Giảng bài mới Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh T.2: c cơ chế của ăn mòn điện hoá.. b Giảng bài mới: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I: Ngu
Trang 1A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết các phơng pháp bảo vệ kim loại
- Hiểu nguyên tắc bảo vệ kim loại
- Gỉai thích đợc cách bảo vệ kim loại trong thực tiễn
B Chuẩn bị:
* GV: Các mẫu vật, bảng phụ
* Học sinh: học bài cũ
C Tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: BT6 SGK/101
HS lên bảng
GV: nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a: Tổ chức tình huống: ngời ta tráng Sn hoặc Zn lên Fe nhằm mục đích gì?
HS phỏng đoán, GV dẫn dắt vào bài
b Giảng bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
T.2:
c) cơ chế của ăn mòn điện
hoá.
Kim loại có tính chất mạnh
hơn
(cực -) →e (cực +)
(kl yếu hơn, phi kim, h/c)
Cực (-):
GV treo bảng phụ hình 19 gsk/98
GV nhận xét, chốt ý
Nghiên cứu SGK, ta trình bày cơ chế ăn mòn điện hoá
d) bản chất của ăn mòn
điện hoá
SGK/99
GV hớng dẫn
GV chốt ý
HS nêu bản chất của ăn mòn
điện háo
II: Cách chống ăn
mòn điện hoá
GV giới thiệu những thiệt hại do ăn mòn điện háo kim loại gây ra
Biện hộ thực tế
Khối: 12
Tiết: 40 Cách chống ăn mòn kim loại (t2)
Ngày soạn: 17/01/2008
Trang 21 Cách ly với môi trờng
- Sơn chống gỉ, vécni, dầu
mỡ, tráng men, pholime
- Mạ, tráng kim loại
- Tạo màng ôxit, phôtpho
GV giới thiệu một số vật bằng kim loại đợc bảo vệ bằng pp cách ly với môi tr-ờng
Liên hệ thực tế
2 Dùng hợp kim chống gỉ
(inoc)
SGK/100
GV giới thiệu các vật làm bằng inox
Thực hiện yêu cầu GV
4 Dùng phơng pháp điện
hoá
Kim loại mạnh hơn (-) bị ăn
mòn
Kim loại cần bảo vệ (+) đợc
bảo vệ
GV nêu vấn đề: BT 7 SGK/101
- Dùng Zn tráng Fe hay Sn tráng Fe thì tốt hơn
Suy nghĩ trả lời
4 Cũng cố: Dùng cách nào có thể bảo vệ đợc dây sắt phơi ngoài trời:
A Luồn vào trong ống nhựa
B Cuốn một sợi đồng vào đầu dây
C Cuốn một sợi kẻm vào đầu dây chọn C
D Cả ba cách trên
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài phần 4
- Làm BT 3, 4, 5, 6 SGK/101
- Xem trớc bài: Điều chế kim loại
Khối: 12
Tiết: 41 ĐIềU CHế KIM L OạI
Ngày soạn: 21/01/2008
Trang 3A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Hiểu nguyên tắc điều chế kim loại
- Biết các phơng pháp điều chế kim loại
- Vận dụng viết các phơng trình phản ứng điều chế kim loại
B Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Xem trớc bài mới
C Tổ chức hoạt động dạy và học.
1 ổn định lớp
2 Bài mới
a) Tổ chức tính huống Sắt đợc điều chế bằng phơng pháp gì trong công nghiệp
HS phán đoán - GV dẫn dắt vào bài
b) Giảng bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I: Nguyên tắc chung
M n+ nc - M
Nêu vấn đề: ion kim loại (hợp chất) không có các tính chất vật lý quý báu của kim loại, vậy từ ion kim loại làm thế nào để đ/c kim loại + GV chốt ý
Phát biểu ý kiến, cho ion kim loại nhận e
II: Các phơng pháp
điều chế kim loại
1 Thuỷ luyện:
Ion kim loại trong dung dịch
muối: Mn+
Chất khử: M' > M
Điều kiện: M' không tác
dụng với H2O
M sau Al
2 Phơng pháp nhiệt luyện:
SGK
GV treo bảng phụ:
1 có những phơng pháp điều chế kim loại nào?
