1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toán 8 hay

209 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh tìm những sinh vật gần với đờisống nh: Cây nhãn, cây cải, cây đậu… con gà,con lợn…cái bàn, ghế… Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯNG YÊN

1 Đặc điểm cơ thể sống Nhiệm vụ

của sinh học

2 Đặc điểm chung của thực vật

3 Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

6 Cấu tạo tế bào thực vật

7 Sự lớn lên và phân chia của tế bào

CHƯƠNG II RỄ

8 Các loại rễ, các miền của rễ

9 Cấu tạo miền hút của rễ Cấu tạo từng bộ phận rễ trong bảng

trang 32 - Không dạy chi tiết từng bộ phận mà chỉ cần liệt kê tên bộ phận và nêu chức năng chính.

10 Sự hút nước và muối khoáng của

rễ

Trang 2

11 Sự hút nước và muối khoáng của rễ

(tiếp theo)

12 Biến dạng của rễ

CHƯƠNG III.THÂN

13 Cấu tạo ngoài của thân

14 Thân dài ra do đâu?

15 Cấu tạo trong của thân non Cấu tạo từng bộ phận thân cây trong

bảng trang 49- Không dạy (chỉ cần học sinh lưu ý phần bó mạch gồm mạch gỗ

và mạch rây).

16 Thân to ra do đâu?

17 Vận chuyển các chất trong thân

18 Biến dạng của thân

19 Ôn tập

20 Kiểm tra một tiết

CHƯƠNG IV LÁ

21 Đặc điểm bên ngoài của lá

22 Cấu tạo trong của phiến lá - Mục 2: Thịt lá - Phần cấu tạo chỉ chú ý

đến các tế bào chứa lục lạp, lỗ khí ở biểu

Ảnh hưởng của các điều kiện bên

ngoài đến quang hợp Ý nghĩa của

quang hợp

26 Cây có hô hấp không? Bài 23, trang 79, câu hỏi 4, 5 - Không

yêu cầu học sinh trả lời

27 Phần lớn nước vào cây đi đâu?

Trang 3

28 Biến dạng của lá.

29 Bài tập (Chữa một số bài tập trong

vở bài tập sinh học 6 -NXB Giáo

dục, 2006)

CHƯƠNG V SINH SẢN SINH DƯỠNG

30 Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

31 Sinh sản sinh dưỡng do người - Mục 4 Nhân giống vô tính trong ống

nghiệm - Không dạy

- Câu hỏi 4 - Không yêu cầu học sinh trả lời

CHƯƠNG VI HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH

32 Cấu tạo và chức năng của hoa

38 Thụ tinh, kết hạt và tạo quả

CHƯƠNG VII QUẢ VÀ HẠT

39 Các loại quả

40 Hạt và các bộ phận của hạt

41 Phát tán của quả và hạt

Trang 4

42 Những điều kiện cần cho hạt nảy

mầm

43 Tổng kết về cây có hoa

44 Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

CHƯƠNG VIII CÁC NHÓM THỰC VẬT

Một vài tảo khác thường gặp - Chỉ giới thiệu các đại diện bằng hình ảnh mà không đi sâu vào cấu tạo

- Câu hỏi 1, 2, 4 - Không yêu cầu học sinh trả lời

- Câu hỏi 3 - Không yêu cầu học sinh trả lời phần cấu tạo

46 Rêu - Cây rêu

47 Quyết - Cây dương xỉ

48 Ôn tập

49 Kiểm tra một tiết

50 Hạt trần - Cây thông Mục 2: Cơ quan sinh sản - Không bắt

buộc so sánh hoa của hạt kín với nón của hạt trần

- Đọc thêm – Bài 44: Sự phát triển của giới Thực vật

Trang 5

54 Nguồn gốc cây trồng

55 Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

CHƯƠNG IX VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT

56 Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

57 Vai trò của thực vật đối với động

vật và đối với đời sống con người

58

Vai trò của thực vật đối với động

vật và đối với đời sống con người

(tiếp theo)

59 Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

60 Vi khuẩn

CHƯƠNG X VI KHUẨN, NẤM ĐỊA Y

61 Vi khuẩn (tiếp theo)

63 Nấm (tiếp theo)

64 Địa y

65

Bài tập (Chữa một số bài tập trong

vở bài tập sinh học 6 -NXB Giáo

dục, 2006)

66 Ôn tập

67 Kiểm tra học kỳ II

68 Tham quan thiên nhiên

69 Tham quan thiên nhiên (tiếp theo)

70 Tham quan thiên nhiên (tiếp theo)

Dành thời gian cho các tiết dạy bù, ôn tập, ngoại khóa…

Trang 6

Tiết 1: Ngày: 4/9/2012

Đặc điểm của cơ thể sống Nhiệm vụ của sinh học

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh vẽ 1 vài nhóm sinh vật - Hình 2.1Sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trớc bài

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống

- Giáo viên cho hoc sinh kể tên 1 số: Cây,

+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

+ Cái bàn có cần những điều kiện giống

con gà và cây đậu không?

+ Sau 1 thời gian chăm sóc đối tợng nào

tăng kích thớc và đối tợng nào không

tăng?

- Học sinh tìm những sinh vật gần với đờisống nh: Cây nhãn, cây cải, cây đậu… con gà,con lợn…cái bàn, ghế…

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho Hs quan sát bảng

- Giáo viên yêu cầu Hs trả lời

- Giáo viên yêu cầu Hs nêu thêm ví

dụ

- Giáo viên hỏi: Qua bảng trên hãy

cho biết đặc điểm của cơ thể sống?

- Hs quan sát bảng Sgk trang 6

- HS hoàn thành bảng

- Hs ghi kết quả vào bảng của Giáo viên, họcsinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Hs ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng

- Hs trả lời: trao đổi chất với môi trờng, lớn lên

Trang 7

- Lớn lên, sinh sản.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Sự đa dạng của thế giới Sinh vật

+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về

thế giới sinh vật?

+ Sự phong phú về môi trờng, kích thớc,

khả năng di chuyển của SV nói lên điều gì?

b) Các nhóm sinh vật:

+ Có thể chia thế giới SV làm mấy nhóm?

+ Chia SV thành 4 nhóm dựa vào những

đặc điểm nào?

- Học sinh lên bảng hoàn thành bảngthống kê trang 7 Sgk và ghi tiếp 1 số cây,con khác

- Chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, nấm,thực vật, động vật

+ Động vật: Di chuyển; Thực vật: Có màuxanh; Nấm: Không có màu xanh; Vi sinhvật: Vô cùng nhỏ bé

* Kết luận 1:

Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chia thành 4 nhóm

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của Sinh học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho Hs đọc Sgk trang 8

- Giáo viên hỏi: Nhiệm vụ của sinh

học là gì?

