Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, Bảng phụ có ghi sẵn hệ thống các câuhỏi tìm hiểu bài trong SGK.. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà và nghiên cứu các câu hỏi trong SGK.. Học sinh: Đọc bài trư
Trang 1Thứ hai, ngày 26 tháng 08 năm 2013
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nội dung bài: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗikhi trót cư xử không tốt với bạn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh có khả năng tập trung theo dõi bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
KNS: - Giao tiếp ứng xử văn hóa - Thể hiện sự cảm thông - Kiểm soát cảm xúcPP/KTDH: -Trình bày ý kiến cá nhân - Trải nghiệm - Đóng vai
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, Bảng phụ có ghi sẵn hệ thống các câuhỏi tìm hiểu bài trong SGK
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà và nghiên cứu các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra: Hai bàn tay em
* GV yêu cầu HS đọc to khổ 1 và trả lời câu hỏi
- Hai bàn tay của em được so sánh với gì?
* GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ còn lại và trả lời câu hỏi
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
+ GV ghi: siêng năng, thủ thỉ
- Em hãy đặt câu với từ “ thủ thỉ”?
* GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
- Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
3 Bài mới:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
A Tập đọc:
a Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài văn
Hướng dẫn cách thể hiện giọng của các nhân vật trong bài
b) Hướng dẫn luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ
Trang 2- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ kiêu căng, hối hận, can đảm
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2, 3
- Đọc đoạn trong nhóm đôi
- Mời 2 nhóm thi đọc
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời câu hỏi:
- Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì?(Cô-rét-ti và En-ri-cô).
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau? (Cô-rét-ti vô ý chạm vào khuỷu tay của cô…làm hỏng hết trang viết của Cô-rét-ti)
En-ri-* GV yêu cầu HS đọc to đoạn 3, trả lời câu hỏi:
- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?(Sau cơn giận , En-ri-cô bình tĩnh lại…nhưng không đủ can đảm).
* GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi:
- Hai bạn đã làm lành với nhau như thế nào?
c Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm một, hai đoạn
- GV mời 2 nhóm (mỗi nhóm 3 HS) đọc phân vai
- GV nhận xét, ghi điểm
B Kể chuyện:
a GV nêu nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và hướng dẫn học sinh kể lần lượt 5 đoạn
câu chuyện “Ai có lỗi” bằng lời của em.
b Hướng dẫn học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện theo gợi ý:
a) GV giúp học sin nắm được nhiệm vụ
- GV nhắc HS: Câu chuyện vốn được kể theo lời của En-ri-cô,
b) Kể mẫu đoạn 1
- GV dùng bảng phụ đã viết sẵn gợi ý kể từng đoạn trong SGK
- HS kể mẫu đoạn 1 (HS khá, giỏi)
- GV nhận xét, bổ sung, sửa đổi…
c) Từng HS tập kể chuyện
d) HS kể chuyện trước lớp
- GV lần lượt cho 5 HS kể tiếp nối nhau dựa theo 5 tranh minh hoạ
- GV + cả lớp bình chọn bạn kể tốt nhất theo yêu cầu:
+ Nội dung
+ Cách diễn đạt
+Cách thể hiện
4 Củng cố - Dặn dò
- Nội dung câu chuyện này nói gì?
- Các em học được điều gì qua câu chuyện này?
+ Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau
+ Bạn bè phải yêu thương, nghĩ tốt về nhau
+ Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với bạn
- GV tóm tắt lại nội dung bài kết hợp giáo dục theo yêu cầu
- Dặn HS về nhà đọc bài và tập kể lại câu chuyện này
- Chuẩn bị bài: Cô giáo tí hon
Trang 3Thứ hai, ngày 26 tháng 08 năm 2013
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có 1 phép trừ)
- Giáo dục học sinh tính chính xác và yêu thích Toán học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập
2 Học sinh: Bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập Toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra: Luyện tập
- GV kiểm tra lại việc mua sắm các dụng cụ học tập cần thiết như: SGK,bảng con, tập vở, thước, bút …
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu các phép trừ.
