1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 12 tiệt2

3 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sắt và Một Số Kim Loại Quan Trọng Khác
Trường học University of Hanoi
Chuyên ngành Hóa học 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh biết: - Vị trí cấu tạo nguyên tử, của sắt.. - Tính chất vật lý và hóa học của sắt.. Kỹ năng: - Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất hóa học c

Trang 1

Ngày soạn: 26 / 02 / 2009

Ngày giảng: …./…./…… CHƯƠNG 6:

SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Vị trí cấu tạo nguyên tử, của sắt

- Tính chất vật lý và hóa học của sắt

2 Kỹ năng:

- Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất hóa học của sắt

- Giải một số bài tập về sắt

II CHUẨN BỊ

- Bảng tuần hoàn các nghuyên tố hóa học

- Dụng cụ, hóa chất: Bình khí O2 và bình khí Cl2 (điều chế trước), dây sắt, đinh sắt, dung dịch

H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4 , ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề - đàm thoại

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong quá trình bài giảng

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Treo bảng tuần hoàn.

HS: tìm vị trí của Fe trong BTH và cho biết số

hiệu nguyên tử và NTKTB của Fe

Hỏi: Cho biết các nguyên tố nằm lân cận

nguyên tố sắt ?

GV đặt các câu hỏi sau:

1) Hãy viết cấu hình e của nguyên

tử Fe, ion Fe2+, Fe3+ ?

2) Phân bố các e vào các ô lượng tử

3) Yêu cầu HS xác định số ôxi hóa của Fe trong các hợp chất sau: FeO, Fe2O3,

FeCl3, Fe2(SO4)3

HOẠT ĐỘNG 2

Hỏi: Dựa vào kiến thức đã có, sgk hãy cho biết

sắt có những tính chất vật lí đặc biệt gì ?

GV: bổ sung và kết luận

HOẠT ĐỘNG 3

GV: phân tích: Sắt có bao nhiêu e ở lớp ngoài

I, vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình

electron nguyên tử.

- vị trí: thuộc ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB của

bảng tuần hoàn

- Cấu hình electron nguyên tử

1s22s22p63s23p63d64s2 viết gọn [Ar]3d64s2

Nguyên tử Fe nhường 2e ở 4s2 thành ion Fe2+ Nguyên tử Fe nhường 2e ở 4s2 và 1e ở 3d6

thành ion Fe3+

II Tính chất vật lí:

- Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, khối lượng riêng lớn (D= 7,9g/cm3), nhiệt độ nóng chảy khá cao (540oC)

- dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có tính nhiễm từ

III Tính chất hoá học:

- Sắt là kim loại có tính khử trung bình

Trang 2

cùng ? Trong các phản ứng hóa học nguyên tử

sắt dễ nhường bao nhiêu e ?

HS: Do sắt là nguyên tố d nên e hóa trị nằm ở

phân lớp s và d Khi tác dụng với chất oxi hóa

mạnh Fe có thể nhường thêm 1e ở phân lớp 3d

Vậy tính chất hóa học của sắt là gì ?

HOẠT ĐỘNG 4

GV: thông báo: Ở nhiệt độ cao, sắt khử nguyên

tử phi kim thành ion âm và bị OXH đến số oxi

hóa +2, +3

- Em hãy viết phương trình phản ứng của Fe

tác dụng với S và xác định số oxh nêu vai trò

của các chất tham gia

- Em hãy viết phương trình phản ứng của Fe tác

dụng với O2 và xác định số oxh nêu vai trò của

các chất tham gia

- Em hãy viết phương trình phản ứng của Fe tác

dụng với Cl2 và xác định số oxh nêu vai trò của

các chất tham gia

HOẠT ĐỘNG 5

GV: Hãy viết pư xảy ra khi cho Fe tác dụng

với dd HCl, H2SO4 loãng? Xác định vai trò của

các chất /

GV: làm thí nghiệm Fe + HCl

- Chất oxi hóa là ion H+, chỉ oxi hóa Fe

thành Fe2+

GV: em hãy cho biết HNO3đ, nóng; H2SO4đặc nóng là

những chất oxi hóa mạnh, sẽ oxi hóa Fe về mức

oxi hóa nào ?

HS: viết ptpư ?

