1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC ĐỊA CƠ SỞ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

21 806 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1: Mục đích, yêu cầu 1.1: Mục đích Rèn luyện kĩ năng khảo sát nghiên cứu ngoài thực địa, củng cố hoàn thiện kiến thức đã học trên lớp. Bổ sung kiến thức mới, mở rộng các kiến thức liên quan tới địa lý tự nhiên. Giúp sinh viên nắm rõ đặc điểm, mối quan hệ và biểu hiện của các quy luật địa lý tự nhiên trên địa bàn thực địa, làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cách thức tổ chức, hướng dẫn các đợt tham quan, thực tế trong các quá trình công tác sau này. 1.2: Yêu cầu Sinh viên thực hiện nghiêm túc các buổi học thực địa và nắm rõ các kiến thức do giảng viên hướng dẫn truyền đạt trong suốt quá trình thực địa. Vận dụng các kiến thức và kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề thực tế. Bảo quản, giữ gìn tốt các trang thiết bị phục vụ quá trình thực địa. Có tinh thần trách nhiệm, tính kỉ luật và tinh thần đoàn kết. 2: Các tuyến, điểm thực địa 2.1: Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề địa chấtđịa hình Tuyến thực địa: Nhị ThanhThác Nghiệt Các điểm thực địa: động Nhất Thanh, Nhị Thanh; trạm biến áp Lạng Sơn, bãi bồi sông Kỳ Cùng (đoạn phía Tây tỉnh Lạng Sơn)… 2.2: Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề khí hậuthủy văn Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề khí hậu: +Tuyến thực địa: Ngã SáuMai Pha +Điểm thực địa: Trạm khí tượng Mai Pha, thành phố Lạng Sơn (Đài khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc) Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề thủy văn +Tuyến thực địa: Mai PhaĐông Kinh +Điểm thực địa: Trạm thủy văn thành phố Lạng Sơn (Đài khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc)

Trang 1

BÁO CÁO THỰC ĐỊA CƠ SỞ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

KHU VỰC THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

PHẦN MỞ ĐẦU 1: Mục đích, yêu cầu

tổ chức, hướng dẫn các đợt tham quan, thực tế trong các quá trình công tác sau này

-Có tinh thần trách nhiệm, tính kỉ luật và tinh thần đoàn kết

2: Các tuyến, điểm thực địa

2.1: Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề địa chất-địa hình

-Tuyến thực địa: Nhị Thanh-Thác Nghiệt

-Các điểm thực địa: động Nhất Thanh, Nhị Thanh; trạm biến áp Lạng Sơn,bãi bồi sông Kỳ Cùng (đoạn phía Tây tỉnh Lạng Sơn)…

2.2: Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề khí hậu-thủy văn

- Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề khí hậu:

+Tuyến thực địa: Ngã Sáu-Mai Pha

+Điểm thực địa: Trạm khí tượng Mai Pha, thành phố Lạng Sơn (Đài khítượng thủy văn khu vực Đông Bắc)

Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề thủy văn

+Tuyến thực địa: Mai Pha-Đông Kinh

Trang 2

+Điểm thực địa: Trạm thủy văn thành phố Lạng Sơn (Đài khí tượng thủy vănkhu vực Đông Bắc)

2.3: Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề thổ nhưỡng-sinh vật

- Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề thổ nhưỡng:

+Các tuyến thực địa: Nhị Thanh-Văn Vỉ, Nhị Thanh-thác Nghiệt

+ Các điểm thực địa: đồi Văn Vỉ, dọc tuyến Nhị Thanh-thác Nghiệt

- Các tuyến, điểm thực địa chuyên đề sinh vật:

+ Các tuyến thực địa: Ngã Sáu-đồi Văn Vỉ

+Các điểm thực địa: đồi Văn Vỉ

3: Thời gian thực hiện

-Thời gian thực địa: 9-11/5/2016:

