GIÁO ÁN LỚP 4 THEO PHUONG PHAP DẠY HỌC MOI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH. GIÁO ÁN CÓ ĐẦY ĐỦ CÁC MÔN TRONG TUẦN 1. MÔN TIẾNG VIỆT 8 TIẾT, TOÁN 5 TIẾT, KĨ THUẬT 1 TIẾT, ĐẠO ĐỨC 1 TIẾT, ĐỊA LÍ 1 TIẾT, LỊCH SỬ 1 TIẾT
Trang 1- Hiêu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực: Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ
+ Phẩm chất: Nhân hậu, trung thực, trách nhiệm
* HCM+KNS: GDHS biết quan tâm, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn
GDHS tính mạnh dạn, dũng cảm, dám chống áp bức, bất công
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
1 phút
5 phút Khởi động: Mở đầu:
GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu tên
5 chủ điêm sẽ học trong HKI
GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điêm nhằm
kích thích các em tò mò, hứng thú với các
bài đọc trong sách:
+ Thương người như thể thương thân: nói
về lòng nhân ái
+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung thực,
Giới thiệu chủ điểm & bài đọc:
GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ
điêm đầu tiên & cho biết tên của chủ điêm,
cho biết tranh minh hoạ vẽ những gì?
GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu
kí& giới thiệu: Đây là tập truyện nói về
những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Truyện
được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến
nay, truyện này đã được tái bản nhiều lần &
được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
HS nêu
HS lắng nghe
HS nêu: chủ điêm đầu tiên:
Thương người như thể
thương thân với tranh minh
hoạ chủ điêm thê hiện nhữngcon người yêu thương, giúpđỡ nhau khi gặp hoạn nạn,khó khăn
HS theo dõi
SGK
Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
Trang 28 phút
8 phút
Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện
này
Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một
trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ đê
biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập
đọc.
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3
lượt):
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài.
Giọng chậm rãi, chuyên giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện, với
lời lẽ & tính cách từng nhân vật (lời Nhà
Trò - giọng kê lê đáng thương; lời Dế Mèn
an ủi, động viên Nhà Trò - giọng mạnh mẽ,
dứt khoát, thê hiện sự bất bình, thái độ kiên
quyết)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
GV nhận xét & chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theotrình tự các đoạn trong bài tậpđọc
+ HS nhận xét cách đọc củabạn
Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
Dế Mèn đi qua một vùng cỏ
xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chị Nhà Tròngồi gục đầu bên tảng đá
cuội
HS đọc thầm đoạn 2
Thân hình chị bé nhỏ, gầyyếu, bự những phấn như mớilột Cánh chị mỏng, ngắnchùn chùn, quá yếu, lại chưa
Tranh minh hoạ
Trang 38 phút
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào?
GV nhận xét & chốt ý
Bước 4: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4.
Những lời nói & cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu một
hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì
sao em thích hình ảnh đó?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
văn.