HS viết ptpư của Fe với dung dịch HNO3

loãng, HNO3 (đặc nóng), H2SO4(đặc nóng) và xác định

số oxh nêu vai trò của các chất tham gia

GV: Fe tác dụng được với HNO3 đặc nguội,

H2SO4 đặc nguội hay không ?

HOẠT ĐỘNG 6

GV: Hãy viết pư xảy ra khi cho Fe vào các

dung dịch CuSO4; Fe(NO3)3 , xác định vai trò

của các chất ?

Chú ý: Quy tắc alpha.

HOẠT ĐỘNG 7

GV: ở nhiệt độ thường Fe có khử được nước

hay không ?

- Tác dụng với chất OXH yếu Fe bị OXH đến

số OXH +2

Fe  Fe2+ + 2e

- Tác dụng với chất OXH yếu Fe bị OXH đến

số OXH +3

Fe  Fe3+ + 3 e

1.Tác dụng với phi kim:

Ở nhiệt độ cao, sắt khử nguyên tử phi kim thành ion âm và bị OXH đến số oxi hóa +2, +3

a, Tác dụng với lưu huỳnh

Khi đun nóng, Fe khử S xuống số oxi hóa -2, còn Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +2

0 2 2

0 0 t

FeS   Fe S 

b, Tác dụng với oxi

Khi đun nóng, Fe khử O2 xuống số oxi hóa -2, còn Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +2 và +3

3Fe + 2O2  Fe3O4 ( FeO.Fe2O3)

c Tác dụng với Clo:

Fe khử Cl2 xuống số oxi hóa -1, còn Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +3

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

2 Tác dụng với axit:

a) Với các dung dịch axit HCl, H2SO4

loãng:

VD: Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

Pt ion: Fe0 + 2H+  Fe2+ + H2

 Sắt khử ion H+ trong dung dịch axit thành H2

tự do sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +2

b) Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:

- Fe khử N+5 và S+6 trong dung dịch HNO3 và

H2SO4 đặc, nóng; đến số oxi hóa thấp hơn, còn

Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +3

Fe + 6 HNO5 3

 Fe(NO3)3 + 3 NO4 2

 + 3H2O

Fe + 4 HNO5 3

 Fe(NO3)3 + N O2

 + 2H2O (loãng)

2Fe +6H S O26 4 Fe2(SO4)3 +3SO42  + 6H2O sắt (III) sunfat

- Với HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội: Fe không phản ứng

3 Tác dụng với dung dịch muối:

- Fe khử được ion của kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa trong đó Fe bị oxi hóa đến +2

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

kh oxh

Fe + 2 Fe(NO3)3  3 Fe(NO3)2

4 Tác dụng với nước:

- Ở nhiệt độ thường Fe không khử được nước

- Ở nhiệt độ cao Fe khử hơi nước tạo ra H2 ,

Trang 3

GV: - Ở nhiệt độ cao Fe khử hơi nước tạo ra H2

, Fe3O4 hoặc FeO

HS: viết phương trình phản ứng

Hoạt động 8

GV: yêu cầu học sinh nêu trạng thái tự nhiên

của sắt

Fe3O4 hoặc FeO

Pư:

3 Fe + 4 H2O t0 5700C

    Fe3O4 + 4 H2

Fe + H2O t0 5700C

    FeO + H2

IV Trạng thái tự nhiên.

- Trong tự nhiên Fe chiếm 5% khối lượng vỏ trái đất, đứng thứ hai trong các kim loại

- Trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất

Có trong: Quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng he matit nâu (Fe2O3.nH2O), qặng xiđerit (FeCO3), qặng pirit (FeS2)

- Fe có trong hemoglobin của máu

- trong thiên thạch có chứa Fe tự do

4 Củng cố và nhắc nhở:

- Củng cố:- Bài tập: 1, 2, 3 SGK

- Cho Fe dư vào dd HNO3 loãng

- Viết ptpư Fe  FeCl3  FeCl2  Fe(NO3)3

Fe3O4  FeCl3

-Hướng dẫn về nhà: -Bài tập 4, 5/ 141 SGK

……….

………

Ngày đăng: 29/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn. - Giáo án hóa 12 tiệt2
Bảng tu ần hoàn (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w