1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa 12 nang cao tron bo

100 775 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm và Bài 1: Glucozơ
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS biết: + Cấu trúc dạng mạch hở và dạng mạch vòng của glucozơ và fructozơ + Sự chuyển hoá giữa hai đồng phân glucozơ và fructozơ - HS hiểu tính chất hoá học của gluczơ và

Trang 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

- Xác định công thức hợp chất hữu cơ

- Giải các bài tập hoá hữu cơ cơ bản.

3 Thái độ

- Rèn luyện tính tự giác trong học tập.

II Trọng tâm

III Chuẩn bị

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập.

HS: Ôn tập các kiến thức ở lớp dưới.

IV Phương pháp

Đàm thoại.

V Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: thực hiện trong quá trình ôn tập

2 Bài mới

- Sử dụng bảng tóm tắt để ôn tập các kiến thức

- Nhận xét kết quả làm việc của HS.

Bài tập 1 Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết

các khí: metan, etilen, axetilen Viết các phương trình

hoá học minh hoạ

Bài tập 2 Dẫn 3,36 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm etan và

etilen qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối

I Hiđrocacbon:

1 Kiến thức:

- Chia thành nhóm và thảo luận về các kiến thức

- Điền vào bảng các kiến thức liên quan

CTTQCấu trúcTính chất hoá họcĐiều chếỨng dụng

Trang 2

lượng bình brom tăng lên 2,8g Tính % theo thể tích

của etilen trong hỗn hợp ban đầu

thì etilen bị giữ lại → khối lượng bình brom tăng lên bằng khối lượng của etilen

- nC2H4 = 0,1 mol

- theo gt

nhh = 0,15 mol

%C2H4 = 00,15,1 100 = 66,7%

II Dẫn xuất của hiđrocacbon:

dx halogen

Cấu trúc Tính chất hoá học Điều chế, ứng dụng

Anđehit axit cacboxylic este Cấu

trúc Tính chất vật lí Tính chất hoá học

3 Củng cố

4 Bài tập về nhà

- Tìm hiểu về hợp chất cacbohiđrat

V Rút kinh nghiệm

Trang 3

BÀI 1: GLUCOZƠ

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- HS biết: + Cấu trúc dạng mạch hở và dạng mạch vòng của glucozơ và fructozơ

+ Sự chuyển hoá giữa hai đồng phân glucozơ và fructozơ

- HS hiểu tính chất hoá học của gluczơ và fructozơ là do các nhóm chức có trong phân tử

glucozơ và fructozơ gây nên.

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho HS kỹ năng:

+ Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tư và cấu tạo hoá học.

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích các kết quả thí nghiệm.

+ Vận dụng tímh chất của glucozơ và frutozơ để giải bài tập.

3 Thái độ

- Có ý thức tìm tòi khám phá thế giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật.

II Kiến thức trọng tâm.

- Cấu trúc phân tử của glucozơ và fructozơ

III Phương pháp

- Đàm thoại kết hợp với dạy học nêu vấn đề

IV Chuẩn bị

- Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.

V Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1: tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

của glucozơ

GV: Cho HS quan sát lọ đựng glucozơ Hãy cho biết

tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của glucozơ ?

HS Quan sát mẫu glucozơ kết hợp với SGK để trả

lời câu hỏi

Hoạt động 2: Cấu trúc phân tử dạng mạch hở

GV thông báo: Glucozơ có công thức phân tử là

C6H12O6

GV: Dể xác định công thức cấu tạo của glucozơ cần

tiến hành những thí nghiệm nào?

HS: nghiên cứu SGK và cho biết các thí nghiệm đã

được thực hiện, phân tích các kết quả thu được từ đó

nêu kết luận về cấu tạo của glucozơ

Hoạt động 3: Cấu túc phân tử dạng mạch vòng.

GV: Đồng phân là gì?

HS: Nhác lại khái niệm đồng phân.

GV: Gluozơ có những nhiệt độ nóng chảy nào ? Tại

sao glucozơ lạu có các nhiệt độ nóng chảy khác

nhau ?

HS: nghiên cứu SGK và trả lời.

GV: Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau

như vậy glucozơ có hai đồng phân

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nguyên nhân và viết sơ

đồ chuyển hoá giữa dạng mạch hở và dạng mạch

vòng của glucozơ

I Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý:

- Glucozơ là chất rắn kết tinh không màu, nóng chảy ở

1460C (dạng α) và 1500 (dạng β), dễ tan trong nước

- Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây

- Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ hầu như không đổi là 0,1%

II Cấu trúc phân tử:

1 Dạng mạch hở:

Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo dạng mạch hở thu gọn là

CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH –CHO

Có thể viết gọn CH2OH(CHOH)4CHO

2 Dạng mạch vòn:

- Glucozơ tồn tại ở hai dạng mạch vòng α và β

- Nếu nhóm -OH với C số 1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α – glucozơ, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β – gluozơ

Trang 4

Hoạt động 4: Tính chất của nhóm anđehit.

GV: Tiến hành thí nghiệm glucozơ phản ứng với

AgNO3 /NH3 và glucozơ phản ứng với Cu(OH)2

HS: Quan sát hiện tượng , vết phương trình hoá học

và giải thích

Hoạt động 5: Tính chất của ancol đa chức.

HS : Viết phương trình phản ứng giữa glucozơ và

Cu(OH)2 dưới dạng phân tử

GV: Hãy cho biết đặc điểm của este tạo ra từ

Hoạt động 6: Tính chất riêng của dạng mạch vòng.

GV: Giới thiệu tính chất đặc biệt của – OH ở C1, tác

dụng với metanol có HCl làm xúc tác tạo ete Hãy

viết phương trình của phản ứng

HS: Viết phương trình của phản ứng.

GV: Hãy nêu tính chất của metyl - α - glucozit ?

HS: nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.

Hoạt động 7: phản ứng lên men

GV: Yêu cầu HS viết phản ứng lên men glucozơ.

HS:

Hoạt động 8: Điều chế và ứng dụng

HS: nghiên cứu SGK và tìm hiểu thực tế cuộc sống

Hoạt động 9: Đồng phân của glucozơ: Fructozơ

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu

đặc điểm cấu tạo của Fructozơ

HS:

GV: Hãy cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự

nhiên của fructozơ?

HS : Nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính chất vật lí

của fructozơ

GV: Hãy cho biết tính chất hoá học của fructozơ và

nguyên nhân gây nên tính chất hoá học đặc trưng đó

a) Oxi hoá glucozơ:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH→ 2Ag↓+ 3NH3 + CH2OH(CHOH)4COONH4 + H2O

CH2OH(CHOH)4CHO + Cu(OH)2 + NaOH →

CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + H2O

b) Khử glucozơ:

CH2OH(CHOH)4CHO + H2   →Ni 0

CH2OH(CHOH)4CH2OH Sobitol

Kết luận: Trong phân tửglucozơ chứa nhóm chức

anđehit

2 Tính chất của ancol đa chức:

a) Tác dụng với Cu(OH) 2 :

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O Phức đồng glucozơ

b) Phản ứng tạo este:

C6H12O6 + (CH3CO)2O   →piridin C6H7O(OCOCH3)5

Kết luận: Trong phân tử glucozơ có 5 nhóm – OH, các

nhóm – OH ở vị trí liền kề

3 Tính chất riêng của dạng mạch vòng:

Kết luận: Nhóm – OH đính với C1 (- OH hemiaxetal)

có tính chất khác với các nhóm – OH đính với các nguyên tử cacbon khác của vòng:

+ Tạo metyl - α - glucozit khi tác dụng với metanol

có dd HCl làm xúc tác

+ Khi nhóm – OH ở C1 chuyển thành nhóm – OCH3 thì dạng mạch vòng không chuyển thành dạng mạch hở được nữa

V Đồng phân của glucozơ: Frutozơ

- Fructozơ là polihiđroxi xeton

- Frutozơ có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh (dạng 5 cạnh có 2 đồng phân là α và β)

- Fructozơ có tính chất tương tự glucozơ và có sự chuyển hoá giữa hai dạng đồng phân trong môi trường kiềm

3 Củng cố

- Hãy so sánh điểm giống và khác nhau về cấu tạo phân tử và tính chất hoá học của glucozơ và fructozơ.