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn (GV có thê hỏi cả lớp bạn
đọc như thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn
đó, lời những nhân vật đó với giọng như thế
nào?) từ đó giúp HS hiêu:
+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò,
giọng đọc thê hiện được cái nhìn ái ngại của
Dế Mèn đối với Nhà Trò
+ Cần đọc lời kê lê của Nhà Trò với giọng
đáng thương
+ Cần đọc lời nói của Dế Mèn với giọng
mạnh mẽ, thê hiện sự bất bình, thái độ kiên
quyết của nhân vật
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn
văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời làm đói
kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV sửa lỗi cho các em
quen mở Vì ốm yếu, chị
kiếm bữa cũng chẳng đủ nênlâm vào cảnh nghèo túng
HS đọc thầm đoạn 3
Trước đây, mẹ Nhà Trò có
vay lương ăn của bọn nhện
Sau đó chưa trả được thì đã
chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả đượcnợ Bọn nhện đã đánh Nhà
Trò mấy bận Lần này chúngchăng tơ chặn đường, đe bắtchị ăn thịt
HS đọc thầm đoạn 4
Lời của Dế Mèn: Em đừng
sợ Hãy trở về cùng với tôiđây Đứa độc ác không thêcậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lờinói dứt khoát, mạnh mẽ làmNhà Trò yên tâm)
Cử chỉ & hành động của Dế
Mèn: phản ứng mạnh mẽ
“xoè cả hai càng ra”; hànhđộng bảo vệ che chở “dắt Nhà
Trò đi”
HS tự nêu ý kiến của cá nhân
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trìnhtự các đoạn trong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy - trò đê tìm racách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn
Bảng phụ
Trang 4GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm
văn theo cặp
HS đọc trước lớp
Đại diện nhóm thi đọc diễncảm (đoạn, bài, phân vai)trước lớp
HS nêu
LH: Trong cuộc sống chng tacần biết chia sẻ với nhau,qaun tâm đến những ngườigặp khó khăn, mạnh dạnchống áp bức bất công
Trang 5RÚT KINH NGHIỆM Năm hoňc: 2020– 2021
Trang 6
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
(Liên hệ)
I.MỤC TIU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiêu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3;thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
Trang 7+ Năng lực:tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ
+ Phẩm chất: Nhân ái, yêu nước, trách nhiệm
* HCM+KNS: GDHS biết gần gũi, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, xóm làng nhất là khi
họ bị bệnh
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ nội dung bài
- Vật thật: một cơi trầu
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
GV yêu cầu 2 - 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ
ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây là
một bài thơ thê hiện tình cảm của làng
xóm đối với một người bị ốm, nhưng
đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là tình cảm
của người con với mẹ
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:
Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc.
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý kết hợp sửa
lỗi phát âm, cách đọc cho HS Chú ý
nghỉ hơi đúng ở một số chỗ đê câu thơ
thê hiện được đúng nghĩa
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
GV giải nghĩa thêm 1 số từ: Truyện
Kiều: là truyện thơ nổi tiếng của đại thi
hào Nguyễn Du, kể về thân phận của
một người con gái tài sắc vẹn toàn tên
là Thuý Kiều.
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài.
Với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Chuyên giọng linh hoạt: từ trầm, buồn
khi đọc khổ thơ 1, 2 (mẹ ốm); đến lo
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
Lượt đọc thứ 1:
+ HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
Cánh màn / khép lỏng cả ngày Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.
Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
Tranh minh hoạ
SGK
Trang 88 phút
8 phút
lắng ở khổ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới
thăm); vui hơn khi mẹ đã khoẻ, em diễn
trò cho mẹ xem (khổ thơ 4, 5); thiết tha
ở khổ thơ 6, 7 (lòng biết ơn của bạn nhỏ
đối với mẹ)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thành
tiếng, đọc thầm 2 khổ thơ đầu.
Em hiêu những câu thơ sau muốn nói
GV nhận xét & chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3.
Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối
với mẹ của bạn nhỏ được thê hiện qua
những câu thơ nào?
GV nhận xét & chốt ý
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm toàn
bài thơ, trả lời câu hỏi:
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?
GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm:
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng khô
thơ.
GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau từng
khổ thơ trong bài
GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
& thê hiện đúng nội dung các khổ thơ
hợp với diễn biến tâm trạng của đứa con
khi mẹ ốm
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn.
GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (Sáng nay trời đổ mưa
- HS đọc 2 khổ thơ đầu
Những câu thơ trên cho biết mẹ
bạn nhỏ bị ốm: lá trầu nằm khôgiữa cơi trầu vì mẹ không ănđược Truyện Kiều gấp lại vì mẹ
không đọc được, ruộng vườn trưavắng bóng mẹ vì mẹ ốm khônglàm lụng được
- HS đọc khổ thơ 3
Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam
Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- HS đọc thầm toàn bài thơ
Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắngmưa từ những ngày xưa / Lặntrong đời mẹ đến giờ chưa tan -Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ
mẹ lại lần giường tập đi – Vì con,mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắtmẹ đã nhiều nếp nhăn
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi:
Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Bạn nhỏ không quản ngại, làmmọi việc đê mẹ vui: Mẹ vui, concó quản gì / Ngâm thơ, kêchuyện, rồi thì múa ca…
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý
nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là
đất nước, tháng ngày của con
3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
Thảo luận thầy - trò đê tìm ra Bảng
phụ
Trang 93 phút
1 phút
rào… Một mình con sắm cả ba vai
chèo)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV theo dõi, uốn nắn
Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ GV tổ
chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
Củng cố:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (tt)
cách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm khổ thơtheo cặp
HS luyện đọc diễn cảm trước lớp
HS nhẩm thuộc lòng bài thơ & thiđọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài
Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự
hiếu thảo, lòng biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ bị ốm
LH: GDHS biết kính trọng, yêu
thương, giúp đỡ và chăm sóc ôngbà, cha mẹ khi đau ốm, khó khăn
Trang 10RÚT KINH NGHIỆM Năm học: 2020– 2021
Trang 11
Trang 12
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC TIU:
- Đọc, viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực: NL tự học, quan sát, tư duy – logic
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II.CHUẨN BỊ:
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 13Yêu cầu HS đọc số này.
Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàngchục, hàng trăm…)
Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001, 80201,80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số
mà HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập 1:
MT: Ôn viết số
a) GV cho HS nhận xt tia số, tìm ra quy luật
viết cc số thích hợp vào dưới mỗi vạch củatia số
b) Tiến hành tương tự câu b
Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàngliền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
………
HS nêu ví du
Có 1 chữ số 0 ở tậncùng
Có 2 chữ số 0 ở tậncùng
Có 3 chữ số 0 ở tậncùng
Trang 145 phút
1 phút
GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3:
MT: HS biết phân tích số và viết số
Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách làm
a)Viết mỗi sau thnh tổng (theo mẫu): 3082;
7006
- Yêu cầu học sinh phân tích mẫu b)Viết theo mẫu:
7000 + 300 + 50 + 1
6000 + 200 + 3
- Yêu cầu học sinh phân tích mẫu
Củng cố:
Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
HS phân tích mẫu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Cách làm: Phân tích số thành tổng
HS làm bài
HS sửa
RÚT KINH NGHIỆM Năm hoňc: 2020 – 2021
Trang 15
Trang 16
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số
- Biết so sánh,xếp thứ tự(đến 4 số) các số đến 100 000
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II.CHUẨN BỊ:
- VBT, Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
1 phút
5 phút
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000.
GV cho HS lm 1 bi tập
GV nhận xét
HS làm
HS nhận xét
Trang 17Hoạt động1: Luyện tính nhẩm (trò
chơi: “Ttính nhẩm truyền”).
GV đọc: 7000 – 3000
GV đọc: nhân 2
GV đọc: cộng 700
……
Hoạt động 2: Thực hành.
Bi tập 1: Tính nhẩm MT: Biết tính nhẩm với các con số tròn
chục
7000 + 2000 8000 : 2
9000 – 3000 3000 x 2
Bài tập 2a: Đặt tính rồi tính:
MT: Ôn đặt tính và tính cộng, trừ, nhân,
chia số có 5 chữ số với số có một chữ số
GV đọc từng phép tính
nhiên?
Bi tập 4b: Viết các số sau theo thứ tự từ
bé đến lớn
82 697, 62 978, 92 678, 79 862
MT: ôn so sánh các số trong dãy số
Yêu cầu HS nêu cách so sánh và làm bài
Củng cố:
- Trò chơi: Ai nhanh hơn
GV nêu phép tính: 4825 + 1469
So sánh các số: 86 432 86 5000
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
100 000 (tt)
HS đọc kết quả
HS kế bên đứng lên đọckết quả
HS kế bên đứng lên đọckết quả
HS tính nhẩm trong nhĩm
4, mỗi em nêu kết quả 1phép tính
- HS làm bài vào vở và
nêu cách làm
- Chia lớp làm 2 đội, thiđua
Miệng
Bảng con
Trang 18RÚT KINH NGHIỆM Năm học: 2020 – 2021
Trang 19
Trang 20
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
- Tính nhẩm,thực hiện được phép cộng,phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biêu thức
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực:tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
1 phút
5 phút
30 phút
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt).