So sánh các phơng pháp đó theo các mặt:
- Trạng thái ion kim loại
- Điều kiện phản ứng
- Điều kiện kim loại cần đ/c
3 trong các phơng pháp trên phơng pháp nào là phổ biến, phơng pháp nào là tiên tiến?
- GV chốt ý, bổ sung
HS chia thành 5 nhóm, nghiên cứu sgk, thảo luận
đại diện nhóm trả lời
Trang 43 Phơng pháp điện phân
* Kim loại mạnh: điện phân
nóng chảy
- Ion kim loại: muối clorua,
hyđro xyt, oxit nóng chảy
- Điều kiện: nhiệt độ cao
điện cực tơng ứng
- Sơ đồ điện phân
(-) ←Na + NaCl Cl → − (+)
Na+ + 12 Na
2 NaCl →dp 2Na + Cl2
* Kim loại yếu
Điện phân dung dịch
+ Ion kim loại.: dung dịch
muối
+ Sơ đồ điện phân
(-) →Cu 2 + CuCl2 →Cl− (+)
Vai trò của H2O trong điện phân dung dịch là gì?
GV giảng giải
HS suy nghĩ trả lời
3 Cũng cố: BT 5 SGK/103
4 Hớng dẫn về nhà: + Học bài kỹ
+ Làm BT 3, 4, 6, SGK/103 + Hoàn thành các bài tập, chuẩn bị ôn tập
Trang 5A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Cũng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, cấu tạo đơn chất kim loại
- Cũng cố kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hoá học, dãy điện hoá, ăn mòn và đ/c kim loại
- Rèn luyện kỹ năng giải toán đ/c kim loại
B Chuẩn bị: GV: bảng phụ, bài tập, phiếu học tập
C Tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp.
2 Ôn tập
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiến thức cần nắm
vững
1 Cấu tạo nguyên tử, cấu
tạo đơn chất kim loại
Hãy so sánh:
- cấu tạo nguyên tử kim loại với ng tử pk cùng chu kỳ
- cấu tạo đơn chất kim loại với đơn chất phi kim
- Liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá
trị
Chia 4 nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trả lời
2 Tính chất vật lý. Các kim loại có những tính
chất vật lý chung là gì?
nguyên nhân nào tạo ra các tính chất chung đó
Trả lời cá nhân
3 Tính chất hoá học:
Tính khử: M → M+ + ne
t/d với phi kim, dung dịch
muối
Hoàn thành sơ đồ biến hoá
sau:
Suy nghĩ trả lời cá nhân
4 ăn mòn kim loại
+ ăn mòn hoá học
+ ăn mòn điện hoá
Hãy trình bày hai cơ chế ăn mòn kim loại, điều kiện của hai cơ chế đó có gì khác nhau
→ GV nhận xét, chốt ý
Suy nghĩ trả lời
5 Điều chế kim loại
- Nguyên tắc: Mn+ +nc →M
Về nguyên tắc thì ăn mòn kim loại và điều chế kim loại Trả lời cá nhân
Khối: 12
Tiết: 42 ôn tập chơng vii
Ngày soạn: 24/01/2008
Trang 6- Nhiệt luyên
- Thuỷ luyện
- Điện phân: + nóng cháy
+ dung dịch
là hai quá trình ngợc nhau
có những hơng pháp điều chế kim loại nào? Dựa trên tiêu chí nào để phân loại
→ GV chốt ý
6 Dãy điện hoá kim loại
+ Nguyên tắc sắp xếp
+ Quy tắc 2
+ Xác định cực (-) trong ăn
mòn điện hoá Kim loại có
tính khử mạnh hơn
Nguyên tắc sắp xếp dãy điện hoá là ntn?
Dãy điện hoá có ứng dụng gì?
