1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 12 lop 2.CKTKN.2013

31 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũõ - Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: - Đọc bài” cây xoài của ông em” và trả lời câu hỏi: + Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?. Yêu cầu HSgọi tên các thành

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 34, 35: Sự tích cây vú sữa

I Mục tiêu

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5

* Giáo dục BVMT: HS có tình cảm yêu thương đối với cha mẹ, có ý thức xây dựng môi trường sống đầm ấm, hạnh phúc trong gia đình.

KNS: - xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thơng ( hiểu được tâm trạng và cảnh ngộ người khác)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũõ

- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- Đọc bài” cây xoài của ông em” và trả lời câu

hỏi:

+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?

+ Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quả ngon nhất?

- GV nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :

- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả vú

sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả như thế nào?

- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này Đó là”

sự tích cây vú sữa” Sự tích là những câu chuyện

của người xưa giải thích về nguồn gốc của cái gì

đó, còn được kể lại VD: Sự tích trầu cau, sự tích

bánh chưng, bánh giày, …

b:

Luyện đọc

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ nhàng,

tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+: Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi phát âm cho HS

- Hát

- HS thực hiện

- HS nghe

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và

theo dõi trong SGK

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

Trang 2

- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi

trên bảng phụ

+: Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Hướng dẫn ngắt giọng Giới thiệu các câu cần

luyện giọng,

Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn

đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về

nhà.//

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào

ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt

mẹ khóc chờ con.//

Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây là cây

vú sữa.//

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1 dừng

lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ khó Khi giải

nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho HS trả lời, sau đó

mới giải thích chính xác lại nghĩa các từ hoặc

cụm từ đó Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền nhau

+: Đọc trong nhóm

- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong

nhóm

+: Thi đọc

- Gọi HS các nhóm thi đọc với nhau

- Nhận xét, đánh giá

e: Đọc đồng thanh

TIẾT 2

c

Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2

+ Vì sao cậu bé quay trở về?

+ Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm

gì?

+ Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

* Kết hợp GDBVMT: Môi trường xung quanh

chúng ta có nhiều cây trái hữu ích, đáng để chúng

ta nâng niu, quý trọng

- HS đọc thầm đoạn 3

+ Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- HS tiếp nối nhau đọc từ

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS luyện đọc câu

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn

+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong+ HS 2: Không biết … như mây+ HS 3: Hoa rụng … vỗ về

+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa

- Luyện đọc theo nhóm

Lần lượt các bạn đọc các em khác nghevà chỉnh sửa cho nhau

- HS các nhóm thi đọc, các nhóm khácnhận xét , tuyên dương

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con

Trang 3

- Dành cho hs khá, giỏi: + Theo em tại sao mọi

người lại đặt cho cây lạ tên là cây vú sữa?

+ Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con Để người mẹ được

động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói lời xin

lỗi với mẹ.( KNS)

d: Luyên đọc lại.

- Tổ chức cho HS thi đọc , cả lớp bình chọn

- Nhận xét, đánh giá

- Cho HS đọc lại cả bài

+ Câu chuyện này nói lên điều gì?

mạnh) Tình cảm mẹ con thật cao quý Càng yêu

thương cha mẹ, chúng ta càng chăm ngoan, học

giỏi để làm cho môi trường sống trong gia đình

luôn đầm ấm hạnh phúc

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt

Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

- Chuẩn bị bài sau: Mẹ

Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âuyếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng vàngọt thơm như sữa mẹ

- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đãbiết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từnay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ

đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học,chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…

- HS thi đua đọc , Bình chọn bạn đọc hay

- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹđối với con

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểmđó

- Bài tập cần làm: Bài 1 ( a, b, d, e) ; Bài 2 ( cột 1, 2, 3) ; Bài 4

II Chuẩn bị:

- Các hình vẽ như SGK

III Các hoạt động dạy hoc chủ yếu:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm:

Trang 4

- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu cầu HS

gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau đó ghi

tên lên bảng

b

Tìm số bị trừ

* Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan

Bài toán 1:

+ Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô vuông)

Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô vuông) Hỏi còn

bao nhiêu ô vuông?

+ Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong phép

tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV viết nhanh tên gọi lên

bảng)

Bài toán 2:

+ Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần Phần thứ

nhất có 6 ô vuông Phần thứ hai có 4 ô vuông Hỏi lúc

đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông?