- Giáo viên gọi 1->3 Hs trả lời

- Giáo viên yêu cầu 1 Hs đọc to nội

dung: Nhiệm vụ của Thực vật học

- Học sinh đọc kết luận cuối bài.- Kiểm tra đánh giá:

Giáo viên cho Hs trả lời câu hỏi 1,2 Sgk

V H ớng dẫn về nhà:

Ng y : 08/9/2012à

Tiết 2:

Đặc điểm chung của thực vật

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

- Hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh ảnh khu rừng, vờn cây, sa mạc, hồ nớc

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất

Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách "Tự nhiên xã hôi"

III Hoạt động dạy và học:

Trang 8

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Sv trong tự nhiên chia thành mấy nhóm? Kể tên?

- Giới thiệu bài mới: ở bài trớc chúng ta đã học về sự đa dạng của thực vật Vậy

đặc điểm chung của thực vật là gi?Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát tranh Thảo luận câu hỏi ở Sgk

trang 11

- Giáo viên quan sát các nhóm có thể

nhắc nhở hay gợi ý cho những nhóm

có học lực yếu

- Giáo viên chữa bằng cách gọi 1->3

hs đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên yêu cầu hs rút ra kết luận

về thực vật

- Học sinh quan sát hình Sgk và các tranh

ảnh mang theo Thảo luận

- Đa ra ý kiến: + Thực vật sống ở mọi nơitrên Trái Đất, sa mạc ít thực vật còn đồngbằng phong phú hơn

+ Cây sống trên mặt nớc rễ ngắn, thânxốp

- Hs rút ra kết luận

* Kết luận 1:

Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có nhiều dạng khác nhau, thíchnghi với môi trờng sống

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật

- Mục tiêu: nắm đợc đặc điểm chung cơ bản của thực vật.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho Hs làm bài tập mục

trang 11 Sgk

- Giáo viên treo bảng phụ

- Yêu cầu hs trả lời

- Giáo viên đa ra 1 số hiện tợng

yêu cầu hs nhận xét về sự hoạt

động của sinh vật:

+ Con gà, con mèo: chạy, đi

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ

1 thời gian ngọn cong về chỗ sáng

-> Từ đó rút ra đặc điểm chung của

Thực vật

- Hs hoàn thành các nội dung

- Hs lên viết trên bảng của Giáo viên

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

+ Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái Đất?

Trang 9

+ Đặc điểm chung của Thực vật là gì?

V H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau: + Tranh cây hoa hồng, hoa cải

+ Theo nhóm: Mẫu cây dơng xỉ, cây cỏ

Ngày :15/9/2012

Tiết 3:

Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt

2 Chuẩn bị của học sinh:

Su tầm tranh cây dơng xỉ, rau bợ…

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm chung của Thực vật là gì?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Mục tiêu:

Nắm đợc các cơ quan của cây xanh có hoa

Phân biệt cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho hs quan sát các cơ quan

của cây cải

- Giáo viên hỏi:

+ Cây cải có những loại cơ quân nào?

+ 2 loại: Cơ quan sinh dỡng và cơquan sinh sản

+ Là cơ quan sinh dỡng, chức năngnuôi dỡng cây

+ Là cơ quan sinh sản, chức năng:

Trang 10

- yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành

bảng 2 Sgk

- yêu cầu hs lên bảng, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- giáo viên lu ý cho hs cây dơng xỉ

không có hoa nhng có cơ quan sinh sản

đặc biệt

- Giáo viên hỏi: Dựa vào đặc điểm có

hoa của thực vật thì có thể chia thành

mấy nhóm?

- Giáo viên kết luận lại

Sinh sản để duy trì nòi giống

- Hs quan sát tranh, hoàn thành bảng

- Hs trả lời, nhóm khăc nhận xét, bổsung

Thực vật có hai nhóm: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm

- Mục tiêu: phân biệt đợc cây 1 năm và cây lâu năm

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên viết lên bảng 1 số cây nh:

+ Cây lúa, cây ngô, mớp -> gọi là cây

Thực vật đó ra hoa, kết quả bao

nhiêu lần trong vòng đời?

- Giáo viên yêu cầu hs trả lời, rút ra

kết luận

- Hs thảo luận theo nhóm

- Có thể là: Lúa sống ít thời gian, thuhoạch cả cây

Các cây to cho nhiều quả

- Hs thảo luận

- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận về cây 1 năm vàcây lâu năm

* Kết luận 2:

Cây 1 năm ra hoa, kết quả 1 lần trong vòng đời

Cây lâu năm ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời

IV.Tổng kết đánh giá:

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk

V H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị 1 số rêu tờng

Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

Biết cách sử dụng kinh lúp và kính hiển vi

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng thực hành

Trang 11

3 Thái độ:

Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ

2 Chuẩn bị của học sinh:

1 đám rêu, rễ hành

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

- Giới thiệu bài mới: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kínhlúp và kính hiển vi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Tìm hiểu cấu tạo kính lúp

- Gviên yêu cầu hsinh đọc thông tín

Sgk và cho biết kính lúp có cấu tạo

- Hsinh trả lời, ghi nhớ cấu tạo kính lúp

- Hs trả lời cấu tạo của kính lúp

- Tay cầm bằng kim loại( nhựa)

- Tấm kính trong, lồi 2 mặt có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3 - 20lần

Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng

- Mục tiêu: nắm đợc cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Cấu tạo kính hiển vi:

- Gviên yêu cầu hs hoạt động nhóm

nghiên cứu cấu tạo kính hiển vi

- Gviên gọi đại diện lên trình bày

Trang 12

- Học sinh đọc kết luận cuối bài.

- Kiểm tra đánh giá:

Trình bày cấu tạo, cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi

V H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

- Có kỹ nâng sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình quan sát đợc trên kính hiển vi

3 Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát đợc

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả

cà chua

- Kính hiển vi

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học lại bài kính hiển vi

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

-Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, chức năng, cách sử dụng kính hiển vi

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

Giáo viên yêu cầu làm tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành

Vẽ lại hình khi quan sát

Giáo viên phát dụng cụ

Trang 13

Giáo viên phân công: 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào vẩy hành, 1 số nhóm làmtiêu bản tế bào thịt cà chua

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát tế bào dới kính hiển vi

- Mục tiêu: Quan sát đợc 2 loại tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà

chua

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc

cách tiến hành lấy mẫu và quan sát

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát đợc dới kính

- Mục tiêu: Vẽ đúng, chính xác hình đã quan sát đợc.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh phóng to giới

- Nếu còn thời gian Gv cho hs đổi

tiêu bản của nhóm này cho nhóm

- Kiểm tra đánh giá:

Giáo viên đánh giá chung buổi thực hành

Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm nào cha tích cực

Phần cuối: Lau kính xếp lại vào hộp

Vệ sinh lớp học

V H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập

Trang 14

- Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật Ngày:25/9/2012

Tiết 6:

Cấu tạo tế bào thực vật

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hình dạng và kích thớc của tế bào

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Tìm hiểu hình dạng của tế bào

- Gviên yêu cầu hsinh đọc thông tín

Sgk mục 1 trả lời câu hỏi:

+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo rễ, thân, lá?

