1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa 12 trọn

157 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Rèn kĩ năng viết PTHH, giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định CTPT, CTCT của HCHC và xác định thành phần hỗn hợp của các chất trước hoặc sau phản ứng.. - GV giới thi

Trang 1

- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương về hoá học hữu cơ (Đại cương

về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol – phenol, anđehit – xeton –

axit cacboxylic)

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết PTHH, giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định CTPT,

CTCT của HCHC và xác định thành phần hỗn hợp của các chất trước hoặc sau phản

ứng

3 Thái độ, tình cảm

- Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động hợp tác, có kế hoạch

- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Phiếu học tập

HS: Ôn lại kiến thức cơ bản phần HHHC, bảng phụ, lập bảng tổng kết kiến thức của

từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ôn tập đầu năm

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, thảo luận nhóm

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

HĐ1

I Cơ sở lý thuyết hoá học

- GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm HS:

1 ND thuyết cấu tạo hoá học

2 Thế nào là hiện tượng đồng đẳng, đồng phân?

Viết CTCT của tất cả các chất có CTPT là C2H6O?

3 Phản ứng HHHC chia thành mấy loại, đó là

những loại nào?

HĐ 2:

II Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol –

phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic

- Các nhóm HS thảo luận, trả lời

II Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic

Trang 2

CH3COOH CH3CHO C2H5OH C2H5Cl

CH3COONa CH3COOC2H5

2 Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng cộng, tách, thế? - GV phát phiếu học tập số 3 cho các nhóm HS: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất lỏng sau: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, C3H5(OH)3, C6H5OH - GV nhận xét chung ⇒ GV nhấn mạnh lại tính chất hoá học đặc trưng của các loại hiđrocacbon, dxuất halogen, ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic (mà GV đã yêu cầu HS ở trước tiết học này: cần có bảng tổng kết kiến thức của từng chương) 4 C2H4 + H2  →Ni,t C2H6 5 C2H4 + HCl → C2H5Cl 6 C2H5Cl + NaOH→t o C2H5OH + NaCl 7 C2H5OH + CuO →t o CH3CHO + Cu + H2O 8 CH3CHO + 1/2O2  →xt,t o CH3COOH 9 CH3COOH + Na → CH3COONa + 1/2H2 10 CH3COOH + C2H5OH  →xt,t o CH3COOC2H5 + H2O Bài 3: - Các nhóm thảo luận, trình bày cách nhận biết và viết PTHH - Đại diện của 1 nhóm trình bày bảng - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung 3 Củng cố, dặn dò - GV phát phiếu học tập số 4 cho các nhóm HS: Bài 1: Trung hoà hoàn toàn 7,4g một axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M a Xác định CTCT, tên gọi của X b 7,4g X thực hiện phản ứng este hoá với 6,9g ancol etylic Tính khối lượng este thu được sau phản ứng, biết rằng hiệu suất của phản ứng là 60% BTVN: 1 Đốt cháy hoàn toàn 4,6g một HCHC X, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O a Xác định CTPT của X biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 23 b Xác định CTCT của X biết: khi cho một mẩu Na vào X thấy có khí thoát ra, gọi tên X 2 Cho 10,2g hỗn hợp anđehit axetic và anđehit propionic thực hiện phản ứng tráng gương, sau phản ứng thu được 43,2g Ag kết tủa Tính phần trăm khối lượng của mỗi anđehit trong hỗn hợp đầu? 4 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Ngày soạn:20 /8 / 2012

Ngày dạy : 21/ 8 / 2012

Lớp dạy : 12ª2 Sĩ số: 40

Tiết PPCT: 2

ESTE I.Mục tiêu

1 Kiến thức

HS nêu được: - Khái niệm, đặc điểm CTPT, danh pháp (gốc - chức) của este

Trang 3

HS trình bày được: - Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung

dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

HS viết được PTPƯ - Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu

HS nêu được:

- Este không tan trong nước và có nhiệt sôi thấp hơn axit đồng phân

2 Kĩ năng

- Viết được CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử C

- Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,… bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

3 Thái độ, tình cảm

- Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động hợp tác, có kế hoạch

-Xây dựng thái độ học tập than thiện

- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học

II Phương pháp dạy học

Thí nghiệm trực quan + đàm thoại

III Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm, danh pháp

t

xt, (2)

CH2=CHCOOH + C2H5OH  →o

t xt,

- Các sản phẩm đều là este

Este được hình thành bằng cách nào? (khái niệm

este)

- GV giới thiệu về sự phân loại este (tập trung

nhiều vào este đơn chức)

- Từ PT (1), (2), hãy rút ra CTPT của este no, đơn,

hở, từ đó rút ra mqh giữa este no, đơn chức, hở với

axit cacboxylic no, đơn, hở?

2 Danh pháp

- GV cung cấp cho HS cách gọi tên este đơn chức

tổng quát

Gọi tên các sản phẩm este của PT (1), (2)?

I Khái niệm, danh pháp

+ CTPT của este no, đơn, hở:

CnH2nO2 (n ≥ 1)

2 Danh pháp

Tên của RCOOR’: Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO

Trang 4

HĐ2 : Tìm hiểu tính chất vật lí

- GV cho HS xem một số mẫu este, tiến hành thí

nghiệm thử tính tan trong nước của các este đó,

yêu cầu HS kết hợp SGK cho biết:

Nêu tính chất vật lí của este?

- GV nhấn mạnh lại tính không tan trong nước

của este và nhiệt độ sôi của este thấp hơn ancol

và axit có M xấp xỉ nhau hoặc có cùng số nguyên

+ Trong các este, chỉ có este no, đơn, hở khi đốt

cháy mới cho n CO2 =n H2O

HĐ 4 : Điều chế và Ứng dụng

? Este thường được điều chế bằng phương pháp

nào ?

- GV giới thiệu phương pháp điều chế riêng đối với

một số este đặc biệt, lấy VD minh hoạ

- Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK về ứng dụng của

Tính chất hoá học của este:

+ Phản ứng thuỷ phân (thuỷ phân trong môi trường axit): là phản ứng thuận nghịch.+ Phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân trong môi trường kiềm): là phản ứng một chiều

IV Điều chế (SGK)

- HS trả lời

V Ứng dụng

3 Củng cố, dặn dò

Bài 1: Bài 2- SGK Tr 7 (kèm theo gọi tên các este đó)

Bài 2: Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hoá học?

CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H5OH

Trang 5

Bài 3: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g một este X có CTPT là C4H8O2 bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 4,6g ancol Y và m gam muối Z Giá trị của m là:

A 4,1g B 8,2g C 4,2g D 3,4g

BTVN: 1,3,4,5,6 – SGK Tr 7 (C1: 1.2, 1.3, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 – SBT) 4 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Ngày soạn:26 /8 / 2012

Ngày dạy :27 / 8 / 2012

Lớp dạy : 12A2 Sĩ số: 40

Tiết PPCT: 3

LIPIT

I.Mục tiêu

1 Kiến thức.

+ HS trình bày được khái niệm và biết phân loại lipit

+HS trình bày khái niệm chất béo, tính chất vật lí

+ Viết được phương trình thể hiện tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng)

+HS biết được ứng dụng của chất béo

+ HS viết được phương trình cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

+HS phân biệt được chất béo lỏng,chất béo rắn

2 Kĩ năng

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

- Biết cách sử dụng và bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

3 Thái độ, tình cảm.

- Có thái độ tích cực trong học tập biết ứng dụng,liên hệ thực tế cuộc sống với bài học

- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

II Chuẩn bị

GV: Dầu ăn hoặc mỡ lợn, H2O, NaOH, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn…, bảng phụ HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo

III Phương pháp dạy học

Học sinh thảo luận + đàm thoại

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Đọc tên các este no, đơn chức sau: HCOOC2H5, CH3COOCH3?

