1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

28 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Thành phố Cẩm Phả có vịnh Bái Tử Long vùng đệm của vịnh Hạ Long là một trong những khu du lịch của tỉnh Quảng Ninh, hiệnnay thảm thực vật núi đá vôi

Trang 1

HOÀNG VĂN HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THẢM THỰC VẬT TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Sinh thái học

Mã số: 9420120

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

THÁI NGUYÊN- 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Thế Hưng

2 PGS.TS Lê Ngọc Công

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp

họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia;

- Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên;

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm

Trang 3

1 Hoàng Văn Hải, Nguyễn Thế Hưng, Lê Ngọc Công (2016),

“Đa dạng thảm thực vật và hệ thực vật vịnh Bái Tử Long”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Thái Nguyên, số 4

năm 2016, tr.89-94

2 Hoàng Văn Hải, Nguyễn Thế Hưng, Lê Ngọc Công, Đỗ Thị

Hà (2017), “Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi

Cẩm Phả, Quảng Ninh”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 306+307 năm 2017, tr.210-216.

3 Hoàng Văn Hải, Nguyễn Thế Hưng, Đỗ Thị Hà (2017), “Đặc

điểm tái sinh của các loài cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi

ở thành phố Cẩm Phả (Quảng Ninh), Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đai học Thái Nguyên, số 161 năm 2017, tr.133-1138.

4 Hoàng Văn Hải, Bùi Mạnh Hưng (2017), “Dự báo sinh trưởng

của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi tại Cẩm Phả,

Quảng Ninh”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 4

năm 2017, tr.54-63

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thành phố Cẩm Phả có vịnh Bái Tử Long (vùng đệm của vịnh

Hạ Long) là một trong những khu du lịch của tỉnh Quảng Ninh, hiệnnay thảm thực vật núi đá vôi đang bị suy giảm cả về diện tích và chấtlượng do các nguyên nhân như khai thác tài nguyên thực vật làm gỗcủi, khai thác đá vôi cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng vàviệc lấn biển, mở rộng quỹ đất dân sinh

Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triểnbền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu một số đặc

trưng cơ bản và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định được những đặc trưng cơ bản của thảm thực vật trênnúi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Đề xuấtphương hướng sử dụng bảo vệ hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế, xã hội và môi trường

3 Ý nghĩa của luận án

Lượng hóa đặc điểm cấu trúc và khả năng sinh trưởng của cây

gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnhQuảng Ninh, kết quả nghiên cứu là cơ sở định hướng các giải phápbảo tồn phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi thành phốCẩm Phả

4 Đóng góp mới của luận án

- Về mặt lí luận: Cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần loài,đặc điểm cấu trúc, yếu tố địa lí, khả năng sinh trưởng, khả năng táisinh của cây gỗ và sự phân bố của hệ thực vật trên núi đá vôi ở thànhphố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

- Về mặt thực tiễn: Đóng góp các giải pháp bảo tồn, phát triểnbền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phảnói riêng và khu vực tỉnh Quảng Ninh nói chung

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới, núi đá vôi chiếm khoảng 10% tổng diện tích đấtliền Núi đá vôi có vai trò quan trọng đối với con người, 1/4 dân sốthế giới sống phụ thuộc vào nguồn nước ngầm có nguồn gốc đá vôi

Trang 5

Nhiều cảnh quan núi đá vôi trên thế giới và trong nước được côngnhận là thắng cảnh hay di sản thế giới như: Vườn quốc gia PortCampbel (Úc), quần thể hang động thờ Phật tại Pak Ou (Lào), QuếLâm tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), Thạch Lâm tỉnh Vân Nam(Trung Quốc)…hòn Phụ Tử (Kiên Giang), Vịnh Hạ Long (QuảngNinh), Non Nước (Đà Nẵng), Phong Nha (Quảng Bình), hòn VọngPhu (Lạng Sơn), động người xưa ở Cúc Phương (Ninh Bình).