- Gv hỏi: Trong cùng 1 cơ quan tế

bào có giống nhau không?

tế bào sợi gai dài…

- Gv yêu cầu hs rút ra kết luận

- Học sinh quan sát hình 7.1 - 7.3Sgk t23trả lời câu hỏi

- Hs thấy đợc điểm giống nhau đó là cấutạo bằng nhiều tế bào

- Hs nghe giảng, lu ý

- Hs quan sát tranh đa ra nhận xét: tế bào

có nhiều hình dạng

- Trả lời: Giống nhau

- Hsinh đọc thông tin và xem bảng kíchthớc tế bào ở Sgk T24 tự rút ra nhận xét

- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung

- Kích thớc của tế bào khác nhau

* Kết luận 1:

Trang 15

Cơ thể thực vật đợc cấu tạo bằng tế bào.

Các tế bào có hình dạng và kích thớc khác nhau

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu

độc lập nội dung SgkT24

- Gv mở rộng: lục lạp trong chất tế

bào có chứa hầu hết cây có màu xanh

và góp phần vào quá trình quang hợp

- Gv tóm tắt,hỏi: Vậy cấu tạo tế bào

thực vật gồm những thành phần nào?

- Học sinh đọc thông tin Sgk kết hợpquan sát hình 7.4sgk

- Xác định đợc các bộ phận của tế bào rồighi nhớ

- Hs trả lời: Vách tế bào, màng sinh chất,chất tế bào, nhân

* Kết luận 2:

Tế bào gồm: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

Hoạt động 3: Mô

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh các loại mô

yêu cầu hs quan sát, Gv hỏi:

- Gv bổ sung thêm vào kết luận của

hs: Chức năng của các tế bào trong 1

mô nhất là mô phân sinh làm cho các

cơ quan của thực vật lớn lên

- Học sinh quan sát tranh, trao đổinhanh trong nhóm đa ra nhận xétngắn gọn

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

V H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

Ngày:29/9/2012

Tiết 7:

Sự lớn lên và phân chia của tế bào

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Trả lời đợc câu hỏi: Tế bào lớn lên, phân chia nh thế nào?

Hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

Trang 16

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo tế bào? 3'

- Giới thiệu bài mới: Sgk 2'

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh yêu cầu học

sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu

Sgk, trả lời câu hỏi:

- Hs trả lời:

Tế bào tăng kích thớc, vách tế bàolớn lên, chất tế bào nhiều lên, khôngbào to ra

Tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất

- hs lu ý gợi ý của giáo viên để trảlời

- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận

* Kết luận 1:

Tế bào non có kích thớc nhỏ, lớn dần thành tế bào trởng thành nhờ quá trìnhtrao đổi chất

Hoạt động 2: Sự phân chia tế bào 15'

- Mục tiêu: Nắm đợc quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới

phân chia

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gviên yêu cầu hs nghiên cứu Sgk

theo nhóm

- Gv viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

giữa sự lớn lên và phân chia tế bào:

Lớn dần

+ Tế bào non -> tế bào

tr-ởng

phân chia

thành -> tế bào non mới

- Gv yêu cầu thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi Sgk

- Gv gợi ý sự lớn lên của các cơ quan

của thực vật do hai quá trình:

- Hs theo dõi sơ đồ và nghe giảng

- Hs thảo luận, trả lời:

+Quá trình phân chia:Sgk+Tế bào ở mô phân sinh có khả năngphân chia

+ Các cơ quan của thực vật lớn lênnhờ tế bào phân chia

- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác bổ sung

Trang 17

- Gv tổng kết nội dung

- Gv đa câu hỏi: Sự lớn lên và phân

chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với

thực vật?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bàogiúp thực vật lớn lên( Sinh trởng vàphát triển)

* Kết luận 2:

Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên( Sinh trởng và pháttriển)

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

V H ớng dẫn về nhà: 2'

Ngày:02/10/2012

Chơng II: Rễ

Tiết 8:

Các loại rễ, các miền của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nhận biết và phân biệt đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

1 số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành…

Tranh phóng to H9.1, 9.2,9.3Sgk

Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Cây có rễ: cây rau cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Trình bày quá trình phân chia tế bào?

Nêu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào

- Giới thiệu bài mới: Sgk

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu

học sinh hoạt động nhóm, đặt rễ cây lên

bàn, chia rễ cây thành 2 nhóm, hoàn thành

bài tập 1 trong phiếu

Trang 18

* Nhận biết các loại rễ:

G v cho hs xem rễ cây rau dền và cây

nhãn yêu cầu hs hoàn thành 2 câu hỏi

- Gv cho hs theo dõi đáp án để hs sửa chỗ

sai Gv có thể cho điểm nhóm nào học tốt

hay nhóm trung bình có tiến bộ để khuyến

khích

rễ giống nhau đặt vào 1 nhóm

- Hs nghe gv hớng dẫn, thống nhất têncây của từng nhóm, ghi phiếu học tập ở bt1

- Hs đọc to phiếu đã chữa của nhóm chocả lớp nghe

- Hs trả lời, làm bt, hs khác nhận xét, bổsung

- Hs hoạt động cá nhân: qs rễ cây củaGiáo viên, kết hợp với hình 9.2 Sgk trang

30, hoàn thành 2 câu hỏi ở dới hình

- Hs tự đánh giá câu trả lời của mình

- Qsát đáp án trên bảng để sửa chữa (nếucần)

* Kết luận 1:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gviên cho hs tự nghiên cứu Sgk trang 30

+ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ

Giáo viên treo tranh câm các miền của rễ,

đặt các miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ

- Hs lên bảng dùng các miếng bìa viết sẵngắn lên tranh câm->xác định đợc cácmiền

- Hs trả lời câu hỏi, cả lớp ghi nhớ 4 miềncủa rễ

* Kết luận 2:

Rễ có 4 miền chính: Miền trởng thành, miền hút, miền sinh trởng, miền chóp rễ

IV.Tổng kết đánh giá:

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?