- Sử dụng bài tập 5 SGK.

Trang 5

4 Bài tập về nhà

- 4, 6, 7, 8 – SGK và bài tập SBT

VI Rút kinh nghiệm

BÀI 2: SACCAROZƠ

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

Trang 6

- HS biết: + Cấu trúc phân tử của saccarozơ, tính chất vật lí, quy trình sản suất saccarozơ

trong công nghiệp + Cấu trúc phân tử của mantozơ

- HS hiểu: + Tính chất hoá học của saccarozơ( phản ứng của ancol đa chức, thuỷ phân trong môi trường axit)

+ Tính chất hoá học của mantozơ

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho HS kỹ năng:

+ Phân biệt các dung dịch: saccarozơ, glucozơ và glixerol bằng phương pháp hoá học.

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích các kết quả thí nghiệm.

+ Vận dụng tímh chất của saccorozơ để giải bài tập.

3 Thái độ

- Có ý thức tìm tòi khám phá thế giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật.

II Kiến thức trọng tâm

- Cấu trúc phân tử của saccarozơ.

III Phương pháp

- Đàm thoại kết hợp với dạy học nêu vấn đề

IV Chuẩn bị

- Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.

V Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ.

+ Nêu tính chất hoá học của glucozơ?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

GV: Giới thiệu mẫu đường kính.

HS: Quan sát mẫu vật nhận xét về tính chất vật lí của

saccarozơ

Hoạt động 2 Cấu trúc phân tử của saccarozơ

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK.

GV: Để xác định công thức của saccarozơ nguời ta

tiến hành những thí nghiệm nào?

HS:

GV: Hãy phân tích các kết quả thí nghiệm đấy và rút

ra công thức cấu tạo của saccarozơ?

HS: Viết công thức cấu tạo

GV: Sữa chữa và nêu các đặc điểm cần chú ý về công

thức cấu tạo của sccarozơ Hướng dẫn HS cách đánh

số các vòng trong phân tử

Hoạt động 3.Tính chất của ancol đa chức

GV: Biểu diễn thí nghiệm saccatrozơ tác dụng với

Cu(OH)2

HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra, viết

phương trình hoá học dưới dạng phân tử để giải thích

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:

- Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt,

dễ tan trong nước, nóng chảy ở nhiệt độ 1850C

- Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường

- Saccarozơ có nhiều sản phẩm khác: đường phèn, đường cát, đường kính

II Cấu trúc phân tử:

- Cấu tạo phâm tử của saccarozơ do sự kết hợp bởi gốc α - glucozơ và β - fructozơ

Trang 7

HS: Nghiên cứu SGK và cho biết hiện tượng xảy ra: -

khi cho vôi sữa vào dung dịch saccarozơ

- sục khí CO2 vào dung dịch vừa thu được

GV: Giải thích các hiện tượng trên?

HS: Viết phương trình hoá học giải thích.

GV: Cho HS biết ứng dụng của các phản ứng trên

trong quá trình sản xuất đường

Hoạt động 4: phản ứng thuỷ phân cuả saccarozơ.

GV: Tại sao trong các xí nghiệp tráng gương người ta

dùng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit sunfuric

làm chất khử trong phản ứng tráng gương?

HS: Tìm hiểu và giải thích bằng PTHH.

Hoạt động 5: Ứng dụng và sản xuất đường saccarozơ.

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK tìm hiểu ứng

dụng của đường saccarozơ

HS:

GV: Hãy tóm tắt các giai đoạn chính của quá trình sản

xuất đường saccarozơ?

HS: Tóm tắt các giai đoạn chính.

GV: Hãy phân tích giai đoạn 5 của quá trình sản xuất

đường saccarozơ?

HS:

GV: Đánh giá câu trả lời cảu HS và tóm tắt mục đích

chính của giai đoạn này

HS:

Hoạt động 6 Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ.

GV: Hãy cho biết công thức cấu tạo của mantozơ?

HS: nghiên cứu SGK để trả lời.

GV: Từ công thức cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá

C12H22O11.CaO.2H2O + CO2 → C12H22O11 + CaCO3

⇒ Dung dịch saccarozơ hoà tan vôi sữa tạo dung dịch canxi saccarat Khi sục khí CO2 vào dung dịch canxi saccarat thì xuất hiện kết tủa CaCO3

2 Sản suất đường saccarozơ:

Quá trìng sản suất đường saccarozow gồm nhiều giai đoạn Các yêu cầu kỹ thuật đặt ra: loại bỏ tạp chất, khử màu, tận dụng được sản phẩm đạt hiệu suất cao

V Đồng phân của saccarozơ : mantozơ

- Phân tử mantozơ do 2 gốc glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1, gốc thứ 2

ở C4

- Mantozơ có tính chất + Tính chất của một poliol: làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng

+ Tính khử tương tự glucozơ : tác dụng với AgNO3/NH3

+ Thuỷ phân với xúc tác axit hoặc enzim tạo 2 phân

- Tìm hiểu cấu trúc của tinh bột.

VI Rút kinh nghiệm

Trang 8

BÀI 3: TINH BỘT

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- HS biết: + Cấu trúc phân tử , tính chất vật lí của tinh bột.

+ Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột trong cây xanh.

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho HS kỹ năng:

+ Viết cấu trúc phân tử của tinh bột.

Trang 9

+ Nhận biết tinh bột + Giải bài tập về tinh bột.

3 Thái độ

- Có ý thức tìm tòi khám phá thế giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật.

II Kiến thức trọng tâm

- Phản ứng màu của tinh bột

III Phương pháp

- Đàm thoại kết hợp với dạy học nêu vấn đề

IV Chuẩn bị

- Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.

V Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ.

+ Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết saccarozơ, mantozơ và fomanđehit ?

2 Bài mới

GV: Loại thức ăn chính hằng ngày của chúng ta là gạo

một trong những sản phẩm chứa nhiều tinh bột Cấu

trúc phân tử và sự chuyển hoá của tinh bột trong cơ

thể của chúng ta diễn ra thế nào? Hôm nay chúng ta

trạng thái thiên nhiên của tinh bột

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và tóm tắt kiến thức.

Hoạt động 2: Cấu trúc phân tử.

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK tìm hiểu cấu

trúc của tinh bột

HS: Nêu đặc điểm liên kết giữa các mắt xích α -

glucozơ trong phân tử tinh bột

GV: Tóm tắt kiến thức cho HS.

Hoạt động 3: Phản ứng thuỷ phân tinh bột

GV: Các em cảm nhận được điều gì khi ta nhai cơm

HS: Khi nhai kĩ cơm ta cảm nhận được vị ngọt.

GV: Tinh bột không có tính khử nhưng nếu ta đun

nóng tinh bột với axit vô cơ ta thu được một dung

dịch có tính khử Hãy giải thích hai hiện tượng trên?

HS: Do tinh bột bị thuỷ phân tạo thành glucozơ.

GV: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết sơ đồ tóm tắt

quá trình thuỷ phân tinh bột nhờ enzim?

HS:

Hoạt động 4: Phản ứng màu với dung dịch iôt.

GV: Tiến hành thí nghiệm giữa dung dịch iôt và dung

- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc, củ, quả

II Cấu trúc phân tử:

- Tinh bột là hỗn hợp của 2 loại polisaccarit : + Amilozơ có mạch xoắn lò xo không phân nhánh Trong phân tử amilozơ liên kết giữa các mắt xích α - glucozơ được tạo ra giữa các nguyên tử C1 ở mắt xích này với nguyên tử C4 ở mắt xích kia qua cầu oxi

+ Amilopectin có mạch xoắn lò xo phân nhánh Phân tử amilopectin cấu tạo bởi một số mạch amilozơ, các mạch này được tạo ra giữa nguyên tử

C1 ở mát xích đầu mạch này với nguyên tử C6 ở mắt xích giữa của mạch kia

III Tính chất hoá học :

1 Phản ứng thuỷ phân:

a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

- Khi đun nóng nhờ xúc tác axit, tinh bột bị thuỷ phân đến cùng cho glucozơ

(C6H10O5)n + nH2O   →HCl 0 nC6H12O6

b) Thuỷ phân nhờ enzim

2 Phản ứng màu với dung dịch iôt:

Do cấu tạo đặc biệt tinh bột hấp thụ iôtcho sản phẩm

Trang 10

dịch tinh bột ở nhiệt độ thường, đun nóng và để nguội

HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.