+9/5/2016: thực địa địa chất-địa hình

+10/5/2016: thực địa thổ nhưỡng

+11/5/2016: thực địa khí hậu-thủy văn

-Thời gian hoàn thành báo cáo thực địa: 13-31/5/2016

4: Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chuẩn bị trong phòng: chuẩn bị nội dung, tài liệu, liên quan đếntuyến, điểm và lãnh thổ nghiên cứu; chuẩn bị đề cương báo cáo thu hoạch

-Thành phố Lạng Sơn là thành phố trực thuộc tỉnh Lạng Sơn, có diện tích khoảng

79 km2 Thành phố nằm bên quốc lộ 1A và cách biên giới Việt Nam-Trung Quốc 18km,cách cửa khẩu Hữu Nghị 15km và Đồng Đăng 13km về phía Đông Bắc

-Thành phố Lạng Sơn nằm giữa một lòng chảo lớn, có dòng sông Kỳ Cùngchảy qua trung tâm Thành phố đây là dòng sông chảy ngược Nó bắt nguồn từhuyện Đình Lập của Lạng Sơn và chảy theo hướng Nam - Bắc về huyện Quảng Tây

- Trung Quốc Thành phố cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách biên giới Việt Trung 18

Trang 3

km Nằm trên trục đường quốc lộ 1A, đường sắt liên vận quốc tế Việt Nam – TrungQuốc, đường quốc lộ 1B đi Thái Nguyên, đường quốc lộ 4B đi Quảng Ninh, đườngquốc Lộ 4A đi Cao Bằng Thành phố nằm trên nền đá cổ, có độ cao trung bình 250

m so với mực nước biển, gồm các kiểu địa hình: xâm thục bóc mòn, cacxtơ và đávôi, tích tụ.Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn được quy hoạch thành mộtnút trên tuyến Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, thànhmột động lực kinh tế của tỉnh Lạng Sơn, vùng Đông Bắc Việt Nam, và sau năm

2010 trở thành một cực của Tứ giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Lạng Sơn-Hà Hải Phòng-Quảng Ninh)

Nội Theo Nghị định 82/2002/NĐ-CP, ranh giới thành phố Lạng Sơn được xácđịnh như sau:

+Phía Bắc giáp xã Thạch Đạn, Thụy Hùng – huyện Cao Lộc

+Phía Nam giáp xã Tân Thành, Yên Trạch – huyện Cao Lộc và xã Vân Thủy

- huyện Chi Lăng

+Phía Đông giáp thị trấn Cao Lộc và các xã Gia Cát, Hợp Thành, Tân Liên –huyện Cao Lộc

+Phía Tây giáp xã Xuân Long – huyện Cao Lộc và xã Đồng Giáp – huyệnVăn Quan

1.2: Các điều kiện kinh tế-xã hội

1.2.1: Tài nguyên thiên nhiên

-Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 7.918,5 ha, trong đó đất sửdụng cho nông nghiệp là 1.240,56 ha, chiếm 15,66% diện tích đất tự nhiên Diệntích đất lâm nghiệp đã sử dụng 1.803,7 ha, chiếm 22,78% diện tích đất tự nhiên.Diện tích đất chuyên dùng 631,37 ha, chiếm 7,9% diện tích đất tự nhiên

-Tài nguyên nước: Thành phố Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng chảy qua địa phậnThành phố dài 19 km, lưu lượng trung bình là 2.300 m³/s, có suối Lao Ly chảy từthị trấn Cao Lộc qua khu Kỳ Lừa ra sông Kỳ Cùng và suối Quảng Lạc dài 97 km,rộng 6 – 8 m Ngoài ra, trong vùng còn có một số hồ đập vừa và nhỏ như hồ NàTâm, hồ Thẩm Sỉnh, Bó Diêm, Lẩu Xá, Bá Chủng, Pò Luông

-Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Lạng Sơn chủ yếu là đá vôi, đất sét,cát, đá cuội, sỏi Có 2 mỏ đá vôi chưa xác định được trữ lượng, nhưng chất lượng