GV cho HS làm 1 bài tập
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Thực hành:
Bài tập 1: Tính nhẩm
MT: Biết tính nhẩm biêu thức với các số
tròn chục
6 000 + 2 000 – 4 000
9 000 – ( 7 000 – 2 000)
HS làm
HS nhận xét
Trang 21Bài tập 2b: Đặt tính rồi tính MT: Ôn đặt và làm tính cộng, trừ,
nhân , chia số có 5 chữ số với số cĩ mộtchữ số
trị của biêu thức:
+ Trong biêu thức có 2 phép tính cộng
& trừ (hoặc nhân & chia)
+ Trong biêu thức có các phép tínhcộng, trừ, nhân, chia
Trang 22RÚT KINH NGHIỆM Năm học: 2020 – 2021
Trang 24- Bước đầu nhận biết được biêu thức chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biêu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề+ Phẩm chất: Nhân ái, yêu nước, trách nhiệm
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK (đê trống các số ở các cột)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
a Biểu thức chứa một chữ:
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lancó bao nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 + với số
vở cho thêm: 3 +
GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có
tất cả bao nhiêu vở?
GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa co chứa một chữ a.
b.Giá trị của biểu thứa có chứa một
HS đọc bài toán, xác địnhcách giải
HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả
3 + 1 vở
Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
……
Lan có 3 + a vở
HS tự cho thêm các số khácnhau ở cột “thêm” rồi ghi biêuthức tính tương ứng ở cột “tấtcả”
Bảng phụ
Trang 25GV nêu từng giá trị của a cho HS tính:
Mẫu: Nếu b = 4 thì 6 – b = 6- 4 = 2
MT: Biết tính giá trị của biêu thức chứa
một chữ khi thay chữ bằng số
Yu cầu HS quan st mẫu v nu cch lm a) 6 – b với b = 4
b) 115 – c với c = 7c) a + 80 với a = 15
Bi tập 2: Viết số thích hợp vo ơ trống (theo mẫu)
MT: Biết tính giá trị của biêu thức chứa
một chữ khi thay chữ bằng số
125 + x 125 + 8= 133Yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu cáchlàm
Bi tập 3b: Tính giá trị biểu thức 873 –
n với n = 10; n = 0
MT: Biết tính giá trị của biêu thức chứa
một chữ khi thay chữ bằng số
Trang 26RÚT KINH NGHIỆM Năm hoňc: 2020 – 2021
Trang 28LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biêu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
Bài cũ: Biêu thức có chứa một chữ
- GV ghi cac biêu thức: 510 + a với a = 5; a = 10; a = 100
a.Biểu thức (có chứa phép nhân):
GV nêu bài toán
GV điền số hoa của mỗi bình vào bảngcài
Hướng dẫn HS: muốn biết có tất cả baonhiêu bông hoa, ta thực hiện phép tínhgì?
Nếu mỗi bình có n bông hoa thì số hoacủa 5 bình là bao nhiêu?
GV chốt: 5 x n là biểu thức co chứa một chữ (ở đây là chữ n).
GV cho HS tính: nếu n = 1 thì…
Mỗi lần thay chữ n bằng số ta tính đượcgì của biêu thức 5 x n?
