1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HOA 12 (CB) MOI (TIET 1-14)

31 692 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học lớp 12 (cb)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cácnguyên tử cacbon có thể kết hợp không những với các nguyên tử củacác nguyên tố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau tạo thành mạch C mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng Thí dụ: H C c

Trang 1

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

Tiết ppct: 01 (+ 02) Ngày soạn: 23/08/ 2008

Ôn tập lớp 11: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN HÓA HỌC LỚP 11

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương:

- hóa học đại cương và vô cơ (Sự điện li, nitơ, - photpho, cacbon – silic)

- Nhằm giúp học sinh ôn lại kiến thức hoá học hữu cơ cơ bản của chương trình lớp 11, đồngthời làm cơ sở để học tiếp chương trình hoá học hữu cơ lớp 12 tốt hơn

- Thông qua tiết ôn tập, giáo viên hệ thống, bổ sung kiến thức cho học sinh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Nội dung ôn tập.

2 Học sinh: Xem lại kiến thức phần hoá học hữu cơ lớp 11.

III Phương pháp dạy học chủ yếu: Ôn tập.

IV Các bước lên lớp:

1 Ổ định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới.

A HÓA VÔ CƠ

Hoạt động của thầy

niệm để học sinh hiểu

rõ hơn các khái niệm

- Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion gọi

2 Axit, bazơ và muối (là những chất điện li)

- Axit : là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+)

- Bazơ : là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-)

- Hidroxit lưỡng tính : là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thểphân li như axit vừa có thể phân li như bazơ

- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại(hoặc NH4+) và anion gốc axit

3 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện liPhản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy rakhi có ít nhất một trong các điều kiện sau :

- Tạo thành chất kết tủa

- Tạo thành chất điện li yếu

- Tạo thành chất khí

* Bản chất : là làm giảm số ion trong dung dịch

II NITƠ – PHOTPHO

- Cấu hình electron : 1s22s22p3 - Cấu hình electron : 1s22s22p63s23p3

1

Trang 2

- Đơn chất : Cacbon thể hiện tính khử là

chủ yếu, ngoài ra còn thể hiện tính oxi

+ CO2: là oxit axit, có tính oxi hóa

+ H2CO3: là axit rất yếu, không bền, chỉ

tồn tại trong dung dịch

- Hợp chất : SiO2, H2SiO3, muối silicat

+ SiO2: là oxit axit, không tan trong nước+ H2SiO3: là axit, ít tan trong nước (kết tủakeo), yếu hơn axit cacbonic

B HÓA HỮU CƠ

I- THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC – ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN.

- Gọi HS phát biểu nội

dung và cho thí dụ

1 Thuyết cấu tạo hoá học.

a) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử kết hợp với nhautheo một thứ tự nhất định và theo đúng hoá trị của chúng Thứ tự kếthợp đó gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự kết hợp sẽ tạo ra chấtmới

Thí dụ: CH3-CH2-OH CH3-O-CH3 Rượu etylic Đimetyl ete

- Chất lỏng - Chất khí

- Tan vô hạn trong nước - gần như không tan trong nước

- Tác dụng với Na - Không tác dụng với Nab) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị 4 Cácnguyên tử cacbon có thể kết hợp không những với các nguyên tử củacác nguyên tố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau tạo thành mạch

C (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng) Thí dụ:

H C

c) Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử(bản chất và số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự kết

Trang 3

Gọi HS phát biểu nội dung

và cho thí dụ 2 Khái niệm đồng đẳngĐồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém

nhau một hay nhiều nhóm (CH2) nhưng có tính chất hóa học tương tựnhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng

3 Khái niệm đồng phân:

Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử, nhưngcấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau Thí dụ:(Thí dụ 1.a,b)

II-ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA HIDROCACBON.