GV: Giải thích hiện tượng thí nghiệm Lưu ý với HS

đây là phản ứng đặ trưng để nịân biết tinh bột và

ngược lại

Hoạt đông 5: Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể.

HS: Nghiên cứu SGK tìm hiểu quá trình chuyển hoá

tinh bột trong cơ thể

GV: Nhận xét và giải thích các giai đoạn chính.

Hoạt động 6: Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh

GV: Hãy cho biết quá trình hình thành tinh bột trong

cây xanh?

HS:

GV: giải thích ý nghĩa của phương trình tổng hợp tinh

bột

có màu xanh lam, khi đun nóng màu xanh biến mất, khi để nguội màu xanh xuất hiện trở lại

⇒ Phản ứng dùng để nhận biết tinh bột và ngược lại

IV Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể:

- Lương thực chứa tinh bột là một trong những thức

ăn cơ bản của con người Khi ta ă tinh bột liên tục bị thuỷ phân cho sản phẩm cuối cùng là glucozơ Tại các mô của tế bào, nhờ enzim, glucozơ bị oxi hoá chậm thành CO2 và H2O, giải phóng năng lượng cho

cơ thể hoạt động

V Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh:

(SGK)

3 Củng cố + Sử dụng bài tập 4 SGK.

+ Miếng chuối còn xanh tác dụng với iôt cho màu xanh Nước ép của chuối chín cho phản ứng tráng bạc Hãy giải thích các hiện tượng trên.

4 Bài tập về nhà

- 3, 2, 5 – SGK và bài tập 1.33, 1.34, 1.36 SBT

- Tìm hiểu cấu trúc và tính chất của xenlulozơ

VI Rút kinh nghiệm

BÀI 4: XENLULOZƠ

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- HS biết: + Cấu trúc phân tử , tính chất vật lí của xenlulozơ.

- HS hiểu + Tính chất hoá học đặc trưng và ứng dụng của xenlulozơ

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho HS kỹ năng:

+ Nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ + Giải bài tập về xenlulozơ

3 Thái độ

Trang 11

- Có ý thức tìm tòi khám phá thế giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật.

II Kiến thức trọng tâm

III Phương pháp

- Đàm thoại kết hợp với dạy học nêu vấn đề

IV Chuẩn bị

- Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.

V Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Để phân biệt dung dịch các chất riêng biệt gồm: tinh bột, saccarozơ, glucozơ người ta dùng một thuốc thử nào dưới đây?

A dd iôt B dd HCl C Cu(OH)2/OH- D dd AgNO3/NH3.

Câu 2 phân tử Amilopectin có mạch

A xoắn lò xo không nhánh B không nhánh

C Xoắn lò xo có nhánh D có nhánh.

2 Bài mới

GV: Chúng ta có rất nhiều vật dụng trong đời sống mà

thành phần chính của nó là xenlulozơ Cấu trúc và tính

chất của xenlulozơ như thế nào? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài mới

Hoạt động 1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

của xenlulozơ

GV: Cho HS quan sát mẫu bông thấm nước.

HS: Quan sát mẫu bông thấm nước và kết hợp SGK

tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của

xenlulozơ

GV: Nhận xét các kết luận của HS.

Hoạt động 2 Cấu trúc phân tử của xenlulozơ.

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để tmf hiểu tính

chất của xenlulozơ

HS:

GV: Thông báo cho HS những đặc điểm chính về cấu

tạo phân tử của xenlulozơ

HS: So sánh câýu trúc phân tử của xenlulozơ với tinh

bột

Hoạt động 3: Phản ứng thuỷ phân xenlulzơ.

GV: Tiến hành thí nghiệm thuỷ phân xenlulozơtheo

trình tự các bước:

+ Cho bông thấm nước vào dung dịch H2SO4 70%

+ Trung hoà dung dịch thu được bằg dung dịch NaOH

GV: Bổ xung kiến thức bằng các hiện tượng thực tế:

Trâu , bò nhai lại

Hoạt động 4: Phản ứng của ancol đa chức.

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:

- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ thông thường

- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối Xenlulozơ có nhiều trong cây bông, đay, gai, tre, nứa, gỗ

II Cấu trúc phân tử:

- Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích

β - glucozơ bởi các liên kết β - ( 1,4 ) – glucozit

- Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm – OH tự do, Công thức của xenlulozơ là [ C6H7O2(OH)3 ]n

III Tính chất hoá học:

1 Phản ứng thuỷ phân:

- Thí nghiệm ( SGK)

- Kết luận: trong dung dịch axit đun nóng xenlulozơ

bị thuỷ phân cho glucozơ

(C6H10O5)n + nH2O   →H+ ,t0 nC6H12O6

2 Phản ứng của ancol đa chức:

Trang 12

GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK tìm hiểu phản

ứng của xenlulozơ với nước Savayde

GV: Tiến hành thí nghiệm este hoá xenlulozơ theo

một ntrình tự nhất định:

+ Cho vào ống nghiệm lần lượt :

- 4ml dung dịch HNO3 đặc

- 8ml dung dịch H2SO4 đặc, để nguội

- Một nhúm bông và đun cách thuỷ

- Lấy sản phẩm ra ép và sấy khô

HS: nhận xét màu sắc của sản phẩm thu được và nêu

hiện tượng khi đốt cháy sản phẩm

GV: Hãy giải thích hiện tượng trên?

HS:

GV: hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng.

HS: Nghiên cứu SGK để biết sản phẩm phản ứng của

xenlulozơ với anhđrit axetic

Hoạt động 5: Ứng dụng của xenlulozơ.

HS: Tìm hiểu thực tế và SGK để biết ứng dụng của

xenlulozơ

GV: Nhận xét kết luận của HS.

a) Phản ứng với nước Svayde: (SGK) b) Phản ứng este hoá.

- Thí nghiệm: ( SGK )

- Kết luận: Khi tác dụng với hỗn hợp ( HNO3,

H2SO4) đặc hoặc anhiđrit axetic, xenlulozơ cho sản phẩm là este

- [ C6H7O2(OH)3 ]n + 3nHNO3 H → + ,t0 [C6H7O2(ONO2)3

]n + 3nH2O xenlulozơ trinitrat

- Các sản phẩm thu được dùng để chế tạo thuốc, thuốc nổ không khói hoặc tơ

IV Ứng dụng:

- Xenlulozơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và trong đời sống như: sản xuất giấy, tơ, sợi

3 Củng cố + giải bài tập 2 và 4 SGK 4 Bài tập về nhà - 3, 5 – SGK - Chuẩn bị bài luyện tập VI Rút kinh nghiệm

BÀI 5: LUYỆN TẬP

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT TIÊU BIỂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết: - Đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu.

HS hiểu: - Mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất

cacbohiđrat tiêu biểu.

- Mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên.

2 Kĩ năng

- Lập bảng tổng kết chương.

- Giải các bài toán về các hợp chất trên.

Trang 13

- HS: Làm bảng tổng kết theo mẫu, làm các bài tập trong SGK.

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện kết hợp trong quá trình ôn tập.

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

GV sử dụng bảng tổng kết trống,

hướng dẫn HS điền đầy đủ các thông

tin cần thiết có liên quan vào bảng

tổng kết

Hoạt động 2:

- Trong các hợp chất trên hợp chất nào

tác dụng với dd AgNO3/NH3, tại sao?

- Những hợp chất nào tác dụng với

CH3OH/ HCl?

- Những hợp chất nào có tính chất của

ancol đa chức?

- Những hợp chất nào thuỷ phân trong

môi trường axit?

- Những hợp chất nào có phản ứng

màu với iôt?

