1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 12 lop 1 cgd

21 719 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối với anh chị trong gia đình em phải cư Yêu cầu quan sát tranh bài 1 - Quan sát, thảo luận.. Thực hiện tư thế chào cờ - Yêu cầu HS quan sát sát tranh 3, nêu bạn nào chưa nghiêm tra

Trang 1

- HS nhận biết được cờ tổ quốc, biết tư thế đứng đúng khi chào cờ.

- HS tự hào mình là người Việt Nam, yêu quý tổ quốc

- Thực hiện đúng tư thế khi chào cờ trong các buổi lễ chào cờ

II Chuẩn bị

- VBT đạo đức, lá cờ Tổ quốc (phần B)

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ :

- Nêu câu hỏi: 2 HS trả lời

+ Đối với anh chị trong gia đình em phải cư

Yêu cầu quan sát tranh bài 1 - Quan sát, thảo luận

+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? + giới thiệu về mình

+ Các bạn đó là người nước nào ? Vì sao em

biết ?

+ Người Nhật, Việt Nam, nhìn cách ănmặc của họ

- Chốt: Các bạn nhỏ đang giới thiệu làm quen

với nhau Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng

Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của

Trang 2

+ Họ đứng chào cờ với tư thế như thế nào ? + nghiêm trang.

+Vì sao khi chào cờ họ lại đứng nghiêm trang ? + thể hiện sự tôn kính quốc kì

- Tranh 3: vì sao họ lại cùng nhau vui sướng

nâng lá cờ ?

+ vì đó là niềm tự hào dân tộc

- Giới thiệu lá cờ của Việt Nam

- Giới thiệu Quốc ca

- Giới thiệu tư thế khi đứng chào cờ

- HS quan sát , mô tả lại đặc điểm của lácờ

- Chốt: Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày

tỏ lòng tôn kính quốc kì, tình yêu Tổ quốc

- Lắng nghe

c Thực hiện tư thế chào cờ

- Yêu cầu HS quan sát sát tranh 3, nêu bạn

nào chưa nghiêm trang khi chào cờ ?

- Quan sát tranh , nêu

- Hướng dẫn HS chào cờ - Thực hành dưới sự hướng dẫn của GV.+ Trong lớp ta bạn nào khi chào cờ chưa

nghiêm trang ?

- Chốt: Khi chào cờ cần đứng nghiêm trang,

không quay ngang, quay ngửa

- Tự liên hệ để thấy cần học tập bạn tốt,bạn chưa thực hiện tốt cần sửa chữa ngay

3 Củng cố, dặn dò :

- HS thi đứng chào cờ nghiêm trang nhất

- Nhận xét giờ học Về nhà tập hát bài Quốc ca

Chiều

Ôn bài vần /uơ/

I Mục tiêu:

- Củng cố, nâng cao cho HS nắm chắc cấu tạo vần /uơ/, biết đọc được tiếng, từ, câu chứa tiếng có vần / uơ/.

- Vẽ được mô hình tiếng có vần / uơ/.

- Rèn cho HS kĩ năng đọc( phát âm chuẩn, chính xác), viết đẹp, đúng chính tả tiếng có

vần /uơ/

II Chuẩn bị:

- Bảng con.(p2)

III Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài:

Ôn : vần /uơ/

2.Ôn tập

a Luyện ngữ âm.

- Yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng /huơ/

+ Yêu cầu HS nhắc lại luật chính tả âm

- Nhắc lại ( đồng thanh, cá nhân)

Trang 3

- Thay âm đầu h bằng các âm khác

- GV ghi bảng: khuơ, tuơ, nguơ, suơ, quơ

- Thêm dấu thanh vào tiếng /huơ/ để được

GV theo dõi sửa sai cho HS

mức độ : Âm /c/ đứng trước âm đệm đượcghi bằng chữ q

- Thay, nêu miệng: khuơ, tuơ, nguơ, suơ,quơ…

- Luyện đọc, phân tích tiếng

HS thêm và đọc tiếng mới

- HS đọc cá nhân, cả lớp

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh theo 4mức độ : dấu thanh đặt ở âm chính

- HS nêu yêu cầu bài đọc

- Luyện đọc tiếng, từ, trang theo khả năng

- 1, 2 HS đọc toàn bài

- HS luyện viết vào vở theo các bước sau:+ HS phát âm lại (đồng thanh cả lớp)+ Phân tích thao tác tay

+ Viết + Đọc lại

3 Củng cố dặn dò:

- HS nhắc lại luật chính tả âm đệm, dấu thanh

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại bài

Ôn luyện chung

I- Mục tiêu:

- HS củng cố về phép cộng, trừ Hiểu mối quan hệ giữa phép trừ và phép cộng

- Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 3, 4, 5

- Giải bài toán bằng phép trừ hoặc cộng trong phạm vi 3, 4, 5

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác cho HS

- Củng cố cho HS về hình học

- Giáo dục HS có ý thức ham học toán

II Chuẩn bị

- Hệ thống bài tập, tranh vẽ( b4)

III Các hoạt động dạy- học

1 Giới thiệu bài

Trang 4

- GV treo tranh, nêu yêu cầu.