Anken: C n H 2n (n≥2) Ankin: C (n≥2) n H 2n-2

Ankkađien:

C n H 2n-2 (n≥3)

Đặc điểm cấu tạo

Chỉ chứa các liên

kết đơn C-C và

C-H

Ngoài ra còn chứa 1 liên kết đôi (1 lk δ, 1 lk

π kém bền)

Ngoài ra còn chứa 1 liên kết ba(1 lk δ, 2 lk π kém bền)

Có 2 liên kết đôi, mạch hở Ngoài ra còn chứa 3liên kết đôi liên hợp

tạo thành mạch vòng (vòng thơm.)

2 Phản ứng trùng hợp

3 Phản ứng oxh

1 Phản ứng cộng

2 Phản ứng trùnghợp

3 Phản ứng oxh

4 Phản ứng thế Hlinh động bởi kimloại kiềm

1 Phản ứng cộng

2 Phản ứng trùnghợp

3 Phản ứng oxh

1 Phản ứng cộng

2 Phản ứng oxh

3 Phản ứng thế H ởnhân thơm bởi Halogen, axit vô cơ (axit nitric,

- Pư OXH khônghoàn toàn tạo

- Pư với kim loại kiềm

- Pư với dung dịch kiềm

- Pư thế nguyên tử H củavòng benzen

3

Trang 4

Từ benzen hoặc cumen

IV ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC

Anđehit no đơn chức, mạch hở chức, mạch hở Xeton no đơn Axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở CTCT C n H 2n+1 -CHO C H -C-C Hn 2n+1 m 2m+1

R-CH2OH

- Tính khử;

R-CHO + 2AgNO3+ 3NH3 + H2O  

RCOONH4 + 2Ag +2NH4NO3

- Tính OXH:

R-C-R’ + H2

O  

O t Ni,

R-CH-R’

OH

- Có tính chất chung củaaxit (td với bazơ, oxibazơ, kim loại hoạt động)



t O RCHO + Cu +H2O

- OXH etilen để đ/canđehit axetic:

- OXH anđehit:

RCHO + 1/2O2   xt,t O

RCOOH

- OXH cắt mạch ankan:R-CH2-CH2-R’ + 5/2O2

 

xt, t O RCOOH +R’COOH + H2O

- Sản xuất CH3COOH+ Lên men giấm+ Đi từ CH3OH CH3OH + CO   xt,t O

CH3COOH

Một số bài tập

Bài 1: Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết hãy viết ptpư điều chế:

a Butan; buta-1,3-đien; vinyl clorua; poli(vinyl clorua); benzen; poli etilen

b ancol etanol; anđehit fomic; anđehit axetic; Axit axetic; phenol

Bài 2: Bằng pp hóa học hãy phân biệt các chất sau:

a eten, etin, etan

b C2H5OH; CH3CHO; CH3COOH, C6H6

Bài 3: Khi cho CaC2 tác dụng với nước thu được 0,56 lít khí ở 270C, 750 mmHg Tính khốilượng CaC2 phải dùng?

Bài 4: Nung a gam đá vôi ở 10000C thu được 8 lít CO2 ở đktc, hiệu suất pư là 90% Tính a?

Bài 5: Cho 16,4 gam CH3COONa tác dụng với hỗn hợp NaOH, CaO dư, đun nóng, thu được

khí A (hiệu suất pư là 90%) Đun nóng A ở 15000C rồi tách nhanh, làm lạnh, được B (hiệu suất

pư là 60%) Đem B đi trùng hợp ở 1000C, có xúc tác CuCl được C (hiệu suất pư là 70% C tácdụng với H2 có xúc tác được Buta-1,3-đien (hiệu suất pư là 50%) Tính lượng Buta-1,3-đienthu được?