Hoạt động 3: Bài tập

HS thảo luận theo nhóm và trình bày trên bảng.

monosaccarit đisaccarit polisaccaritGlucozơ fructozơ saccarozơ mantozơ t

bột xenlulozơCTPT

cẩu trúc PTTính chất hoá học1

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ có chứa nhóm – OH hemiaxetal hoặc nhóm – OH hemixetal nên còn tính khử

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ còn nhóm – OH hêmiaxetal khi mở vòng tạo ra nhóm chức – CHO, do đó:

+ có phản ứng với AgNO3/NH3

+ có phản ứng với H2

+ tác dụng với CH3OH/HCl tạo ra ete

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, xenlullozơ có nhiều nhóm –

OH liền kề nên hoà tan Cu(OH)2

- mantozơ, saccarozơ, xenlullozơ, tinh bột đều bị thuỷ phân trong môi trường axit tạo glucozơ

- Tinh bột tác dụng với iôt tạo dung dịch màu xanh

Bài tập 3 – SGK

Trang 14

- Nhận xét bài làm của HS

- Hướng dẫn HS trình tự các bước giải

bài tập

A: S B: S C: Đ D: Đ Bài tập 4 – SGK

a) PTHH 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2

6n.44.22,4l 162n g

V 100g

⇒ V = 3650,4 l

⇒ Vkk = 3650,4 100:0,03 = 19712000 ( lit) b)

3 Củng cố

4 Bài tập về nhà :

- Chuẩn bị bài thực hành và các kiến thức liên quan đến bài thưc hành.

VI Rút kinh nghiệm

BÀI 6: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột.

2 Kĩ năng

-Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm.

3 Thái độ

- Có ý thức làm việc theo nhóm.

- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ.

II Kiến thức trọng tâm

Trang 15

- HS : Ôn tập tính chất của glucozơ, saccarozơ và tinh bột.

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hoá học cơ bản của saccarozơ và glucozơ.

- Nêu mục đích của buổi thí nghiệm.

Hoạt đông 2: Thí nghiệm 2.

- GV quan sát HS làm thí nghiệm, uốn nắn từng thao

tác tiến hành thí nghiệm của các em, lưu ý không để

hoá chất vấy bẩn quần áo

Hoạt động 3: Thí nghiệm 3.

- Hướng dẫn HS trong từng thao tác thí nghiệm.

Hoạt động 4:

GV lưu ý HS các kiến thức cần nhớ, có liên quan.Rút

kinh nghiệm buổi thực hành

GV yêu câu HS viết tường trình y theo dàn ý sau:

- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 5%

và 6 giọt dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ gạn bỏ phần dung dịch

- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ

- Đun nóng hỗn hợp đến sôi, để nguội

- Quan sát nhận xét và ghi nhận các hiện tượng xảy ra

Thí nghiệm 2: Phản ứng thuỷ phân saccarozơ.

- Nhỏ 8 giọt dd CuSO4 5% vào ống nghiệm (1) chứa

8 giọt dd NaOH 10%

- Nhỏ 8 giọt dd saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) chứa một ít Cu(OH)2 Quan sát hiện tượng xảy ra Đun nóng dung dịch thu được

- Nhỏ 3 giọt dd H2SO4 vào ống nghiệm (3) có chứa

10 giọt dd saccarozơ.Đun nống để nguội, cho từ từ NaHCO3 vào khuấy đềucho đến khi ngừng thoát khí

CO2 Rót dd thu được vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2 lắc đều Quan sát hiện tượng xảy ra Đun nóng dd thu được

Thí nghiệm 3: Phản ứng của tinh bột với iôt.

- Nhỏ vài giọt dd iôt 0,05% vào ống nghiệm chứa 2ml dung dịch hồ tinh bột 2% lắc nhẹ

- Đun nóng dd thu được, để nguội Quan sát hiện tượng xảy ra

3 Củng cố.

- GV Hướng dẫn HS thu dọn hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng học.

4 Dặn dò.

- Ôn tập chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết.

VI Rút kinh nghiệm

Trang 16

CHƯƠNG 2 : AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN

BÀI 7: AMIN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết: - Các loại amin

- Danh pháp của amin.

- Ứng dụng và điều chế amin.

HS hiểu : - Cấu tạo phân tử

- Tính chất của amin.

2 Kĩ năng

- Nhận dạng các hợp chất amin

- Gọi tên theo danh pháp quốc tế các hợp chất amin

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của amin.

Trang 17

3 Thái độ

- Tạo cho Hs lòng ham muốn và say mê tìm hiểu về các hợp chất amin.

II Kiến thức trọng tâm

- Danh pháp và tính chất hoá học

III Phương pháp

Kết hợp phương pháp đàm thoại và dạy học nêu vấn đề.

IV Chuẩn bị

- GV : Mô hình tranh vẽ anilin,

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Các hợp chất amin có rất nhiều trong tự

nhiên Tính chất, tên gọi và sự phân looại các hợp chất

này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới:

GV : Qua các ví dụ trên và SGK hãy cho biết các cách

phân loại amin ?

HS : Có hai cách phân loại amin

GV : Hướng dẫn HS về bậc của amin.

Hoạt động 3: Danh pháp của amin.

GV : Hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 2.1 trang 30

SGK tìm hiểu cách gọi tên amin

HS : Rút ra quy luật gọi tên amin theo danh pháp gốc

chức và danh pháp thay thế

GV : lấy vd các amin khác cho HS gọi tên.

Hoạt động 4: Đồng phân của amin.

GV: Đồng phân là gì?

HS: Nhắc lại khái niệm đồng phân.

GV: hướng dẫn HS viết đồng phân của amin C4H11N

theo bậc amin và các đồng phân hiđrocacbon

HS: Gọi tên các đồng phân vừa viết và phân phân loại

các đồng phân

Hoạt động 5: Tính chất vật lí của amin.

HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí tiêu biểu

- Định nghĩa: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra

khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniăc bằng một hoặc nhiều gốc

hiđrocacbon

2 Phân loại:

- Amin được phân loại theo hai cách:

+ Theo loại gốc hiđrocacbon

b) Theo danh pháp thay thế:

- Quy tắc: Ankan + vị trí + amin

Trang 18

(SGK)

3 Củng cố.

1)Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N ?

2) Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amin bậc nhất có công thức phân tử C4H11N ?

3) Cặp ancol và amin nào sau đây có cùng bậc :

A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 B (CH3)3COH và (CH3)3CNH2

C C6H5NHCH3 và C6H5CHOHCH3 D (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

4 Dặn dò.

- Viết các đồng phân và gọi tên theo danh pháp thay thế các amin có công thức C5H13N

- Tìm hiểu cấu tạo của amin

VI Rút kinh nghiệm

CHƯƠNG 2 : AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN

BÀI 7: AMIN ( tt )

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết: - Các loại amin

- Danh pháp của amin.

- Ứng dụng và điều chế amin.

HS hiểu : - Cấu tạo phân tử

- Tính chất của amin.

2 Kĩ năng

- Nhận dạng các hợp chất amin

- Gọi tên theo danh pháp quốc tế các hợp chất amin

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của amin.

3 Thái độ

- Tạo cho Hs lòng ham muốn và say mê tìm hiểu về các hợp chất amin.

Trang 19

II Kiến thức trọng tâm

- Danh pháp và tính chất hoá học của amin

III Phương pháp

Kết hợp phương pháp đàm thoại và dạy học nêu vấn đề.

IV Chuẩn bị

- GV : Mô hình tranh vẽ anilin,

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Amin là gì ? có bao nhiêu cách phân loại amin ? Cho Vd ?

2 Viết công thức cấu tạo của amin có tên gọi sau :

a) Metylprop – 2 - ylamin b) phenylamin.

2 Bài mới.

Hoat động 1: Cấu tạo của amin bậc 1.

GV: Hãy cho biết cấu tạo của các amin bậc 1 ? Cho ví

dụ

HS: Viết công thức tổng quát của amin bậc 1.