- HS làm việc cá nhân, nêu cách thực hiện từng bài
Bài tập 3
- Biết vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
- Làm việc cả lớp: phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm bài tập
Bài tập 4 (Dành cho HS khá, giỏi)
- GV hướng dẫn tương tự bài 3
4 Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Rút kinh nghiệm:
_
_
Trang 4Thứ hai, ngày 26 tháng 08 năm 2013
II Chuẩn bị: tài liệu, phương tiện, thiết bị
1 Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ có ghi sẵn hệ thống các câu hỏi
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà và nghiên cứu các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Kính yêu Bác Hồ
- GV kiểm tra lại việc mua sắm SGK, các dụng cụ học tập cần thiết
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi ý:
- Bạn đã thực hiện được những điều nào trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhiđồng? Thực hiện như thế nào?
- Còn điều nào bạn chưa thực hiện tốt? Vì sao? Bạn dự định sẽ làm gì trong thời gian tới?
- Yêu cầu một số em nói trước lớp
- Giáo viên nhận xét và khen những học sinh đã thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy
và nhắc nhở cả lớp thực hiện theo bạn
Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm
-Yêu cầu học sinh trình bày, giới thiệu những tư liệu (tranh ảnh, bài báo, câu
chuyện, bài thơ, bài hát, ca dao ) đã sưu tầm về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ
và thiếu nhi, các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả sưu tầm theo tổ (hát, kể chuyện, )
- GV nhận xét về kết quả sưu tầm của cả lớp, khen những HS và tổ sưu tầm được nhiều tư liệu tốt, giới thiệu hay
- GV giới thiệu thêm 1 số tư liệu khác về Bac Hồ (nếu có)
Hoạt động 3: Trò chơi " phóng viên”
- GV mời 1 số HS lần lượt thay nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác Hồ, về Bác Hồ với thiếu nhi theo các câu hỏi gợi ý
+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ có tên gọi khác là gì?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác sinh vào ngày tháng năm nào?
+ Bạn hãy kể một tấm gương cháu ngoan Bác hồ mà bạn biết
+ Bác Hồ đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khi nào? ở đâu?
Kết luận: Kính yêu và biết ơn Bác Hồ.Thiếu nhi chúng ta cần phảu thực hiện
tốt năm điều Bác Hồ dạy
Trang 54 Củng cố - Dặn dò
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
- Giáo viên hệ thống bài học
- Dặn HS thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn về cộng trừ
- Giáo dục học sinh yêu thích toán học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập
2 Học sinh: Bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập Toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần)
- Vở BT Toán, HS lên bảng thực hiện bài tập
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
- Cá nhân: Trình bày bài giải
Bài tập 5 (Dành cho HS khá, giỏi)
- Biết vận dụng phép trừ để giải toán
Trang 6Thứ ba, ngày 27 tháng 08 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 3: AI CÓ LỖI?
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch, vần uyu
- Làm đúng bài tập 3b
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, Bảng phụ có ghi sẵn hệ thống các câuhỏi tìm hiểu bài trong SGK
2 Học sinh: Đọc và viết bài trước ở nhà, nghiên cứu các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Chơi chuyển
- GV kiểm tra vở HS và cho viết lại các từ đã viết sai
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe-viết
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- GV đọc đoạn văn
- 1,2 HS đọc lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu câu được viết thế nào?
- Trong đoạn văn ta còn lưu ý điều gì nữa? (phải viết hoa tên riêng)
- Tên riêng nước ngoài phải viết thế nào?
- Đoạn văn này trình bày thế nào?