Trang 19

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HIểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng

Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liến quan

Phóng to bảng cấu tạo chức năng miền hút các miếng bìa ghi sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng các miền của rễ, lông hút, biểu bì, thịt vỏ

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và chức năng các của các miền của rễ?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh phóng to H10.1 và

10.2 Sgk giới thiệu:

+ Lát cắt ngang qua miền hút và tế bào lông

hút

+ Miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

- Gv yêu cầu hs nhắc lại

- Gv ghi sơ đồ lên bảng cho hs điền các bộ

- hs xem chú thích của hình 10.1,sgk tr.32 ->ghi ra giấy các bộphận của phần vỏ và trụ giữa

- 1->2 hs nhắc lại cấu tạo củaphần vỏ và trụ giữa

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs lên bảng điền nốt vào sơ đồcủa giáo viên, hs khác bổ sung

- Hs đọc nội dung ở cột 2 củabảng "Cấu tạo chức năng củamiền hút" ghi nhớ nội dung cấutạo của biểu bì, thịt vỏ, mạch rây,mạch gỗ, ruột

- 1 hs đọc lại nội dung trên để cả

Trang 20

- Hỏi: Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?

-Giáo viên nhận xét và cho điểm hs trả lời

đúng

lớp cùng nghe

- Hs chú ý cấu tạo của lông hút cóvách tế bào, màng tế bào, chất tếbào, nhân… để trả lời lông hút là

Bó mạchTrụ giữa

Mạch gỗ Ruột

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút 20'

- Mục tiêu: Hs thấy đợc từng bọ phận của miền hút phù hợp với chức năng.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gviên cho hs nghiên cứu Sgk trang

32 - Bảng " Cấu tạo và chức năng của

miền hút", qsát H.7.4

- Cho hs thảo luận theo 3 vấn đề:

+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức

năng thể hiện nh thế nào?

+ Lông hút có tồn tại mãi không?

+ Tìm sự giống nhau và khác nhau

giữa tế bào thực vật với tế bào lông

hút?

- Giáo viên gợi ý: Tế bào lông hút có

không bào lớn, kéo dài để tìm nguồn

thức ăn

- Giáo viên nghe, nhận xét phần trả

lời của nhóm-> cho điểm nhóm nào

- Học sinh đọc cột 3 trong bảng kếthợp với hình10.1 và cột 2 -> ghi nhớnội dung

- Thảo luận đa ra đợc ý kiến:

+ Phù hợp cấu tạo chức năng: Biểubì: Các tế bào xếp sát nhau -> Bảo vệLông hút: là tế bào biểu bì kéo dàira…

+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽrụng

+ Tế bào lông hút không có diệp lục

- Đại diện của 1 -2 nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét ->bổ sung

- Hs dựa vào cấu tạo miền hút, chứcnăng của lông hút trả lời

Trang 21

trả lời đúng,động viên nhóm khác cố

gắng

- Giáo viên đa câu hỏi: Trên thực tế

nhiều bộ rễ thờng ăn sâu, lan rộng,

nhiều rễ con, hãy giải thích?

- Giáo viên củng cố bài bằng cách

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

V H ớng dẫn về nhà:

1'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Theo Sgk hớng dẫn

Tuần:…

Ngày soạn:………

Ngày giảng:………

Tiết 10:

Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc

và một số loại muối khoáng chính đối với cây

Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của Sgk đề ra

2 Kỹ năng: Thao tác, bớc tiến hành thí nghiệm

Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong thiên nhiên

2 Chuẩn bị của học sinh:

Kết quả các mẫu thí nghiệm ở nhà

III Hoạt động dạy và học:

Trang 22

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, chức năng các bộ phận của miền hút?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nớc của cây 17'

- Mục tiêu: Thấy đợc nớc rất cần cho cây nhng tuỳ từng loại cây và giai đoạn

phát triển

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Thí nghiệm 1:

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk

Thảo luận theo 2 câu hỏi thứ nhất

- Giáo viên bao quát lớp, nhắc nhở các

nhóm, hớng dẫn động viên nhóm hs yếu

- Sau khi hs đã trình bày kết quả-> giáo

viên thông báo kết quả đúng để cả lớp

nghe và bổ sung kết quả của nhóm nếu

cần

* Thí nghiệm 2:

- Giáo viên cho các nhóm báo cáo kết

quả thí nghiệm cân rau quả ở nhà

- giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk

-Giáo viên lu ý khi hs kể tên cây cần

- Thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến, ghi lại nội dung cần đạt đ-ợc:cây cần nớc nh thế nào và dự

đoán cây chậu B sẽ héo dần vì thiếunớc

- Đại diện của 1-2 nhóm trình bàykết quả, nhóm khác bổ sung

- Các nhóm báo cáo, đa ra nhận xétchung về khối lợng rau quả sau khiphơi khô là bị giảm

- Hs đọc thông tin Sgk, thảo luậntheo 2 câu hỏi trong sách

- Hs đa đợc ý kiến: Nớc cần cho cây,từng loại cây, từng giai đoạn cây cầnlợng nớc khác nhau

- Hs trình bày ý kiến kết luận

* Kết luận 1:

Nớc rất cần cho cây, nhng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, cácgiai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây 17'

- Mục tiêu: Hs thấy cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân, kali.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Thí nghiệm 3: Giáo viên treo tranh

đầu tiên các em tập thiết kế

- Gv cho hs đọc Sgk trả lời câu hỏi

trong sách

- Học sinh đọc Sgk kết hợp quan sáttranh và bảng số liệu ở sgk36, trả lờicâu hỏi sau thí nghiệm 3

- Mục đích thí nghiệm: Xem nhucầu muối đạm của cây

- hs trong nhóm sẽ thiết kế thínghiệm của mình theo hớng dẫn củagv

- 1,2 nhóm trình bày thí nghiệm

- Hs đọc sgk trả lời câu hỏi ghi vào

Trang 23

- Giáo viên nhận xét, cho điểm hs có

câu trả lời đúng vở.- 1 vài hs đọc câu trả lời

* Kết luận 2:

Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất Cây cần 3 loại muối khoáng:

Đạm, lân, kali

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

V H ớng dẫn về nhà: 1'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Xem lại bài: "Cấu tạo miền hút của rễ

=============================================================Tuần:…

Ngày soạn:………

Ngày giảng:………

Tiết 11:

Sự hút nớc và muối khoáng của rễ (tiếp)

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại bài :"Cấu tạo miền hút của rễ"

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Cho biết cây cần nớc và muối khoáng ntn?

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên cho hs nhắc lại phần kết luận cuối bài trớc ->vào bài mới

Trang 24

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk,

làm bài tập trong Sgk tr.37

- Giáo viên treo bảng phụ bài tập và

tranh phóng to H.11.2 sgk

- Sau khi hs đã điền và nhận xét, giáo

viên hoàn thiện để hs nào cha đúng

thì sửa( chú ý đối tợng hs yếu)

- Gọi hs đọc btập đã chữa đúng trên

bảng

- Giáo viên củng cố bằng cách chỉ lại

trên tranh để hs theo dõi

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk trả

lời câu hỏi:

+ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng

hoàtan?