GV: Phân tích công thức cấu tạo của amoniac dẫn đến

cấu tạo của amin

HS: Mối liên hệ giữa cấu tạo của amin và tính chất

hoá học cơ bản của amin

GV: Hãy cho biết tác dụng của metylamin và anilin

với quỳ tím và dd phenolphtalein?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.

GV: Từ đó hãy so sánh tính bazơ của các chất trên?

HS:

GV: Hãy giải thích nguyên nhân?

HS: Dựa vào sự ảnh hưởng của nhóm ankyl đến nhóm

– NH2 trong phân tử amin

GV: Nhận xét đánh giá và đưa ra kết luận đúng.

GV: Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho etylamin

tác dụng với axit HONO?

HS: Nghiên cứu SGK.

GV: Viết phương trình phản ứng giải thích cho hiện

tượng trên?

HS:

GV: Giới thiệu sản phẩm phản ứng của anilin và các

amin thơm bậc 1 với axit HONO Ứng dụng của muối

điazoni

GV: Hãy cho biết sản phẩm thu được khi cho amin

bậc 1 tác dụng với ankyl halogenua?

HS: Nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi của GV.

III. Cấu tạo và tính chất hoá học:

- Các amin hở bậc 1 và anilin đều có cặp electron tự

do của nguyên tử nitơ trong nhóm – NH2

→ Amin có tính bazơ

1 Tính chất của nhóm – NH 2:

a) Tính bazơ:

- Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

- Tác dụng với axit tạo muối

C2H5 - NH2 + HCl → [C2H5 – NH3]+Cl-.etylamoni etylamoni clorua

- So sánh tính bazơ

CH3 – NH2 > NH3 > C6H5NH2

b) Phản ứng với axit nitrơ:

* Với các amin no bậc 1 → ancol

Trang 20

GV: Tiến hành thí nghiệm của anilin với dd Br2.

HS: quan sát nhận xét và giải thích hiện tượng xảy

ra.Viết PTHH

GV: hãy giải thích tại sao Brom chi thế váo các vị trí

2, 4, 6 trong phân tử anilin?

HS: Liên hệ với phản ứng của phenol với dd brom.

GV: nhận xét ý kiến của HS và lưu ý với HS phản

2 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin: Phản

ứng với nước brom.

C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2NH2Br3 ↓+ 3HBr Trắng

- Do ảnh hưởng của nhóm – NH2 , nguyên tử Br dễ dàng thế các nguyê tử H ở vị trí 2, 4, 6 trong nhân thơm của phân tử anilin→ Phản ứng dùng để nhận biết anilin

- Tìm hiểu danh pháp của amino axit.

VI Rút kinh nghiệm

Bài 8 : AMINO AXIT

2 Kĩ năng

- Dự đóan tính chất hoá học của amino axit.

- Viết phương trình hoá học chứng minh tính chất của amino axit.

Trang 21

- Nhận biết dung dịch amino axit với các hợp chất hữu cơ khác

3 Thái độ

- Tạo cho Hs lòng ham muốn và say mê tìm hiểu về hợp chất amino axit.

II Kiến thức trọng tâm

- Cấu trúc phân tử và tính chất hoá học cơ bản của amino axit.

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Amin là gì ? có bao nhiêu cách phân loại amin ? Cho Vd ?

2 Nêu tính chất hoá học cơ bản của amin ?

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Định nghĩa.

GV: Viết công thức một số amino axit đơn giản.

HS: Nghiên cứu tìm hiểu công thức cấu tạo của amino

GV:Dự đoán tương tác nào có thể xảy ra trong phân

tử amino axit Hãy viết phương trình minh hoạ ?

HS: Tạo ion lưỡng cực.

GV: nhận xét kết quả hoạt động của HS.

GV: Giới thiệu về điểm dẳng điện.

HS: Nêu đinh nghĩa.

GV: Giới thiệu ý nghĩa của điểm đẳng điện trong kỹ

thuật

Hoạt động 3: Tìm hiểu danh pháp của amino axit.

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu về cách gọi tên của

các amino axit

HS: Từ Vd (SGK) rút ra quy luật gọi tên các amino

axit

GV: lấy thêm các Vd khác đẻ HS gọi tên.

I Định nghĩa, cấu trúc và danh pháp:

1 Định nghĩa:

- Amino axit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa đồng thời nhóm cacboxyl ( - COOH ) và nhóm amino ( - NH2 )

Vd : H2N CH2COOH

2 Cấu trúc phân tử:

- Nhóm – COOH và nhóm - NH2 trong amino axit tương tác với nhau tạo ra ion lưỡng cực, ion này nằm cân bằng với dạng phân tử

H2N-R-COOH H3N+-R-COO

-Dạng phân tử -Dạng ion thu gọn

- Điểm đẳng điện là điểmt pH của dung dịch amino axit mà tại đó các điện tích trái dấu của phân tử đã cân bằng

Trang 22

Hoạt động 4: Tính chất vật lí của amino axit.

HS: nghiên cứu SGK.

amino + tên thông thường của axit tương ứng

Vd: H2N-CH2CH2 –COOH axit β-aminopropionic

II Tính chất vật lí:

( SGK)

3 Củng cố.

Câu 1 Glyxin còn có tên gọi nào sau đây:

A Axit α - amino axetic B Axit α - amino propionic

C Axit α - amino butiric D Axit β - amino propionic

Câu 2, Amino axit là những hợp chất có chứa nhóm chức

A Cacboxyl và hiđroxyl B Hiđroxyl và amino

C Cacboxyl và amino D Cacbonyl và amino

4 Dặn dò.

- Tìm hiểu tính chất hoá học của amino axit.

VI Rút kinh nghiệm

Bài 8 : AMINO AXIT (tt)

2 Kĩ năng - Dự đoán tính chất hoá học của amino axit.

- Viết phương trình hoá học chứng minh tính chất của amino axit.

- Nhận biết dung dịch amino axit với các hợp chất hữu cơ khác

3 Thái độ - Tạo cho Hs lòng ham muốn và say mê tìm hiểu về hợp chất amino axit.

Trang 23

II Kiến thức trọng tâm

- Cấu trúc phân tử và tính chất hoá học cơ bản của amino axit.

III Phương pháp

Kết hợp phương pháp đàm thoại và dạy học nêu vấn đề.

IV Chuẩn bị

GV : - Hoá chất và dụng cụ thí nghịêm.

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu tính chất hoá học đặc trung của amin Víêt PTHH minh hoạ.

2 Nêu tính chất hoá học cơ bản của axit cacboxylic ?

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tính lưỡng tính của aminoaxit.

GV: Hãy cho biết tính chất hoá học đặc trưng của

nhóm chức –COOH và nhóm chức –NH2 ?

HS: -COOH : tính axit , -NH2 tính bazơ

GV: Từ đặc điểm cấu tạo của amino axit hãy dự đoán

tính chất hoá học của nó ?

HS: Amino axit có tính chất lưỡng tính.

GV: Tiến hành thí nghiệm : nhỏ một giọt glyxin lên

giấy quì Hãy cho biết hiện tượng xảy ra và giải

thích ?

HS: Giấy quì không đổi màu.

GV: Hướng dẫn HS viết PTHH giữa glyxin với

NaOH và HCl

HS: Tiến hành viết PTHH.

GV: Nhận xét.

Hoạt động 2: Tính chất của nhóm –COOH.

GV: Ngoài tính chất axit đặc trưng, nhóm –COOH

còn tính chất nào khác ?

HS: Tạo este khi tác dụng với ancol trong môi trường

axit

GV: Hãy viết PTHH của phản ứng este hoá giữa

glyxin và etanol trong môi trường axit vô cơ mạnh ?

GV: Cho glyxin tác dụng với HNO2 Hãy dự đoán

hiện tượng xảy ra?

HS: Có bọt khí thoát ra.

GV: Viết PTHH giải thích hiện tượng trên?

HS:

Hoạt động 4: Phản ứng trùng ngưng.

GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết điều kiện

của các amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng

HS: Viết PTHH phản ứng trùng ngưng của

Tác dụng với dung dịch NaOH

H2N-CH2-COOH + NaOH →H2N-CH2COONa +

H2O

Vì có nhóm –NH2 và nhóm –COOH nên các amino axit có tính chất lưỡng tính

2 Phản ứng este hoá của nhóm –COOH :

Amino axit phản ứng với ancol khi có mặt chất xúc tác cho este

Vd: H2N-CH2-COOH + C2H5OH ***** H2O +

H2N-CH2-COOC2H5

3 Phản ứng của nhóm –NH 2 với axit HONO:

- Amino axit có nhóm –NH2 nên có tính chất hoá học của amin

Vd H2N-CH2-COOH + HONO → HO-CH2COOH + N2 + H2O

4 Phản ứng trùng ngưng :

nH-NH-[CH2]5-CO-OH   →0t (-NH-[CH2]5-CO-)n

nilon- 6 + H2OĐiều kiện của phản ứng trùng nghưng:

+ Phản ứng xảy ra khi đun nóng

+ Các axit 6-aminohexanoic và axit 7- aminoheptanoic tham gia phản ứng trùng ngưng tạo

Trang 24

GV: Kết luận về tính chất hoá học của amino axit.

Hoạt động 5: Ứng dụng của amino axit

HS: nghiên cứu SGK và thực tế để biết ứng dụng của

Câu 2 A là một α-aminoaxit no, chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho

8,9g A tác dụng với dd HCl dư thu được 12,55g muối Xác định công thức phân tử của A.

4 Dặn dò và bài tập về nhà.

- BT: 3, 4, 5, 6, 7, 8/ 40 – SGK

- Tìm hiểu khái niệm về peptit và protein

VI Rút kinh nghiệm

Bài 9 : PEPTIT VÀ PROTEIN.

- Gọi tên peptit.

- Phân biệt cấu trúc bậc 1 và cấu trúc bậc 2 của protein.

3 Thái độ

- Tạo cho Hs lòng ham muốn và say mê tìm hiểu về hợp chất có vai tró quan trọng trong cuộc sống.

II Kiến thức trọng tâm

- Cấu trúc phân tử và tính chất hoá học cơ bản của protein.

III Phương pháp

Kết hợp phương pháp đàm thoại và dạy học nêu vấn đề.

IV Chuẩn bị

Trang 25

- GV : - Hoá chất và dụng cụ thí nghịêm.

- HS : - Ôn bài aminoaxit Tìm hiểu khái niệm aminoaxit.

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu tính chất hoá học đặc trung của amino axit Víêt PTHH minh hoạ.

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm peptit

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm peptit.

HS: Nghiên cứu SGK.

GV: Lấy Vd về mạch peptit.

HS: Chỉ ra liên kết peptit trong mạch peptit.

GV: Hãy cho biết nguyên nhân hình thành mạch

peptit trên

HS: Do sự ngưng tụ các α-aminoaxit.

GV: Hướng dẫn HS cách phân loại peptit.

HS:

GV: Hướng dẫn HS cách tính số lượng đồng phân

peptit khi số phân tử α-aminoaxit tham gia tạo peptit

tăng lên

GV: Lấy Vd và gọi tên một tripeptit.

HS: Rút ra quy luật gọi tên mạch peptit.

GV: Lấy VD để HS gọi tên.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm protein.

HS: ngiên cứu SGK để tìm hiểu khái niệm về protein.

GV: Nhận xét ý kiến của HS.

GV: Protein được phân thành bao nhiêu loại?

HS:

Hoạt động 3 Tìm hiểu cấu trúc của protein.

GV: sử dụng bảng vẽ phóng to cấu trúc phân tử của

protein

HS: so sánh bảng vẽ trong SGK.

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu cấu

trúc phân tử của protein

HS: Protein có 4 loại cấu trúc.

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất của protein.

GV: Hãy cho biết tính chất vật lí đặc trưng của

protein ?

HS: nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính chất

GV: Cung cấp thêm một số thông tin về protein dạng

sợi và dạng cầu

HS: dựa vào kiến thức thực tế đó để khắc sâu kiến

thức

Hoạt động 5: Tính chất hoá học của protein.

I Khái niệm về peptit và protein:

1 Peptit:

- Peptit là những hợp chất polime được hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều phân tử α-aminoaxit

- Liên kết peptit : -CO-NH-

- Phân loại: + Đipeptit + Tripeptit + Polipeptit

-Đồng phân: - Tăng theo cấp n!( n là số phân tử amino axit tham gia tạo peptit)

- Tên gọi: ghép tên các gốc axyl bắt đầu từ amino axit đầu, tên của amino axit cuối được giữ nguyên

Vd: H2NCH2CO-NH-CH(CH3)COOH Glyxylalanin

2 Protein:

- Protein là polipeptit cao phân tử có khối lượng phân tử lớn, là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống

- Protein gồm hai loại : + Protein đơn giản + Protein phức tạp

II Cấu trúc phân tử của protein:

Protein được phân thàn 4 bậc cấu trúc phân tử + Cấu trúc bậc I : trình tự sắp xếp các α-aminoaxittrong mạch protein

+ Cấu trúc bậc II + Cấu trúc bậc III + Cấu trúc bậc IV ( Xem tư liệu SGK /46)

III Tính chất của protein:

1.Tính chất vật lí:

- Dạng tồn tại : + Dạng sợi + Dạng hình cầu

- Tính tan : + Protein dạng hình sợi không tan trong nước

+ Protein dạng hình cầu tan tốt trong nước

- Sự đông tụ : Khi đun nóng hoặc cho thêm axit, bazơ hay một số muối vào dd protein sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ và tách ra khỏi dung dịch

2 Tính chất hoá học của protein:

a Phản ứng thuỷ phân:

Trang 26

GV: Viết PT thuỷ phân một protein điển hình Dựa

vào PU trên HS cho biết quy luật của phản ứng thuỷ

phân protein trong môi trường axit, bazơ và thuỷ phân

nhờ các enzim

HS:

GV: Hãy viết phản ứng thuỷ phân của enzim

Gly-ala-leu

HS: Dự vào quy luật thuỷ phân và viết phản ứng.

GV: nhận xét việc viết PTHH của HS.

GV: Ngoài phản ứng thuỷt phân các protein còn có

khả năng tham gia phản ứng tạo màu với một số chất

HNO3 và Cu(OH)2 Các em hãy quan sát thí nghiệm

sau

TN 1 Cho vài giọt axit HNO3 đặc vào ống nghiệm

đựng dd lòng trắng trứng

HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.

GV: Hãy cho biết nguyên nhân của hiện tượng trên ?

HS: nghiên cứu SGK để giải thích hiện tượng trên.

GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

TN 2 : Cho vào ống nghiệm lần lượt :

+ 4 ml lòng trắng trứng

+ 1 ml dd NaOH

+ 1 ml dd CuSO4

HS: quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.

GV: Hãy cho biết nguyên nhân của hiện tượng trên.

HS: Nghiên cứu SGK để tìm hiêủ nguyên nhân của

hiện tượng trên

GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận.

HS:

GV: Nêu ứng dụng của phản ứng trên.

Hoạt động 6: Khái niệm về enzim và axit nucleic.

+ Phản ứng với Cu(OH)2

Anbumin + Cu(OH)2 → dd màu tím đặc trưng

- Nguyên nhân : Cu(OH)2 phản ứng với 2 nhóm peptit cho sản phẩm

cơ thể sinh vật

- Đặc điểm của xúc tác enzim + Có tính chọn lọc cao + Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim lớn

ở dạng xoắn đơn

3 Củng cố.

1) Tại sao sữa tươi để lâu sẽ bị vón cục và tạo thành kết tủa ?

2) Câu không đúng là trường hợp nào sau đây :

A Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ thu được một hỗn hợp các amino axit.

B Các amino axit đều tan trong nước.

C Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu.

D Để nhận biết protein ta có thể dùng Cu(OH)2.

Trang 27

3) Bài tập 2/ 48 – sgk.

4 Dặn dò và bài tập về nhà.

- Bài tập 3-6/ 48/ SGK

- Chuẩn bị bài luyện tập.

VI Rút kinh nghiệm

- Viết PTHH tổng quát về tính chất của các chất : amin, amino axit, protein.

` - Giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ

- Tích cực làm việc theo nhóm.

