1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC ĐỊA CƠ SỞ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

58 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 1. Mục đích, yêu cầu ................................................................................................ 1 1.1 Mục đích ......................................................................................................... 1 1.2 Yêu cầu ........................................................................................................... 1 2. Các tuyến, điểm thực địa ..................................................................................... 2 3. Thời gian thực hiện ............................................................................................ 24 4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 25 II . NỘI DUNG ......................................................................................................... 26 1.Khái quát các điều kiện kinh tế xã hôi khu vực thành phố Lạng Sơn ............... 26 1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ....................................................................... 26 1.2 Các điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 27 1.2.1 Dân cư nguồn lao động ......................................................................... 27 1.2.2 Cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kĩ thuật .................................................... 28 1.2.3 Hệ thống lưới điện ................................................................................. 28 1.2.3 Cấp thoát nước ....................................................................................... 29 1.2.4 Giao thông vận tải .................................................................................. 29 1.2.5 Thông tin liên lạc ................................................................................... 29 1.2.6 Các ngành kinh tế ................................................................................... 30 1.2.7 Du lịch .................................................................................................... 32 1.2.8 Văn hóa .................................................................................................. 33 1.2.9 An ninh quốc phòng ............................................................................... 35 2. Đặc điểm các thành phần tự nhiên khu vực thành phố Lạng Sơn ..................... 36 2.1 Đặc điểm địa chất địa hình .......................................................................... 36 2.1.1 Đặc điểm địa chất ................................................................................... 36 2.2.2 Đặc điểm địa hình .................................................................................. 44 2.2 Đặc điểm khí hậu .......................................................................................... 46 2.3 Đặc điểm thủy văn ........................................................................................ 48 2.4 Đặc điểm lớp phủ thổ nhưỡng ...................................................................... 49 2.5 Đặc điểm sinh vật ......................................................................................... 50 3. Hiện trạng khai thác và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường khu vực thành phố Lạng Sơn ................................................................................. 50 3.1 Tài nguyên khoáng sản ................................................................................. 50 3.2 Tài nguyên đất .............................................................................................. 52 3.3 Tài nguyên nước ........................................................................................... 52 3.4 Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. ......... 52 3.4.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước .......................................................... 52 3.4.3 Vấn đề suy giảm tài nguyên sinh vật ..................................................... 54 III. KẾT LUẬN ......................................................................................................... 54 1.Kết luận ............................................................................................................... 54 2. Kiến nghị............................................................................................................ 55

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA ĐỊA LÝ

═ ═ ═ ═ ═ ═ ═ ═ ═ ═

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC ĐỊA

CƠ SỞ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Lan Anh Lớp : K65 Địa CLC Các cán bộ hướng dẫn : PGS.TS Đào Ngọc Hùng Ths Trần Thị Hồng Mai Ths Vũ Thị Hằng Ths Bùi Thị Thanh Dung Ths Vũ Thị Thanh Thủy

HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

1 Mục đích, yêu cầu 1

1.1 Mục đích 1

1.2 Yêu cầu 1

2 Các tuyến, điểm thực địa 2

3 Thời gian thực hiện 24

4 Phương pháp nghiên cứu 25

II NỘI DUNG 26

1.Khái quát các điều kiện kinh tế- xã hôi khu vực thành phố Lạng Sơn 26

1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 26

1.2 Các điều kiện kinh tế- xã hội 27

1.2.1 Dân cư- nguồn lao động 27

1.2.2 Cơ sở hạ tầng- cơ sở vật chất kĩ thuật 28

1.2.3 Hệ thống lưới điện 28

1.2.3 Cấp thoát nước 29

1.2.4 Giao thông vận tải 29

1.2.5 Thông tin liên lạc 29

1.2.6 Các ngành kinh tế 30

1.2.7 Du lịch 32

1.2.8 Văn hóa 33

1.2.9 An ninh quốc phòng 35

2 Đặc điểm các thành phần tự nhiên khu vực thành phố Lạng Sơn 36

2.1 Đặc điểm địa chất- địa hình 36

2.1.1 Đặc điểm địa chất 36

2.2.2 Đặc điểm địa hình 44

2.2 Đặc điểm khí hậu 46

2.3 Đặc điểm thủy văn 48

2.4 Đặc điểm lớp phủ thổ nhưỡng 49

2.5 Đặc điểm sinh vật 50

Trang 3

3 Hiện trạng khai thác và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường

khu vực thành phố Lạng Sơn 50

3.1 Tài nguyên khoáng sản 50

3.2 Tài nguyên đất 52

3.3 Tài nguyên nước 52

3.4 Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường 52

3.4.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước 52

3.4.3 Vấn đề suy giảm tài nguyên sinh vật 54

III KẾT LUẬN 54

1.Kết luận 54

2 Kiến nghị 55

Trang 4

đi thực địa Lạng Sơn là chuyến đi thực địa thứ 2 và là chuyến đi dài này nhất Qua chuyến đi thực địa này giúp chúng em:

- Củng cố, cập nhật, nâng cao kiến thức đã học đồng thời thấy được mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và sự tác động qua lại của chúng

- Biết cách tự ghi chép, phát huy tính tư duy, sáng tạo

- Biết được cách đo thế nằm của đá, độ dốc, nhận biết được các loại

đá hay hiểu rõ hơn về các thiết bị và quá trình đo đạc ở trạm khí tượng và thủy văn

- Nâng cao tinh thần yêu quê hương đất nước

- Giúp chúng em biết cách sống trong tập thể, biết cách làm việc nhóm, có được nhiều kỉ niệm đẹp và có kinh nghiệm cho những chuyến đi lần sau

Sau chuyến đi thực địa, mỗi sinh viên phải làm một bài báo cáo về cơ

sở địa lí tự nhiên khu vực thành phố Lạng Sơn Đây cũng là kinh nghiệm cho công tác nghiên cứu khoa học và bài luận văn tốt ngiệp sau này

- Tinh thần tập thể với bạn bè, với nhân dân địa phương ở Lạng Sơn

- Không được ra ngoài muộn( sau 21 giờ) vì đây Lạng Sơn là khu vực khá bất ổn, nhiều tệ nạn xã hội

Trang 5

- Đảm bảo an toàn giao thông, giữ trật tự và vệ sinh tại khu vực thực địa

2 Các tuyến, điểm thực địa

Địa điểm thực địa là các địa danh thuộc thành phố Lạng Sơn

Chuyến đi thực địa gồm 4 tuyến chính:

- Tuyến thứ 1: Dưới sự hướng dẫn của thầy Đào Ngọc Hùng và cô Trần Thị Hồng Mai đi đến trạm khí tượng và trạm thủy văn trên song Kì Cùng trên đường Nguyễn Du

- Tuyến thứ 2: Đi tham quan tổng thế các động Nhất- Nhị -Tam Thanh, thành nhà Mạc và núi Tô Thị dưới sự hướng dẫn của cô Bùi Thị Thanh Dung

- Tuyến thứ 3: Dưới sự hướng dẫn của 2 cô Bùi Thị Thanh Dung và

Vũ Thị Thu Thuỷ đi về phía Tây thành phố, dọc sông Kì Cùng

- Tuyến thứ 4: Lên núi Văn Vỉ dưới sự hướng dẫn của cô Vũ Thị Hằng

Nội dung khảo sát từng tuyến, điểm như sau:

 Tuyến thứ 1: Bắt taxi đến trạm khí tượng ở Mai Pha -> trạm thủy văn trên sông Kì Cùng ở đường Nguyễn Du

 Trạm khí tượng Mai Pha

- Ở hệ tọa độ: 106 46’Đ, 21 52’B, là trạm khí tượng nông nghiệp Lạng Sơn, độ cao so với mực nước biển là 257,881 m

Trang 6

- Vườn khí tượng bề mặt:

+ Diện tích: 26 26 (m) + Gồm: máy cột gió wind và 2 lều đo nhiệt, độ ẩm

Lều khí tượng + Phân bố: cách đường ao, sông hồ, đường cái, đường tàu hơn 100m

+ Máy gió wind( máy gió bảng nặng):

Đo hướng gió dựa vào quả phóng tiêu Đo tốc độ gió dựa vào các răng trên máy, khoảng 2-3 răng bằng 3m dây

+ Máy nhiệt khí: đo nhiệt độ không khí hàng ngày

Giản đồ

Bộ phận cảm ứng

Bộ phận hướng kim( Vạch chia ngang chỉ nhiệt độ, vạch chia dọc chỉ thời gian)

Trang 7

+ Máy ẩm khí: đo độ ẩm hàng ngày

+ Nhiệt biểu: Xem biểu- kì có lệch nhau không

Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí tối cao và tối thấp hàng ngày, hoạt động dưới môi trường rượu

+ Cầu đo nắng: đo thời gian nắng trong ngày( 5 giờ đến 17, 18 giờ)

1 vạch ứng với nửa giờ Ánh sáng làm cháy giản đồ( làm bằng giấy) Quả cầu làm bằng thủy tinh với mục đích hội tụ ánh sáng về một điểm -> tính thời gian nắng

+ Máy mưa( Vũ lượng khí): đo lượng mưa, thời gian mưa

Đo mưa bằng vũ kế: gồm ống đo mưa( tính bằng mm), tiết diện 500

Trang 8

Ống đo mưa

+ Đo nhiệt độ đất bằng 3 nhiệt kế: nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao và nhiệt kế tối thấp

+ Đo bốc hơi GGI 3000:

Bình đo: đo nhiệt độ nước

Đo 3 lần trong 1 ngày

Tiết diện: 3000

Trong một tháng thay 3 lần nước

- Các thiết bị đo trong nhà:

+ Máy gió: đo hướng gió, tốc đô gió

+ Máy vũ khí kiểu SL1, đo từng giờ trên giản đồ

Trang 9

+ Máy khí áp kế: đo trọng lượng của một cột khí áp tiết diện

1 Trị số khí áp được ghi trên giản đồ và có thể có sai số

Trạm thủy văn Lạng Sơn

- Là trạm thủy văn hiện đại nhất Việt Nam, trạm thủy văn cấp 1

Trang 10

+ Tuyến đo mực nước: đo 4 lần trên ngày( bình thường)

- Các thiết bị đo:

+ Nhà giếng báo mực nước tự động + Giàn cáp đo lưu lượng nước + Máy đo lưu lượng nước + Tàu đo lưu lượng và hàm lượng chất lơ lửng + Sóng âm tần…

Máy bơm

Trang 11

Tuyến thứ 2: Toàn bộ sinh viên đi tham quan các động Nhất- Nhị- Tam

Thanh, thành nhà Mạc và núi Tô Thị Tại đây, cô Bùi Thị Thanh Dung đã giới thiệu về cấu trúc các hang động, các nét đặc trưng của từng hang động

Hang động được hình thành từ đá vôi thuần khiết thuộc hệ tầng Bắc Sơn có tuổi C-P vào khoảng 350-250 triệu năm trước

Suối Ngọc Tuyền là nơi chạy dọc trong động Nhị Thanh, cửa Hiện là đầu ra cửa suối, cửa Biến là nơi nó hiện biến Khoảng cách giữa cửa Hiện và cửa Biến vào khoảng 600m, đây cũng chính là giới hạn cho động Nhị Thanh Tuy nhiên suối đang nagyf càng bị ô nhiễm nghiêm trọng