+ Làm thế nào ra 10 ô vuông?

- Vậy 10 bằng 6 cộng 4 ( viết bảng)

* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính

- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô vuông

bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6 Hãy đọc cho cô

phép tính tương ứng để tìm số ô vuông còn lại

- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ? Khi HS

trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4

+ Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- GV vừa viết vừa lưu ý HS cách ghi

x – 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

+ x gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

+ 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

+ 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

+ Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại GV ghi bảng

c:

Luyện tập ,Thực hành

Bài 1: ( ý a, b, d, e) HS khá, giỏi có thể làm hết

- Nhận xét ,nêu cách làm

Bài 2: ( cột 1, 2, 3) HS khá, giỏi làm hết bài.

- HS nghe quan sát và phân tích đềtoán

- Còn lại 6 ô vuông

- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6

10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu

- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Nhắc lại qui tắc

- Làm bài tập

- HS lần lượt trả lời:

+ Vì x là số bị trừ trong phép trừ

x – 4 = 8, 8 là hiệu, 4 là số trừ.Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộngsố trừ (2 HS còn lại trả lời tương tự )

- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài

Trang 5

- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ trong

phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm

- HD những HS còn lúng túng

- Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét , đánh giá

- Hỏi HS nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: 13 – 5

của nhau

- HS nêu

Trang 6

Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013 MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 12: Sự tích cây vú sữa

I Mục tiêu.

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa

- HS khá, giỏi nêu được kết thúc của câu chuyện theo ý riêng (BT3).

* GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ trong gia đình HS.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu

chuyện Bàø cháu, sau đó cho biết nội dung, ý

nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu:

Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau đó

giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

b:

+) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào?

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi gợi

ý: Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở với ai?

Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ? Khi cậu bé đi, người

mẹ làm gì?)

- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần

HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung,

nhận xét

+) Kể lại phần chính của câu chuyện theo

tóm tắt từng ý.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt

nội dung của truyện

- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo

dõi HS hoạt động

- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi

lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để nhận

xét

+) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng ( Dành

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Đọc yêu cầu bài 1

- Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK

- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười

biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trongmột ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậuluôn vất vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bịmẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biềnbiệt mãi không quay về Người mẹ thươngcon cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về

- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình

- Đọc bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhậnxét, bổ sung cho nhau

- Trình bày đoạn 2

Trang 7

cho HS khá, giỏi)

+ Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế

nào?

- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của

các em được kể thành 1 đoạn

c:

Kể lại toàn bộ nội dung truyện.

- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn

truyện cho đến hết

- Nhận xét, tuyên dương

- Khuyến khích HS giỏi kể toàn bộ câu chuyện

hoàn chỉnh

- Tổng kết giờ học

* GDMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha

mẹ trong gia đình HS

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị: Bông hoa Niềm Vui

- HS nối tiếp nhau trả lời: VD: Mẹ cậu bé vẫnbiến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ câyvà hai mẹ con vui sống với nhau./ Mẹ cậubé hiện ra từ biệt cậu rồi lại biến mất./ Mẹhiện ra dặn cậu bé dừng nên ham chơi nữahãy quay về học hành và biến mất./ Có bàtiên hiện ra nói với cậu bé: “Nếu muốn mẹsống lại cháu phải học tập tốt và thi đỗTrạng ngu

- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện.Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõivà nhận xét

- HS nghe

Trang 8

MÔN: TOÁN

Tiết 58 : 13 trừ đi một số: 13 - 5

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

- Bài tập cần làm : Bài 1 ( a) ; bài 2 ; bài 4

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm , lớp làm nháp

Tìm x: x – 14 = 62; x – 13 = 30

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a Giới thiệu :

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép

tính trừ có dạng 13 trừ đi một số Ví dụ: 13 – 5

b

Phép trừ 13 – 5

Bước 1: Nêu bài toán

- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que tính),

bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng câu

hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt đi

bao nhiêu que?)

+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng: 13 –5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt 5

que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao

nhiêu que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng dẫn

lại cho HS cách bớt hợp lý nhất

+ Có bao nhiêu que tính tất cả?

+ Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

+ Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó thành

10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que

+ Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que

tính?

+Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

- Viết lên bảng 13 – 5 = 8

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nghe và phân tích đề

- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi cònbao nhiêu que tính?