- Củng cố làm toán quan sát tranh nêu bài

+ Viết kết quả thẳng hàng với 2 số trên

- HS nêu yêu cầu của bài

- Làm vào vở, 3 HS chữa bài:

Có 3 ngôi sao Thêm 2 ngôi sao nữa Hỏi tất

cả có bao nhiêu ngôi sao?

- Quan sát hình, trao đổi nêu miệng

5 hình tam giác

2 hình vuông

3 Củng cố, dặn dò

- HS thi đua đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 5

- Nhận xét tiết học, dặn HS xem lại bài

Tiết 3 Hoạt động ngoài giờ

Tổ chức trò chơi dân gian

I Mục tiêu:

- HS biết chơi các trò chơi dân gian

- Hiểu được cái hay, cái đẹp của các trò chơi truyền thống

Trang 5

- Giáo dục tính đoàn kết, sự nhanh nhẹn, rèn luyện phát triển tư duy cho HS.

II Các hoạt động dạy- học.

1 Hướng dẫn HS chơi các trò chơi

+ Thế nào là trò chơi dân gian?

+ Kể tên những trò chơi dân gian mà em biết

?

- GV cùng HS hệ thống cách chơi một số trò

chơi Ví dụ:

* Trò chơi: Rồng rắn lên mây.

+ Ôn lại vần điệu của bài hát

+ Nêu cách chơi, luật chơi

+ Nêu ý nghĩa trò chơi?

- Cho HS chơi thử

2 Chơi trò chơi

- GV hướng dẫn HS lựa chọn trò chơi

- Chia nhóm chơi

- Tổ chức thi chơi giữa các nhóm, GV và

một số bạn ngoài đội chơi làm trọng tài

- Tuyên bố kết quả chơi, phân đội thắng,

+ HS đọc lại vần điệu bài hát

+ Giáo dục tinh thần đoàn kết

- 1 nhóm HS chơi thử

- Chọn trò chơi

- Chọn nhóm chơi và chơi trò chơi

- Thi chơi giữa các đội

3 Củng cố

- Nhận xét, tuyên dương một số bạn chơi nhiệt tình, chơi đúng trò chơi

- Dặn HS chơi các trò chơi dân gian

Sáng Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013

Tập vẽ bức tranh theo đề tài tự trọn.

I Mục tiêu:

Giúp HS biết tìm đề tài để vẽ bức tranh theo ý thích

- HS vẽ được bức tranh phù hợp với đề tài tự trọn và tô màu theo ý thích

- Giáo dục HS yêu quý môn học, yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

- Tranh SGK, Vở vẽ, chì, màu,(P2.c)

III Các hoạt động dạy – học

A Giới thiệu bài.

B.Bài mới.

1 Quan sát nhận xét.

- GV giới thiệu một số tranh đã chuẩn bị

+ Em hiểu thế nào là vẽ tự do?

- HS quan sát- nhận xét

+ Vẽ theo ý thích riêng của mình

Trang 6

- Tuyên dương HS có bài vẽ đẹp.

+ Cảnh thiên nhiên, cảnh tĩnh vật, vẽ hoa, vẽ

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương bài vẽ đẹp

Tiết 2 + 3 Tiếng việt

- 2, 3 HS đọc

Trang 7

b HS cài phép tính vào bảng cài rồi đọc:

* GV chốt cách làm bài toán quan sát tranh,

viết phép tính

- HS nêu yêu cầu của bài

- 3 HS làm bảng lớp, HS khác làm bảng con

- HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS làm bài bảng lớp, HS khác nêu miệng

3 + 1 + 1 = 5

3 + 1 = 4, 4 + 1 = 5Vậy: 3 + 1 + 1 = 5

- Nêu cách làm khác

+ Tính từ trái sang phải

- HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS làm bảng lớp, HS khác làm bảng con

- HS nhận xét bài làm

+ Dựa vào phép cộng, trừ trong phạm vi 5

- HS quan sát tranh vẽ, nêu bài toán

a.Dưới ao có 2 con vịt, trên bờ có 2 con vịt.Hỏi có tất cả mấy con vịt?,

3 Củng cố dặn dò

- Thi đua đọc thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 3, 4, 5

- GV nhận xét tiết học

Trang 8

Luyện viết: uy, duy, suy nghĩ, uơ, huơ, thuở bé

I – Mục tiêu

- Củng cố cho HS cách đọc và viết đúng, đẹp uy, duy, suy nghĩ, uơ, huơ, thuở bé.

- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp theo mẫu

- Giáo dục HS tính cẩn thận, ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp

II – Chuẩn bị

- Bảng con, vở Em tập viết (p2,3)

III – Các hoạt động dạy –học

1 Giới thiệu bài

- GV giao nhiệm vụ : luyện uy, duy, suy

nghĩ, uơ, huơ, thuở bé.

- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết uy.

- Viết 1 dòng chữ uy vào bảng con.

* Chữ duy, suy nghĩ, uơ, huơ, thuở bé

- Tương tự với từng dòng duy, suy nghĩ,

uơ, huơ, thuở bé

- HS nhắc lại và viết vào vở Em tập viết

- HS đọc và viết vào vở

4 Củng cố dặn dò :

- Đọc lại những chữ vừa viết

- Về nhà luyện viết thêm cho đẹp

Ôn vần có âm đệm và âm chính đã học

I Mục tiêu:

Trang 9

- Củng cố, nâng cao cho HS biết đọc được tiếng, từ, câu chứa tiếng có vần có âm đệm và âmchính.

- Vẽ được mô hình tiếng có vần có âm đệm và âm chính

- Vẽ mô hình tiếng có tiếng có vần có âm đệm và âm chính đúng, đẹp

- Viết đúng, đẹp tiếng, từ có vần có âm đệm và âm chính

II Chuẩn bị:

- Bảng con.(p2)

III Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài:

Ôn bài: Vần có âm đệm và âm chính

2 Ôn ngữ âm.

- Nhắc lại mẫu có âm đệm và âm chính đã

học

+ Từ a – oa em biết được điều gì?

+ Nhắc lại các nguyên âm tròn môi

+ Nhắc lại các nguyên âm không tròn môi

+ Làm tròn môi các nguyên âm không tròn

môi

+ Nguyên âm nào không thể làm tròn môi?

- Yêu cầu HS vẽ mô hình và đưa vào mô

hình 1 vần bất kì thuộc kiểu vần có âm đệm

và âm chính

- Ôn luật chính tả âm /c/

GV ghi bảng: Khoa, huơ, khoe, huê, quy…

- Thêm thanh vào tiếng vừa tạo

- GVghi bảng: khoá, huớ, khoẻ, huề, quý

+ … nguyên âm /ư/

- HS vẽ, đưa tiếng vào mô hình, đọc, phân tích tiếng vừa viết

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh theo 4mức độ : Âm /c/ đứng trước âm đệm đượcghi bằng chữ q, âm đệm ghi bằng u

- Thêm thanh, nối tiếp nêu

+ Viết + Đọc lại

4 Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại cách làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi

- Nhận xét tiết học, dặn dò giờ sau

Trang 10

Tiết 3 Giáo dục kĩ năng sống

Hòa nhập với môi trường mới

I Mục tiêu.

- HS tự tin, chủ động và biết cách tìm hiểu, làm quen với môi trường mới

- Bày tỏ được hình ảnh mình mơ ước qua tranh vẽ

- Áp dụng những gì đã học vào cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị

- Sách thực hành GDKNS ( phần b)

III Các hoạt động dạy- học

A Giới thiệu bài

Hòa nhập với môi trường mới

B Bài mới

1 Ước mơ của em

- GV gợi ý cho HS nói về mơ ước của mình

về cuộc sống gia đình, công việc, nghề

- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4, lựa

chọn đáp án em cần làm quen trong ngôi

trường mới

- Chốt những điều được làm quen trong

ngôi trường mới

* Giải lao : HS hát bài Em yêu trường em

b Em sẽ làm quen thế nào ?

- Cho HS thảo luận lựa chọn những việc cần

làm để nhanh chóng quen với môi trường

học tập mới

- GV chốt các ý đúng, tuyên dương nhóm

thảo luận có kết quả tốt

- Cho HS hát bài Tạm biệt búp bê

- Nhắc lại (đồng thanh, cá nhân.)