+ Tại sao sự hút nớc và muối khoáng

của rễ không thể tách rời nhau?

- Giáo viên có thể gọi đối tợng hs

trung bình trớc, nếu trả lời đợc giáo

viên khen, cho điểm

- Học sinh quan sát kĩ hình 11.2 chú

ý đờng đi của mũi tên màu vàng và

đọc phần chú thích

- Hs chọn từ điền vào chỗ trống sau

đó đọc lại cả câu xem đã phù hợp a?

ch 1 hs lên chữa btập trên bảng, cả lớptheo dõi, nhận xét

- Hs đọc mục thông tin Sgk, kết hợpvới btập trớc trả lời đợc 2 ý:

+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễhút nớc và muối khoáng hoà tan

+ Vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoánghoà tan

- hs nhận xét , bổ sung câu trả lời củabạn

* Kết luận 1:

Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút

Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới sự hút nớc của cây 13'

- Mục tiêu: biết đợc các điều kiện nh: Đất, khí hậu, thời tiết ảnh hởng đến sự

hút nớc và muối khoáng của cây

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên thông báo những điều

kiện ảnh hởng tới sự hút nớc và muối

khoáng của cây: đất trồng, thời tiết,

khí hậu…

a) Các loại đất trồng khác nhau:

- Yêu cầu hs nghiên cứu Sgk, trả lời

câu hỏi: Đất trồng đã ảnh hởng tới sự

hút nớc và muối khoáng nh thế nào?

Ví dụ cụ thể?

- Em hãy cho biết địa phơng em( Hà

Nội, Thanh Hoá…) có đất trồng thuộc

loại nào?

b) Khí hậu, thời tiết:

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu

Sgk, trả lời câu hỏi thời tiết, khí hậu

- Học sinh đọc Sgk trả lời câu hỏi củagiáo viên có 3 loại đất:

+ Đất đá ong: Nớc và muối khoángtrong đất ít-> Sự hút của rễ khó khăn.+ Đất phù sa: Nớc và muối khoángnhiều -> Sự hút của rễ thuận lợi

+ Đất đỏ bazan

Đất phù sa

- Hs đọc thông tin trong Sgktr.38 trao

đổi nhanh trong nhóm về ảnh hởngcủa băng giá, khi ngập úng lâu ngày

Trang 25

ảnh hởng nh thế nào đến sự hút nớc

và muối khoáng của cây?

- Giáo viên gợi ý: Khi nhiệt độ xuống

dới 0oC nớc đóng băng, muối khoáng

không hoà tan, rễ cây không hút đợc

- Để củng cố phần này, giáo viên cho

hs đọc và trả lời câu hỏi trong sgk

- Giáo viên dùng tranh câm H.11.2

Sgk tr37 để hs điền mũi tên và chú

thích hình

sự hút nớc và muối khoáng bị ngừnghay mất

- 1->2 hs trả lời, hs khác nhận xét, bổsung

- Hs đa ra các điều kiện ảnh hởng tới

sự hút nớc và muối khoáng

- Hs đọc và trả lời câu hỏi Sgk

- Hs lên điền tranh câm, nhận xét, bổsung

* Kết luận 2:

Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Hs trả lời câu hỏi thực tế:

+ Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc?

+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: theo nhóm: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niênthanh, cây tầm gửi( nếu có), dây tơ hồng, tranh các loại cây: Bụt mọc, cây mắm, cây

đớc( có nhiều rễ trên mặt đất)

Tuần:…

Ngày soạn:………

Ngày giảng:………

Tiết 12: Biến dạng của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút Hiểu đợc

đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

Hs giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa

Trang 26

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Kẻ sẵn bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng SgkT.40

Tranh, mẫu 1 số loại rễ đặc biệt

2 Chuẩn bị của học sinh:

Mỗi nhóm chuẩn bị: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầmgửi( nếu có), dây tơ hồng…

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: Lông hút, muối khoáng,

vỏ, mạch gỗ, điền vào chỗ trống ở các câu dới đây:

Nớc và muối khoáng hoà tan trong đất đợc ………….hấp thụ, chuyển qua………tới……

Rễ cây hút…………và ………….chủ yếu nhờ…………

- Giới thiệu bài mới: Sgk

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động

theo nhóm: Đặt mẫu lên bàn quan sát

-> phân chia rễ thành nhóm

- giáo viên gợi ý: Có thể xem rễ đó ở

dới đất hay trên cây

- Giáo viên củng cố thêm môi trờng

sống của cây bần, mắm, cây bụt mọc:

là ở nơi ngập mặn, hay gần ao, hồ…

- Giáo viên không chữa nội dung

đúng hay sai chỉ nhận xét hoạt động

của các nhóm, hs sẽ tự sửa ở mục

- hs có thẻe chia: Rễ dới mặt đất, rễmọc trên thân cây hay rễ bám vào t-ờng, rễ mọc ngợc lên mặt đất

- Rễ móc: Trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

- Rễ thở: Cây bụt mọc, mắm, bần

- Giác mút: Tơ hồng, tầm gửi

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng 15'

- Mục tiêu: thấy đợc các dạng chức năng của rễ biến dạng.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 27

- - Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cá

nhân

- giáo viên treo bảng mẫu để hs tự

sửa lỗi( nếu có)

- Tiếp tục cho hs làm nhanh bài tập

sgktr.41

- giáo viên đa 1 số câu hỏi củng cố

bài:

+ Có mấy loại rễ biến dạng?

+ Chức năng của rễ biến dạng đối với

Thay nhau nhiều cặp trả lời: nếu

phần trả lời đúng nhiều giáo viên cho

- 1, 2 hs đọc kết quả của mình, hskhác bổ sung

- 1 hs đọc luôn phần trả lời, hs khácnhận xét, bổ sung( nếu cần)

-1 hs hỏi: Đặc điểm rễ củ có chứcnăng gi?