Tương tự, cho HS tính giá trị của biêuthức 5 x n với n = 2, n = 3,…
b.Biểu thức (có chứa phép chia):
Yêu cầu HS nêu biêu thức có chứa phép
HS nu miệng
HS nhận xét
HS đọc bài toán
Phép tính nhân
Trang 2915 phút
chia
GV nêu từng giá trị của n đê HS tính
GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức (theo mẩu)
MT: Biết tính gi trị của biêu thức chứa
một chữ khi thay chữ bằng số
a
7 10 b
2 3 6
c
50 26 100 d
18 37 90
Bi tập 2: Tính gi trị biểu thức
MT: Biết tính gi trị của biêu thức chứa
một chữ khi thay chữ bằng số
a) 35 + 3 x n với n = 7b) 237 – (66 + x) với x = 34
Bi tập 4:
MT: Ôn lại quy tắc tính chu vi hình
vuông
GV vẽ hình vuông trên bảng
Muốn tính chu vi hình vuông ta làmsao?
GV vừa nĩi vừa viết ln bảng:
Chu vi hình vuông: PCạnh hình vuông: a
HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu quy tắc: lấy độ dàicạnh nhân 4
- P = a x 4
HS nêu cách tính:
8 x 4 = 32 (m)
VBT
Trang 31RÚT KINH NGHIỆM Năm học: 2020 – 2021
Trang 32BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.MỤC TIÊU:
Trang 33- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ đê sống.
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực: giao tiếp và hợp tác, nhận thức khoa học, tìm hiêu mơi trường xung quanh.+ Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 4, 5 SGK
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy đánh dấu vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật.
Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật
Không khí
Nước
Ánh sáng
Nhiệt độ (thích hợp với từng đối tượng)
Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng)
Nhà ở
Tình cảm gia đình
Phương tiện giao thông
Tình cảm bạn bè
Quần áo
Trường học
Sách báo
Đồ chơi
(HS có thê kê thêm)
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Động não:
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình.
Cách tiến hành:
Bước 1:
GV đặt vấn đề & nêu yêu cầu: Em
hãy kê ra những thứ các em cần dùng hằng
ngày đê duy trì sự sống của mình?
GV chỉ định từng HS nêu & viết các ý kiến đó
lên bảng
Bước 2: GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến
của HS đã được ghi trên bảng & rút ra nhận
xét chung dựa trên ý kiến các em đã nêu ra
Lưu ý: Nếu ý kiến của HS tương đối đầy đủ
thì GV không cần phải nêu phần kết luận
dưới đây.
HS nêu ý ngắn gọn
Hìnhtrang 4, 5
Trang 348 phút
8 phút
Kết luận của GV:Những điều kiện cần đê con
người sống & phát triên là:
Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống,
quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình,
các phương tiện đi lại…
Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội như: tình
cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương
tiện học tập, vui chơi, giải trí…
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập &
SGK:
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố
mà con người cũng như những sinh vật khác
cần để duy trì sự sống của mình với những
yếu tố mà chỉ có con người mới cần.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
GV phát phiếu học tập & yêu cầu HS làm
phiếu học tập theo nhóm
Bước 2: Chữa phiếu học tập cho các nhóm.
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,
GV yêu cầu HS mở SGK & thảo luận lần lượt
2 câu hỏi:
Như mọi sinh vật khác, con người cần gì đê
duy trì sự sống của mình?
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con người còn cần những gì?
Kết luận của GV:
Con người, động vật & thực vật đều cần đến
thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ
thích hợp đê duy trì sự sống của mình
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con
người còn cần nhà ở, áo quần, phương tiện
giao thông & những tiện nghi khác Ngoài
những yêu cầu về vật chất, con người còn cần
những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
Hoạt động 3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến
hành tinh khác.
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của
con người.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu có
nội dung bao gồm những thứ “cần có” đê duy
trì cuộc sống & những thứ các em “muốn có”
Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ 1 thứ
HS bổ sung, nhận xét
HS nêu
HS theo dõi
HS chia thành nhóm nhỏ
đê tham gia trò chơi
Phiếu học tập
Bộ trò chơi
Trang 354 phút
1 phút
Bước 2: GV hướng dẫn cách chơi & chơi.
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của
nhóm mình với các nhóm khác & giải thích
tại sao lại lựa chọn như vậy?
Củng cố:
- Như mọi sinh vật khác, con người cần
những gì đê duy trì sự sống của mình?