Trên cơ sở tham khảo 24 công trình nghiên cứu của các tác giảnước ngoài, luận án đã tổng quan các kết quả nghiên cứu trên thế giớiliên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài: (1) Xác định tên loàithực vật trên núi đá vôi; (2) Phân chia kiểu thảm thực vật trên núi đávôi; (3) Xác định cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi; (4) Đánh giákhả năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi.Nhìn chung, các tác giả trên thế giới mới chỉ tập trung vào định tênloài và xác đinh kiểu thảm thực vật trên núi đá vôi, chưa có côngtrình nghiên cứu về cấu trúc chiều cao và đường kính của cây gỗtrong thảm thực vật trên núi đá vôi

1.1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi

đá vôi ở trong nước

Ở Việt Nam, phần lớn núi đá vôi và rừng núi đá vôi tập trungchủ yếu ở các tỉnh khu vực Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộvới tổng số 1.152.200 ha, diện tích núi đá vôi chỉ chiếm 3,5% diệntích tự nhiên của cả nước và được phân bố ở các vùng sau: Tây Bắc229.100 ha; Đông Bắc 638.900 ha; Đồng bằng Bắc Bộ 19.200 ha;Bắc Trung Bộ 246.800 ha; Duyên hải Trung Bộ 3.800 ha; TâyNguyên 8.400 ha; Đông Nam Bộ 600 ha; Đồng bằng sông CửuLong 300 ha

Trên cơ sử tham khảo các kết quả nghiên cứu của 15 tác giảtrong nước, luận án đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu liên quanđến đề tài: (1) Xác định thành phần loài thực vật trên núi đá vôi; (2)Xác định kiểu thảm thực vật; (3) Xác định tổ thành loài thực vật trênnúi đá vôi; (4) Xác định cấu trúc D1.3 và Hvn; (5) Đánh giá khả năngtái sinh của cây gỗ Hầu hết các tác giả ở trong nước mới chỉ nghiêncứu các thảm thực vật trên núi đá vôi ở trên đất liền Một số tác giảcũng đã công bố công trình nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đávôi ở trên biển, tuy nhiên cũng mới chỉ dừng lại ở việc xác định thành

Trang 6

phần loài thực vật mà chưa có công trình nghiên cứu sâu về cấu trúcthảm thực vật.

1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi ở tỉnh Quảng Ninh

Có rất ít tác giả nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi tỉnhQuảng Ninh Trong số đó có công trình nghiên cứu của tác giảNguyễn Tiến Hiệp (2005) là tiêu biểu nhất, được báo cáo trong “Kỷyếu hội thảo đa dạng sinh học khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh HạLong” Ông đã phân chia thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực

vịnh Hạ Long và Bái Tử Long như sau:Thảm thực vật bờ cát ven đảo; Thảm thực vật ở thung lũng; Thảm thực vật trên các sườn núi; Thực vật vách đá; Thảm thực vật mọc ở khe đá và cửa hang; Thảm thực vật trên đỉnh núi

Trên thế giới núi đá vôi chủ yếu tập trung ở Châu Á Vì vậy, cácnghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi còn ít Chỉ có một số tácgiả Nhật Bản và Trung Quốc công bố công trình nghiên cứu về thảmthực vật trên núi đá vôi Tuy nhiên, các công trình của các tác giả trêncũng chỉ dừng lại ở việc định tên loài thực vật Chưa có công trìnhnghiên cứu về cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi Ở Việt Namcũng có một số tác giả nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi,

như công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (Đánh giá tính đa dạng hệ thực vật thuộc hệ sinh thái khô hạn trên núi đá vôi Việt Nam), tác giả Trần Hữu Viên 2004 (Cơ sở khoa học xây dựng các giải pháp quản lí bền vững rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam), tác giả Lê Trần Trấn 2003 (Điều tra nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học của khu rừng trên núi đá vôi ở Thanh Sơn- Hà Nam) Các

công trình nghiên cứu trên mới chỉ tập trung đánh giá về tổ thànhloài, kiểu thảm, thành phần dạng sống, yếu tố địa lí Chưa có côngtrình nghiên cứu về cấu trúc đường kính, chiều cao và khả năng sinhtrưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi để làm cơ sởdẫn liệu cho việc đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển bềnvững Do vậy, luận án sẽ tập trung vào các vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu về cấu trúc thảm thực vật theo đường kính, chiềucao, tương quan giữa đường kính và chiều cao của cây gỗ trong thảmthực vật tại các vị trí địa hình khác nhau

- Đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên của cây gỗ trong thảm thựcvật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của cây gỗ trong thảm thựcvật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá tổng hợp về giá trị, tình hình quản lý sử dụng và xác

Trang 7

định định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôithành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn, sử dụng và phát triểnbền vững thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnhQuảng Ninh

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Thảm thực vật tự nhiên trên núi đá vôi thuộc địa bàn thành phốCẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu về tính đa dạng trong các thảm thực vật trên núi đávôi: Nghiên cứu đa dạng thảm thực vật dựa trên yếu tố địa hình và sựxuất hiện của các loài thực vật tham gia ngập mặn; Đa dạng về hìnhthái, cấu trúc của các thảm thực vật; Đa dạng về các taxon và các yếu

tố địa lý về giá trị sử dụng tài nguyên thực vật; Xác định loài đặc hữu

và quý hiếm; Đa dạng về thành phần kiểu dạng sống (life form)

- Trên cơ sở hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vôi, từ đóxác định: Những đặc trưng cơ bản của thảm thực vật trên núi đá vôithành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghiên cứu khả năng sinhtrưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh; Đánh giá tổng hợp về giá trị của thảm thực vật

và tình hình quản lí sử dụng tài nguyên thực vật trên núi đá vôi thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.2.2 Nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thông qua kết cấu về một số chỉ tiêu về mật độ và chỉ tiêu sinh trưởng (N-D, N-H, H-D)

2.2.3 Đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên của cây gỗ trong thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 2.2.4 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 2.2.5 Đánh giá tổng hợp về giá trị, tình hình quản lý sử dụng và xác định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

Trang 8

2.2.6 Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn, sử dụng và phát triển thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả nghiên cứu về thành phần loài, đa dang sinhhọc và kiểu thảm thực vật của các tác giả trước đó có liên quan đếnthảm thực vật trên núi đá vôi khu vực thành phố Cầm Phả, tỉnhQuảng Ninh

2.3.2 Phương pháp ô tiêu chuẩn, phương pháp điều tra theo tuyến

- Phương pháp điều tra theo tuyến: Được áp dụng với thảm thựcvật ở sườn vách núi Tùy thuộc vào địa hình của núi, chúng tôi thiết

kế các tuyến với cự li tuyến 50-100 m, với bề rộng tuyến là 5 m Trêncác tuyến tiến hành điều tra, lấy mẫu và đo đạc số liệu tại 18 tuyếnđiều tra ngẫu nhiên trên các sườn vách núi đá vôi trên biển và đất liềnthuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Phương pháp ô tiêu chuẩn: Được áp dụng với thảm thực vậtchân núi và thung lũng núi đá vôi Ô tiêu chuẩn có diện tích 2500 m2(50 mx50 m), thiết lập được 50 ô tiêu chuẩn, chia đều cho 2 kiểu địahình ở chân núi và thung lũng, mỗi kiểu 25 OTC Tại các OTC tiếnhành điều tra, đo đạc, ghi chép số liệu và lấy mẫu thực vật

Mẫu vật được thu thập, bảo quản và xử lí theo phương pháp củaMary Susan Taylor (1990), The Herb Society of America (2005) vàNguyễn Nghĩa Thìn (2007)

2.3.3 Phương pháp phân loại và xác độ che phủ của thảm thực vật

- Phân chia kiểu thảm thực vật dựa trên yếu tố địa hình và sựxuất hiện của các loài thực vật tham gia ngập mặn

- Độ che phủ được xác định bằng độ phủ của thân và của cả vòm tán

- Vẽ cấu trúc thảm thực vật bằng phân mềm Autocad 2007

2.3.4.Xác định thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống (life form) thực vật

- Định loại loài bằng phương pháp hình thái so sánh; Danh pháp

và sắp xếp các taxon được xử lí theo Danh lục các loài thực vật ViệtNam Tên loài cây được xác định theo Phạm Hoàng Hộ (1999-2000),Trần Đình Lý (1995), Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Nguyễn Tiến Bân(2003, 2005,1997)

- Các loài thực vật quý hiếm được xác định theo Sách Đỏ ViệtNam (2007)- phần thực vật, Danh lục đỏ của IUCN; Nghị định số32/2006-CP của Chính phủ về quản lí thực vật, động vật rừng nguy

Trang 9

cấp, quý hiếm; Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT; Thông tư banhành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trongcác phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thựcvật hoang dã nguy cấp (CITES).