- Có thái độ học tập đúng đắn.

II Kiến thức trọng tâm

- Tính chất của amin, amino axit và protein

Trang 28

- GV : Bảng tổng kết về tính chất của các chất và hệ thống câu hỏi.

- HS : Ôn tập các kiến thức liân quan.

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thực hiện trong quá trình luyện tập.

GV sửa sai cho HS và nhận xét cách giải của HS.

GV hướng dẫn HS cách giải bài toán

Bài tập 4/50.a)

CH3NH2 Glyxin CH3COONH4 anbumin

Q tím XanhHNO3

-↓Vàng

dd NaOH

M = 100.32: 16 = 2000 đvC

3 Củng cố.

- Thực hiện trong giờ luyện tập.

4 Dặn dò và bài tập về nhà.

Trang 29

- Chuẩn bị bài thực hành 2.

VI Rút kinh nghiệm

II Kiến thức trọng tâm:

- Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tượng xảy ra

III Phương pháp:

- Làm việc theo nhóm.

IV Chuẩn bị:

- GV : Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.

- HS : Ôn tập tính chất của amin, amino axit và protein

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hoá học cơ bản của amin, amino axit và protein

- Nêu mục đích của buổi thí nghiệm.

Trang 30

Hoạt đông 2: Thí nghiệm 2.

- GV quan sát HS làm thí nghiệm, uốn nắn từng thao

tác tiến hành thí nghiệm của các em, lưu ý không để

hoá chất vấy bẩn quần áo

Hoạt động 3: Thí nghiệm 3.

- Hướng dẫn HS trong từng thao tác thí nghiệm.

Hoạt động 4:

GV lưu ý HS các kiến thức cần nhớ, có liên quan.Rút

kinh nghiệm buổi thực hành

GV yêu câu HS viết tường trình y theo dàn ý sau:

- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng

Thí nghiệm 2: Phản ứng của glyxin với chất chỉ

thị.

- Tiền hành thí nghiệm ( SGK )

- Hiện tượng: dd quỳ tím không đổi màu

Thí nghiệm 3: Phản ứng màu của protein.

Trang 31

CHƯƠNG 3: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME.

BÀI 12: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

HS biết: - Khái niệm chung về polime : định nghĩa, phân loại và cấu trúc.

HS hiểu: - Phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng và nhận dạng được monome để

- Thấy được tầm quan trọng của polime trong đời sống và trong sản xuất.

II Kiến thức trọng tâm:

- Sơ đồ hình vẽ liên quan đến bài học

- HS: Tìm hiểu về một số polime đã được học.

Trang 32

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

GV: Có rất nhiều vật dụng chúng ta sử dụng trong

đòi sống hằng ngày là polime như: ống nhựa, vải,

nilon Vậy polime là gì? Tính chất của nó như thế

nào và được điều chế ra sao? Hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu về polime

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, cách phân loại và

gọi tên polime

GV: Ống nước, tinh bột, nilon, cao su là những

polime Vậy polime là gì ?

HS: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với SGK để

tìm hiểu khái niệm về polime

GV: Nhận xét câu trả lời của HS.

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ monome và hệ

số polime hoá…

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân loại và gọi tên

polime

GV: Hãy cho biết các cách phân loại polime và bản

chất của sự phân loại đó ?

HS: Nghiên cứu SGK để tả lời câu hỏi của GV Lấy

VD minh hoạ

GV:Nhận xét và bổ xung thêm các VD khác.

GV: Gọi tên một số polime.

HS: Dựa vào các VD của GV để tìm hiểu quy luật gọi

tên polime

GV: Lưu ý với HS cách gọi tên polime được hình

thành từ monome có nhóm thế hoặc 2 monome trở

lên

HS: Gọi tên một số monome.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu trúc của polime.

GV: Lấy VD polime có cấu tạo điều hoà Hãy cho biết

cấu tạo điều hoà của phân tử polime ?

HS:

GV: Lấy VD polime có cấu tạo không điều hoà Hãy

cho biết cấu tạo không điều hoà của phân tử polime ?

HS:

GV: hãy cho một vài Vd khác mà em biết về các loại

cấu tạo trên

Hoạt động 4: Tính chất vật lí của polime

GV: polime có những tính chất vật lí như thế nào?

- Polime là hợp chất có khối lượng phân tử lớn

- Polime do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên

+ Theo cách tổng hợp : Polime trùng hợp và polime trùng ngưng

+ Theo cấu trúc : polime điều hoà và polime không điều hoà

3 Danh pháp:

VD : (-CH2-CHCl-) polivinylcloruaTên polime = poli + tên monome

II Cấu trúc:

1 Cấu tạo điều hòa và không điều hoà:

- Cấu tạo điều hoà : các mắt xích trong mạch nối với nhau có trật tự

- Cấu tạo không điều hoà : Các mắt xích nối với nhau trong mạch không có trật tự

2 Các dạng cấu trúc mạch polime:

+ Mạch không nhánh+ Mạch phân nhánh+ Mạch mạng lưới

Trang 33

Hoạt động 5: Tính chất hoá học của polime.

GV: Lấy VD về phản ứng giữ nguyên mạch polime

Hãy cho biết đặc điểm của phản ứng giữ nguyên mạch

polime

HS: Mạch polime không bị thay đổi Những polime có

liên kết đôi hoặc nhóm chức thế trong phân tử có thể

tham gia phản ứng đặc trưng của liên kết đôi hoặc

GV: Hãy viết PTHH của phản ứng phân cắt mạch

polistiren, protein và cho biết điều kiện của phản ứng

HS: Dựa vào kiến thức bài protein và SGk để trả lời

câu hỏi

GV: nhận xét.

HS: nghiên cứu SGK để tìm hiểu về phản ứng tăng

mạch polime

GV: Hãy cho biết đặc điểm của phản ứng?

HS: Mạch polime nối với nhau qua cầu –S-S- hoặc –

GV Nhận xét câu trả lời của HS.

GV: hãy cho một VD về phản ứng trùng ngưng để tạo

Đặc điểm: Mạch C của polime vẫn được giữ nguyên

- Phân loại:

+ Phản ứng trùng hợp – 1 loại monome + Phản ứng đồng trùng hợp - nhiều loại monome

Câu 1 Chất nào sau đây là polime thiên nhiên:

A Cao su buna B PVC C Xenlulozơ D polistiren.

Câu 2 Trong các chất sau chất nào không phải là sợi nhân tạo :

A Tơ visco B tơ axetat C tơ đồng axetat D tơ poliamit.

Câu 3 poli(vinyl axetat) có thể điều chế bằng phản ứng :

Trang 34

A trùng hợp etylaxetat B trùng hợp vinylaxetat

C trùng ngưng vinylaxetat D đồng trùng hợp vinylaxetat và vinylclorua.

4 Dặn dò:

- Tìm hiểu về các vật liệu polime.

VI Rút kinh nghiệm:

.

BÀI 13: CÁC VẬT LIỆU POLIME

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

HS biết - Khái niệm về các vật liệu: Chất dẻo, cao su, tơ, sợi và keo dán

- Thành phần tính chất và ứng dụng của các vật liệu trên.

II Kiến thức trọng tâm:

- Thành phần, tính chất của các vật liệu polime.

III Phương pháp:

- Phưưong pháp đàm thoại kết hợp phương pháp dạy học nêu vấn đề.

IV Chuẩn bị:

- GV : - Hệ thống câu hỏi.

- Sơ đồ hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

- HS : Học bài cũ và xem bài mới.

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 35

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất dẻo.

GV: Hãy cho biết chất dẻo là gì?

HS: nghiên cứu SGK để tìm hiểu định nghĩa chất dẻo.

GV: Tính dẻo là gì?

HS: là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt,

áp lực bên ngoài và vẫn giữ được biến dạng đó khi

thôi tác dụng

GV: Thàn phần cơ bản của chất dẻo là gì ? Ngoái ra

còn có thành phần nào khác ?

HS: Thành phần cơ bản là polime ngoài ra còn có chất

dẻo hoá, chất độn, chất màu, chất hoá rắn,…

GV: Hãy viết PTHH tổng hợp PE ?