- HS luyện viết từ khó: tìm, viết vào bảng con từ dễ viết sai
- GV hướng dẫn HS luyện viết 1số từ: Cô-rét-ti, khuỷu tay, vác củi, can đam,sứt chỉ, xin lỗi, cơn giận, hối hận, vai áo
- HS viết chính tả
- HS đổi tập bắt lỗi
- GV chấm điểm, nhận xét và hướng dẫn sửa lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch, vần uyu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo nhóm: trao đổi tìm các từ chứa tiếng có vần uêch, uyu ghi vào bảng
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Bài tập
- Nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, ăn/ăng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ làm bài vào vở 2HS làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Trang 7- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Có ý thức giữ sạch mũi, họng
Các KNS:
-Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho
cơ quan hô hấp
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
-Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
PP/KTDH: -Thảo luận nhóm theo cặp
-Đóng vai
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, Bảng phụ có ghi sẵn hệ thống các câuhỏi tìm hiểu bài trong SGK
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, nghiên cứu các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Nên thở như thế nào?
+ Bạn nhìn thấy gì trong mũi?
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra ở hai lỗ mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau ở trong mũi em thấy trong khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- HS quan sát hình 1,2,3 /8 sgk, thảo luận các câu hỏi:
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV: Các em nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng
Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ sạch mũi, họng
- HS quan sát hình trang 9 sgk và trao đổi câu hỏi: chỉ và nói tên những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
Trang 8- HS 1 số nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV cho HS liên hệ thực tế: Em làm gì để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?
4 Củng cố - Dặn dò
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài Phòng bệnh đường hô hấp
- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ ngữ học sinh địa phương dễ phát âm
sai và viết sai: nón, khoan, khúc khích,ngọng líu, núng nính…
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới (khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính…).
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em Qua trò chơi này, có thể thấy các bạn nhỏ yêu cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo
- Thông qua bài học, giáo dục kĩ năng sống cho HS
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, Bảng phụ có ghi sẵn hệ thống các câuhỏi tìm hiểu bài trong SGK
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, nghiên cứu các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Ai có lỗi
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời câu hỏi:
- Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì?(Cô-rét-ti và En-ri-cô)
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau? (Cô-rét-ti vô ý chạm vào khuỷu tay của ri-cô…làm hỏng hết trang viết của Cô-rét-ti)
En-* GV yêu cầu HS đọc to đoạn 3, trả lời câu hỏi:
- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?(Sau cơn giận , En-ri-côbình tĩnh lại…nhưng không đủ can đảm)
* GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi:
- Hai bạn đã làm lành với nhau như thế nào?
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
a Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Tóm tắt nội dung - HD chung cách đọc.
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Trang 9Đoạn 2: Từ Bé treo nón… đến đàn em ríu rít đánh vần theo.
Đoạn 3: Phần còn lại
+ Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới trong bài: khoan thai,
khúc khích, tỉnh khô…
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Truyện có những nhân vật nào? (Bé và ba đứa em là Hiển, Anh và Thanh)
+ các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì? ( Lớp học, Bé đóng vai cô giáo, các em đóng vai học trò)
- HS đọc thầm cả bài văn, trả lời câu hỏi:
+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em thích thú?
- HS đọc thần đoạn văn (Đàn em ríu rít…đến hết), tìm hiểu những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám “học trò”
GV tổng kết: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em
c Luyện đọc lại
- Hai HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài
- GV hướng dẫn các em ngắt nghỉ hơi,nhấn giọng đúng ở 1 đoạn trong bài
- Ba hoặc bốn HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- Hai HS thi đọc cả bài
4 Củng cố - Dặn dò
- Các em có thích trò chơi lớp học không?
- Các em có thích trở thành cô giáo không?
- GV yêu cầu những em đọc chưa tốt về nhà luyện đọc thêm
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm, tính giá trị biểu thức
- Dụng vận được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có 1 phép nhân)
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập
2 Học sinh: Bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập Toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Luyện tập
- Vở BT Toán, HS lên bảng thực hiện bài tập
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
Trang 10Bài 1
Ôn tập các bảng nhân
- Tổ chức cho học sinh thi đọc học thuộc lòng các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài tập 1a vào vở Sau đó, gọi HS đọc bàilàm Yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra bài của nhau
Thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm (Bài tập 1b)
- Hướng dẫn học sinh nhân nhẩm
VD: 200 x3 bằng cách nhân nhẩm 2 x 3 =6, vậy 2 trăm x 3 = 6 trăm,
viết là 200 x 3 = 600
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập còn lại
- GV nhận xét
Bài 2 (a,c, em nào làm xong làm tiếp ý còn lại)
- Bài tập yêu cầu gì?