- 1 hs trả lời nhanh: Chứa chất dựtrữ…

Thay nhau nhiều cặp trả lời

Hs khác hận xét và bổ sung

* Kết luận 2:

Nh nội dung bảng Sgk tr.40

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Gợi ý câu 2 Sgk: Phải thu hoạch các cây rễ củ trớc khi ra hoa vì: Chất dự trữ củacác củ dùng cung cấp chất dinh dỡng cho cây khi ra hoa, kết quả Sau khi ra hoa, chấtdinh dỡng trong rễ củ bị giảm đi nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teonhỏ lại, chất lợng và khối lợng của củ đều giảm

Câu hỏi kiểm tra: Hãy đánh dấu X vào ô vơng đầu câu trả lời đúng:

a) Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc

b) Rễ cây củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

c) Rễ cây bụt mọc, cây bần, cây đớc là rễ thở

d) Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau: 1 số cành cây: Râm bụt, hoa hồng, rau đay, ngọn bí đỏ

Trang 28

Ngày soạn:………

Ngày giảng:………

Chơng III: Thân

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn

và chồi nách

Phân biệt đợc 2 loại chồi nách, chồi lá và chồi hoa

Nhận biết, phân biệt đợc các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

2 Chuẩn bị của học sinh:

Cành cây: Hoa hồng, râm bụt, rau đay, tranh 1 số loại cây, rau má, cây cỏ, kính lúp cầm tay…

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân 20'

- Mục tiêu:

Xác định đợc thân gồm: Chồi ngọn, chồi nách

Trang 29

lời câu hỏi Sgk.

- Giáo viên gợi ý hs đặt 1 cành gần 1

cây nhỏ để tìm đặc điểm giống nhau

- Giáo viên gợi ý câu hỏi thứ 5: Vị trí

của chồi ở đâu thì nó phát triển thành

bộ phận đó

- Giáo viên dùng tranh H13.1 nhắc

lại các bộ phân của thân, hay chỉ

ngay trên mẫu để hs ghi nhớ

b) Quan sát cấu tạo của chồi hoa và

chồi lá:

- Giáo viên nhấn mạnh: Chồi nách

gồm 2 loại: Chồi lá, chồi hoa

Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động

nhóm

- Giáo viên hs quan sát chồi lá( bí

ngô) chồi hoa( hoa hồng), giáo viên

có thể tách vảy nhỏ cho hs quan sát

- Giáo viên hỏi: những vảy nhỏ tách

ra đợc là bộ phận nào của chồi hoa và

chồi lá?

- Giáo viên treo tranh H.13.2sgktr.43

- Giáo viên cho hs nhắc lại các bộ

phận của thân

- Học sinh đặt cây, cành lên bàn quansát, đối chiếu với H.13.1SgkTr.43 trả

lời 5 câu hỏi trong Sgk

- Hs mang cành của mình đã quan sátlên trớc lớp chỉ các bộ phân của thân,

hs khác bổ sung

- hs trả lời các câu hỏi, yêu cầu nêu

đợc:

+ Thân, cành đều có những bộ phậnkhác nhau: Đó là có chồi, lá…

+ Chồi ngọn -> đầu thân, chồi nách -> nách lá

- Hs nghiên cứu thông tin trong Sgktr.43, ghi nhớ 2 loại chồi nách và chồihoa

- Hs quan sát thao tác và mẫu củagiáo viên kết hợp H.13.2 Sgktr.43,ghi nhớ cấu tạo của chồi lá, chồi hoa

- Đại diện của các nhóm lên trình bày

và chỉ tranh, nhóm khác bổ sung

* Kết luận 1:

Ngọn thân và cành có chồi ngọn, dọc thân và cành có chồi nách Chồi nách gồm

2 loại: Chồi hoa và chồi lá

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân 15'

- Mục tiêu: Biết cách phân loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất theo độ

cứng, mềm của thân

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh H.13.3 gktr.44,

yêu cầu hs đặt mẫ tranh lên bàn quan

- Hs lên điền bảng phụ của giáo viên,

hs khác theo dõi, bổ sung

Trang 30

+ Sự phân cành.

+ Thân tự đứng hay phải leo, bám

- Giáo viên gọi 1 hs lên điền tiếp vào

bảng phụ đã chuẩn bị sẵn

- Giáo viên chữa ở bảng phụ để hs

theo dõi và sửa lỗi trong bảng của

mình

- Giáo viên hỏi: Có mấy loại thân?

Cho ví dụ

- Hs theo dõi bài chữa của giáo viên

- Dựa vào vị trí của thân trên mặt đất

có 3 loại thân:

+ Thân đứng có thân gỗ (cây đa, lim,sấu), thân cột (cây dừa, cây cau),thân cỏ (cây hoa hồng, cây cải)

+ Thân leo: Cây mớp, cây bầu, bí+ Thân bò: cây rau má

* Kết luận 2:

Có 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Làm bài tập: Bài 1: Hãy đánh dấu X vào ô vuông đầu câu trả lời đúng:

a) Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột

b) Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ

c) Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d) Thân cây đâu ván, cây bìm bìm cây mớp là thân leo

Bài 2: BT trong Sgk( điền từ)

Trang 31

Tiết 14 Thân dài ra do đâu?

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Qua thí nghiệm hs tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn

Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiện ợng trong thực tế sản xuất

2 Chuẩn bị của học sinh:

Báo cáo kết quả thí nghiệm

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Thân mang những bộ phận nào? Có mấy loại thân?Lấy ví dụ

- Giới thiệu bài mới: Trong thực tế khi trồng rau ngót thỉnh thoảng ngời ta thờngcắt ngang thân, làm nh vậy có tác dụng gì?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân 20'

- Mục tiêu: Qua thí nghiệm biết đợc thân dài ra do phần ngọn.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho hs báo cáo kết quả

thí nghiệm,ghi nhanh kết quả lên

bảng

- Giáo viên cho hs thảo luận theo 3

câu hỏi trong Sgktr.46

- gọi 1, 2 nhóm trả lời, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Giáo viên gợi ý ở câu hỏi *: ở ngọn

cây có mô phân sinh học + Treo

tranh 13.1,giải thích thêm:

+ Khi bấm ngọn, cây không cao

đ-ợc, chất dinh dỡng tập trung cho chồi

lá và chồi hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với

cây lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét, bổ sung

-Hs đọc thông tin trong Sgk chú ýnghe giáo viên giải thích ý nghĩa củabấm ngọn, tỉa cành

* Kết luận 1:

Thân dài ra do phần ngọn (mô phân sinh ngọn)

Hoạt động 2: Giải thích những hiện tợng thực tế 15'

- Mục tiêu: Giải thích đợc tại sao đối với 1 số cây ngời ta bấm ngọn, 1 số cây

tỉa cành

Trang 32

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động

theo nhóm

- Giáo viên nghe phần trả lời của các

nhóm, hỏi:

+ Những loại cây nào ngời ta thờng

bấm ngọn, những cây nào thì tỉa

cành?