- Yếu tố địa lí thực vật được xác định theo Lê Trần Chấn (1999)

- Các kiểu dạng sống thực vật (life form) được phân chia theothang phân chia dạng sống của Raunkiaer (1934)

2.3.5.Phương pháp tính chỉ số Sorenssen

Chỉ số Sorensen (SI) Trong đó, c là số lượng loài xuất hiện ở cả hai khu vực a và b, a

là số loài ở khu vực a, b là số loài ở khu vực b

2.3.6.Phương pháp xác định cấu trúc tổ thành

- Thảm thực vật trong các thung lũng: Tổ thành theo trị số IVIi

% (Importance Value Index) được tính theo công thức (theo PhạmXuân Hoàn (2003):

IVIi % Trong đó: IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) củaloài thức i

Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i

Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i

Trong đó: Ai % (Ni là số cá thể của loài thứ i, s

là số loài trong quần hợp)

Di % (Gi là tiết diện thân của loài thứ

i, s là số loài trong quần hợp) Trong đó Gi được tính theo công thức:

Gi (cm2) (D1.3 là đường kính 1,3m của cây thứ i)

- Thảm thực vật ở chân núi và sườn núi: Tổ thành được tính theocông thức (theo Trần Hữu Viên) [94]:

Trong đó: Ci là IVI%, Ni số cá thể của loài thứ i, s là số loàitrong thảm thực vật Kết luận: Những loài nào có trị số Ci% ≥ 5 thìloài đó tham gia vào công thức tổ thành

Trang 10

2.3.7 Phương pháp mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính, chiều cao của cây

Số liệu được phân tích bằng phần mềm của tác giả Bùi MạnhHưng (2005):

Để đánh giá sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực

m fll

fll ft

1

2 2

Trong đó: ft là tần số thực nghiệm

fll là tần số lý thuyết

m là số tổNếu tổ nào có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5 thì ghép với tổ trên hoặc

tổ dưới để sao cho fll> 5 Nếu 2

05

  tra bảng với bậc tự do k = 1(m là số tổ sau khi gộp, r là số tham số của phân bố lý thuyết) thì phân

m-r-bố lý thuyết phù hợp với phân m-r-bố thực nghiệm (H0) Ngược lại nếu

2

05

2

  tra bảng với bậc tự do k thì giả thuyết H0 bị bác bỏ (H0-)

2.3.8 Phương pháp mô phỏng quy luật tương quan giữa chiều cao

Nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm 3 hàm phổ biến làGompertz, hàm Johnson-Schumacher và hàm Verhults để mô phỏngsinh trưởng của các loài cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôithành phố Cẩm Phả

2.3.10 Phương pháp nghiên cứu khả năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

- Điều tra cây tái sinh:

+ Trong mỗi ô tiêu chuẩn, lập 5 ô dạng bản: 4 ô ở 4 góc và 1 ô ởgiữa ô tiêu chuẩn Diện tích mỗi ODB là 25 m2 (5 m x 5 m) Trongcác ô dạng bản tiến hành thống kê và ghi chép số liệu vào phiếu điềutra: chiều cao cây tái sinh, phẩm chất cây tái sinh, mẫu cây, nguồn

Trang 11

gốc cây tái sinh.

+ Trên các tuyến điều tra (chiều rộng tuyến 5 m), lập các phânđoạn tương ứng với ô dạng bản có kích thước 5x5 m, mỗi tuyến điềutra lập 5 phân đoạn, khoảng cách các phân đoạn tùy thuộc vào cự lituyến và địa hình núi đá

- Tổ thành cây tái sinh được tính theo công thức (theo Trần Hữu Viên):

Trong đó: Ni số cá thể của loài thứ i, s là số loài trong quần hợp

- Xác định mật độ cây tái sinh:

Trong đó: S là diện tích ô dạng bản (ODB) điều tra tái sinh (m2),

n là số lượng cây tái sinh điều tra trong các ODB

- Xác định độ che phủ của tầng thảm tươi: Vận dụng bảng đánhgiá của Druze

- Xác định phẩm chất cây gỗ tái sinh: Phẩm chất cây tái sinh

được xác định theo 3 cấp: Tốt (cây có thân thẳng, không cụt ngọn, không sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt), Xấu (gồm những cây

cong queo, cụt ngọn, bị sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển kém) và

Trung bình (là những cây gỗ còn lại).