- HS nối tiếp nêu mơ ước của mình

- HS thực hành vẽ vào bài tập 1

- Trưng bày sản phẩm, giới thiệu về mơ ước của mình

+ học thật tốt, nghe lời ông bà, cha mẹ

- Nhắc lại theo hướng dẫn của GV

- Quan sát, lựa chọn, giải thích cách làm

+ sân trường, phòng học, bàn ghê, sách vở,

đồ dùng, các bạn, cô giáo

- HS thảo luận nhóm đôi, nêu:

+ hòa đồng, chơi với các bạn; quan sát các lớp học; chăm chú nghe cô giảng bài; hăng hái phát biểu ý kiến; ghi chép, làm bài đầy đủ; mặc đồng phục

- HS hát theo hướng dẫn của gV

Trang 11

- GV hướng dẫn HS hát bài Làm quen.

- Cho HS làm quen với các bạn trong nhóm - Làm quen trong nhóm 6: tên, sở thích của

các bạn trong nhóm

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học, hệ thống kiến thức bài

- Dặn HS kể cho bố mẹ, người thân về những thú vị trong chuyến tham quan trường, về các bạn đã làm quen trong lớp

Vần có âm chính và âm cuối Mẫu 3: an

Dạy theo sách thiết kế Tiếng Việt 1 – CGD tập 1 – trang 45

- GV giới thiệu mẫu vật

- Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng

- HS làm bảng con

- 2, 3 HS đọc

- Quan sát, nêu bài toán: Có 5 con thỏ thêm 1con thỏ nữa nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?

- Vài HS nhắc lại

+ 5 + 1 = 6

Trang 12

- Yêu cầu HS so sánh: 5 + 1 và 1 + 5

- Yêu cầu HS điền dấu: 5 + 1 1 + 5

- Cho HS luyện đọc

- GV đưa mẫu vật, nêu yêu cầu

- Tương tự với 4 + 2 = 6

2 + 4 = 6

3 + 3 = 6

- Đưa ra một số câu hỏi để HS ghi nhớ các

phép cộng VD :

+ 6 bằng mấy cộng mấy?

+ 6 còn bằng những số nào cộng lại nữa?

- Cho HS luyện đọc lại bảng cộng 6

3 Thực hành

Bài 1 : Tính

5 2 3

1 4 3

- Tương tự với 3 phép tính còn lại - Củng cố cách tính theo cột dọc Bài 2: Tính 4 + 2 = 5 + 1 = 2 + 4 = 1 + 5 =

- Cho HS nhận xét từng cột - Chốt: khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi Bài 3: Tính 4 + 1 + 1 = 5 +1+ 0 = 3 + 2 + 1 = 4 + 0 + 2 =

- Cùng HS chữa bài - Chốt cách tính Bài 4 : Viết phép tính thích hợp. - GV nêu yêu cầu - Tương tự với phần b 1 + 5 = 6 + … đều bằng 6 Khác nhau về thứ tự các số - 1 HS lên bảng điền: 5 + 1 = 1 + 5 - Ghép phép tính lên bảng cài, nối tiếp đọc cá nhân, lớp - HS thực hành với bộ đồ dùng, nêu: 4 + 2 = 6 3 + 3 = 6

- Nối tiếp nêu: + 6 bằng 5 + 1, 1 + 5, 2 + 4, 4 + 2, 3 + 3 + 6 bằng 0 cộng 6 - Đọc bảng cộng trong phạm vi 6 - Thi đua đọc thuộc lòng - HS nêu yêu cầu, làm bảng con, 3HS làm bảng lớp 5 2 3

1 4 3

6 6 6

+ Viết kết quả tính thẳng cột với 2 số trên - HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bảng lớp, HS khác nêu miệng + 4 + 2 = 2 + 4

- HS nêu yêu cầu, làm vào vở 3 HS chữa bài: 4 + 1 + 1 = 6

3 + 2 + 1 = 6 .

+ Tính từ trái sang phải

- HS quan sát tranh, nêu bài toán:

a, Trên cành có 4 con chim, 2con bay tới Hỏi trên cành có tất cả bao nhiêu con chim?

- 1 HS làm bảng lớp, HS khác cài phép tính vào bảng cài: Đọc

4 + 2 = 6

- 3 + 3 = 6

Trang 13

- Củng cố cách làm toán quan sát tranh, nêu

Đ/c Huệ, Thúy soạn – giảng

Tiết 1 + 2 Tiếng việt

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép trừ

- Rèn cho HS kĩ năng làm tính trừ nhanh, chính xác

- 2, 3 HS đọc

- Nhận xét

- HS vừa bớt vừa nêu : Có 6 bông hoa cho

bạn 2 bông hoa còn 4 bông hoa.