Trang 4

đá vôi có hàm lượng Cacbonac canxi rất cao đủ điều kiện để sản xuất xi măng Mỏđất sét có trữ lượng trên 22 triệu tấn, dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xâydựng Ngoài ra còn có một trữ lượng nhỏ vàng sa khoáng, kim loại đen (Mangan),bôxit

1.2.2: Cơ sở kinh tế khác

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố: GDP ước tăng 15,2% so với năm

2005 Cơ cấu nhóm ngành trong GDP: Thương mại - dịch vụ chiếm 62,84%; Côngnghiệp - xây dựng chiếm 32,71%; Nông nghiệp chiếm 4,45% GDP bình quân đầungười đạt 1.300USD/người Thành phố Lạng Sơn là trung tâm thương mại của vùngnúi Đông Bắc của Việt Nam Năm 2006, thành phố đón 1 triệu 180 nghìn lượtkhách du lịch, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ thực hiền được 4.048 tỷ đồng,đạt 99,6% kế hoạch, tăng 21,3%

-Cơ sở hạ tầng:

+Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn Thành phố khá hoàn chỉnh,

có đường quốc lộ 1A, 4A, 4B, đường sắt liên vận quốc tế chạy qua Hiện nay, trênđịa bàn Thành phố có khoảng 40 km đường quốc lộ với bề mặt rộng từ 10-20 m, 60

km đường tỉnh lộ với mặt đường rộng từ 5–11 m Tuyến cao tốc Hà Nội - Hữu NghịQuan với 6 làn xe sẽ được xây dựng với tổng vốn đầu tư dự kiến 1,4 tỷ USD vàonăm năm 2010 Việt Nam hợp tác với Trung Quốc xây dựng tuyến đường sắt liênvận quốc tế cho Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh Sẽ được đầu tư xây dựng cảng Phả Lại thành cảng đầu mối quan trọngtrong tuyến đường thủy của hành lang

+Thủy lợi và cấp nước: Trên địa bàn Thành phố hiện có 8 hồ đập lớn nhỏ,với năng lực thiết kế 600 ha và 20 trạm bơm có khả năng tưới cho 300 ha; 10 giếngkhoan với công suất 500-600 m³/h và 50 km đường ống phi 50-300 mm, cung cấpnước cho trên 8.000 hộ và hơn 300 cơ quan, trường học Hiện nay, Thành phố cókhoảng 8 km đường ống thoát nước và hơn 5 km đường mương thoát nước

+Hệ thống điện: Hệ thống điện lưới quốc gia trên địa bàn Thành phố cókhoảng 15 km đường dây cao thế 10 KV, 70 km đường dây 6 KV, 350 km đườngdây 0,4 KV trên 200 trạm biến áp các loại có dung lượng từ 30-5.600 KVA cungcấp cho hơn 15.00 điểm công tơ Sản lượng điện thương phẩm trên địa bàn Thành

Trang 5

phố ngày càng tăng từ 21 triệu KWh năm 1998 lên 25,8 triệu KWh năm 2002, bìnhquân hàng năm tăng 5,3%, các trục đường chính, các ngã ba, ngã tư đều đã đượctrang bị hệ thống đèn báo hiệu.

+Mạng lưới thông tin - liên lạc: Năm 1997 lắp đặt và đưa vào sử dụng hệthống truyền dẫn vi ba số từ trung tâm Thành phố đến 11 huyện, các cửa khẩu.Tổng các kênh vi ba số nội Tỉnh là 400 kênh, dung lượng tổng đài TDX - 1B 8.000

số Hiện nay trên địa bàn Thành phố có 15.000 máy thuê bao và hàng nghìn máy diđộng,

1.2.3: Các điều kiện xã hội

-Dân số của thành phố năm 2009 là 87.278 người, với nhiều dân tộc khác nhaunhư: Kinh, Tày, Nùng, Hoa và các nhóm người Dao, Mường, Sán Dìu, Sán Chỉ,