2/ Viết CTCT của các este có tên gọi sau: Metyl propionat, etyl axetat

3/ Hoàn thiện các PTHH sau:

Trang 6

HCOOCH3 + H2O  →H ,t

CH3COOCH3 + KOH →t o

?Rút ra nhận xét chung về tính chất hoá học của este?

3 Nội dung bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV giới thiệu sơ lược về các loại lipit, khẳng

định và nhấn mạnh với HS: Lipit là este

HĐ 2:II Tìm hiểu chất béo

Khái niệm

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV giưới thiệu một số axit béo

?CTCT chung của chất béo?

2 Tính chất vật lí

?Từ thực tế, cho biết tính chất vật lí của chất béo

mà em biết?

- GV nhấn mạnh cho HS:

+ Gốc axit béo không no: chất béo lỏng

+ Gốc axit béo no: chất béo rắn

3 Tính chất hoá học

?Tính chất hoá học của chất béo? tại sao?

?Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của chất

béo với chất tripanmitin?

? (CH3[CH2 16] COO)3C3H5 + 3H2O → ?

- GV giải thích cho HS tại sao phản ứng thuỷ phân

trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà

phòng hoá

?Chất béo lỏng còn có tính chất hoá học nào khác?

Vì sao? Viết PTHH minh hoạ với chất triolein

?Việc sử dụng chất béo rắn trong công nghiệp tiện

lợi hơn chất béo lỏng

?Biện pháp chuyển hoá chất béo lỏng thành chất

,

o

t H+

→ 3CH3[CH2 16] COOH + + C3H5(OH)3 axit stearic glixerol

+ Phản ứng xà phòng hóa

CH2 – O – CO – R1

CH – O – CO – R2 + 3NaOH→

CH2 – O – CO – R3 Triglixerit

CH2 – OH R1 - COONa

→ CH – OH + R2 - COONa

CH2 – OH R3 – COONa Glixerol xà phòng

+ Phản ứng cộng hiđro của chất béo

Trang 7

?Dầu mỡ để lâu ngày thường có mùi khó chịu, vì

sao?

HĐ3: Ứng dụng:

Gv: Y/c hs nghiên cứu SGK

? Chất béo có những ứng dụng gì trong đời sống?

?Nếu một số ứng dụng của chất béo trong CN?

lỏng

(C17H33COO)3C3H5(lỏng) + 3H2

175 190o

Ni C

→

→(C17H35COO)3C3H5 ( rắn) Triolein

+ Phản ứng oxi hoá ( Sự ôi mỡ) chất béo (có C=C)→[ ]o peroxit→[ ]o anđhit + xeton + axit cacboxylic

- HS liên hệ thực tế, nghiên cứu SGK trả lời

4: Củng cố, dặn dò:

? Bài 2 – SGK Tr 11, giải thích tại sao?

? Bài 3 – SGK Tr 11

? Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu

được 4,59g muối và 0,46g glixerol Giá trị của m là:

C 5,44g D 5,64g

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

_

Ngày soạn:29 /8 / 2012

Ngày dạy :30 / 8 / 2012

Lớp dạy : 12ª6 Sĩ số: 40

Tiết PPCT: 4

BÀI TẬP ESTE-LIPIT (Thay cho bài Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp)

1:

Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 5,4 gam H 2 O CTPT của hai este là

A C 3 H 6 O 2 B C 2 H 4 O 2 C C 4 H 6 O 2 D C 4 H 8 O 2

2:

Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau cần

dùng 300 ml NaOH 1M Công thức cấu tạo của hai este là:

A CH 3 COOC 2 H 5 và C 2 H 5 COOCH 3 B HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3

C CH 3 COOC 2 H 3 và C 2 H 3 COOCH 3 D C 2 H 5 COOC 2 H 5 và CH 3 COOC 3 H 7

3:

Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H 14 O 6 trong dung dịch NaOH (dư)

thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối ( không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

A CH 2 =CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.

B CH 3 -COONa, HCOONa và CH 3 -CH=CH-COONa.

C HCOONa, CH≡C-COONa và CH 3 -CH 2 -COONa.

Trang 8

D CH 2 =CH-COONa, CH 3 -CH 2 -COONa và HCOONa.

4: Xà phòng hóa 2,76 gam một este X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp hai muối

của natri Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18 gam Na 2 CO 3 , 2,464 lít khí CO 2 ( ở đktc) và 0,9 gam nước.Công thức đơn giản cũng là công thức phân tử của X Vậy CTCT thu gọn của X là:

A HCOOC 6 H 5 B CH 3 COOC 6 H 5 C HCOOC 6 H 4 OH D C 6 H 5 COOCH 3

GIẢI: Sơ đồ phản ứng: 2,76 gam X + NaOH 4,44 gam muối + H 2 O (1)

4,44 gam muối + O 2 3,18 gam Na 2 CO 3 + 2,464 lít CO 2 + 0,9 gam H 2 O (2).

n NaOH = 2 n Na2CO3 = 0,06 (mol); m NaOH =0,06.40 = 2,4 (g) m H2O (1) =m X +m NaOH –m muối = 0,72 (g)

m C (X) = m C ( CO 2 ) + m C (Na 2 CO 3 ) = 1,68 (g); m H (X) = m H (H 2 O) – m H (NaOH) = 0,12 (g);m O (X) = m X – m C –

m H = 0,96 (g) Từ đó: n C : n H : n O = 7 : 6 : 3.

CTĐG và cũng là CTPT của X là C 7 H 6 O 3

5:

Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một

ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là:

A HCOOH và CH 3 COOH B CH 3 COOH và C 2 H 5 COOH.

C C 2 H 5 COOH và C 3 H 7 COOH D HCOOH và C 2 H 5 COOH.

( Trích “TSĐH A – 2010” )

GIẢI: nE =0,2 mol; n NaOH = 0,6 mol = 3n E ⇒ este E có 3 chức tạo ra bới ancol 3chức và hai axit.

(R 1 COO) 2 ROOCR 2 + 3NaOH  → 2R 1 COONa + R 2 COONa + R(OH) 3

Khối lượng muối: 0,4(R 1 +67) + 0,2(R 2 +67) = 43,6 ⇒ 2R 1 + R 2 = 17 ⇒ R 1 =1; R 2 =15.

6 Este no, đơn chức, mạch hở co CTPT TQ là

A HCOOC 2 H 5 B CH 3 COOCH 3 C HCOOC 3 H 7 D CH 3 COOC 2 H 5

9 Este C 4 H 6 O 2 bị thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp không tham gia phản ứng tráng gương

CTCT thu gọn của este là:

A CH 3 COOCH=CH 2 B HCOO-CH=CH-CH 3

C CH 2 =CH-COO-CH 3 D HCOO-CH 2 - CH=CH 2

10 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 3,7 gam X , thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,4 gam N 2 ( đo ở cùng điều kiện) CTCT thu gọn của X, Y là:

A C 2 H 5 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5 B HCOOC 3 H 5 và C 2 H 3 COOCH 3

C HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3 D C 2 H 3 COOC 2 H 5 và C 2 H 5 COOC 2 H 3

11 Cho 21,8 gam chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5 M, thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol.Công thức cấu tạo thu gọn của A là:

A C 3 H 7 COOCH 3 B C 2 H 4 (COOC 2 H 5 ) 2 C (C 2 H 5 COO) 2 C 2 H 4 D (CH 3 COO) 3 C 3 H 5

12 Hóa hơi 27,2 gam một este X thu được 4,48 lít khí ( quy về đktc) Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH ( vừa đủ) thu được hỗn hợp hai muối của natri.Công thức của este X là

A CH 3 –COO- C 6 H 5 B C 6 H 5 – COO – CH 3

C C 3 H 3 – COO – C 4 H 5 D C 4 H 5 – COO – C 3 H 3

13 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no, đơn chức thì thể tích khí CO 2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O 2 cần cho phản ứng ( đo ở cùng điều kiện) Công thức của este là:

A CH 3 COOCH 3 B HCOOC 2 H 5 C HCOOCH 3 D CH 3 COOC 2 H 5

14 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản xà phòng hóa tạo ra một muối của axit cacboxylic và một chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:

15 Este X có CTPT là C 5 H 10 O 2 Xà phòng hóa X thu được một ancol không bị oxi hoa bới CuO.

Tên của X là:

A isopropylaxetat B isobutylfomiat C propylaxetat D Ter -thutylfomiat.