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con người còn cần những gì?
Dặn dò:
GV nhận xét chung tiết học, thái độ học tập
của HS
Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
Các nhóm bàn bạc với nhau, chọn ra 10 thứ
(được vẽ trong 20 tấm phiếu) mà các em thấy cầnphải mang theo khi các
em đến 1 hành tinh khác (những tấm phiếu vẽ các hình đã loại ra phải nộp lại cho GV)
Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần hơn cả đê mang theo
Trang 37BÀI 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
(Liên hệ)
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biêu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thê người với môi trường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-níc, phân và nước tiêu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thê người với môi trường
- Qua bài học giúp HS phát triên một số năng lực và phẩm chất sau:
+ Năng lực: giao tiếp và hợp tác, nhận thức khoa học, tư duy sáng tạo
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trch nhiệm
* MT + KNS: - Giữ gìn, bảo vệ bầu không khí, nguồn nước nơi em ở.
Trang 38- Ăn uống đúng cách, rèn luyện thân thể thì cơ thể mới khỏe mạnh.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 6, 7
- Giấy trắng khổ to, bút vẽ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Con người cần gì đê sống.
- Như mọi sinh vật khác, con người cần
những gì đê duy trì sự sống của mình?
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con người còn cần những gì?
Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất
ở người:
Mục tiêu:
Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy
vào & thải ra trong quá trình sống.
Nêu được thế nào gọi là trao đổi chất.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát
& thảo luận theo cặp
Trước hết, em hãy kê tên những gì được vẽ
trong hình 1 trang 6
Sau đo, phát hiện ra những thứ đong vai
trò quan trọng đối với sự sống của con
người được thể hiện trong hình (ánh sáng,
thức ăn, nước uống).
Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống
của con người mà không thê hiện được qua
hình vẽ như không khí
Cuối cùng tìm xem cơ thê người lấy những gì
từ môi trường & thải ra môi trường những gì
trong quá trình sống của mình
Bước 2: Thảo luận.
Trong khi thảo luận, GV kiêm tra & giúp đỡ
các nhóm
Bước 3: Hoạt động cả lớp.
Bước 4: GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong
mục Bạn cần biết & trả lời câu hỏi:
Trao đổi chất là gì?
Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con
người, thực vật & động vật
Kết luận của GV:
Hằng ngày, cơ thê người phải lấy từ môi
trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi & thải ra
phân, nước tiêu, khí các-bô-níc đê tồn tại
Trao đổi chất là quá trình cơ thê lấy thức ăn,
nước, không khí từ môi trường & thải ra môi
- HS thực hiện nhiệm vụ
cùng với bạn theo hướng dẫn trên
Vài HS lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
HS đọc & trả lời câu hỏi
SGK
Trang 3912
phút
2 phút
trường những chất thừa, cặn bã
Con người, thực vật & động vật có trao đổi
chất với môi trường thì mới sống được
Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ
sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường
Mục tiêu:HS biết trình bày một cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi chất
giữa cơ thể người với môi trường
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV nêu yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao
đổi chất giữa cơ thê người với môi trường
theo trí tưởng tượng của mình
Lưu ý: hình 2 trang 7 chỉ là một gợi ý HS
hoàn toàn có thể vẽ sơ đồ bằng chữ hoặc
bằng hình ảnh tuỳ theo sự sáng tạo của mỗi
nhóm.
Bước 2: Trình bày sản phẩm
- GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày ý
tưởng của bản thân hoặc của nhóm đã thê
hiện
Bước 3: Nhận xét
-GV nhận xét xem sản phẩm của nhóm nào
làm tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp học trong
suốt thời gian học về chủ đề Con người & sức
khoẻ.
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người (tt)
HS nhận xét & bổ sung
HS trình bày theo nhóm theo sự hướng dẫn của GV
Từng nhóm trình bày sản phẩm của mình
Các nhóm khác nghe & có
thê hỏi hoặc nêu nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM Năm học: 2020 – 2021