Suối Ngọc Tuyền là mực nước ngầm của khu vực thành phố Lạng Sơn Quần thể Nhất- Nhị- Tam Thanh thành tạo là nhờ vận động tạo núi Hecxini là 1 trong 3 vận động quan trọng tác động đến các thành hệ và tạo thành các thành hệ ở khu vực Lạng Sơn, vận động tạo núi Hcxini vào C-P làm cho toàn bộ khu vực thành phố Lạng Sơn chìm sâu trong nước biển và cũng là điều kiện để hình thành nên trầm tích đá vôi, hóa thạch được tìm thấy gồm cúc đá, huệ bi Đến T1,T2 thành phố Lạng Sơn được vận động Indoxini nâng lên khỏi mặt nước biển khiến tất

cả các quá trình ưu thế trên bề mặt như: quá trình phong hóa, quá trình bóc mòn, xói mòn, rửa trôi, hoạt đọng cảu nước ngầm chiếm ưu thế làm cho thể địa chất bị ăn mòn và làm sống tạo thành các hang động Nhưng ban đầu các hang động này vẫn nằm chìm đến khoangrthowif kì Đệ Tứ có 3 pha nâng lên Ba pha lien quan đến các

bậc thềm sông, đến 3 động Nhất- Nhị - Tam Thanh Các pha trước đây là nước

ngầm khi nâng lên , mực nước ngầm hạ xuống khi đó hang ướt chuyển thành hang khô

Vận động trong Đệ Tứ thuộc vận động Anpo- Hiamlaya

Trang 12

Nhất Thanh cùng 1 tuổi, cùng 1 loại đá vôi thuộc hệ tầng Bắc Sơn

- Nước ngầm mang theo nhiều chất hòa tan đá vôi

- Thạch nhũ: khi các hang này trở thành hang khô thì nước mưa từ trên rơi xuống thấm qua các khe nứt, nước mưa kết hợp với CO2 ở khí quyển tạo thành axit yếu H2CO3, axit H2CO3 hòa tan đá vôi tạo thành Ca( HCO3)2 tan qua thời gian

Thạch nhũ rạn đá cơ tuổi Đệ Tứ do bởi đến Đệ Tứ các hang này mới trở thành hang khô

- Nhũ đá: là thứ từ trên trần thang buông xuống

- Điểm dừng đầu tiên: Cửa Hiện( Động Nhị Thanh)

Ta thấy được từ trong động có 1 con suối chảy ra sông Kì Cùng gọi là suối Ngọc Tuyền

- Điểm dừng thứ 2: Giữa trạm biến áp với điện lực thành phố

Trang 13

+ Không phân lớp, màu xám

- Điểm dừng thứ 3: Gần nhà văn hóa khối 10

Xác định vị trí đang đứng bằng địa bàn: hướng địa bàn vào mỏm núi thứ 1 được một góc 240 , chuyển hướng sang mỏm núi thứ 2 được góc 280

- Điểm dừng thứ 4: Đá trầm tích lục nguyên, phân lớp rõ( trong đó,

rõ nhất là bột kết mịn)., tuổi T1

Gồm: cát kết dễ bị phong hóa nhất

Đặc điểm uốn ngoặt của sông Kì Cùng do long chảo Lạng Sơn quy định, sự chênh lệch độ cao không lớn, phù sa không lớn và ít bãi bồi

- Điểm dừng thứ 5: Xưởng gạch nung bên cạnh một hỏm núi

Trang 14

+ Gạch nung được làm từ việc xay đá vôi + Là sản phẩm phổ biến nhất, giá trị nhất khu vực + Tuy nhiên việc sản xuất này ít nhiều có gây ô nhiễm môi trường

- Điểm dừng thứ 6: cách điểm dừng trước khoảng 200m- Vỏ

phong hóa hệ tầng Lạng Sơn bắt đầu từ chỗ bị ướt, màu vàng + Bên trên: bị phong hóa triệt để

+ Bên dưới: vỏ phong hóa dở dang, mất mặt phân lớp

Vỏ phong hóa hệ tầng Lạng Sơn

Đá gốc thuộc hệ tầng Lạng Sơn

Trang 15

+ Đường phương: 70-250

Trang 16

+ Góc dốc: 23

- Điểm dừng thứ 8: Sông Kì Cùng

+ Hóa thạch gốc đá: 2-3 cm + Nhìn theo hướng dòng sông, ta thấy đá phân bố ở bờ phải, dưới lòng sông