16 Xà phòng hóa hoàn toàn Trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no Axit béo no là:

A Axit oleic B Axit stearic C Axit panmitic D Axit linoleic.

17 Hợp chất thơm A có CTPT C 8 H 8 O 2 khi xà phòng hóa thu được 2 muối Số đồng phân cấu tạo phù hợp của A là:

Trang 9

A 5 B.3 C 2 D 4.

18 Thủy phân este E có công thức phân tử C 4 H 8 O 2 (có mặt H 2 SO 4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X và

Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là

A metyl propionat B propyl fomiat C ancol etylic D.etyl axetat

19 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là

A HCOOCH 2 CH 2 CH 3 75%, CH 3 COOC 2 H 5 25% B HCOOC 2 H 5 45%, CH 3 COOCH 3 55%

C.HCOOC 2 H 5 55%,CH 3 COOCH 3 45% D.HCOOCH 2 CH 2 CH 3 25%,CH 3 COOC 2 H 5 75%

20 Este X có công thức đơn giản nhất là C 2 H 4 O Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng hoàn toàn từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan Công thức của X là:

A C 2 H 5 COOCH 3 B CH 3 COOC 2 H 5 C HCOOCH 2 CH 2 CH 3 D HCOOCH(CH 3 ) 2

21 Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO 3 /NH 3 thu được 21,6 gam bạc Công thức cấu tạo của X là:

A Natri axetat B Vinyl axetat C Metyl axetat D Ety axetat

23 A là một este 3 chức mạch hở Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư Đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D Tách nước từ B có thể thu được propenal Cho D tác dụng với H 2 SO 4

thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là

A C 5 H 10 O 2 B C 7 H 16 O 2 C C 4 H 8 O 2 D C 6 H 12 O 2

24 Cho các phản ứng: X + 3NaOH→t0 C 6 H 5 ONa + Y + CH 3 CHO + H 2 O

Y + 2NaOH CaO →,t0 T + 2Na 2 CO 3

CH 3 CHO + 2Cu(OH) 2 + NaOH →t0 Z + …

Tên gọi của Y là:

A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C propan-2-ol D glixerol.

( Trích “TSĐH A – 2010” )

26 Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H 2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là

A HCOOH và CH 3 COOH B CH 3 COOH và C 2 H 5 COOH.

C C 2 H 5 COOH và C 3 H 7 COOH D C 3 H 7 COOH và C 4 H 9 COOH.

( Trích “TSĐH A – 2010” )

27 Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C 5 H 10 O Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ

đồ chuyển hóa sau:

X +H2(Xt:Ni,t0 )→Y +CH3COOH(H2SO4đăc)→Este có mùi chuối chín.

Trang 10

Câu 29: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C 3 H 6 O 2 là

Câu 34: Chất X có công thức phân tử C 3 H 6 O 2 , là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C 2 H 5 COOH B HO-C 2 H 4 -CHO C CH 3 COOCH 3 D HCOOC 2 H 5

Câu 35: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH 3 CH 2 COOCH 3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat.

Câu 36 Thủy phân este E có công thức phân tử C 4 H 8 O 2 (có mặt H 2 SO 4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X

và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:

A metyl propionat B propyl fomat C ancol etylic D etyl axetat.

Câu 37: Este etyl axetat có công thức là

A CH 3 CH 2 O B CH 3 COOH C CH 3 COOC 2 H 5 D CH 3 CHO.

Câu 38: Đun nóng este HCOOCH 3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH 3 COONa và C 2 H 5 OH B HCOONa và CH 3 OH.

C HCOONa và C 2 H 5 OH D CH 3 COONa và CH 3 OH.

Câu 39: Este etyl fomiat có công thức là

A CH 3 COOCH 3 B HCOOC 2 H 5 C HCOOCH=CH 2 D HCOOCH 3

Câu 40: Đun nóng este CH 3 COOC 2 H 5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH 3 COONa và CH 3 OH B CH 3 COONa và C 2 H 5 OH.

C HCOONa và C 2 H 5 OH D C 2 H 5 COONa và CH 3 OH.

Câu 41: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là

A C 2 H 3 COOC 2 H 5 B CH 3 COOCH 3 C C 2 H 5 COOCH 3 D CH3COOC2H5.

Câu 42: Este metyl acrilat có công thức là

A CH 3 COOCH 3 B CH 3 COOCH=CH 2 C CH 2 =CHCOOCH 3 D HCOOCH 3

Câu 43: Este vinyl axetat có công thức là

A CH 3 COOCH 3 B CH 3 COOCH=CH 2 C CH 2 =CHCOOCH 3 D HCOOCH 3

Câu 44: Đun nóng este CH 3 COOCH=CH 2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH 2 =CHCOONa và CH 3 OH B CH 3 COONa và CH 3 CHO.

C CH 3 COONa và CH 2 =CHOH D C 2 H 5 COONa và CH 3 OH.

Câu 45: Đun nóng este CH 2 =CHCOOCH 3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH 2 =CHCOONa và CH 3 OH B CH 3 COONa và CH 3 CHO.

C CH 3 COONa và CH 2 =CHOH D C 2 H 5 COONa và CH 3 OH.

Câu 46: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO 2 sinh ra bằng số mol O 2 đã phản ứng Tên gọi của este là

A n-propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat.

Câu 47: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với:

Na, NaOH, Na2CO 3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

A CH 3 -COOH, CH 3 -COO-CH 3 B (CH 3 ) 2 CH-OH, H-COO-CH 3

C H-COO-CH 3 , CH 3 -COOH D CH 3 -COOH, H-COO-CH 3

Câu 48: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

A C 2 H 5 OH, CH 3 COOH B CH 3 COOH, CH 3 OH

C CH 3 COOH, C 2 H 5 OH D C 2 H 4 , CH 3 COOH.

Câu 49: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

Câu 50: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức.

Câu 51: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

Trang 11

A C 15 H 31 COONa và etanol B C 17 H 35 COOH và glixerol.

C C 15 H 31 COOH và glixerol D C 17 H 35 COONa và glixerol.

Câu 52: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

A C 15 H 31 COONa và etanol B C 17 H 35 COOH và glixerol.

C C 15 H 31 COONa và glixerol D C 17 H 35 COONa và glixerol.

Câu 53: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là

A C 15 H 31 COONa và etanol B C 17 H 35 COOH và glixerol.

C C 15 H 31 COONa và glixerol D C 17 H 33 COONa và glixerol.

Câu 54: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là

A C 15 H 31 COONa và etanol B C 17 H 35 COOH và glixerol.

C C 15 H 31 COOH và glixerol D C 17 H 35 COONa và glixerol.

Câu 55: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).

A 50% B 62,5% C 55% D 75%

Câu 56: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với

100 ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là

A etyl axetat B propyl fomiat C metyl axetat D metyl fomiat.

Câu 57: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

A 16,68 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 17,80 gam.

Câu 60: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam.

Câu 61: Cho dãy các chất: HCHO, CH 3 COOH, CH 3 COOC 2 H 5 , HCOOH, C 2 H 5 OH, HCOOCH 3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat

Câu 64: Thuỷ phân este X có CTPT C 4 H 8 O 2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và

Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H 2 là 16 X có công thức là

A HCOOC 3 H 7 B CH 3 COOC 2 H 5 C HCOOC 3 H 5 D C 2 H 5 COOCH 3

Câu 65: Propyl fomat được điều chế từ

A axit fomic và ancol metylic B axit fomic và ancol propylic.

C axit axetic và ancol propylic D axit propionic và ancol metylic.