Bổ sung:

Trang 5

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

C Một số công thức tính toán * Nồng độ dung dịch: - Dung dịch - Nồng độ dung dịch - Các công thức: * % 100 dd ct m m C  ; ) (l V n C dd ct M  * Mối liên hệ giữa C% và CM dd dd v m D  ; M D C C M  %.10. * Độ rượu: C% theo thể tích của rượu Độ rượu = 100 ) ( ) / ( r dd c ng r V V * Hiệu suất pư: Xét quá trình: Nguyên liệu A  Sản phẩm B 1/ Hiệu suất pư tính theo lượng sản phẩm: H=(lượng sản phẩm thực tế).100/(lượng sản phẩm tính theo lí thuyết) 2/ Hiệu suất pư tính theo lượng nguyên liệu: H=(lượng nguyên liệu tính theo lí thuyết).100/(lượng nguyên liệu thực tế) Bài 6: 1,792 lít hỗn hợp 2 olefin khí là đồng đẳng kế tiếp nhau ở 0oC và 2,5 atm qua bình dd brom dư, khối lượng của bình tăng thêm 7gam a/ Xác định CTPT của các olefin? b/ Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp? Bài 7: 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế cận đốt cháy hoàn toàn thu được 14,56 lít CO2 ở 00C và 2 atm a Tính thể tích của hỗn hợp 2 ankan b Xác định CTPT 2 ankan Bài 8: Một hỗn hợp gồm axetilen, propylen, metan. - Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thu được 12,6 gam nước - Mặc khác 5,6 lít hỗn hợp ở đktc phản ứng đủ với dd chứa 50 gam brom Xác định tppt hỗn hợp theo thể tích 4 Củng cố: 5 Nhận xét, rút kinh nghiệm:

5

Trang 6

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

Tiết 02 Ngày soạn: 24/08/ 2008

Chương 1 ESTE – LIPIT

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

1 Kiến thức:

HS biết: - Thế nào là este, lipit, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Tính chất của este, lipit và ứng dụng của chúng trong đời sống

HS hiểu: Nguyên nhân tại sao không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng

2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống.

HS biết: Khái niệm, tính chất của este.

HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.

2 Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và

có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

II Chuẩn bị:

Dụng cụ, hóa chất: Một vài mẫu dầu ăn, mở động vật, dd axit H2SO4, dd NaOH, ống nghiệm,

đèn cồn,

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

IV Các bước lên lớp:

1 Ổ định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:

Etylen → ancol etylic → andehit axetic → axit axetic → etylaxetat

CH 3 -COO-CH=CH 2 vinyl axetat

CH 2 =CH-COO-CH 3 metyl acrylat

I Khái niệm, công thức cấu tạo và danh pháp.

[* Phân loại (phần nâng cao)

- Este đơn chức, đa chức

- Este no, không no, thơm]

Trang 7

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

H3C COOCH2

Benzyl axetat dimetyl oxalat

COOCH3COOCH3

CH2CH

- Cho HS nhận xét cấu tạo chung

của các este, so sánh với nhóm

- Axit C3H7COOH (M=88) sôi ở

163,50C, tan nhiều trong nước

Ancol CH3[CH2]3CH2OH (88) sôi ở

1320C, tan ít trong nước

CH3COOC2H5 (88) sôi ở 770C,

không tan trong nước

2 Công thức cấu tạo:

*Este đơn chức: R-C-O-R’ R: có thể là H ║ R, R’: có thể giống hoặc khác nhau

O

- Nếu R, R’ là các gốc hydrocacbon no thì ta có Este no, đơnchức, mạch hở

CTTQ: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n 0 ;m 1) hay CnH2nO2 ( n 2 )

Nếu R hoặc R’ là hydrocacbon không no thì ta có Este không no, đơn chức

3 Danh pháp: Tên Este = tên gốc hydrocacbon của R’ + tên axit RCOO đuôi “at”

II Tính chất vật lý (sgk)

- Este là những chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường

- Dễ bay hơi, nhẹ hơn nước

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn axit tạo nên nó

- Một số este có mùi vị đặc trưng

? Vì sao phản ứng thuỷ phân este

trong môi trường axit xảy ra thuận

-nghịch?

- Trong phản ứng trên thay nước

bằng NaOH

? Vì sao phản ứng thuỷ phân este

trong môi trường bazơ xảy ra một

chiều?

* Hoạt động 4:

IV Điều chế

III Tính chất hoá học.