+ Địa hình địa mạo: bên phải hơi lõm, bên trái bị bóc mòn, lở( bên

- Điểm dừng thứ 9: Cách ngầm Thác Trà hơn 100m- phong hóa

bóc vỏ + Đá gốc lộ ra thành vỏ phong hóa bên trên + Gồm: phong hóa hóa học( ít), phong hóa cơ học và phong hóa vật lý

Trang 17

+ Là sự kết hợp chặt chẽ của phong hóa hóa học và cơ học, chịu

áp lực của tầng trên, dày-> phong hóa một phần Các lớp trong, ngoài có sự giãn nở khác nhau

+ Tác động của các kiểu phong hóa:

Phong hóa cơ học: dưới sự tác động của nhiệt làm lớp bên trong chịu sự tác động của lớp ngoài

Phong hóa hóa học: làm nứt tách tạo khe hốc, nước mang chất hóa học len lỏi vào các khe đó tạo điều kiện cho phản ứng hóa học xảy ra Kết quả cuối cùng là đá bị bong ra thành từng mảng( phong hóa bóc vỏ)

+ Áp lực : khác nhau giữa điểm trên bề mặt và cạnh Đá ở đây thường có xu hướng phong hóa cạnh trước nên đá thường tròn cạnh, có xu hướng mài mòn

+ Thuộc hệ tầng Bắc Sơn: hình thành sau T1,T2 và chịu ảnh hưởng của vận động Hecxini( dưới biển)

- Điểm dừng thứ 10: Đá gốc, phong hóa thuộc hệ tầng Lạng Sơn

Trang 18

+ Đá bị biến dạng ít nên giòn Do trầm tích T1hình thành dưới biển phủ chỉnh hợp chịu ảnh hưởng của vận động kiến tạo

Indoxini bị nâng lên trên bề mặt nước khiến cho đá bị biến dạng

 Hệ đứt gãy nội tầng, lực kiến tạo không quá lớn làm cho đá bị biến dạng

+ Nếp uốn: đặc trưng của biến dạng

- Điểm dừng thứ 11: Thấu kính đá vôi

+ Thấu kính đá vôi có hình thoi nằm chỉnh hợp theo đúng mặt lớp + Trượt đất ngầm

+ Nằm xáo trộn với lớp bùn vôi

+ Đá macma phun trào axit có thời gian thành tạo lâu( ban tinh->

di tinh), tuổi T2A

+ Do vận động Indoxini khiến cho đá biến dạng dẫn đến sự hình thành khe nứt Kết quả là macma đi lên tạo núi lửa

+ Núi lửa phun theo 3 đợt chính: vòm cuối chờm lên 2 vòm

Trang 19

+ Hốc xâm thực: sâu, tròn-> quá trình phong hóa, bào mòn dần + Đất màu mỡ, nhiều sét

 Tuyến thứ 4: Lên núi Văn Vỉ với sự hướng dẫn của cô Vũ Thị Hằng

Phiếu khảo sát thực địa Lạng Sơn Môn Địa lí tự nhiên III

- Nhóm khảo sát: K65 CLC

- Địa điểm: đồi Văn Vỉ- Lạng Sơn

- Thời gian: ngày 11 tháng 5 năm 2016

- Vị trí,đặc điểm nơi khảo sát: diện tích 100m2

- Tên quần xã:

Sinh khối/số

+ Một cây đang phát triển cao khoảng 4.5m,tiết diện khoảng 3m²

+ Một cây đang trong quá trình trưởng thành,có hoa,cao khoảng 5m,tiết diện 5m²

Lấy nhựa, lấy gỗ phục

vụ đồ gia dụng, trang trí, sản xuât giấy, lấy tinh dầu

5 cây

+ Cây nhỏ,đang phát triển,thân cây nhỏ,lá già màu xanh,lá non màu nâu tím

+ Cây cao khoảng từ 0,5m-

+ Dùng đóng nhiều đồ dùng sinh hoạt trong gia đình như cửa gỗ, bàn ghế, tủ bếp… Đặc biệt, hiện nay gỗ xoan đào được dùng làm ván lót sàn, kệ bếp, đồ nội