Câu 66: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M Chỉ số axit của chất béo đó là

Câu 67: Có thể gọi tên este (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 là

A triolein B tristearin C tripanmitin D stearic

Câu 68: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng (kg) glixerol thu được là:

Trang 12

A C 2 H 5 COOC 2 H 5 B CH 3 COOC 2 H 5 C C 2 H 5 COOCH 3 D HCOOC 3 H 7

Câu 71: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa

đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị v đã dùng là

A C 2 H 5 COOCH 3 B HCOOC 3 H 7 C CH 3 COOC 2 H 5 D C 3 H 7 COOH

Câu 74: Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic Biết khối lượng phân tử của ancol bằng 62,16% khối lượng phân tử của este Vậy X có công thức cấu tạo là

A HCOOCH 3 B HCOOC 2 H 5 C CH 3 COOC 2 H 5 D CH 3 COOCH 3

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là

A 12,40 gam B 10,00 gam C 20,00 gam D 28,18 gam

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm 1:

1A 2B 3D 4C 5A 6B 7D 8A 9C 10C 11D 12A 13C 14C 15D 16C 17D 18D 19D 20B 21B 22D 23A 24C 25A 26B 27D 28A 29C 30C 31B 32A 33C 34C 35B 36D 37C 38B 39B 40B 41D 42C 43B 44B 45A 46D 47D 48A 49C 50A 51D 52B 53D 54C 55D 56B 57B 57D 59B 60B 61D 62A 63A 64C 65B 66D 67B 68A 69A 70B 71B 72C 73C 74A 75B

GV: Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm về este và chất béo (phát từ tiết trước)

HS: Ôn lại kiến thức bài este và chất béo, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm mà GV đã phát

III Phương pháp dạy học

HS hoạt động theo nhóm

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới

Trang 13

?

HĐ 1

GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm, kiểm tra lại các đáp án của

các câu hỏi đã được phát ở tiết

trước(từ câu 40)

- Yêu cầu đại diện nhóm 1 trả lời

đáp án của 10 câu hỏi đầu tiên,

các nhóm khác nhận xét, sửa

chữa

- Yêu cầu đại diện nhóm 2 trả lời

đáp án của 10 câu hỏi tiếp theo,

các nhóm khác nhận xét, sửa

chữa

- Yêu cầu đại diện nhóm 3 trả lời

đáp án của 10 câu hỏi tiếp theo,

các nhóm khác nhận xét, sửa

chữa

- Yêu cầu đại diện nhóm 4 trả lời

đáp án của các câu hỏi còn lại,

các nhóm khác nhận xét, sửa

chữa

Gv hướng dẫn HS làm một số bài

tập SGK

- HS trong nhóm thảo luận, trao đổi kết quả, trả lời Đáp án:

40B 41D 42C 43B 44B 45A 46D 47D 48A 49C 50ª

51D 52B 53D 54C 55D 56B 57B 57D 59B 60B

61D 62A 63A 64C 65B 66D 67B 68A 69A

70B 71B 72C 73C 74A 75B

Bài 4(trang 18)

a CTPT của A :C3H6O2

b CTCT của A : HCOOC2H5 etylfomiat Bài 5(trang 18)

nC3H5(OH)3=0,01mol

nC17H31COONa=0,01(mol)=> nC17H33COONa=0,02(mol)

=>m=0,02.304=6,08gam CTCT của X: C17H31COO-C3H5(C17H33COO)2

nX=nglixerol=0,01 mol=>a= 0,01.882=8,82 gam

4: Củng cố, dặn dò

- GV nhấn mạnh lại cho HS: tính chất hoá học đặc trưng của este là phản ứng thuỷ phân, những lưu ý cần nhớ để sử dụng trong quá trình giải bài tập

BTVN: Hoàn thiện các bài tập còn lại, xem lại bài ancol và anđehit lớp 11

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 14

1 Kiến thức

Hs: Nêu được khái niệm và biết phân loại cacbohiđrat

Hs: Trình bày được CTCT dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucozơ

Hs viết được các phương trình phản ứng thể hiện rõ tính chất hoá học của glucozơ:

Tính chất của ancol đa chức và anđêhit đơn chức, phản ứng lên men rượu

2 Kĩ năng

Rèn luyện kỹ năng:

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ

- Dự đoán được tính chất hoá học của glucozơ và fructozơ

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

3 Thái độ, tình cảm

- Thấy được vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất,

từ đó tạo hứng thú cho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ và fructozơ

II Chuẩn bị

GV: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, glucozơ, dd AgNO3, dd NH3, CuSO4, NaOH, các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học

HS: xem lại bài ancol và anđehit lớp 11

III Phương pháp dạy học

Nêu vấn đề + thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

HĐ 1

GV đặt vấn đề vào bài: Phân loại HCHC

thành 3 loại: đơn, đa, tạp

GV giới thiệu về khái niệm và phân loại

? Dựa vào kiến thức hoá học đã học ở

lớp 9, cho biết tính chất vật lí (trạng thái,

màu sắc, vị, khả năng tan trong nước),

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- HS trả lời

Trang 15

trạng thái tự nhiên của glucozơ?

- GV bổ sung nhiệt độ nóng chảy của

glucozơ: khoảng 140oC

HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo phân tử

?CTPT của glucozơ?

?Để xác định CTCT của glucozơ, người

ta căn cứ vào kết quả thực nghiệm nào?

?Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ, dự

đoán tính chất hoá học chung của nó?

1 Tính chất của ancol đa chức

- GV tiến hành thí nghiệm: C6H12O6 tác

dụng với Cu(OH)2

?Nêu hiện tượng, giải thích và viết

PTHH, KL về phản ứng của glucozơ cới

dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

?Hiện tượng, giải thích, PTHH?

- GV tiến hành thí nghiệm C6H12O6 tác

dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao

?Hiện tuợng?

- GV hướng dẫn HS viết PTHH

?C5H6(OH)5CHO + H2  →Ni,t o ?

II Cấu tạo phân tử

- HS trả lời: CTPT C6H12O6

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

- HS viết CTCT của glucozơ

HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +

H2O →t o HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag

↓+ 2NH4NO3

b Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH) 2

- HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượngHOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

→

t o HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O↓đỏ gạch + 3H2O

c Khử glucozơ bằng hiđro

C5H6(OH)5CHO+H2 →Ni,t o C5H6(OH)5CH2OH

3 Phản ứng lên men rượu

- HS viết PTHH

C6H12O6 enzim, 30− 35o C→ 2C2H5OH + 2CO2

Trang 16

?C6H12O6 enzim, 30− 35C→ (L9 đã học)

?KL chung về tính chất hoá học của

glucozơ?

HĐ 4: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng

1 Điều chế

? Nêu phương pháp điều chế glucozơ

trong CN? Viết PTHH?

2 Ứng dụng

?Liên hệ thực tế cho biết ứng dụng của

glucozơ?

HĐ 5: Tìm hiểu Fructozơ

- GV giới thiệu về CTPT, CTCT của

fructozơ

?Tính chất vật lý? Tính chất hoá học của

Fru?

?Tại sao Fru tham gia phản ứng oxi hoá

bởi dd AgNO3 trong dd NH3 mặc dù

không có nhóm CHO trong cấu tạo?

)

- HS trả lời

IV Điều chế và ứng dụng

1 Điều chế

- HS viết PTHH

2 Ứng dụng (SGK)

- HS trả lời

V Fructozơ

CTPT: C6H12O6 CTCT:CH2 OH-CHOH-CHOH-CHOHCOCH2OH

- HS trả lời

Trong môt trường kiềm có sự chuyển hoá giữa Fru và Glu

3: Củng cố- dặn dò Bài 1, 2(SGK) ? Bài 6: GV hướng dẫn BTVN: 3, 4, 5 (SGK) + 2.1 → 2.9 (SBT)

4 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Ngày soạn:11 /9 / 2012

Ngày dạy : 13/ 9 / 2012

Lớp dạy : 12A2 Sĩ số: 40

Tiết PPCT: 7

Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ

:

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

* HS trình bày được:

Trang 17

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, độ tan), tính chất hóa học của sacacrozơ (thủy phân trong môi trường axit), quá trình sản xuất sacacrozơ.