-Giữ tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,9% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡngcòn 14,2%, giảm 0,99% so với năm 2005 Triển khai Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đã tổ chức xét duyệt, cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng,sửa chữa nhà cho 60 hộ, với kinh phí hỗ trợ 300 triệu đồng, bằng 100% kế hoạch

-Về giáo dục đào tạo, y tế:

+Có 110 trường, cơ sở mầm non, 221 trường tiểu học, 175 trường trung học

cơ sở, 44 trường phổ thông cơ sở, 23 trường trung học phổ thông, 12 trung tâm giáodục thường xuyên, 02 trường cao đẳng, 04 trường trung cấp đào tạo nghề, trong đóTrường trung cấp nghề cơ điện và kỹ thuật nông lâm Đông Bắc đào tạo trung bìnhmỗi năm 2.700 học sinh và Trường Trung cấp nghề Việt - Đức đào tạo 1.200 họcsinh/năm Tỉnh đang xây dựng đề án Trường Đại học Lạng Sơn theo hướng đào tạotổng hợp đa ngành, với năng lực đào tạo từ 1.500 - 1.800 sinh viên/năm

+Có 04 bệnh viện tuyến tỉnh, 10 bệnh viện tuyến huyện và 01 trung tâm y tếtại thành phố và 24 phòng khám đa khoa khu vực, có 226/226 xã, phường trạm y tế.Tổng số cán bộ y tế 2.398 người, tỷ lệ bác sỹ đạt: 9,5 bác sĩ/vạn dân

-Hệ thống đô thị, cửa khẩu

+Toàn tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố loại 3, với 212 xã, phường và 14 thịtrấn; có 5 huyện biên giới là: Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập,

5 huyện nội địa là Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng Thành phốLạng Sơn là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 6

+Có 2 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị, cửa khẩu đường sắtĐồng Đăng), 2 cửa khẩu quốc gia

-Thành phố Lạng Sơn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh;hiện nay đang tiến hành nâng cấp thành phố Lạng Sơn thành đô thị loại II (diện tích

115 km2, dân số đến năm 2010 đạt khoảng 120 ngàn người), nâng cấp thị trấn ĐồngĐăng thành thị xã.và 7 điểm chợ biên giới

2: Đặc điểm các thành phần tự nhiên khu vực thành phố Lạng Sơn 2.1: Đặc điểm địa chất-địa hình

+Sông ngòi: Có suối Ngọc Tuyền là suối nước ngầm chảy qua

+Tuổi: 350-250 triệu năm, tuổi pecmi

-Điểm thực địa trạm biến áp Lạng Sơn:

+Tuổi: cổ nhất trong các đá ở khu vực thực địa

+Hệ tầng: Bắc Sơn

+Đặc điểm:

Trang 7

 Núi cao khoảng 50-60m, các núi sót cao khoảng 300m so với mực nướcbiển Chân núi so với sông Kỳ Cùng cao khoảng 10m.

 Màu sắc: màu vàng (do đá vôi và tạp chất kim loại bị phong hóa), màu đen(do bị sỉn màu, có rêu mốc, và bị bụi bẩn bám vào)

+Quá trình thành tạo địa hình: Thung lũng caxto (khu vực đoàn thực địađứng quan sát, đối diện trạm biến áp) do vận động kiến tạo Đệ tứ làm cho khu vực

bị nước ngầm ăn mòn những lòng đá vôi tạo ra các địa hình rỗng bên trong (trong

đó có hai động Nhất Thanh, Nhị Thanh) Khu vực núi phía sau trạm biến áp (theohướng qua sát) nâng lên là do vận động kiến tạo Anpo-Himalaya nâng lên theo bađợt khác nhau

-Điểm thực địa quan sát ba ngọn núi liền nhau:

+Độ dốc núi: 60˚

+Phân lớp: cát kết, bột kết, cát, sét liên kết với nhau

+Cấu tạo lớp: rất mỏng đến cực mỏng (đá trầm tích lục nguyên phân lớpmỏng, đan xen nhau)