6 – 2 = 4

5 – 4 = 1 5 -5 = 0

- HS đọc lại các phép tính

Trang 14

6 - 2 = 4 6 – 5 = 1

6 – 3 = 3 6 – 6 = 0

6 – 0 = 6 - GV cho HS mở SGK quan sát hình vẽ và nêu thành bài toán, phép tính tương ứng - GV cho HS luyện đọc các phép tính theo hình thức xoá dần - GV mở rộng cho HS nêu thêm : 6 trừ đi hai số liên tiếp 3 Luyện tập Bài 1 : Tính 6 6 6

3 4 1

- Tương tự với 3 phép tính còn lại - Chốt cách làm tính theo cột dọc Bài 2 : Tính 5 + 1 = 4 + 2 = 3+ 3 =

6 – 5 = 6 - 4 = 6 - 3 =

6 – 1 = 6 – 2 = 6 – 6 = - Cho cả lớp làm bài và chữa bài Nêu kết quả bài làm - GV chốt kiến thức : Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Bài 3: Tính 6 – 4 – 2 = 6 - 1- 2 =

- Chấm một số bài - Chốt kiến thức về cách tính - GV mở rộng : Có thể làm cách khác VD: 6 – 1 – 2 = 3 ( 6 - 2 = 4 ; 4 - 1 = 3) Bài 4: - GV nêu yêu cầu - Tương tự với phần b - Củng cố làm toán quan sát tranh nêu bài toán, viết phép tính - 1 HS làm mẫu, HS khác nhắc lại - HS đọc đồng thanh, cá nhân - HS nêu : 6 – 1 - 2 = 6 – 3 - 3 =……

- HS nêu yêu cầu bài toán - Lớp làm bảng con, 3 HS lên bảng làm 6 6 6

3 4 1

3 2 5

+ viết kết quả thẳng hàng với hai số trên - HS nêu yêu cầu của bài tập - HS làm bảng con theo nhóm, nêu kết quả 5 + 1 = 6

6 – 5 = 1

6 – 1 = 5

- HS tự làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng chữa bài 6 – 4 – 2 = 0 ( 6 – 4 = 2 ; 2 – 2= 0 )

+ tính từ trái sang phải - HS quan sát tranh, nêu bài toán: a, Dưới hồ có 6 con vịt đang bơi, 1 con lên bờ Hỏi dưới hồ còn lại mấy con vịt? - 1 HS làm bảng lớp, HS khác cài phép tính vào bảng cài: Đọc 6 – 1 = 5 - Phần b tương tự : 6 – 2 = 4 = 0 3 Củng cố , dặn dò: - -

-

Trang 15

GV chốt lại kiến thức toàn bài.

Nhà ở

I Mục tiêu:

- HS nắm được nhà ở là nơi sống của mọi người trong gia đình, nhà ở có nhiều loại khácnhau và đều có địa chỉ cụ thể Biết địa chỉ nhà ở của mình

- HS kể về ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà của em với các bạn trong lớp

- HS yêu quý ngôi nhà và biết giữ gìn các đồ dùng trong nhà

II Chuẩn bị :

- Các hình SGK.VBT Tự nhiên – Xã hội (phần 2)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Mọi người trong gia đình phải đối xử với

nhau như thế nào ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Cho lớp hát bài: Cả nhà thương nhau

2 Nội dung

a Các loại nhà khác nhau

- Cho HS quan sát tranh SGK và giao nhiệm

vụ :

+ Ngôi nhà này ở đâu?

+ Ngôi nhà này như thế nào?

+ Bạn thích ngôi nhà nào?

Kết luận : Nhà ở là nơi sống và làm việc của

mọi người trong gia đình.

b.Những đồ dùng phổ biến trong gia đình.

- GV cho HS quan sát tranh SGK và nêu các

đồ dùng trong gia đình có trong tranh

Kết luận : Mỗi gia đình đều có những đồ

dùng cần thiết cho sinh hoạt và việc mua

sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều

kiện kinh tế của mỗi gia đình

c.Vẽ tranh về ngôi nhà của mình.

- GV cho HS vẽ tranh về ngôi nhà của mình

Kết luận : Mỗi người đều mơ ước có nhà ở

- HS nêu thêm các đồ dùng gia đình

mình có mà trong tranh không có

- HS thực hành vẽ tranh vào VBT.

- HS từng nhóm 2 em lần lượt giới thiệu

về ngôi nhà của mình qua tranh

Ngày đăng: 14/02/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w