Trang 20

1,5m thất cao cấp

+ Dùng để chiết xuất tinh dầu

3

Cúc tần

1 cây

+ Cây cao khoảng 60cm,lá nhỏ răng cưa,có lông ở mặt sau

+ Đang trong thời kì phát triển

+ Thân và lá màu xanh, lá có răng cưa ở viền lá

+ Lá có mùi hơi hăng đặc trưng

+ Chữa nhức đầu cảm sốt

+ Chữa đau mỏi lưng + Cây múc tần làm mau lành vết thương + Cúc tần trị thấp khớp

và đau nhức xương + Chữa đau đầu do căng thẳng hay suy nghĩ nhiều

+ Chữa ho do viêm phế quản

4

Lau

2,5kg

+ Cao trung bình 3m

+ Lá dài nhỏ,dọc trắng

+ Có hoa màu trắng,đang trong quá trình lụi

Làm thức ăn cho gia súc

5

6,1kg

+ Lá dài,màu xanh

+ Mọc theo khóm

+ Cao trung bình 2,5m

+ Đang trong thời kì thay lá

Làm thức ăn cho gia súc

Trang 21

+ Hoa màu tím

Chữa các bệnh:

+Trẻ em, người lớn thường lở miệng + Trị viêm gan mãn, hạ nhiệt, sạm dạ

+ Trị các khớp sưng đau mãn tính

+ Trị Thoái hóa cột sống, gai cột sống, đau nhức lưng

+ Thân cây chắc khỏe, ngắn, thân nhẵn

+ Lá đối xứng màu xanh + Hoa lưỡng tính màu trắng, nhiều nhị vàng, hoa mọc ở nách lá + Quả gần tròn, dài thuôn, hạt nhiều

+ Trong thời kì

ra hoa 50-3m + Trong thời kì

+ Trị bầm tím do ngã (không có trầy xước da)

Trang 22

phát triển + Chữa vết thương xây

xát nhẹ ở chân tay

+ Trị rôm sảy, mẩn ngứa:

8

Cỏ lá tre

2.8 kg

+ Lá nhỏ, mỏng + Mọc, thành bụi + Cao trung bình 30cm

Làm nguyên liệu bài thuốc trị sốt cao, viêm đường tiết liệu

+ Thân nhỏ, màu nâu, lá xanh + Cây thân thảo, gần như không thân thuộc họ

Trang trí và cắm hoa, ngoài ra còn chữa 1 số bệnh như : thấp khớp, đau lưng, phong hàn thấp, nhức chân,

Trang 23

thực vật có mạch, không có hoa và hạt

+ Dương xỉ phát triển thành bụi, khóm, mọc và phủ sát mặt đất,

có chiều cao 30cm, có lá kép giống hình chiếc lược, lá non cuộn tròn lại và có lông

ra hoa trung bình

80 cm + Trong thời kì phát triển

+ Bổ can thận, mạch gân xương, an thai, lợi sữa;

+ Giải độc, tăng cường chức năng Gan, Thận - Mát, thanh lọc cơ thể, giúp ăn ngon, dễ ngủ Tăng cường sức khỏe cho người mệt mỏi, gầy yếu

+ Ở phụ nữ sau sinh: giúp tăng tiết sữa, ngoài ra còn có tác dụng điều trị chứng hậu sản mòn (Chữa hậu sản, tăng tiết sữa và làm mát sữa) + Tăng thể lực cho người mệt mỏi, gây thèm ăn, dễ ngủ, tiêu phù