Trang 9

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại

cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

c:

Bảng công thức 13 trừ đi một số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các

phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các

công thức 13 trừ đi một số như phần bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông

báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công

thức sau đó che dần các phép tính cho HS học

thuộc

d : Luyện tập, thực hành

Bài 1a:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các

phép tính phần a vào Vở

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra kết

luận về kết quả nhẩm

- Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4 không? Vì

sao?

- Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết quả

của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao?

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó nêu

lại cách thực hiện tính 13 –9; 13 – 4…

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.

- 1 HS đọc YC, 3 HS lên bảng làm rồi chữa

bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó hỏi:

bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập vào vở va 1 HS lên

bảng lớp

138

000

 -Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới

thẳng cột với 3 Viết dấu trừ Và kẻ vạch ngang

-Trừ từ phải sang trái 3 không trừ được 5,lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1 1 trừ 1bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả vàghi kết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ, thôngbáo kết quả của phép tính Mỗi HS chỉnêu 1 phép tính

- HS thuộc bảng công thức

- HS làm bài vào vở: 3 HS lên bảng, mỗi

HS làm1 cột tính

- Nhận xét bài bạn làm Tự kiểm tra bàimình

- HS nêu ý kiến

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ13

7

000

 134

000

 136

000

000

 …

- HS nhận xét,chữa bài

- HS đọc đề bài

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập vào vở và 1 HS lên bảnggiải

Trang 10

- Nhận xét, cho điểm

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức 13

trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 13

trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng công

thức trên

- Chuẩn bị: 33 –5

Bài giải Cửa hàng còn lại số xe đạp là:

13 – 6 = 7 ( xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp

- 2 HS đọc

Trang 11

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 12: Đồ dùng trong gia đình

I Mục tiêu

- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình

- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp

- HS khá, giỏi : Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng :

bằng gỗ, nhựa , sắt…

* GDBVMT: - Nhận biết đồ dùng trong gia đình, biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà luôn sạch đẹp.

- Có ý thức cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng

* GD ứng phĩ với biến đổi khí hậu

II Chuẩn bị

- Tranh, ảnh trong SGK trang 26, 27

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Gia đình

GV nêu câu hỏi, HS trả lời

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :

- Yêu cầu kể cho cô 5 tên đồ vật có ở trong gia

đình em

- Kết luận: Những đồ vật mà các em vừa kể tên

đó, người ta gọi là đồ dùng trong gia đình Đây

cũng chính là nội dung bài học ngày hôm nay

bCác hoạt động

Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp.

Mục tiêu:

- Kể tên và nêu công dụng của một số đồ dùng

thông thường trong nhà

- Biết phân loại các đồ dùng theo vật liệu làm ra

chúng ( HS khá, giỏi)

Cách tiến hành:

* Thảo luận nhóm

- Yêu cầu: HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3 trong SGK

và thảo luận: Kể tên các đồ dùng có trong hình

và nêu các lợi ích của chúng?

- Yêu cầu 2 nhóm học sinh trình bày

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- 3 HS kể:(Bàn, ghế, tivi, tủ lạnh …)

- Các nhóm thảo luận

Sau đó ghi kết quả thảo luận vào phiếuđược phát

Đồ dùng trong gia đìnhTên đồ dùng

Hình 1: Hình 2: Hình 3:

Lợi ích

- 2 nhóm HS nhanh nhất lên trình bày.Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe,

Trang 12

+ Ngoài những đồ dùng có trong SGK, ở nhà các

em còn có những đồ dùng nào nữa?

* Phân loại các đồ dùng ( HS khá, giỏi)

- GV treo bảng phụ lên bảng , yêu cầu HS đọc ,

suy nghĩ và nêu ý kiến : sắp xếp phân loại các đồ

dùngù dựa vào vật liệu làm ra chúng

- Yêu cầu HS trình bài kết quả,GV ghi vào bảng

phụ ý kiến của HS

Nhũng đồ dùng trong nhà

Đồ dùng sửdụng điện

* GV kết luận: - Mỗi gia đình đều có những đồ

dùng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

- Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ

dùng của mỗi gia đình cũng có sự khác biệt

Hoạt động 2: Bảo quản, giữ gìn đồ dùng trong

gia đình

Mục tiêu:- Biết cách sử dụng và bảo quản, 1 số

đồ dùng trong gia đình;

- Có ý thức cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp.( đặc

biệt khi sử dụng 1 số đồ dùng dễ vỡ)

Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận cặp đôi.