+Nguồn gốc: lục nguyên, được vận chuyển ra và lắng đọng ở biển

-Điểm thực địa bãi chế tạo gạch:

+Lịch sử: Trước đây điểm thực địa này là một ngọn núi đá vôi, nay đã đượckhai thác và san lấp phục vụ mục đích kinh tế (làm gạch- 1 sản phẩm phổ biến và cógiá trị nhất Lạng Sơn)

+Hệ tầng: Lạng Sơn

+Nguồn gốc: trầm tích lục nguyên

+Đặc điểm:

 Vỏ phong hóa: dày từ 0,5-1m, mỏng, không cứng

 Màu sắc: màu vàng đặc trưng

+Giai đoạn hình thành: cuối đại cổ sinh (cạnh pecmi), điều kiện tạo núiHécxini làm cho toàn bộ Lạng Sơn hạ thấp xuống dưới mực nước biển, đây là quátrình sinh vật (san hô bốn tia, huệ biển) phát triển mạnh mẽ Đây chính là nguồn vậtliệu trầm tích cho quá trình phong hóa và hình thành đất, đây là đá trầm tích sinhhoá Đến đầu pecmi, nguồn vật liệu từ lục địa đưa ra ngày càng nhiều, các đá trầmtích nằm chỉnh hợp, liên tục nhau (T1, T2)

Trang 8

-Điểm thực địa bãi bồi sông Kỳ Cùng đoạn phía Tây thành phố Lạng Sơn:+Hệ tầng Bắc Sơn (T1)

 Đá dưới lòng sông chủ yếu là cát kết, chịu tác động của phong hóa cơ học

và phong hóa hóa học Sông ở Lạng Sơn mặc dù là sông ở miền núi nhưng cũng cóbên lở, bên bồi

 Có hiện tượng trượt đất

+Quá trình hình thành: nhờ ba pha trong vận động kiến tạo Đệ tứ tạo ra babậc thềm sông

-Điểm thực địa bãi đất ven đường cách điểm thực địa bãi bồi sông Kỳ Cùngđoạn phía Tây thành phố Lạng Sơn dưới 1km bên trái (hướng quan sát):

+Cấu tạo: Bên dưới: cát kết, sét kết (màu xám đen) Bên trên: tầng phonghóa màu vàng

+Quá trình thành tạo địa hình: Vận động kiến tạo Induxini (khoảng T1-T2)làm cho toàn bộ Lạng Sơn nâng lên trên, quá trình chủ yếu: phong hóa, bóc mòn,xâm thực làm đá bị phong hóa, bóc mòn Lực kiến tạo làm đá bị vò nhàu tạo ra cácnếp uốn (đá mền) và đứt gãy (đá cứng)

+Thế nằm: Nằm chỉnh hợp trên và dưới trầm tích lục nguyên

+Thành tạo khác với thành tạo Bắc Sơn: thành tạo từ sét, vôi ven biển đượcdòng đục đem đến

Trang 9

+Thành phần đá vôi: sét vôi, màu đậm hơn và có các mảng đen, trắng rõ ràng+Vỏ phong hóa dày hàng chục mét, có màu da cam đỏ

-Điểm thực địa số 8: Thác Nghiệt:

+Đá hốc màu xám xanh, rất cứng, cứng nhất trong các loại đá ở khu vực thực địa+Vỏ phong hóa màu đỏ vàng do đá magma phun trào axit (riolit) (phun tràotrên lục địa, dạng vòm) thường có cấu trúc ẩn tinh đến poocfia (ban tinh màu trắng,

-Khu vực thực địa cũng chủ yếu là đồi núi thấp bao quanh khu vực thunglũng Tuy nhiên, nhiều ngọn núi tại khu vực thực địa đã bị san bằng để phục vụ mụcđích kinh tế: khai thác đã vôi dùng làm nguyên liệu để sản xuất gạch mang thươnghiệu Lạng Sơn