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, độ tan), tính chất hóa học của sacacrozơ

*HS trình bày được:

- Ứng dụng của saccarozơ

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các dd saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hóa học

- Rèn luyện cách tính khối lượng của glucozơ thu được từ phản ứng thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng

- Bước đầu rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trìu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất cacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học thông qua các bài tập luyện tập

3 Thái độ, tình cảm

- HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ

- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Ống nghiệm, ống hut nhỏ giọt, thìa thủy tinh, dd iot, Cu(OH)2, mẫu saccarozơ, HS: Xem trước kiến thức về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (L9) và bài glucozơ

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Viết PTHH chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit?

? Bài 5a

3 Nội dung bài mới

I Tìm hiểu Saccarozơ

HĐ 1:Tìm hiểu tính chất vật lí

Đặt vấn đề:

?Đisaccarit, polisaccarit có đặc điểm cấu tạo, tính

chất hóa học nào giống và khác so với

monosaccarrit?

- GV cho HSquan sát lại mẫu saccarozơ

? Nêu tính chất vật lí (TT, MS, độ tan) của

saccarozơ (L9)?

HĐ 2:Tìm hiểu Cấu trúc phân tử

? CTPT của saccarozơ?

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết:

? để xđ CTCT của saccarozơ người ta cần căn cứ

vào kết quả thực nghiệm nào?

Trang 18

? Nêu đặc điểm cấu tạo của sacarozơ?

HĐ 3:Tìm hiểu Tính chất hóa học

?Từ đặc điểm cấu tạo của Sac, dự đoán tính chất

hóa học của Sac?

? Khi cho dd Sac vào Cu(OH)2, hiện tưọng quan

sát được là gì?

- GV tiến hành thí nghiệm kiểm chứng

PTHH?

?C12H22O11 + H2O H , →+t o (đã học ở lớp 9)

- Phản ứng cũng xảy ra khi có xúc tác của enzim

HĐ 4:Tìm hiểu Sản xuất và ứng dụng

a Sản xuất

-Yêu cầu HS nghien cứu SGK

? cho biết có bao nhiêu công đoạn chính để sản

xuất đường sac, đó là những công đoạn nào?

? Kể tên một số nhà máy sản xuất đường sac mà

em biết?

b Ứng dụng

?Nêu ứng dụng của Sac

CTCT: C6H11O5 - O - C6H11O5 Đặc điểm cấu tạo: Có nhiều nhóm -OH, không có -CHO

3 Tính chất hóa học

- HS trả lời

a Phản ứng với Cu(OH) 2

- HS dự đoán hiện tượng

- HS quan sát thí nghiệm

- HS viết PTHH 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2 Cu + 2H2O

b Phản ứng thuỷ phân

- HS viết PTHH

4 Sản xuất và ứng dụng

a Sản xuất

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- HS liên hệ thực tế trả lời

b Ứng dụng

- HS trả lời

4: Củng cố - dặn dò:

? Loại thực phẩm nào dưới đây không chứa nhiều Sac:

A Đường phèn B Mật ong

C Mật mía D Đường kính

? Bài 6

BTVN: 2.16→ 2.20 (SBT)

Chuẩn bị kiểm tra 15 phút, trắc nghiệm Ôn bài 1,2,5,6 4 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Ngày soạn: 15/9 / 2012

Ngày dạy : 17/ 9 / 2012

Lớp dạy : 12ª2 Sĩ số: 40

Tiết PPCT: 8, 9

Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ.

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

Trang 19

*HS viết được phương trình phản ứng thể hiện rõ:

-Tính chất chung ( phản ứng thủy phân),tính chất riêng ( phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với HNO3)

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các dd saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hóa học

- Rèn luyện cách tính khối lượng của glucozơ thu được từ phản ứng thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng

- Bước đầu rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trìu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất cacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học thông qua các bài tập luyện tập

3 Thái độ, tình cảm

- HS nhận thức được tầm quan trọng của tinh bột và xenlulozơ

- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Ống nghiệm, ống hut nhỏ giọt, thìa thủy tinh, dd iot, Cu(OH)2, tinh bột và xenlulozơ

HS: Ôn lại kiến thức về tinh bột và xenlulozơ (L9) và bài glucozơ

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

- GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của tinh bột

+ Amilozơ: không nhánh, lò xo, ở trong, tan

trong nước

+ Amilopectin: nhánh, lò xo, ở ngoài, không

tan trong nước

Các loại hạt (tẻ):Amilopectin chiếm 80%, hạt

nếp chiếm 98% nên thường dẻo và dính

?Tinh bột được tổng hợp bằng cách nào?

Trang 20

?Nêu tính chất hoá học của tinh bột (L9)?

?Viết PTHH của phản ứng thuỷ phân tinh

bột?

?Cho dd iot loãng vào quả chuối chín thì

không thấy có hiện tượng gì, còn khi cho vào

quả chuối xanh thấy có màu xanh tím xuất

hiện Hãy giải thích?

tự nhiên của xenlulozơ

?Nêu tính chất vật lí của xenlulozơ?

?Trong tự nhiên, xenlulozơ có đâu?

?Xenlulozơ có tính chất hoá học nào giống so

với tinh bột? vì sao? Viết PTHH?

- GV cho HS biết các nhóm OH trong

xenlulozơ có khả năng tham gia phản ứng với

b Phản ứng màu với iot

- Dung dịch hồ tinh bột loãng + iot cho màu xanh tím

b Phản ứng với axit nitric

- HS nghe gợi ý của GV, kết hợp với SGK viết PTHH:

+ Điểm giống và khác nhau về cấu tạo

+ Điểm giống và khác nhau về tính chất hoá học

? Bài 2:

Trang 21

BTVN: 1,3,4,5 (SGK), trả lời và xem lại các bài tập trong SGK và SBT về glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xen lulozơ

4 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn:23 /9 / 2012 Ngày dạy : 24/ 9/ 2012 Lớp dạy : 12A2 Sĩ số: 40 Tiết PPCT: 10 Bài 7: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT I.Mục tiêu 1 Kiến thức. HS giải được một số bài tập có nội dung liên quan để củng cố và khắc sâu kiến thức về cấu tạo và tính chất của các cacbohiđrat 2 Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, giải các bài tập liên quan 3 Thái độ, tình cảm - Có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, làm việc khoa học II Chuẩn bị GV: Hệ thống bài tập HS: Ôn lại kiến thức các bài trong chương II III Phương pháp dạy học HS hoạt động theo nhóm, từ đó củng cố kiến thức của chương kết hợp đàm thoại IV Thiết kế hoạt động dạy và học 1.Ổn định tổ chức

2 Nội dung bài mới

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm (4

- Khi đốt cháy HCHC mà nH2O =nCO2

thì mối quan hệ giữa số nguyên tử C

- Khối lượng tinh bột nguyên chất =?

- Dựa theo PT, tính khối lượng của

C5H6(OH)5CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → Cu2O +

- Hs thảo luận, trả lời:

Khối lượng tinh bột nguyên chất có trong 1 tấn tinh bột lẫn tạp là 1.0,8 = 0,8 tấn = 800kg

PTHH: (C6H10O5)n + nH2O→ nC6H12O6Theo PT: 162n → 180n (tấn)Theo đb: 800 → x

Trang 23

3: Củng cố - dặn dò:

GV: lưu ý lại cho HS về loại bài tập liên quan đến hiệu suất

BTVN: Hoàn thành sơ đồ dãy chuyển hoá sau:

a C2H5OH → CH3COOH → CH3COOC2H5 → CH3COOH

:

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

Hs trình bày được : Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

Hs thực hành được phản ứng điều chế etylaxetat, phản ứng xà phòng hoá chất béo.phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2, phản ứng của hồ tinh bột với iot

2 Kĩ năng

Rèn luyện kỹ năng:

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích hiện tượng, viết PTHH, rút ra nhận xét

- Viết tường trình thí nghiệm

HS: Nghiên cứu trước bài thực hành

III Phương pháp dạy học

loại cacbohiđrat nào?