+ Vậy hiện tợng cắt thân cây rau

ngót ở đầu giờ nêu ra nhằm mục đích

- Yêu cầu đa ra đợc: Cây đậu, câybông, cà phê là cây lấy quả -> cầnnhiều cành nên ngời ta ngắt ngọn

Cây lấy gỗ (bạch đàn, lim…) cần thânnên ngời ta tỉa cành

- Cắt thân cây rau ngót để cây ranhiều cành, có nhiều lá để ăn.Vì câyrau ngót là cây ăn lá

* Kết luận 2:

Bấm ngọn những cây lấy quả, hạt, thân để ăn…

Tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh làm bài tập trên bảng phụ:

Bài 1: Hãy đánh dấu X vào những cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a) Rau muống b) Rau cải c) Đu đủ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

Trang 33

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh phóng to H.15.1,10.1Sgk

Bảng phụ:"Cấu tạo trong của thân non"

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở bài tập

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Thân dài ra là do đâu?

- Giới thiệu bài mới: Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân vàngọn cành Thân non thờng có màu xanh lục

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non 18'

- Mục tiêu: Thấy đợc thân non gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Vấn đề 1: Xác định các bộ phận

của thân non

Giáo viên cho hs quan sát H.15.1

Sgk,hoạt động cá nhân( Giáo viên

treo tranh phóng to)

Giáo viên gọi hs lên bảng chỉ tranh

và trình bày cấu tạo của thân non

Giáo viên nhận xét và chuyển sang

vấn đề 2

* Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù

hợp với chức năng của các bộ phận

thân non

Giáo viên treo tranh, bảng phụ, yêu

cầu hs hoạt động theo nhóm, hoàn

thành bảng

Giáo viên đa đáp án đúng:

- Biểu bì: Bảo vệ bộ phận bên trong

- Thịt vỏ: dự trữ và tham gia quang

Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

Yêu cầu nêu đợc:

Thân gồm 2 phần: Vỏ ( gồm: Biểubì, thịt vỏ) và trụ giữa (mạch và ruộtnon)

Hs lên chỉ tranh

Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến

để hoàn thành bảng Sgktr.49 Chú ýcấu tạo phù hợp với chức năng củatừng bộ phận

Đại diện 1,2 nhóm lên viết vào bảngphụ, 1 nhóm trình bày kết qủa

Nhóm khác nghe và theo dõi bảng rồi

Nội dung trong bảng đã hoàn thành

Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ 15'

Trang 34

- Mục tiêu: Thấy đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa thân non và miền hút.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh H.15.2 và 10.1

lần lợt gọi 2 hs lên chỉ các bộ phận

cấu tạo thân non và rễ

- Yêu cầu hs làm bài tập trong Sgk

tr.50

- Giáo viên gợi ý: Thân và rễ đợc cấu

tạo bằng gì? Có những bộ phận nào?

Vị trí của bó mạch…

- Giáo viên cho hs xem bảng so sánh

kẻ sẵn( Sgv) để đối chiếu phần vừa

trình bày bổ sung, tìm xem có bao

nhiêu nhóm đúng hoàn toàn Giáo

viên có thể cho điểm 1 nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Hs đối chiếu với bài làm của mình

* Kết luận 2:

So sánh cấu tạo trong của rễ( miền hút) và thân non:

1 Điểm giống:

- Đều có cấu tạo từ tế bào

- Đều có các bộ phận là vỏ ở ngoài và trụ giữa ở trong:

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Học thuộc mục:"Điều em nên biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ

Trang 35

Hs trả lời câu hỏi: Thân cây to ra do đâu?

Phân biệt đợc dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đoạn thân gỗ già ca ngang( thớt gỗ tròn)

Tranh phóng to H.15.1,16.1,16.2 Sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị thớt 1 cành cây bằng lăng…dao nhỏ, giấy lau

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 4'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa cấu tạo trong củathân non và miền hút của rễ

- Giới thiệu bài mới: Các em đã biết cây dài ra do phần ngọn nhng cây khôngnhững dài ra mà còn to ra, vậy cây to ra do đâu?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh 10'

- Mục tiêu: Phân biệt đợc tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh H.15.1 và 16.1

trả lời câu hỏi cấu tạo trong của thân

trởng thành khác thân non nh thế

nào?

- Học sinh quan sát tranh trên bảng,trao đổi nhóm, ghi vào giấy nhận xét.( Yêu cầu: Phát hiện đợc tầng sinh vỏ

và tầng sinh trụ)

Trang 36

- Giáo viên lu ý( vì ở H.16.1 không

có phần biểu bì, nếu hs cho đó là đặc

điểm khác thì giáo viên phải giải

thích)

- Giáo viên hớng dẫn hs xác định vị

trí 2 tầng phát sinh nh Sgk

-Giáo viên yêu cầu hs đọc sgk thảo

luận nhóm theo 3 câu hỏi

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên

chữa bài., yêu cầu hs các nhóm mang

-hs đọc thông tin tr.51, trao đổi nhómthống nhất ý kiến ghi ra giấy

- Hs rút ra kết luận

* Kết luận 1:

Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây 10'

- Mục tiêu: Biết đếm vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho hs đọc Sgk, quan sát

+ Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây?

- Giáo viên gọi đại diện 1,2 nhóm

mang miếng gỗ lên trớc lớp rồi đếm

số vòng gỗ và xác định tuổi cây

- Giáo viên nhận xét va cho điểm

nhóm có kết quả đúng

- Học sinh đọc thông tin Sgktr.51,mục "Em có biết" tr.53, quan sáth.16.3, trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ,dếm số vòng gỗ có thể xác định đợctuổi của cây

- hs nhóm đếm số vòng gỗ trênmiếng gỗ của mình rồi trình bày trớclớp, nhóm khác bổ sung

- Hs nghe giảng

* Kết luận 2: Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định đợc

tuổi của cây

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng 13'

- Mục tiêu: Phân biệt đợc dác và ròng.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động độc

lập trả lời câu hỏi:

Trang 37

- Giáo viên nhận xét phần trả lời của

hs, có thể mở rộng: Ngời ta chặt cây

gỗ xoan rồi ngâm xuống ao, sau 1

thời gian vớt lên, có hiện tợng phần

bên ngoài của thân bong ra nhiều lớp

mỏng, còn phần trong cứng chắc Em

hãy giải thích?

- Giáo viên hỏi thêm: Khi nào cột

nhà, làm trụ cầu, thanh tà vẹt ( đờng

ray tầu hoả) ngời ta sẽ sử dụng phần

nào của gỗ?

- Giáo viên chú ý giáo dục ý thức bảo

vệ cây rừng

+ Dác là lớp gỗ màu sáng ở phíangoài, gồm những tế bào mạch gỗsống, có chức năng vận chuyển nớc

và muối khoáng

+ Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắchơn dác, nằm phía trong, gồm những

tế bào chết, vách dày có chức năngnâng đỡ cây

- hs dựa vào vị trí của dác và ròng đểtrả lời câu hỏi( phần bong ra là dác,phần cứng chắc là ròng)

- Dựa vào tính chất của dác và ròng

để trả lời (ngời ta dùng phần ròng đểlàm)

* Kết luận 3: Thân cây gỗ già có dác và ròng.