Tính chất hoá học dặc trưng của Este là phản ứng thuỷ phân

1 Thuỷ phân este trong môi trường axit.

R C OHO

OHR'+

R C OO

OHR'+

R C OO

Trang 8

Giỏo ỏn Húa Học lớp 12 (cb)

- HS nghiờn cứu SGK và trỡnh bày lại * Hoạt động 5: V Ứng dụng - GV cho HS nghiờn cứu SGK và nờu 1 số ứng dụng quan trọng trong thực tế

R C OH O O R H + R C O O R+ H2O H2SO4đặc, 1700C - Riờng vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) được điều chế bằng pư cộng hợp giữa axit axetic và axetilen CH3COOH + CH CH t, xt0 CH 3 COOCH CH 2 Vinyl axetat V Ứng dụng. - Dựng làm dung mụi - Dựng để sản xuất chất dẻo (poli (vinyl axetat); poli (metyl metacrylat)) hoặc dựng làm keo dỏn - Dựng làm hương vị Tư liệu Tờn chất Cụng thức Mựi Amyl fomiat HCOOC5H11 anh đào isoamyl fomiat HCOOC5H11 mận Amyl axetat CH3COOC5H11 dầu chuối isoamyl axetat CH3COOC5H11 lờ metyl butirat CH3CH2CH2COOCH3 tỏo etyl butirat CH3CH2CH2COOC2H5 mơ Octyl axetat CH3COO(CH2)7-CH3 cam isoamyl butirat C3H7COOC5H11 dứa 4 Củng cố: - Bài tập 1,2,3,4/7 Em hóy viết pư điều chế este Etylfomiat và phản ứng thuỷ phõn este này; cho biết đặc điểm của cỏc phản ứng? 5 Bài tập về nhà: 5,6 /7 sgkhh 12 6 Nhận xột, rỳt kinh nghiệm:

7 Một số bài tập:

Bài 1: Hỗn hợp X gồm A là axit hữu cơ no, 2 lần axit mạch hở và B là axit khụng no (cú 1 nối đụi C=C), mạch hở, đơn chức Số nguyờn tử C trong chất này bằng 2 lần số nguyờn tử cacbon trong chất kia

Đốt chỏy 5,08 gam hỗn hợp X thu được 4,704 lớt CO2 (đktc) Nếu trung hũa hết 5,08 gam hỗn hợp

X cần 350 ml dung dịch NaOH 0,2 M

a Xỏc định CTPT của A và B

b Tớnh % khối lượng cỏc chất trong X

Bài 2: Cho 2 axit cacboxylic A và B (A cú số nguyờn tử cacbon ớt hơn B)

- Nếu cho hỗn hợp A và B tỏc dụng hết với Na thu được số mol H2 bằng ẵ tổng số mol A và B trong hỗn hợp

- Nếu trộn 20 gam dd axit A 23% với 50 gam dd axit B 20,64% được dd D, để trung hũa dd D cần

200 ml dd NaOH 1,1M Tỡm cụng thức phõn tử của A và B

!

Trang 9

HS biết: - Lipit là gì? Các loại lipit.

- Tính chất hóa học của chất béo

HS hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo

III PHƯƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Đàm thoại + diễn giảng

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổ định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: HS 1: Em hãy nêu khái niệm của este và tính chất hóa học của chúng?

HS 2: Viết các công thức cấu tạo có thể có của este có công thức C4H8O2

thông tin cấu tạo của lipit

[sáp: là este của ancol đơn chức bậc

cao (mạch hở hoặc vòng) với axit

béo cao có số nguyên tử C chẵn

Sterit: là este của axit béo và sterol

(monoancol mạch 4 vòng giáp

nhau)

Photpholipit: là este của glixerol

chứa 2 gốc axit béo và 1 gốc

phophat hữu cơ

* HĐ 2:

II Chất béo

1 Khái niệm

- HS đọc SGK: Khái niệm chất béo,

Axit béo, CTCT chung của chất

béo

- [Qua phân tích các glixerit (chất

béo động, thực vật), đã tìm thấy

hơn 50 axit béo]

* Đặc điểm của các axit béo

+ Thường có cấu tạo mạch hở

+ Có số C chẵn, phổ biến từ 16 đến

20

- GV dẫn dắt học sinh cách gọi tên

triglixerit (từ bài este đến tên axit

béo, rồi đến tên triglixerit)

I KHÁI NIỆM.

- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, khônghòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơkhông phân cực Lipit cung cấp năng lượng cho cơ thể nhiềuhơn cả

- Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chấtbéo (còn gọi là triglixerit), sáp, sterit và phopholipit,

- Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong quả, hạt

H2C OCOR OCOR

1 2 3 hay C3H5(OOCR)3Trong đó: R1, R2, R3 là gốc hydrocacbon có thể giống hoặckhác nhau.

*Một số axit béo thường gặp: (axit béo là axit đơn chức có

mạch cacbon dài, không phân nhánh).

CH 3 -(CH 2 -) 14 COOH (C 15 H 31COOH) Axit Panmitic

9

Trang 10

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

CH 3 -(CH 2 -) 16 COOH (C 17 H 35COOH) Axit Stearic

CH 3 (CH 2 ) 7 CH=CH(CH 2 ) 7 COOH (C 17 H 33COOH) Axit Oleic

* Tên gọi:

(C 17 H 35 COO)C 3 H 5 tristearoylglixerol (tristearin) (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 trioleoylglixerol (triolein) (C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 tripanmitoylglixerol (tripanmitin)

- Ở nhiệt độ thường chất béo ở trạng thái rắn hoặc lỏng

+ Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon khong no, vd:(C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 , chất béo ở trạng thái lỏng.

+ Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon no, vd: (C 17 H 35 COO)C 3 H 5 , chất béo ở trạng thái rắn.

- Mỡ động vật hoặc dầu thực vật đều không tan trong nước, nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ như bezen, hexan, clorofom,

- Khi cho vào nước, dầu hoặc mở đều nổi, chứng tỏ chúng nhẹ hơn nước.

* HĐ 4:

3 Tính chất hóa học

- GV nêu vấn đề: tính chất hóa học

của este là gì? Vậy chất béo là este,

HS hãy vận dụng viết PTHH của

Nhận xét: Vì muối này được dùng làm xà phòng nên phản ứng trên được gọi là phản ứng xà phòng hóa

*HĐ 5 Với các Lipit của axit

không no thì nó tham gia phản ứng

cộng

Lipit không no làm mất màu dung

dich nước Brom, thuốc tím,

b Phản ứng cộng hydro của chất béo lỏng.

* Các Lipit không no tham gia phản ứng cộng giống như hydrocac bon không no.

+ 3H2

175-190 0

(C17H33COO)3C3H5 Ni (C

17 H35COO)3C3H5trioleoylglixerol tristearoylglixerol

* HĐ 6

Giáo viên giới thiệu phần này, học

sinh đọc thêm tài liệu

c Sự ôi dầu mỡ (SGK): Dầu mỡ để lâu thường có mùi khó chịu

(hôi, khét) mà ta gọi là hiện tượng mỡ bị ôi Nguyên nhân củahiện tượng này là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no củachất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chấtnày bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu bà gây hại cho

Trang 11

Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống.

Chất béo là thức ăn quan trọng của con người Nó là nguồn dinhdưỡng quan trọng và cung cấp năng lượng lớn cho cơ thể hoạtđộng Nhờ những phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóathành CO2 và H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể

Chất béo chưa sử dụng đến được tích lũy trong các mô mỡ.Chất béo còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cầnthiết cho cơ thể Nó còn có tác dụng đảm bảo sự vận chuyển vàhấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xàphòng và glixerol

Ngoài ra, chất béo còn được dùng trong sản xuất một số sản phẩmkhác như mì sợi, đồ hộp, Dầu mỡ sau khi rán, có thể được táichế thành nhiên liệu

- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

- Tan trong dung môi hữu cơ: benzen, hexan,

clorofom,

Mỡ ăn

- Là chất béo

- Ở nhiệt độ thường: là chất rắn (mỡ lợn, mỡ bò,

- Cấu tạo: trong phân tử có gốc hidrocacbon no

- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

- Tan trong dung môi hữu cơ: benzen, hexan, clorofom,

Phiếu học tập số 2: Phân biệt về mặt hóa học: dẫu mỡ ăn và dầu mở bôi trơn máy?