- PTHH? Tính khối lượng Ag thu

Trang 24

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi hiện tượng, giải thích hiện tượng, viết PTHH, rút ra nhận xét.

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm

thí nghiệm, mỗi nhóm có một nhóm

trưởng, một thư kí ghi chép hiện

tượng, giải thích, viết PTHH

- Lưu ý với HS khi sử dụng hoá chất

? Bài thực hành gồm mấy thí nghiệm,

đó là những thí nghiệm nào?

HĐ 2:làm lại, bth lấy điểm 15’

1 Thí nghiệm 1: Điều chế etylaxetat

?Dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí

nghiệm 1?

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm, cử đại diện 4 nhóm lên bảng

trình bày hiện tượng, giải thích, viết

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm 2, cử đại diện 4 nhóm lên

bảng trình bày hiện tượng, giải thích,

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm 3, cử đại diện 4 nhóm lên

Trang 25

bảng trình bày hiện tượng, giải thích,

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm 4, cử đại diện 4 nhóm lên

bảng trình bày hiện tượng, giải thích,

Chương 3-AMIN,AMINO AXIT VÀ PROTEIN

BÀI 9- AMIN (TIẾT 1)

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

HS trình bày được:Khái niệm amin và cách phân loại amin

Trang 26

HS gọi được tên một số amin thông thường(theo danh pháp thay thế và gốc chức)

HS trình bày được đặc điểm CTPT, tính chất vật lí (TT, màu sắc, độ tan) của amin

HS viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học cơ bản của amin đó là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với Br2 trong nước

2 Kĩ năng

Rèn luyện kỹ năng:

- Viết CTCT của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo CTCT

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất

- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất của amin Phân biệt được anilin và phenol bằng phương pháp hoá học

- Xác định CTPT theo số liệu đã cho

3 Thái độ, tình cảm

- Tạo cho HS có niềm đam mê khi nghiên cứu về các hợp chất amin

II Phương pháp dạy học

Đàm thoại, nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

?Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết

khái niệm về amin?

- GV lấy các VD về amin

* Bậc của amin

- Thông báo cách tính bậc của amin

?Xác định bậc của amin trong các VD đã

nêu?

* Phân loại

?Amin thường được chia thành mấy loại,

đó là những loại nào? Xác định loại amin

trong các VD đã nêu

?CTPT của amin no, đơn chức, mạch hở?

2 Danh pháp

?Quan sát bảng 3.1 (SGK) rút ra tên gọi

chung của các amin theo tên gốc – chức?

HĐ 2:

II Tìm hiểu tính chất vật lí

?Nêu tính chất vật lí của amin (TT, màu

sắc, mùi, nhiệt độ saô, độ tan, tính độc) ?

I Khái niệm, phân loại và danh pháp

1 Khái niệm, phân loại

- HS nghiên cứu bảng 3.1 (SGK), trả lời

Tên amin no, đơn chức, mạch hở:

Tên của gốc ankyl + amin

II Tính chất vật lí

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

Trang 27

HĐ 3:

III Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính

chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

- GV cho HS quan sát mô hình phân tử của

NH3, CH3NH2, kèm theo hình vẽ mô hình

của anilin trong SGK để thấy được sự

tương đồng về mặt cấu tạo phân tử của NH3

với các amin: Trên nguyên tử N của

amoniac và của amin đều còn cặp e chưa

liên kết nên các amin có tính chất hoá học

- GV thông báo: nếu thay CH3NH2 bằng các

amin no mạch hở khác kết quả cũng tương

tự, lực bazơ (tính bazơ) mạnh hơn amoniac

nhờ ảnh hưởng của nhóm ankyl

C6H5NH2 không làm xanh quỳ tím vì lực

bazơ của anilin yếu hơn NH3

?Sắp xếp lực bazơ của CH3NH2, C6H5NH2,

NH3 theo thú tự lực bazơ giảm dần?

? Nêu hiện tượng? Viết PTHH? Gọi tên sản

phẩm?

?C6H5NH2 + HCl →?

?KL: Tính bazơ của amin thể hiện qua

những phản ứng nào?

- GV lưu ý cho HS: tính bazơ của amin bậc

II > amin bậc I, ngoài ra amin còn tác dụng

với dd của một số muối tương tự NH3

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin.

- GV tiến hành thí nghiệm:

C6H5NH2 + dd nước Br2

?Hiện tượng? giải thích? PTHH?

?Dùng dd nước Br2 để nhận biết anilin

- GV giới thiệu sơ lược về ứng dụng của

amin: sử dụng trong tổng hợp hữu cơ tạo ra

các sản phẩm có ứng dụng lớn như: tơ,

phẩm nhộm, dược phẩm

- GV giới thiệu cách điều chế amin:

RNO2 + 6H  →Fe+HCl RNH2 + 2H2O

III Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ

- HS trả lời:

* Tính bazơ: amin bậc II > bậc I

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin.

- HS quan sát TNo, nêu hiện tượng

C6H5NH2 + 3Br2  →H2O C6H2Br3NH2 + 3HBr

Trang 28

2 Kĩ năng

Rèn luyện kỹ năng:

- Viết CTCT cua các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo CTCT

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất của amin

- Xác định CTPT theo số liệu đã cho

3 Thái độ, tình cảm

- Tạo cho HS có niềm đam mê khi nghiên cứu về các hợp chất amin

II Phương pháp dạy học

Đàm thoại, thảo luận

III.Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

HS làm bài tập 3(SGK)

3 Nội dung bài mới

- GV chia lớp thành 4 nhóm.Yêu cầu

HS hoạt động theo nhóm Bài tập lý thuyết

Trang 29

HĐ 1: Bài tập lý thuyết

1 Bài tập 1:

Viết CTCT, gọi tên, chỉ rõ bậc của

từng amin đồng phân có công thức

Đốt cháy hoàn toàn 5,9g 1HCHC X

đơn chức thu được 6,72 lít CO2, 1,12

a Xác định CTPT của amin trên

b Viết CTCT có thể có của amin đó

và gọi tên

- Yêu cầu tương tự bài 3

1 Bài tập 1:

- HS thảo luận trong nhóm

- Đại diện 2 nhóm trình bày bảng

- Các nhóm khác NX, bổ sung

C4H11N:

2 2 2 2

3CH CH CH N H

2 2 3

3CH(CH )CH N H

2 2 3

3C(CH ) N H

CH ICH3CH2CH(CH3)N I H2

3 2 2

3 N HCH CH CH

2 3

3 N HCH (CH )

3 2 2

3CH N HCH CH

CH IICH3CH2 N III (CH3)2

2 Bài tập 2:

- HS trong nhóm thảo luận

- Đại diện 3 nhóm trình bày bảng

0,4 0,55

→ 0,4 (2n + 3)/2 = 0,55n

→ n = 4

→ CTPT: C4H9N

Trang 30

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng

- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận

- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit

- Phân biệt dd amino axit với dd chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học

3 Thái độ, tình cảm

- Tạo cho HS có niềm đam mê khi nghiên cứu về các hợp chất amino

II Chuẩn bị

GV: axit amino axetic, quỳ tím, ống nghiệm

HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit và amin

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, nêu vấn đề

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:bài 6(SGK trang 44)

3 Nội dung bài mới

Trang 31

HĐ 1:

I.Tìm hiểu khái niệm:

?Nghiên cứu SGK, cho biết amino axit là

gì?

?Nghiên cứu bảng 3.2 (SGK) cho biết cách

gọi tên A.A theo tên thay thế và tên bán hệ

thống?