Tỉ lệ phẩm chất cây gỗ tái sinh được xác định theo công thức:

Ni (%) = n/N x100Trong đó, Ni (%): Tỷ lệ phần trăm cây có phẩm chất i (tốt, trungbình và xấu), ni là tổng số cây có phẩm chất i (tốt, trung bình và xấu),

N là tổng số cây gỗ tái sinh

- Tiến hành phân cấp chiều cao cây gỗ tái sinh: Vì cây gỗ trênnúi đá vôi sinh trưởng chậm nên chúng tôi nghiên cứu chiều cao của

cây tái sinh theo 4 cấp (Cấp I:< 50 cm; Cấp II: 50 -100 cm; Cấp III:

100 – 150 cm; Cấp IV:> 150 cm).

- Nghiên cứu hình thái phân bố cây gỗ tái sinh trên bề mặt đất thôngqua xác định khoảng cách từ một cây tái sinh chọn ngẫu nhiên đến cây 6gần nhất Sử dụng tiêu chuẩn U (phân bố chuẩn) của Clark và Evans

- Phương pháp nghiên cứu nguồn gốc cây tái sinh: Cây tái sinhchồi: là cây tái sinh từ thân hoặc rễ cây mẹ Cây tái sinh hạt: mọc từ hạtcủa cây mẹ Nguồn gốc cây tái sinh được xác định theo công thức:

N% x100

Trang 12

Trong đó, N% là tỉ lệ phần trăm số cây có nguồn gốc hạt hoặcchồi; Ni số cây có nguồn gốc hạt hoặc chồi; N là tổng số cây tái sinh.

- Tìm hiểu một số nhân tố tác động đến khả năng tái sinh tựnhiên của cây gỗ trong thảm thực vật núi đá vôi: ảnh hưởng của tầngthảm tươi, ảnh hưởng của yếu tố địa hình

2.3.11 Phương pháp đánh giá tổng hợp giá trị, tình hình quản lí bảo tồn và xác định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

2.3.11.1 Đánh giá tổng hợp giá trị, tình hình quản lí và bảo tồn thảm thực vật trên núi đá vôi

Để đánh giá tổng hợp giá trị và tình hình quản lí bảo tồn thảmthực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tác giả sử dụng phươngpháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

2.3.11.2 Đánh giá sự thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi

Để đánh giá sự mức độ thoái hóa thảm thực vật chúng tôi vậndụng phương pháp của Ngô Đình Quế (2011)

2.3.11.3 Phương pháp xác định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi

Để tìm hiểu nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thànhphố Cẩm Phả, chúng tôi sử dụng kĩ thuật KIP (Key Informant Panel)

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc trưng về cấu trúc không gian của thảm thực vật trên núi

đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Thảm thực vật trên núi đá vôi ở thành phố Cẩm Phả bao gồmthảm thực vật ở thung lũng, thảm thực vật ở chân núi và thảm thựcvật ở sườn vách núi đá vôi: (i) Thảm thực vật ở chân núi đá (từ sátmép nước lên đến độ cao 10 m), có sự tham gia của các loài thực vật

tham gia ngập mặn như Tra làm chiếu (Hibiscus tiliaceus), Tra bồ đề (Thespesia populnea); (ii) Thảm cây bụi ở trên các sườn vách núi đá

(từ độ cao 10m lên đến 150-200 m), không có sự tham gia của cácloài thực vật tham gia ngập mặn và (iii) Thảm thực vật trong cácthung lũng núi đá vôi

Thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả thường xuyênchịu tác động của điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cộng với sự tácđộng của gió bão nên trong thảm thực vật ít bắt gặp các cây gỗ cao to

mà chỉ gặp các cây gỗ có chiều cao trung bình từ 10-15 m, đườngkính 10-25 cm

4.2 Đặc trưng thành phần loài thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trên núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả có hệ thực vật kháphong phú, với 608 loài, 370 chi, 118 họ, thuộc 5 ngành thực vật bậc

Trang 13

cao có mạch Trong đó, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có số họ, sốchi và số loài cao nhất (109 họ, 354 chi và 577 loài Tiếp đến làngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 4 họ, 11 chi và 24 loài, cácngành còn lại có số chi, số họ và số loài thấp.