-Có sông Kỳ Cùng chảy qua, dòng sông có đặc điểm là một trong số ít nhữngcon sông chảy ngược ở Việt Nam Sông Kỳ Cùng tuy là sông ở miền núi nhưng lạimang những đặc điểm của một con sông vùng đồng bằng, đó là bị uốn khúc và cóbên lở, bên bồi Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này là do địa hình tại LạngSơn (nhiều đồi núi bao quanh làm sông buộc phải uốn khúc)

2.2: Đặc điểm khí hậu

-Khí hậu của Lạng Sơn thể hiện rõ nét khí hậu cận nhiệt đới ẩm của miềnBắc Việt Nam Khí hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt độ phân bốkhông đồng đều do sự phức tạp của địa hình miền núi và sự biến tính nhanh chóngcủa không khí lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chí tuyến đã gây nênnhững chênh lệch đáng kể trong chế độ nhiệt giữa các vùng

-Đặc điểm:

+Nhiệt độ trung bình năm: 17-22 °C

+Lượng mưa trung bình hàng năm: 1200–1600 mm

+Hệ số ẩm ướt khá cao: Độ ẩm tương đối trung bình năm: 80-85%

Trang 10

+Số giờ nắng trung bình khoảng 1600 giờ

+Hướng gió và tốc độ gió của Lạng Sơn vừa chịu sự chi phối của yếu tốhoàn lưu, vừa bị biến tính bởi địa hình Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóngthịnh hành gió Nam và Đông Nam Tốc độ gió nói chung không lớn, trung bình0,8–2 m/s song phân hoá không đều giữa các vùng trong tỉnh

-Khí hậu có ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố địa lí tự nhiên khác trong khuvực thực địa nói riêng và toàn tỉnh Lạng Sơn nói chung: cảnh quan, các quá trìnhphong hóa đá và hình thàn đất,…

2.3: Đặc điểm thủy văn

- Mật độ sông suối của Lạng Sơn thuộc loại trung bình đến khá dày, qua địaphận có các sông chính là:

+Sông Kỳ Cùng: Độ dài: 243 km, Diện tích lưu vực: 6660 km², bắt nguồn từvùng núi Bắc Xa cao 1166 m thuộc huyện Đình Lập, sông Kỳ Cùng thuộc lưu vựcsông Tây Giang Trung Quốc Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc Việt Nam chảytheo hướng Đông Nam - Tây Bắc, do vậy mảnh đất xứ Lạng còn được gọi là "nơidòng sông chảy ngược"

+Sông Bản Thí, phụ lưu của sông Kỳ Cùng.Độ dài: 52 km, Diện tích lưuvực: 320 km², bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc Quảng Tây (Trung Quốc) đổ vào bờphải sông Kỳ Cùng ở xã Khuất Xá huyện Lộc Bình

+Sông Bắc Giang, phụ lưu của sông Kỳ Cùng.Độ dài: 114 km, Diện tích lưuvực: 2670 km²,

+Sông Bắc Khê, phụ lưu của sông Kỳ Cùng, Độ dài: 54 km, Diện tích lưuvực: 801 km²

+Sông Thương là sông lớn thứ hai của Lạng Sơn, bắt nguồn từ dãy núi Na PaPhước (huyện Chi Lăng) chảy trong máng trũng Mai Sao - Chi Lăng và chảy vàođịa phận tỉnh Bắc Giang, Độ dài: 157 km, Diện tích lưu vực: 6640 km²

+Sông Hoá, Độ dài: 47 km, Diện tích lưu vực: 385 km²

+Sông Trung, Độ dài: 35 km, Diện tích lưu vực: 1270 km²

-Thủy văn có mối quan hệ mật thiết và có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố địa

lí tự nhiên khác: khí hậu, cảnh quan, các quá trình phong hóa đá và hình thàn đất,…

Ngày đăng: 12/08/2016, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w