- GV giới thiệu: ngoài cách gọi tên theo tên

thay thế và tên bán hệ thống, còn dùng tên

thường để gọi

- Yêu cầu HS lưu tâm nhiều tới tên và

CTCT của 2 chất đầu trong bảng và axit 3-

1 Cấu tạo phân tử

- GV lưu ý với HS: đa số chỉ xét với A.A

đơn chức axit và đơn chức amin

- Phân tích cấu tạo của glyxin để thấy cấu

tạo ion lưỡng cực cuả A.A

- Giới thiệu một số tính chất vật lí của A.A

(do cấu tạo ion lưỡng cực gây nên)

2 Tính chất hoá học

?Từ đặc điểm cấu tạo của các A.A, hãy dự

đoán tính chất hoá học của A.A?

a Tính chất lưỡng tính

?Viết PTHH khi cho alanin tác dụng lần

lượt với HCl và NaOH?

b Tính axit – bazơ của dd A.A.

- GV tiến hành TNo: Glyxin + quỳ tím, mô

tả TNo của axit glutamic + quỳ tím

?Hãy giải thích hiện tượng?

- GV bổ sung

?Trường hợp A.A có đặc điểm cấu tạo ntn

thì làm quỳ tím đổi thành màu xanh? màu

đỏ? khi nào không đổi màu?

- HS trả lời: CTPT của A.A no, đơn chức axit, đơn chức amin: CnH2n+1O2N (n≥2)

II Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

b Tính axit – bazơ của dd A.A

- HS quan sát TNo, thảo luận để giải thích hiện tượng

- HS thảo luận, trả lời

Gọi công thức chung của A.A là:

(H2N)xR(COOH)yNếu x=y: quỳ tím không đổi màu

Trang 32

c Phản ứng riêng của nhóm COOH:

- Khi các A.A trùng ngưng tạo ra polime

thuộc loại poliamit

?Điều kiện để các chất tham gia phản ứng

Nếu x>y: quỳ tím chuyển màu xanh

Nếu x<y: quỳ tím chuyển màu đỏ

c Phản ứng riêng của nhóm COOH: Phản ứng este hoá.

? Bài 1: C3H7NO2 có bao nhiêu A.A đồng phân? (Viết CTCT – gọi tên)

? Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau: axit axetic, axit aminoaxetic, etylamin

BTVN: 2,3,4,5,6 (SGK) chuẩn bị cho tiết sau luyện tập về A.A

Trang 33

BÀI 11 - PEPTIT VÀ PROTEIN

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

+ HS trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit và protein

+ HS viết được phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)

+ HS viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất của protein (sự đông tụ, phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 Vai trò của protein với sự sống

* Nội dung GD môi trường:Thành phần, tính chất của protein – Một chất là thành phần chính trong cơ thể người, động vật

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng.

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của peptit và protein

- Phân biệt dd protein với chất lỏng khác

3 Thái độ, tình cảm

- Có ý thức học tập tốt, có niềm tin vào khoa học

II Chuẩn bị

GV: Lòng trắng trứng, CuSO4, NaOH, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, diễn giảng, nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 4, 5(SGK trang 48)

3 Nội dung bài mới

I Peptit

HĐ 1 :1 Tìm hiểu khái niệm

- GV thông báo khái niệm về peptit, hướng

dẫn HS cách xác định liên kết peptit, nhóm

peptit, A.A đầu C và A.A đầu N

?Chỉ ra liết kết peptit trong công thức sau:

…-NH-CH(R1)-CO-NH-CH(R2)-CO-…?

?Hãy chỉ ra A.A đầu C và A.A đầu N trong

peptit sau:

H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH(CH3)-COOH?

? Phân tử peptit chia thành mấy loại, đó là

những loại nào? Dựa vào đâu để phân loại?

- GV giới thiệu: Người ta thường biểu diễn

cấu tạo của các peptit bằng các ghép từ tên

viết tắt của các gốc α - amino axit theo trật

tự của chúng VD: Ala – Gly và Gly – Ala

HĐ2: 2 Tìm hiểu tính chất hoá học

- GV thông báo peptit có 2 tính chất hoá

học quan trọng, đó là phản ứng thuỷ phân

và phản ứng màu với Cu(OH)2

- HS nghiên cứu SGK, trả lời:

Peptit chia tthành nhiều loại: đipeptit, tripeptit, tetrapeptit, …, polipeptit

2 Tính chất hoá học

- HS lắng nghe

a Phản ứng thuỷ phân

Trang 34

- GV hướng dẫn HS viết PT thuỷ phân của

peptit (ngược với quá trình trùng ngưng)

?Viết PTHH của phản ứng thuỷ phân mạch

peptit gồm 3 gốc α - amino axit ?

- GV boor sung : Peptit có thể bị thuỷ phân

không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn

b Phản ứng màu biure.

?Nghiên cứu SGK cho biết hiện tượng khi

cho peptit vào ống nghiệm chứa sẵn

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm? Giải thích

hiện tượng?

→ Đây là phản ứng dùng để nhận ra peptit

trong các bài tập nhận biết

GV lưu ý: Phản ứng này xảy ra đối với các

peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên

II Protein

Hoạt động 3: 1 Tìm hiểu khái niệm và

cấu tạo phân tử

?Nêu định nghĩa protein?

? Phân loại protein và đặc điểm của mỗi

loại?

2 Cấu tạo phân tử

?Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết

những đặc điểm chính về cấu túc phân tử

protein?

- GV giới thiệu: từ trên 20 A.A khác nhau

tìm thấy trong tự nhiên, nếu thay đổi trật tự

sắp xếp và số lượng các gốc α - amino axit

trong protein có thể tạo ra vô vàn các phân

tử protein khác nhau

Hoạt động 4: 3 Tìm hiểu tính chất

a Tính chất vật lí

?Hoà tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó

đun nóng, có những hiện tượng gì xảy ra?

?Khi đun nóng lòng trắng trứng đóng rắn

lại, gọi là sự đông tụ

- Sự đông tụ protein cũng xảy ra khi cho

axit hoặc bazơ hoặc một số muối vào

protein

b Tính chất hoá học

- Cấu tạo của protein tương tự polipeptit,

(chỉ khác là số lượng gốc α - amino axit

trong protein là rất lớn),

?hãy dự đoán tính chất hoá học của protein?

- GV tiến hành thí nghiệm của protein với

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

2 Cấu tạo phân tử

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

Trang 35

?Vai trò của protein đối với sự sống?

HS thảo luận để làm các bài tậpBài 1: Đáp án B

Bài 3: có 6 tripeptit được hình thành từ 3

α -amino axit đã cho.

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN,

AMINO AXIT VÀ PROTEIN

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS So sánh , củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất của amin, amino axit và protein

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng

- Viết các PTHH của phản ứng thể hiện tính chất hoá học của amin, amino axit và protein

- Giải được các bài tập liên quan

3 Thái độ, tình cảm

- HS nắm được tầm quan trọng của amin, A.A, protein, có hứng thú giải quyết các bài tập

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống các bài tập

HS: Ôn lại kiến thức các bài amin, A.A, protein

III Phương pháp dạy học

HS hoạt động theo nhóm từ đó củng cố và khắc sâu kiến thức về amin, A.A, protein

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: lồng vào trong quá trình luyện tập

3 Nội dung bài mới

- GV chia lớp thành 4 nhóm.Yêu

cầu HS hoạt động theo nhóm Bài tập lí thuyết

Trang 36

Bài tập lí thuyết

HĐ 1:

1 Bài tập 1:

?So sánh thành phần nguyên tố,

cấu tạo và tính chất hoá học của

min với A.A (xét với amin bậc I,

α-A.A), viết PTHH minh hoạ?

- Yêu cầu đại diện 1 nhóm trình

?Bằng phương pháp hoá học hãy

nhận biết dd chứa từng chất sau:

a lòng trắng trứng, glucozơ,

anđêhit axetic, ancol etylic

b metyl amin, anilin, alanin, axit

?CTCT của a.a nói chung?