→GV bổ sung nguyên tắc 2
Suy nghĩ trả lời
3 Cũng cố: Bài tập 4 SGK/90
4 Hớng dẫn về nhà.
+ Học kỹ lý thuyết, làm bài tậ
+ Luyện tập theo dạng trắc nghiệm
+ Chuẩn bị kiểm tra một tiết
Khối: 12
Tiết: 43 kiểm tra viết
Ngày soạn: 28/01/2008
Trang 7A Mục tiêu: Đánh giá học sinh về các mặt
+ Kiến thức: Nh tiết ôn tập
+ Kỹ năng hoàn thành bài tập trắc nghiệm
+ Kỹ năng giải toán: Tính toán theo phơng trình phản ứng, phơng pháp tăng giảm khối l-ợng
B Chuẩn bị GV Đề photo in sẵn
HS: Ôn tập
C Tổ chức kiểm tra - đánh giá
1 ổn định lớp
2 phát đề Xem đề kèm theo
3 xem kiểm tra
GV kẻ sơ đồ lớp lên bảng, quan sát, xử lý các trờng hợp vi phạm nội quy
4 Thu bài - chấm bài.
5 Tổng kết - đánh giá.
GV trả bài, đánh giá những mặt kiến thức, kỹ năng mà học sinh còn yếu
GV phân tích kết quả - có điều chỉnh về ôn tập
Khối: 12
Tiết: 44 kim loại phân nhóm chính nhóm i (t1)
Ngày soạn: 01/02/2008
Trang 8A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết vị trí trong bảng tuần hoàn, tính chất vật lý của kim loại kiềm
- Hiểu tính chất hoá học của kim loại kiềm, nguyên tắc điều chế kim loại kiềm
- Vận dụng viết các phơng trình phản ứng minh hoạ tính chất các kim loại kiềm
B Chuẩn bị. GV: bảng tuần hoàn, bảng phụ, mẩu kim loại kiềm, đĩa, máy chiếu
HS: Xem trớc bài mới
C Tổ chức hoạt động dạy và học.
1 ổn định lớp
2 Bài mới
a) Tổ chức tình huống Trong một chu kỳ thì nguyên tố nào có tính khử mạnh nhất,
nguyên nhân?
HS phỏng đoán, GV dẫn dắt vào bài
b) Giảng bài mới.
I: Vị trí trong bảng tuần
hoàn
+ Nhóm IA: Li, Na, K, Rb, Cs
+ Đứng đầu chu kỳ
GV giới thiệu nhóm kim loại kiềm (IA)
Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết tên, ký hiệu các nguyên tố
II: Tính chất vật lý.
1 Nhiệt độ nc, nhiệt độ s thấp
2 Khối lợng riêng nhỏ
3 Độ cứng thấp
GV treo bảng phụ SGK/105 Giới thiệu mẫu kim loại Na
- GV chốt ý
Làm thí nghiệm cắt nhỏ, đun nóng mẫu Na, quan sát và dựa vào bảng để giải thích
III: Tính chất hoá học của
kim loại kiềm
- Tính khử mạnh nhất trong
các kim loại
1 Tác dụng với phi kim
4Na + O2 → 2Na2O
2Na + Cl2 → 2NaCl
IV: ứng dụng của kim loại
kiềm.