Dầu mở bôi trơn máy

Là hỗn hợp hidrocacbon thu được khi chế biến

dầu mỏ

Dầu mỡ ăn

Là este của glixerol với axit béo

5 Bài tập về nhà: BTVN: 1-5 (11-12) và chuẩn bị bài: Xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp.

6 Nhận xét, rút kinh nghiệm:

CH2

O C C 17 H 35

O

O C O

C17H33

11

Trang 12

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

Tiết 4 Ngày soạn: 07/09/2008

Bài 3 KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

HS biết: Khái niệm về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

HS hiểu nguyên nhân tạo nên đặc tính tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kỹ năng

Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

3 Tình cảm, thái độ

- Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- Bảo vệ tài nguyên, môi trường

II CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ sơ đồ cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- HS có thể được yêu cầu chuẩn bị tư liệu về các loại xà phòng, bột giặt, về dây chuyền sản xuất

xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

III PHƯƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HS thảo luận theo tổ (nhóm)

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổ định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Chất béo là gì, Dầu ăn và mở động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí?

HS 2: Viết ptpu thủy phân tristearoyl glixerol trong môi trường kiềm (pư xà phòng hóa)? Cho biết

đặc điểm khác nhau giữa 2 phản ứng thủy phân (trong môi trường axit và môi trường kiềm)?

GV : Nhận xét, cho điểm và dẫn nhập vào bài mới.

- Yêu cầu HS nêu chu trình sản

xuất xà phòng đã được chuẩn bị

(RCOO)3C3H3 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3

(Trong đó: R là gốc H.C của axit béo)

- Thêm muối ăn vào hỗn hợp để tách muối ra khỏi hỗn hợp Trộnmuối thu được với chất phụ gia rồi ép thành bánh

- Phần còn lại đem tách lấy glixerol

* Phương pháp khác:

Ankan  axit cacboxylic  muối natri của axit cacboxylicVD: CH3[CH2]14CH2CH2]14CH3  O t0,xt 2CH3[CH2]14COOH 2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3  2CH3[CH2]14COONa + CO2 + H2O

HĐ 3:

- HS đọc SGK, sau đó có thể

thảo luận theo nhóm để biết khái

niệm chất giặt rửa tổng hợp, ưu

điểm của nó so với xà phòng và

biết được phương pháp điều chế

II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

Trang 13

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

chất giặt rửa tổng hợp - HS: sưu tầm các loại xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có trên thị trường và phân loại chúng Xem xét thành phần ghi trên nhãn mác của sản phẩm CH3[CH2]11-C6H4SO3H  Na2CO 3  CH3[CH2]11-C6H4SO3Na Axit đođexylbenzensunfonic natri đođexylbenzensunfonat HĐ 4: Phiếu học tập số 1: 1 Nêu tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa? 2 Nêu những ưu điểm và hạn chế của việc dùng xà phòng so với dùng chất giặt rửa tổng hợp? III TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP - Muối natri/kali trong xà phòng hay chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn trên vải, da, do đó, vết bẩn được phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn và phân tán vào nước - Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt rửa ngay cả trong nước cứng HD: phiếu học tập số 1: Xà phòng chỉ thuận lợi khi sử dụng trong nước mềm Chất giặt rửa tông hợp dùng được ngay cả trong nước cứng 4 Củng cố: Phiếu học tập số 2 Một loại chất béo chứa 45% triolein, 35%tripanmitin và 20% tristearin được đun với dung dịch NaOH để sản xuất xà phòng a Viết các ptpu xảy ra b Tính lượng xà phòng và lượng glixerol thu được từ 200Kg chất béo, biết là sự hao hụt trong sản xuất là 15% 5 Dặn dò: - Làm bài tập 2,3,5/15 – 16 SGK 6 Nhận xét và rút kinh nghiệm

7 Một số bài tập làm thêm

Bài 1: Hãy chọn khái niệm đúng:

A Chất giặt rửa là những chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ

B Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn

C Chất giặt rửa là những chất khi dùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn

D Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó

Bài 2:

a Hãy kể ra một vài loại quả hoặc cây và cách dùng chúng để giặt rửa

b Nêu ưu, nhược điểm của bồ kết, xà phòng, bột giặt

13

Trang 14

Giáo án Hóa Học lớp 12 (cb)

Tiết 5 Ngày soạn: 08/09/2008 Bài 4 LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về este và chất béo 2 Kỹ năng Giải các bài tập về este II CHUẨN BỊ Giáo án III PHƯƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Đàm thoại IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ: HS 1: Trình bày khái niệm về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp So sánh tính tẩy rửa của xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp? HS 2: Giải bài tập số 5/16? GV : Nhận xét, cho điểm và dẫn nhập vào bài mới 3 Bài mới. HĐ CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU TRẢ LỜI HĐ 1: HS nhắc lại: - Khái niệm este - Nhóm chức của este - Công thức chung của este đơn chức - Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở + Biểu diễn nhóm chức + Biểu diễn thu gọn - Khái niệm chất béo - Tính chất hóa học của este là gì? - Viết ptpu chứng minh tính chất hóa học: + Thủy phân trong môi trường axit + Thủy phân trong môi trường bazo (pư xà phòng hóa) - Hidro hóa chất béo lỏng 1 K/n este: Khi thay nhóm OH của nhóm cacboxyl trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm OR ta thu được hợp chất este 2 Nhóm chức: -COOR; R: gốc hidrocacbon (no, không no hoặc thơm) 3 Công thức: - CT chung của este: R-COO-R’ - Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở: Cn1H2n1+1-COO-Cn2H2n2+1 (với n10; n21) - CT thu gọn: CnH2nO2 (với n = (n1+n2+12) 4 Chất béo: là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol 5 Viết PTHH của các pư với công thức chung của este đơn chức RCOOR1 H2 SO4, to ROOH + R1OH RCOOR1 + NaOH  t O ROONa + R1OH (RCOO)3C3H5 + 3NaOH  t O 3ROONa+ C3H5(OH)3 (C17H33COO)3C3H5+3H2  Ni,1771900 (C17H35COO)3C3H5 HĐ 2: GV yêu cầu HS làm bài tập theo hình thức tự luận trước, trắc nghiệm sau: - Phiếu học tập số 1: 4/18 SGK- Phiếu học tập số 2: 5/18 SGK - Phiếu học tập số 3: 6/18 SGK - Phiếu học tập số 4: 7/18 SGK - Phiếu học tập số 5: 8/18 SGK 4 Dặn dò: Xem lại bài cũ và chuẩn bị bài glucozo (bài 1, chương II) 5 Nhận xét và rút kinh nghiệm:

Trang 15

- Khái niệm cacbohiđrat và phân loại cacbohiđrat.

- Cấu tạo của từng loại cacbohiđrat

HS hiểu: Các tính chất tiêu biểu của từng loại cacbohiđrat và ứng dụng của chúng.

2 Kỹ năng

- Viết công thức cấu tạo của các hợp chất

- Viết các PTHH của các hợp chất cacbohiđrat

- Quán sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh

- Giải các bài tập của chương

- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ

- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hóa học

- HS hiểu được phương pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ

2 Kỹ năng

- Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm

- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất glucozơ, fructozơ

3 Tính cảm, thái độ: Vai trò quan trọng của glucozơ Fructozơ

II CHUẨN BỊ

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn,

- Hóa chất: glucozo, các dung dịch AgNO3, NH3 CuSO4, NaOH

- Mô hình phân tử glucozo, fructozo, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III PHƯƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

HS: nghiên cứu SGK, trình bày

khái niệm cacbohiđrat, ba nhóm

- Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi

15

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tự luận trước, trắc nghiệm sau: - Phiếu học tập số 1: 4/18 SGK - GIAO AN HOA 12 (CB) MOI (TIET 1-14)
Hình th ức tự luận trước, trắc nghiệm sau: - Phiếu học tập số 1: 4/18 SGK (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w