?Dựa theo tỉ lệ số mol phản ứng

với HCl, NaOH để xác định số

1 Bài tập 1:

- HS trong nhóm thảo luận, trả lời

- Đại diện 1 nhóm trình bày bảng, các nhóm khác

- Giống nhau: đều có nhóm NH2

- Khác nhau: ở a.a còn có –COOH

→ MR(NH3Cl)(COOH) = 1,815/0,01 = 181,5.

→ MR = 84

→ R: C6H12

→ CTCT của a.a cần tìm là:

Trang 37

CHƯƠNG 4:POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

BÀI 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo tính chất vật lí (TT, to nóng chảy, cơ tính).-HS viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất hoá học (cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch), ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng)

* Nội dung GD môi trường:

HS hiểu được:

- Thành phần, tính chất, phương pháp điều chế loại vật liệu nhân tạo hiện nay Từ đó biết cách sử dụng một số vật dụng polime hợp lí, hiệu quả

- Đề xuất biện pháp xử lí rác thải làm bằng vật liệu polime nói chung

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng.

- Từ monome viết được CTCT của polime và ngược lại

- Viết được PTHH tổng hợp 1 số polime thông dụng

- Phân biệt được polime thiên nhiên và polime tổng hợp hoặc nhân tạo

* Nội dung GD môi trường:

- Thu thập các thông tin về polime

- Đề xuất xử lí rác thải làm bằng polime

3 Thái độ, tình cảm

- Có sự hứng thú khi học và nghiên cứu về polime

* Nội dung GD môi trường:

- Có ý thức thu gom phế liệu rác thải từ các đồ vật làm bằng polime

Trang 38

II Chuẩn bị

GV: mẫu P.E, P.V.C

HS: nghiên cứu bài mới trước

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, diễn giảng

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung bài mới

HĐ 1:

I Tìm hiểu khái niệm

?Nêu khái niệm về polime và lấy VD?

?Giải thích các khái niệm hệ số polime hoá

(hay độ polime hoá) và monome

- Giới thiệu cách gọi tên polime

Lưu ý cho HS trường hợp tên của monome

gồm 2 cụm từ trở lên thì được đặt trong dấu

ngoặc đơn: VD poli(vinyl clorua)

?Viết PTHH tạo thành P.V.C, cao su buna,

từ đó chỉ ra đâu là monome, hệ số trùng

hợp, số mắt xích hay hệ số polime hoá?

?Polime gồm mấy loại, đó là những loại

nào?

HĐ 2:

II Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc

?Nghiên cứu SGK, cho biết polime có

những kiểu mạch nào?

III Tìm hiểu tính chất vật lí

?Lấy một số VD về polime mà em biết

trong cuộc sống?

?Túi nilon (P.E), nhựa dép (P.V.C) có tan

trong nước không? Nếu đốt chúng có hiện

tượng gì?

? Kết hợp SGK, nêu tính chất vật lí của

polime?

→ Tính chất vật lí của các loại polime có

nhiều điểm khác nhau, nó phụ thuộc vào

nhiều yếu tố

HĐ 3:

IV Tìm hiểu tính chất hoá học

?Polime có những tính chất hoá học nào?

1 Phản ứng phân cắt mạch polime

?Lấy VD minh hoạ?

2 Phản ứng giữ nguyên mạch polime

? Viết PTHH khi cho:

+ Cao su buna tác dụng với dd HCl

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

II Đặc điểm cấu trúc

Trang 39

+ P.V.C tác dụng với dd NaOH, to.

3 Phản ứng tăng mạch polime

- GV thông báo:

Khi có điều kiện thích hợp, các mạch

polime có thể nối với nhau tạo thành mạch

dài hơn hoặc tạo thành mạng lưới (phản

ứng khâu mạch polime)

3: Củng cố - dặn dò:

Bài 1: Hiện nay vấn đề rác thải gây ô nhiễm môi trường là vấn đề rất được quan tâm Một trong những loại rác thải là vật liệu làm bằng polime Để giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường ta cần sử dụng và xử lí vật liệu polime như thế nào cho hợp lí và hiểu quả?

BTVN: Bài 6, và nghiên cứu nội dung tiếp theo

* Nội dung GD môi trường:

HS hiểu được:

- Thành phần, tính chất, phương pháp điều chế loại vật liệu nhân tạo hiện nay Từ đó biết cách sử dụng một số vật dụng polime hợp lí, hiệu quả

- Đề xuất biện pháp xử lí rác thải làm bằng vật liệu polime nói chung

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng.

- Từ monome viết được CTCT của polime và ngược lại

- Viết được PTHH tổng hợp 1 số polime thông dụng

- Phân biệt được polime thiên nhiên và polime tổng hợp hoặc nhân tạo

* Nội dung GD môi trường:

- Thu thập các thông tin về polime

- Đề xuất xử lí rác thải làm bằng polime

3 Thái độ, tình cảm

- Có sự hứng thú khi học và nghiên cứu về polime

* Nội dung GD môi trường:

- Có ý thức thu gom phế liệu rác thải từ các đồ vật làm bằng polime

II Chuẩn bị

Trang 40

GV: mẫu P.E, P.V.C

HS: nghiên cứu bài mới trước

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, diễn giảng

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu khái niệm về polime? Tính chất hóa học của polime? Viết PTHH minh hoạ?

→ GV nhận xét, đánh giá.

3 Nội dung bài mới

?

HĐ 1:

V Tìm hiểu phương pháp điều chế

? Polime thường được điều chế bằng những

hợp là gì? Điều kiện cần về cấu tạo của

monome tham gia phản ứng trùng hợp?

- Yêu cầu HS làm bài tập 2(SGK trang 64)

2 Phản ứng trùng ngưng

?Viết PTHH của phản ứng trùng ngưng tạo

nhựa phenolfomanđehit, tạo policaproamit?

?Từ đó hãy cho biết trùng ngưng là gì?

?Điều kiện của phản ứng trùng ngưng?

?Viết PTHH của phản ứng trùng ngưng

giữa axit ađipic HOOC[CH2]4COOH

* ĐK cần để monome tham gia phản ứng trùng hợp: trong phân tử phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền có thể mở ra

- HS trả lời bài 2: ĐA: A

2 Phản ứng trùng ngưng

- HS viết PTHH

- HS thảo luận, kết hợp SGK trả lời:

* Trùng ngưng: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ(monome) thành phân tử lớn(polime)đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác(VD: H2O)

* ĐK cần để monome tham gia phản ứng trùng nhưng là trong phân tử phải có ít nhất

2 nhóm chức có khả năng phản ứng

- HS vận dụng viết PTHH

HOOC[CH2]4COOH + H2N[CH2]4NH2 -> HOOC[CH2]4CO- HN[CH2]4NH2 + H2O

- HS thảo luận, trả lời

VI Ứng dụng

Ngày đăng: 12/02/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày hiện tượng, giải thích, - giáo án hóa 12 trọn
Bảng tr ình bày hiện tượng, giải thích, (Trang 24)
Bảng trình bày hiện tượng, giải thích, - giáo án hóa 12 trọn
Bảng tr ình bày hiện tượng, giải thích, (Trang 25)
Bảng trình bày hiện tượng, giải thích, - giáo án hóa 12 trọn
Bảng tr ình bày hiện tượng, giải thích, (Trang 25)
Bảng trình bày hiện tượng, giải thích, - giáo án hóa 12 trọn
Bảng tr ình bày hiện tượng, giải thích, (Trang 51)
Bảng trình bày hiện tượng, giải thích, - giáo án hóa 12 trọn
Bảng tr ình bày hiện tượng, giải thích, (Trang 52)
Bảng và các nhóm còn lại NX, bổ sung. - giáo án hóa 12 trọn
Bảng v à các nhóm còn lại NX, bổ sung (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w