SGK / 106
Treo bảng phụ
1 Từ tinh thể kim loại kiềm, muốn chuyển thành ion kim loại kiềm cần cung cấp những năng lợng nào?
nhỏ hay lớn, giải thích
2 Kết luận về tính chất hoá
học của kim loại kiềm
3 Lấy ví dụ minh hoạ
- GV chốt ý
- GV hớng dẫn
Chia làm 4 nhóm, thảo luận, kết hợp nghiên cứu sgk Trả lời cá nhân
HS đọc SGK
Trang 9- Nguyên tắc: dùng dòng điện
để điện phân ion
M+ → M
- Nguyên liệu: MCl , MOH
(-)← M+ MCl Cl → − (+)
GV treo bảng phụ sơ đồ đ/c
- GV giảng giải , chốt ý
HS nghiên cứu SGK, rút ra nhận xét về nguyên tắc, nguyên liệu điều chế Na
3 Cũng cố: Hoàn thành sơ đồ biến hoá: Na →Cl2 A dpnc →Na →2O C+H2
4 Hớng dẫn về nhà: + Học bài phần III, V
+ Làm bài tập 4, 5, 6 SGK/108 + Xem trớc bài "một số hợp chất quan trọng của Na"
Khối: 12
Tiết: 45 kim loại phân nhóm chính nhóm i (t2)
Một số hợp chất quan trọng của natri (t1)
Ngày soạn: 05/02/2008
Trang 10A Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Luyện tập cũng cố tính chất của các kim loại kiềm
+ Biết tính chất vật lý, tính chất hoá học và điều chế NaOH
+ Hiểu nguyên tắc điều chế NaOH là điện phân có màng ngăn
+ Vận dụng viết một số pt phản ứng minh hoạ tính chất của NaOH
B Chuẩn bị: - GV bảng phụ, bài tập, hoá chất, dụng cụ, phiếu học tập
- HS: bài cũ
C Tổ chức hoạt động dạy và học.
1 ổn định lớp.
2 Luyện tập.
GV cung cấp phiếu học tập
Có 2 lit dung dịch NaCl nồng độ 0,5mol/l
a) làm thế nào để có thể điều chế Na từ dung dịch NaCl
b) lợng kim loại sinh ra khi điều chế từ lợng dung dịch trên (4 = 90%) đem tác dụng với H2O thì lợng khí thải ra (đktc) là bao nhiêu Coi Na tác dụng hoàn toàn với HCl
HS vận dụng kiến thức đã học để giải
GV hớng dẫn: a) cô cạn → Na Cl(e) dpnc → Na + Cl
b) nNaCl = 2.0,5 = 1(mol) PTPƯ: 2 NaCl dpnc → 2 Na + Cl2
nNa = 1 H = 1.90% = 0,9 (mol)
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
nH2 = 0,9/2 = 0,45 (mol) ⇒ VH2 = 0,5 22,4 = 10,08(l)
3 Bài mới:
a) Tổ chức tình huống Sản phẩm NaOH do Na t/d với H2O có t/c gì?
HS phỏng đoán → GV dẫn dắt vào bài
b) Giảng bài mới.
I: Natri hyđroxyt
- Chất rắn, trắng, dễ hút ẩm
Tan nhiều trong nớc, toả
nhiệt
Nhiệt độ nóng chảy = 3220C
- GV giới thiệu mẫu NaOH rắn, làm thí nghiệm hoà tan NaOH
- GV chốt ý, bổ sung
- HS quan sát, cảm nhận, nhận xét về tính chất vật lí của NaOH
* Tính chất hoá học.
NaOH là baz mạnh:
NaOH = Na+ + OH
GV treo bảng phụ:
- Lấy các ví dụ minh hoạ NaOH là một Ba z mạnh
Trang 11- T/d với acid:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
DH- + HT → H2O
+ T/d với oxytaxit:
x =
2
CO
NaOH
n
n
NaHCO3
3 Cũng cố: Hoàn thành sơ đồ biến hoá: Na →Cl2 A dpnc →Na →2O C+H2
4 Hớng dẫn về nhà: + Học bài phần III, V
+ Làm bài tập 4, 5, 6 SGK/108 + Xem trớc bài "một số hợp chất quan trọng của NaOH
Khối: 12
Tiết: 46 Một số hợp chất quan trọng của natri (t1)
Ngày soạn: 08/02/2008
Trang 12A Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Biết các muối của natri, ứng dụng của chúng
+ Hiểu môi trờng của muối cacbonat của natri la baz
+ Vận dụng gải thích các hiện tợng thực tiễn bằng pthh
B Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, dụng cụ thí nghiệm, hoá chất
HS: Học bài cũ
C Tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Sục khí CO2 d vào dung dịch NaOH, hãy viết các pthh xảy ra
HS lên bảng, GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Tổ chức tình huống: dung dịch thu đợc ở trên có môi trờng gì? có tác dụng đợc với dung
dịch NaOH không?