- Viết lên bảng biểu thức: 4 x 3 + 10
- Yêu cầu tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Trong phòng ăn có mấy cái bàn ? (8 cái bàn)
- Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế ? (Mỗi bàn xếp 4 cái ghế)
- Vậy 4 cái ghế được lấy mấy lần ? (4 cái ghế được lấy 8 lần)
- Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta tính như thế nào ? (Ta thực hiện 4 x 8)
- Yêu cầu học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải
Số ghế trong phòng ăn là:
4 x 8 = 32 (cái ghế)
Bài 4 Đáp số: 32 cái ghế
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Hãy nêu cách tính chu vi của một hình tam giác
- ta tính tổng các độ dài các cạnh của hình tam giác.
- Hãy nêu độ dài của các cạnh của tam giác ABC.
- AB là 100 cm, BC là 100 cm, CA là 100cm
- Hình tam giác ABC có gì đặc biệt ?
- có độ dài 3 cạnh bằng nhau
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét, phát hiện cách làm khác
Trang 114 Củng cố - Dặn dò
- Mời HS đọc lại vài bảng nhân vừa ôn
- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT1
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các bảng chia
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1
- Tìm được các bộ phận câu TLCH: Ai( cái gì, con gì)? là gì?( BT2)
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3)
* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, Bảng phụ có ghi sẵn hệ thống các câuhỏi tìm hiểu bài trong SGK
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, nghiên cứu các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Ôn từ chỉ sự vật, so sánh.
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Vì sao hai bàn tay mẹ được so sánh với hoa đầu cành ?
- Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì
giống nhau ?
- Màu ngọc thạch là màu như thế nào ?
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.
Bài tập 1
- GV mời 1HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu từng HS làm bài vào vở sau đó trao đổi theo nhóm đôi để hoàn chỉnhbài làm
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 em) lên bảng thi tiếp sức (mỗi em viết nhanh 1 từ rồi chuyển phấn cho bạn), nhóm còn lại cùng GV làm
+ Chỉ trẻ em: nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ em, thiếu niên, thiếu nhi
+ Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà
+ Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em: thương yêu, quýmến, yêu quý, quan tâm, chăm sóc, nâng niu
Bài tập 2
- GV mời 1HS đọc yêu cầu của bài
- GV HD HS làm mẫu câu a)
Trang 12- GV mời 2 HS lên làm (gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?”; gạch 2 dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Là gì?”
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Thiếu nhi/ là măng non của đất nước
b) Chúng em/ là học sinh tiểu học
c) Chích bông/ là bạn của trẻ em
Bài tập 3
- Gọi 1 em học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm theo
+ GV lưu ý HS: Khác với bài 2, bài này xác định trước bộ phận câu trả lời câu hỏi
“Ai (cái gì, con gì)?” hoặc “Là gì?” bằng cách in đậm bộ phận đó trong câu Yêucầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận câu in đậm đó
- GV yêu cầu cả lớp làm bài ra giấy nháp
- GV mời HS nối tiếp nhau câu hỏi vừa đặt cho bộ phận in đậm trong câu a, b, c
- Giáo viên chốt lại ý đúng:
+ Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam Cái gì là hình ảnh thânthuộc của làng quê Việt Nam ?
+ Thiếu nhi là chủ nhân tương lai của Tổ quốc Ai là những chủ nhân tương laicủa Tổ quốc?
+ Đội TNTP HCM là tổ chức
Đội TNTP HCM là gì ?
4 Củng cố - Dặn dò
- GV cho HS nhắc các từ ngữ về thiếu nhi vừa học
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
- Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ về thiếu nhi vừa học
- Chuẩn bị tiết LTVC tuần 3
- Học sinh biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thủy tương đối cân đối
- Với HS khéo tay: Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng
Tàu thủy cân đối
- Học sinh yêu thích lao động, biết sáng tạo, quý trọng sản phẩm do mình làm ra.