HS:

GV: Cho biết những tính chất của chất dẻo PE ?

HS: Dẻo, mềm, nhiệt độ nóng chảy cao.

GV: Nhận xét câu trả lời của HS.

GV: Viết PTHH tổng hợp PVC và cho biết tính chất

GV: Hãy cho biết phương pháp tổng hợp nhựa

novolac và nêu tính chất vật lí, ứng dụng của nhựa

novolac?

HS: - Viết PTHH tổng hợp

- Chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số

dung môi

GV: Hãy cho biết phương pháp tổng hợp nhựa rezol

và nêu tính chất vật lí, ứng dụng của nhựa rezol?

HS: - Viết PTHH tổng hợp

- chất rắn dễ nóng chảy, tan nhiều trong các dung

môi hữu cơ

GV: Hãy cho biết phương pháp tổng hợp nhựa rezit và

nêu tính chất vật lí, ứng dụng của nhựa rezit?

I Chất dẻo:

1 Định nghĩa:

+ Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo

+ Thành phần của chất dẻo: Polime, Chất độn, chất màu

- Công dụng : Ống dẫn nước, vải che mưa…

c Poli( metyl metacrilat) PMM:

- Đặc điểm : Chất dẻo nhiệt, bền, cứng, trong suốt

- Công dụng : Kính máy bay, ôtô, răng giả, …

d Poliphenolfomanđehit ( PPF ):

+ Nhựa novolac.

- Điều chế : 1 phenol + 1 HCHO   →t o novolac

- Đặc điểm: dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ

- Công dụng: sản xuất bột ép, sơn

CH3 OCO

Trang 36

HS: - Viết PTHH tổng hợp.

- Không nóng chay, không tan trong nhiều dung

môi hữu cơ

GV: Vật liệu compozit là gì ? Thành phần, đặc điểm

của vật liệu compozit ?

HS: - Hỗn hợp gồm ìt nhất hai thành phần vật liệu

không tan vào nhau

- Độ bền, độ chịu nhiệt cao hơn polime thành

GV: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo và yêu cầu kỹ

thuật của tơ ?

HS: - Polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp

song song với nhau

- Polime phải rắn, tương đối bền với nhiệt, các

dung môi thông thường, mềm mại, không độc và có

khả năng nhuộm màu

GV: Hãy cho biết cách phân loại tơ ?

HS: Có hai loại tơ : Tơ thiên nhiên và tơ hoá học

GV: Hãy cho biết phương pháp tổng hợp tơ nilon –

6,6 ? Và đặc điểm của loại tơ này ?

HS: - Viết PTHH tổng hợp.

- Dai, mềm mại, óng mượt…

GV: Phương pháp tổng hợp, tính chất vật lí và ứng

dụng của tơ lapsan ?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Tơ nitron, tính chất vật lí và ứng dụng của tơ

HS: Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.

GV: Cao su thiên nhiên được lấy từ đâu ?

HS: từ mủ cây cao su.

- Đặc điểm: Không nóng chảy, không tan trong nhiều dung môi

- Công dụng: tạo đồ dùng, đồ điện…

3 Khái niệm về vật liệu compozit:

- Định nghĩa: Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần vật liệu phân tán vào nhau nhưng không hoà tan trong nhau

- Thành phần : Polime + chất độn + chất phụ gia

- Đặc điểm: Cố độ bền và độ chịu nhiệt cao

II Tơ tổng hợp và tơ nhân tạo:

1 Định nghĩa: Tơ là những polime hình sợi dài và

mảnh có độ bền nhất định

2 Phân loại:

a Tơ thiên nhiên:

Bông, len, tơ tằm…

- Điều chế : axit terephtalic + etylen glicol

- Đặc điểm : bền cơ học, bến với nhiệt, axit, kiềm

- Công dụng: Vải may mặc

c Tơ nitron ( olon):

- Điều chế :

- Đặc điểm : Dai, bền với nhiệt , giữ nhiệt tốt

- Công dụng : Vải may quần áo ấm, bện thành sợi len

III Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp:

Trang 37

GV: Nêu tính chất vật lí của cao su thiên nhiên ?

HS: Có tính đàn hồi, không dẫn nhiệt, không dẫn

GV: Hãy cho biết bản chất của keo dán ?

HS: Tạo ra lớp màng mỏng, bền chắc giữa hai lớp vật

liệu

GV: Hãy cho biết cách phân loại keo dán theo bản

chất hoá học ?

HS: Keo dán hữu có, keo dán vô cơ.

2 Cao su thiên nhiên.

- Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su

Có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên

- Cao su buna – S: có tính đàn hồi cao

- Cao su buna – N: có tính chống dầu cao

Tạo ra lớp màng hết sức mỏng bền chắc giữa hai mảnh vật liệu

2 Phân loại:

a Theo bản chất hoá học:

+ Keo dán hữu cơ: Hồ, epoxit

+ Keo dán vô cơ: Thuỷ tinh lỏng, matit vô cơ

b Theo dạng keo:

+ Keo lỏng+ Keo nhựa dẻo

Trang 38

GV: Hãy cho biết đặc điểm của keo dán epoxit ?

HS: Có độ bền và độ kết dính cao.

GV: Ứng dụng của keo dán epoxit ?

HS: dán các vật liệu kim loại, gỗ, thuỷ tinh….

GV: Hãy cho bíêt phương pháp đơn giản nhất để điều

+ Công dụng: Dán các vật liệu gỗ, chất dẻo

4 Vài loại keo dán tự nhiên

Câu 2 Hợp chất [- CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6NH-]nthuộc loại polime nào sau đây:

Câu 3 Dự vào nguồn gốc, sợi trong công nghiệp dệt đưpực chia thành :

A Sợi hoá học và sợi tổng hợp B Sợi hoá học và sợi tự nhiên

C Sợi tự nhiên và sợi tổng hợp D Sợi tự nhiên và sợi nhân tạo.

4 Dặn dò:

- Bài tập : 3, 5, 6/ 66,67/ SGK và 3.15, 3.17, 3.20/ 28/ SBT

- Chuẩn bị bài luyện tập

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 39

.

BÀI 14: LUYỆN TẬP CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA POLIME

- So sánh các vật liệu: chất dẻo, tơ, cao su, keo dán.

- Viết PTHH tổng hợp ra các vật liệu trên.

- Giải một số bài tập liên quan đến polime.

3 Thái độ:

II Kiến thức trọng tâm:

- Thành phần, tính chất của các vật liệu polime.

- HS: - Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thực hiện trong quá trình luyện tập.

Trang 40

- Làm thế nào để phân biệt được các loại polime ?

- Có bao nhiêu cách tổng hợp nên polime ?

- Cho biết các dạng cấu trúc của phân tử của polime

và đặc điểm của những dạng cấu trúc đó ?

- Tính chất vật lí của polime ?

- Tính chất hoá học của polime

Hoạt động 2: Bài tập

hợp của nhiều phân tử nhỏ tạo nên

- Polime được phân thành polime thiên nhiên, polime tổng hợp và polime bán tổng hợp

- Hai loại phản ứng tạo nên polime là : Phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng,

2 Cấu trúc phân tử:

- Dạng mạch không nhánh, dạng mạch nhánh và dạng mạng lưới

- Cấu tạo điều hoà và cấu tạo không điều hoà

Câu 2 Hợp chất [- CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6NH-]nthuộc loại polime nào sau đây:

Câu 3 Dự vào nguồn gốc, sợi trong công nghiệp dệt đưpực chia thành :

A Sợi hoá học và sợi tổng hợp B Sợi hoá học và sợi tự nhiên

C Sợi tự nhiên và sợi tổng hợp D Sợi tự nhiên và sợi nhân tạo.

4 Dặn dò:

- Bài tập : 3, 5, 6/ 66,67/ SGK và 3.15, 3.17, 3.20/ 28/ SBT

- Chuẩn bị bài luyện tập

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ điện phân Catot                            CuSO 4                         Anot - Giao an hoa 12 nang cao tron bo
i ện phân Catot CuSO 4 Anot (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w