Trang 24

11

Ngũ sắc

5 bụi

+ Cao khoảng 25-30cm

+ Cây bụi thân

gỗ, cành non dài, mềm, có lông và gai

+ Hoa: có nhiều màu vàng, trắng,

đỏ cam; mỗi vòng hoa nhỏ dần, màu hoa thay đổi theo thời gian

+ Lá hình trái xoan, nhọn đầu, mặt trên phủ lông ngắn, mặt dưới lông mềm, cuống ngắn; mép

lá có răng cưa tròn; lá mọc đối xứng

+ Có tác dụng cầm máu, trị lao, ho ra máu + Lá: trị viêm da, mụn nhọt, rửa vết thương + Rễ cây: sốt, quai bị, phong thấp

+ Cây mới mọc nhỏ thấp,cao khoảng 60cm + Mọc trong hốc

đá nên cây kém phát triển đang trong giai đoạn

úa tàn

+ Chữa viêm cầu thận cấp

+ Viêm cầu thận mạn + Suy thận mạn

Trang 25

13

Canh trâu

6 bụi 2kg

+ Lá nhỏ, rìa gai xanh sẫm, nhọn đầu

+ Thân nhỏ, cứng

+ Cao trung bình 1m

+ Phân bố rải rác Đang trong giai đoạn phát triển

Điều trị lành vết thương, chữa rôm sảy, mụn nhọt, hỗ trợ điều trị bệnh sởi

14

Từ bi

3 cây nhỏ

+ Lá nhỏ, nhọn, mặt lá có lông, nhiều chấm xanh, mềm

+ Thân mềm + Rễ chum, câu nhỏ

+ Cây có quả

Chữa đái gắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi nhỏ, đái đục, đau lưng

+ Cao tầm 40cm,

lá răng cưa xanh, phiến lá nhỏ + Đang trong thời kỳ ra hoa, hoa cánh trắng, nhị vàng, đường kính nở hoa 3-4cm

Làm nguyên liệu bài thuốc trị rắn cắn, mề đay,viêm họng, đau răng, trẻ sốt cao,

Trang 26

+ Cao 1,5 m + Lá to hình bầu dục, xanh nhạt + Rễ cọc + Phân bố đơn lẻ

Trang 27

18

KB3

3 cây

+ Lá nhỏ, nhọn đầu, dài

+ Rìa trơn màu hồng ( lá non) + Đang phát triển

19

KB4

1 cây

+ Có nhựa + Cây to, rậm, có quả

+ Lá mỏng,nhọn đầu

+ Quả chấm trắng, nhiều hạt

3 Thời gian thực hiện

Thực địa cơ sở địa lý tự nhiên diễn ra trong 3 ngày từ 9-11/5

Trang 28

Bảng: Thời gian thực hiện các tuyến thực địa

Thời gian

Địa điểm

9/5/2016 7:30-10:30 Trạm khí tượng Mai Pha

Trạm thủy văn trên đường Nguyễn Du 3:00- 5:00

Động Nhất- Nhị- Tam Thanh Thành nhà Mạc

Núi Tô Thị 10/5/2016 6:30-9:00 Đi dọc sông Kì Cùng

Thời hạn nộp báo cáo: 31/5/2016

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu trong phòng: là công tác đầu tiên cho mỗi chuyến đi thực địa, như chuẩn bị tài liệu, nôi dung cần biết lien quan đến tuyến, điểm, khu vực thực địa- thành phố Lạng Sơn

- Phương pháp điều tra, khảo sát: là phương pháp chủ đạo được sử dụng xuyên suốt quá trình thực địa

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trang 29

+ Phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới Mặt khác, có đường sắt liên vận quốc tế, là điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh

tế, khoa học – công nghệ với các tỉnh phía Nam trong cả nước, với Trung Quốc và qua đó sang các nước vùng Trung Á, châu Âu và các nước khác…

- Thành phố Lạng Sơn:

+ Thành phố Lạng Sơn là tỉnh lỵ của tỉnh Lạng Sơn, có diện tích khoảng 79 km²

Ngày đăng: 01/06/2017, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w