4.3 Đặc trưng các dạng sống của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

Sử dụng thang phân chia kiểu dạng sống của Raunkiaer (1934),cho thấy phổ dạng sống của thảm thực vật núi đá vôi thành phố CẩmPhả như sau: SB = 28Me + 10Mi + 8Na + 8Ep + 12Lp + 12Hm +11Ch + 7Cr + 4Th

Kết quả thống kê cho thấy, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm tỉ lệcao nhất, thấp nhất là cây sống một năm (Th) Trong nhóm cây chồitrên, cây dây leo (Lp) chiếm tỉ lệ cao nhất

4.4 Đặc trưng các yếu tố địa lí của thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

Thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả mang nhữngnét đặc trưng của hệ thực vật nhiệt đới châu Á, có tính chất pha trộncủa nhiều luồng thực vật So với hệ thực vật Việt Nam (20 yếu tố địa

lí thực vật) thì hệ thực vật núi đá vôi Cẩm Phả chỉ thiếu 2 yếu tố là:yếu tố đặc hữu Trung Bộ và yếu tố đặc hữu Nam Bộ Tính đa dạng vềyếu tố địa lí thực vật của hệ thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

có vai trò rất quan trong đối với sinh thái cảnh quan và giá trị địachất, địa mạo

4.5 Đặc trưng cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.5.1 Đặc trưng cấu trúc tổ thành

- Thảm thực vật ở thung lũng núi đá vôi:

Kết quả nghiên cứu trên các OTC ở Hòn Buộm, hòn VungGiếng cho thấy, trong tổng số 25 OTC thì có 42 loài cây gỗ tham giavào công thức tổ thành, trong mỗi OTC các loài cây gỗ ưu thế daođộng từ 4-8 loài

Trang 14

Hình 4.3 Phẫu đồ thảm thực vật ở thung lũng núi đá vôi thành

phố Cẩm Phả (năm 2016)

Chú thích: Shl-Sung Hạ Long; Trbđ- Tra bồ đề; Trq- Trôm quý; Vđmc- Vông đỏ mụn cóc; Vg- Vải guộc; Sa- Sảng; Sqnh- Si quả nhỏ; Sb- Sung bầu; Sltr- Sòi lá tròn; Trli- Trai lí; Bbnh- Ba bét nhung;Blnh- Bời lời nhớt; Ngph- Ngải phún; Ngml- Ngoại mộc lá; Sgđ- Sung gân đứng; Chth- Chẹo thức; Mc- Măng cụt;Thm- Thừng mức.

- Thảm thực vật ở chân núi đá vôi:

Kết quả cho thấy, trong tổng số 25 OTC điều tra ở hòn Bọ CắnNgoài, hòn Ông Cụ Con cho thấy có 49 loài cây tham gia vào côngthức tổ thành, trong mỗi OTC các loài cây ưu thế dao động từ 4-9 loài

Hình 4.4 Phẫu đồ thảm thực vật ở chân núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả (năm 2016)

Chú thích: Blnh- Bời lời nhớt;Sltr- Sòi lá Sảng;Mt- Mạy tèo; Trbđ- Tra bồ đề; Trlch- Tra làm chiếu;R- Ráng; Vc- Vọng cách; St- Sơn ta;Siqnh- Si quả nhỏ; Gi- Giá; Đm- Đơn mỏng; Thmđ- Thiên môn đông; Thh- Thanh Hương; Đo- Đỏm; Phđ- Phèn đen.

tròn;Sa Thảm thực vật trên sườn vách núi đá:

Kết quả tổng hợp từ các tuyến điều tra trên các hòn Cây Mây,hòn Củ Cải, hòn Cái Búa cho thấy trong tổng số 18 tuyến điều tra

Ngày đăng: 19/09/2019, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w