IV.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu hs lên chỉ tranh vị trí của tầng phát sinh

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Học sinh biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Nớc và muối khoáng từ rễlên thân, nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

Trang 38

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: Hồng, cúc, huệ, loa kèn trắng, cành lá dâu, dâm bụt…

Kính hiển vi, dao sắc, nớc, giấy thấm, 1 cành chiết ổi, hồng xiêm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Làm thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc dây thép(nếu có)

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Thân to ra do đâu?

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

ôn lại 2 câu hỏi: Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?

Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan 17'

- Mục tiêu: Biết nớc và muối khoáng đợc vận chuyển qua mạch gỗ.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu nhóm trình bày

thí nghiệm ở nhà

- Giáo viên quan sát kết quả của các

nhóm, so sánh Sgk, giáo viên thông

báo ngay nhóm nào có kết quả tốt

- Giáo viên cho hs xem thí nghiệm

của mình trên cành mang hoa (cành

hoa huệ), cành mang lá (cành dâu) để

của nhóm mình

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs quan sát kết quả thí nghiệm của

gv Có thể so sánh với kết quả củamình

- hs cắt lát mỏng qua cành của nhóm,quan sát ghi lại kết quả

- Hs nhẹ tay bóc vỏ nhìn bằng mắtthờng chỗ có bắt màu, quan sát màucủa gân lá

- Các nhóm thảo luận: Chỗ bị nhuộmmàu đó là bộ phận nào của thân? Nớc

và muối khoáng đợc vận chuyển quaphần nào của thân?

* Kết luận 1: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ 18'

- Mục tiêu: Biết đợc chất hữu cơ đợc vận chuyển qua mạch rây.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 39

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cá

nhân sau đó thảo luận nhóm

- Giáo viên lu ý khi bóc vỏ, bóc luôn

cả mạch nào?

- Giáo viên có thể mở rộng: Chất hữu

cơ do lá chế tạo sẽ mang đi nuôi

thân, cành, rễ…

- Giáo viên nhận xét và giải thích

nhân dân lợi dụng hiện tợng này để

chiết cành

- Giáo viên hỏi khi bị cắt vỏ, làm đứt

mạch rây ở thân thì cây có sống đợc

không? Tại sao?

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây tránh

t-ớc vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc

dây thép vào thân cây

- Hs đọc thí nghiệm và quan sát H.17.2Sgk tr.55

Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏiSgktr.55

+C1: Khi bóc vỏ là bóc luôn cả mạchrây Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyểnqua mạch rây bị ứ lại ở mép trên lâungày làm cho mép trên phình to ra

+C2: Mạch rây có chức năng vậnchuyển chất hữu cơ

+C3: Để nhân giống nhanh cây ăn quảnhân dân ta thờng sử dụng biện phápchiết cành

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận, nhóm khác bổ sung, rút ra kiếnthức

* Kết luận 2:

Chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

Nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của

1 số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

Nhận dạng đợc 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên

2 Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị 1 số củ đã dặn ở bài trớc, que nhọn, giấy thấm, bảng Tr.59

Trang 40

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Các chất nớc, muối khoáng, chất hữu cơ vận chuyển lên thânnhờ cơ quan nào?

- Giới thiệu bài mới: Thân cũng có những biến dạng giống rễ Ta hãy quan sát

và tìm hiểu chúng

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát một số thân biến dạng 20'

- Mục tiêu: Quan sát đợc hình dạng và bớc đầu phân nhóm các loại thân biến

dạng, thấy đợc chức năng đối với cây

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm

chứng tỏ chúng là thân

- Giáo viên yêu cầu hs quan sát các

loại củ xem chúng có đặc điểm gì

- Giáo viên yêu cầu hs tìm những đặc

điểm giống và khác nhau giữa các

- giáo viên cho hs trình bày và tự bổ

sung cho nhau

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu

Sgk trả lời 4 câu hỏi Sgktr.58

- giáo viên cho hs quan sát thân cây

xơng rồng, thảo luận theo câu hỏi:

-Hs quan sát, tranh, ảnh và gợi ý củagiáo viên để chia củ thành nhiềunhóm

- yêu cầu hs:

+ Đặc điểm giống nhau: Có chồi, lá

-> là thân

Đều phình to -> chứa chất dự trữ

+ Đặc điểm khác nhau: dạng rễ

Củ gừng, dong ( có hình rễ) -> dớimặt đất -> thân rễ

Củ su hào, khoai tây ( dạng tròn, to)-> thân củ

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

của nhóm và nhóm khác nhận xét, bổsung

- hs đọc thông tin SgkTr.58, trao đổinhóm theo 4 câu hỏi Sgk

+ Thân củ: Thân phình to, hình dạngto,tròn Dự trữ chất dinh dỡng

+ 1 số thân củ: Củ su hào, khoai tây+ Thân rễ: Có hình dạng giống rễ Dựtrữ chất dinh dỡng

+ 1 số thân rễ: Củ gừng, củ nghệ, củdong ta…

- Hs quan sát thân, gai , chồi ngọncủa cây xơng rồng Dùng que nhọnchọc vào thân, quan sát hiện tợng,thảo luận nhóm

+ Dự trữ nớc

+ Sống trong điều kiện khô hạn

+ Thờng sống ở sa mạc, những nơi

Ngày đăng: 10/02/2015, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trang 49- Không dạy (chỉ cần học sinh lưu ý phần bó mạch gồm mạch gỗ - toán 8 hay
Bảng trang 49- Không dạy (chỉ cần học sinh lưu ý phần bó mạch gồm mạch gỗ (Trang 2)
Bảng 2 Sgk. - toán 8 hay
Bảng 2 Sgk (Trang 10)
Bảng phụ - toán 8 hay
Bảng ph ụ (Trang 41)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - toán 8 hay
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 43)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - toán 8 hay
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 78)
Hình thành trên lá, v/chuyển xuống rễ qua mạch rây đến chỗ vỏ bị bóc, sẽ ứ lại ở - toán 8 hay
Hình th ành trên lá, v/chuyển xuống rễ qua mạch rây đến chỗ vỏ bị bóc, sẽ ứ lại ở (Trang 101)
Hình 36.4, trả lời câu hỏi - toán 8 hay
Hình 36.4 trả lời câu hỏi (Trang 128)
Hình ve. - toán 8 hay
Hình ve. (Trang 135)
Bảng   (   bổ   sung   những   cây - toán 8 hay
ng ( bổ sung những cây (Trang 147)
Bảng trống. - toán 8 hay
Bảng tr ống (Trang 150)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w