 : Thu hồi nợ vay và tất toán hồ sơ tín dụng :

- Cán bộ tín dụng có trách nhiệm nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ , trả lãi đúnghạn

- Nếu khách hàng không trả nợ được đúng hạn mà do nguyên nhân khách quan và trướcngày đến hạn trả nợ 5 – 10 ngày khách hàng có đơn đề nghị ngân hàng cho ra hạn nợ vàđược ngân hàng đồng ý thì khách hàng được ra hạn nợ

- Tất cả các khoản cho vay có dấu hiệu bất thường đều phải chuyển nhóm nợ và thựchiện trích dự phòng rủi ro

- Một khoản vay của khách hàng không trả nợ được đúng hạn thì tất cả các khoản vaycủa khách hàng đó đồng thời đều bị chuyển nhóm nợ

- Sau khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi thì ngân hàng tiến hành thanh lý hợpđồng tín dụng và giải chấp tài sản đảm bảo cho khách hàng

III/ Các phương thức cho vay chủ yếu tại NHNNo & PTNT Thành Phố Bắc Ninh :

1 Cho vay từng lần

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

3 Cho vay tiêu dùng

4 Cho vay theo dự án đầu tư

Trang 18

2 Những văn bản thể lệ chế độ kế toán hiện hành:

- Quyết định số 479/2004/QĐ – NHNN ngày 29/04/2004 của Thống Đốc Ngân HàngNhà Nước VIỆT NAM về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tíndụng

- Quyết định số 1161/NHNo – TCKT ngày 03/08/2004 của Tổng Giám ĐốcNHNo&PTNT VIỆT NAM về việc ban hàn tài khoản kế toán NHNo&PTNT VIỆTNAM

- Quyết định số 165?HĐQT – KHTH ngày 25/06/2004 của Chủ Tịch HĐQTNHNo&PTNT VIỆT NAM về việc ban hành quy định các hình thức huy động vốn trong

hệ thống NHNo&PTNT VIỆT NAM Quyết định số 1225/NHNo – TCKT ngày 12/04/2004 của Tổng Giám ĐốcNHNo&PTNT về việc nghiệp vụ huy động vốn theo QĐ 165 của NHNo&PTNT VIẸTNAM

Quyết định 321/QĐ/NH2 ngày 04/12/1996 của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT VIỆTNAM về việc ban hành qui định về chế độ chứng từ kế toán trong hệ thốngNHNo&PTNT VIỆT NAM

NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh sử dụng hệ thống tài khoản theo qui định của NgânHàng Nhà Nước VIỆT NAM bao gồm các tài khoản nội bảng và ngoại bảng như sau:

- Tài khoản nội bảng gồm 8 loại (từ 1- 8)

+ Loại 1: VỐN KHẢ DỤNG VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

+ Loại 2: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

+ Loại 3: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC

+ Loại 4: CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

+ Loại 5: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

+ Loại 6: NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

+ Loại 7: THU NHẬP

+ Loại 8: CHI PHÍ

Tài khoản ngoại bảng gồm 1 loại (loại 9)

+ Loại 9: CÁC TÀI KHOẢN NGOẠI BẢNG (90 – 99)

3.Hệ thống chứng từ áp dụng tại ngân hàng:( Có mẫu ví dụ)

 Chứng chỉ tiền mặt: Giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền mặt, séc tiền mặt

 Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:Séc chuyển khoản,uỷ nhiệm chi

 Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

 Các loại sổ tiết kiệm

Vd: Mẫu giấy nộp tiền

CÁC GIAO

DỊCH VIÊN CÁC GIAO DỊCH VIÊN CÁC GIAO DỊCH VIÊN

Ngày đăng: 12/05/2015, 05:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BÙ TRỪ - Thực tập tốt nghiệp tại Agribank Bắc Ninh
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BÙ TRỪ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w