HS phỏng đoán, GV dẫn dắt vào bài
b Giảng bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
II: Muối của natri
1 NaCl
SGK/101
HS nêu tính chất vật lý, ứng dụng và cách sản xuất NaCl trong đời sống
GV chốt ý
2 Natri carbonat
+ Chất rắn, màu trắng, ít tan trong
n-ớc, kém bền nhiệt:
2NaHCO3 →T0 Na2CO3 + H2O + CO2
+ NaHCO3 tác dụng với acid và baz
NaHCO3 + HCl → NaCl +H2O + CO2
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
+ dung dịch NaHCO3 có mt baz:
NaHCO3 → Na+ + HCO3
-HCO3- + H2O H2CO3 + OH
-b Na 2 CO 3
+ Chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong
nớc, rất bền nhiệt
+ tác dụng với acid: muối của acid
yếu
Na 2 CO 3 + HCl → 1: NaHCO 3 +NaCl
GV treo bảng phụ: viết phơng trình hoá học giải thích các hiện tợng sau:
+ Nung NaHCO3 thu đợc CO2 + Cho dd HCl vào dd NaHCO3 thấy có sủi bọt khí + NaHCO3 ít tan trong nớc nhng tan trong dd NaOH
+ Cho quỳ tím vào dd NaHCO3 thấy quỳ tím hoá xanh
HS suy nghĩ, nghiên cứu SGK trả lời cá nhân
GV nhận xét, chốt ý
GV treo bảng phụ:
A là dd chứa 1 mol Na2CO3
B là dd chứa 1 mol HCl Gỉai thích các hiện tợng a) Cho quỳ tím vào A thấy quỳ hoá xanh b) Cho từ từ A vào B thấy có khí bay ra
Trang 13Na 2 CO 3 + 2HCl → 2: NaCl + H 2 O+CO 2
+ dung dịch Na2CO3 có mt baz
Na2CO3 → 2Na+ + CO3
2-CO32- + H2O HCO3- + OH
-HCO3- + H2O H2CO3 + OH
-c) Cho từ từ B và A thấy không có khí bay ra
HS thảo luận theo nhóm đại diện nhóm trả lời
- GV chốt ý, bổ sung ứng dụng của Na2CO3
III: Nhận biết ion natri
Ion Na ngọn lửa không màumàu vàng
4 Củng cố: Cho từ từ m (mol) HCl vào dung dịch chứa 1 mol Na2CO3 thu đợc dung dịch
A Xác định các chất trong A khi m thay đổi
5 Hớng dẫn về nhà: - Học bài kỹ
- Chuẩn bị bài: kim loại nhóm IIA
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
Khối: 12
Tiết: 47 KIM LOạI PHÂN NHóM CHíNH NHóM II
Ngày soạn: 12/02/2008
Trang 14+ Biết vị trí, tính chất vật lý, ứng dụng điều chế kim loại nhóm IIA
+ Hiểu tính chất hoá học của kim loại nhóm IIA là tính khử mạnh
+ Vận dụng viết các pthh cho các kim loại nhóm IIA
B Chuẩn bị: GV Bảng phu
HS Xem trớc bài mới
C Tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp
2 Bài mới
a Tổ chức tình huống: M và M' là hai nguyên tố liên tiếp nhau ở cùng một chu kỳ trong
bảng tuần hoàn, tổng số proton của M và M' là 23 Xác định M và M' so sánh tính chất hh của chúng
HS thực hiện - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
b) Giảng bài mới.