- Yêu cầu: Làm việc với SGK, trả lời lần lượt các

câu hỏi sau:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?

Bước 2: Làm việc với cả lớp.

- Yêu cầu 4 HS trình bày

- Tiếp theo GV hướng dẫn HS nói với bạn xem ở

nhà mình thường sử dụng những đồ dùng nào và

nêu cách bảo quản hay nêu những lưu ý khi sử

dụng: GV hỏi một số câu gợi ý:

1/ Với những đồ dùng bằng sứ, thủy tinh muốn

nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn

- Các cá nhân HS bổ sung

- HS đọc , suy nghĩ nêu ý kiến

- HS trình bày - Các HS khác ở dưới chú

ý nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- HS lắng nghe

- HS thảo luận cặp đôi

- 4 HS trình bày lần lượt theo thứ tự 4 bứctranh HS dưới lớp chú ý lắng nghe, bổsung nhận xét ý kiến của các bạn

- Các cá nhân HS phát biểu theo các ýsau:

1 Nhà mình thường sử dụng những đồdùng nào?

2 Cách bảo quản (hoặc chú ý) khi sửdụng những đồ vật đó

- Phải cẩn thận để không bị vỡ

Trang 13

bền đẹp, ta cần lưu ý gì khi sử dụng?

2/ Khi dùng hoặc rửa chén, bát, đĩa, phích, lọ cắm

hoa … chúng ta cần chú ý những gì

3/ Với những đồ dùng bằng điện, muốn an toàn,

ta cần chú ý gì khi sử dụng?

4/ Chúng ta phải gữ gìn giường, ghế, tủ như thế

nào?

Bước 3: GV chốt lại kiến thức kết hợp

GDBVMT

- Khi sử dụng các đồ dùng trong gia đình, chúng

ta phải biết các bảo quản, lau chùi thường xuyên

và xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ dùng dễ vỡ, dễ

gãy, đồ điện, khi sử dụng chúng ta cần chú ý nhẹ

nhàng, cẩn thận đảm bảo an toàn

- GDUPVBĐKH:Sử dụng tiết kiệm điện để hạn chế

sự nĩng lên tồn cầu

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giữ sạch môi trường xung quanh nhàở

- Phải cẩn thận, nếu không sẽ bị vỡ

- Phải chú ý để không bị điện giật

- Không viết vẽ bậy lên giường, ghế, tủ.Lau chùi thường xuyên

-

- HS lắng nghe

Trang 14

MÔN: CHÍNH TẢ (nghe – viết)

Tiết 12: Sự tích cây vú sữa

I Mục tiêu

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được bài tập 2 ; Bài tập 3b

* GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ trong gia đình HS.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Cây xoài của ông em.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS mắc

lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính tả trước Yêu

cầu cả lớp viết bảng con

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a Giới thiệu :

Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe đọc và viết

lại một đoạn trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa

Sau đó, làm các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, at/

ac

b

+) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cần viết

+ Đoạn văn nói về cái gì?

- Cây lạ được kể như thế nào?

* GDMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ

trong gia đình HS.

+) Hướng dẫn nhận xét, trình bày

- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu phẩy

trong bài

+ Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài viết

VD:

+ Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c có thanh hỏi,

thanh ngã

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi và chỉnh

sữa lỗi cho HS

- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn

- Từ các cành lá, những đài hoa bé títrổ ra…

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý

- Đọc các từ: trổ ra, nở trắng, sữa

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảngcon

- Nghe và viết chính tả

Trang 15

+) Chấm bài.

- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân tích

cách viết các chữ khó và dễ lẫn cho HS soát lỗi

- Thu và chấm một số bài

c:

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập2

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và HS khá giỏi rút ra qui tắc chính tả.

- Lời giải

người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.

Bài 3:

- HD HS làm như BT2

+ bãi cát , các con , lười nhác, nhút nhát.

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ qui tắc chính tả với ng/ ngh các

trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài đã học

Chuẩn bị: Mẹ

- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằngbút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm vào Vở

Ngày đăng: 14/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - Tuan 12 lop 2.CKTKN.2013
Bảng l ớp (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w