I Vị trí trong bảng
tuần hoàn
+ Gồm: Be, Ag, Ca, Sr,
Ba(Ra)
+ Đứng ngay sau kim loại
kiềm
II: Tính chất hoá học
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi tơng đối thấp
- Độ cứng cao hơn KLK,
mềm hơn Al
- Khối lợng riêng nhỏ
- Biến đổi không theo quy
luật
III: Tính chất hoá học
+ Tính khử mạnh:
M → M2+ + 2
1 Tác dụng với không khí
2 Tác dụng với acid
3 Tác dụng với H 2 O
III: ứng dụng:
HS nhận xét, so sánh, kết luận nhóm IIA với nhóm IIA
GV bổ sung, chốt ý
GV treo bảng phụ
1 So sánh I1 và I2 của kim loại nhóm IIA và kim loại nhóm
IA cùng chu kỳ
2 Hoàn thành các pthh
Mg + O2 →
Ca + O2 →
Mg + HNO3 → NH4NO3
Ka + H2O →
Trang 15IV: Điều chế
Điện phân nóng cháy
MY2 → M → Y2
- GV: Tại sao chỉ có phơng pháp điện phân nóng chảy là thuận tiện để điều chế kim loại kiềm thổ?
HS nghiên cứu SGK , vận dụng tính chất của kim loại kiềm thổ → trả lời cá nhân
GV chốt ý
3 Cũng cố: Kim loại Ba tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra một khí và hai kết tủa
A CuSO4 B (NH4)2SO4 C K2SO4 D Tất cả đều sai
4 Hớng dẫn về nhà: - Học bài phần II
- Hoàn thành các bài tập: 5, 6 SGK/115
- Chuẩn bị bài mới: các hợp chất của can xi
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Biết các hợp chất của can xi, tính chất vật lý va ứng dụng của chúng
+ Hiểu tính chất hoá học của các hợp chất của can xi
+ Vận dụng viết các pthh
Khối: 12
Tiết: 48 một số hợp chất quan trọng của can xi
Ngày soạn: 15/02/2008
Trang 16B Chuẩn bị: - GV mẫu vật, bảng phụ
- Học bài cũ
C Tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Viết pt của can xi với: O2, H2O, H2O + CO2, H2SO4, HCl, trong các phản ứng đó
phản ứng nào Cu có tính khử
HS phán đoán → giáo viên dẫn dắt vào bài
3 Bài mới
a Tổ chức tình huống: Các hợp chất của Ca ở phần bài cũ có ứng dụng gì trong đời sống?
HS phỏng đoán → GV dẫn dắt vào bài
b Giảng bài mới.
I: Canxi oxyt: CaO (vôi sống)
+ Chất rắn, màu trắng, t0nc = 25850C
+ Là oxyt baz
H2O + CaO → Ca(OH)2 + Q
2HCl + CaO → CaCl2 + H2O
CO2 + CaO → CaCO3
+Đ/c:
CaCO3 900 0 C CaO + CO2
GV cung cấp mẫu CaO
HS nhận xét về tính chất vật lý
HS thực hiện thí nghiệm cho CaO tác dụng với H2O
- Kết luận về t/c hoá học của Ca
- GV bổ sung, chốt ý
GV cung cấp bài tập
1 Giải thích các hiện tợng
- CaO tan tốt trong HCl
- CaO để lâu trong không khí thì không p
đ-ợc nữa
- Dùng CaO để làm nóng thức ăn đóng hộp
2 Để điều chế điện CaO từ CaCO3 với hiệu suất cao cần:
A, Tăng nhiệt độ
B Qụat hết CO2
HS hoàn thành
C Đập nhỏ vừa phải CO2CO3
D Cả ba cách trên
II: Canxy hiđroxyt
+ Chất rắn, màu trắng, ít tan trong nớc
+ là baz:
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
Ca2+ + CO33- → CaCO3↓
GV: Khi phi vôi thì bình vôi tách thành 2 phần: phần trên là nớc trong, phần dới là chất rắn trống Trên lớp nớc là lớp váng cứng màu trắng, tại sao?
HS: nghiên cứu sgk trả lời cá nhân
- GV bổ sung, chốt ý Ca(OH)2 là baz khá mạnh, ít tan trong nớc