Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.. Ngổn ngang gò đống kéo lên , Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
Trang 1GIÁO ÁN: Ngữ văn
Lớp 9
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
• C1: Đọc lại 4 câu
thơ miêu tả Thúy
Vân Cho biết sắc
đẹp của Thúy Vân
được so sánh với
hình tượng thiên
nhiên nào?Đó là
bút pháp gì?
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
• C2:Theo em vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy
Vân trước , Vẻ đẹp của
Thúy Kiều sau?
• A/Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính
• B/ Vì Thúy Vân đẹp hơn
Thúy Kiều
• C/Vì tác giả muốn làm nổi
bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
• D/Vì tác giả muốn đề cao
Thúy Vân.
Trang 4KIỂM TRA BÀI CŨ
• C3: Đọc lại 12 câu
miêu tả Thúy
Kiều Qua cung
đàn mà Kiều sáng
tác, em hiểu thêm
điều gì về nhân
vật này?
Trang 5KIỂM TRA BÀI CŨ
• C4: Điền các từ sau đây
vào ô trống sao cho thích
hợp :Giàu sang, phú
quý,vinh hiển,trắc trở,
khổ đau.
• -Với cách miêu tả con
người như thế, Nguyễn
Du dự báo cuộc đời Thúy
Kiều diễn ra theo chiều
hướng trắc trở, khổ đau
Trang 6TIEÁT 28
Trích Truy n Ki u ệ ề
(Nguy n Du) ễ
Trang 8• I/Đọc-Tìm hiểu chú
thích
• 1/Đọc.
Trang 9Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi Cỏ non xanh tận chân trời ,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân ,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên ,
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
Tà tà bóng ngả về tây
Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Trang 10• I/Đọc-Tìm hiểu chú thích.
• 1/Đọc.
• 2/Vị trí đoạn trích :
• Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh và cảnh du xuân của chị em Kiều.
Trang 11• I/Đọc-Tìm hiểu chú thích.
• 1/ Đọc.
• 2/ Vị trí đoạn trích
• 3/ Giải thích từ khó:
-Thiều quang -Thanh minh -Đạp thanh -Yến anh -Tài tử giai nhân -Aùo quần như nêm -Vàng vó
-Tiểu khê
Trang 124 câu đầu
Khung cảnh ngày xuân
8 câu tiếp theo
Khung cảnh lễ hội trong
tiết thanh minh
Cảnh chị em Kiều
du xuân trở về 6 câu cuối
Trang 13• II/Đọc và phân tích
• 1/Khung cảnh thiên nhiênvới vẻ
đẹp riêng của mùa xuân:
• -Tiết trời đã bước sang tháng ba
• -Những cánh chim én vẫn rộn
ràng bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng.
• -Thảm cỏ non trải rộng tận chân
trời Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng Mùa xuân tươi đẹp,đầy sức sống.
Trang 142/Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
•
• -Lễ
tảo
mộ
Trang 15-Hội chơi xuân ở chốn đồng quê
Trang 16Hình ảnh ẩn dụ:
Nô nức yến anh
Cách nói so sánh:
Ngựa xe như nước
Áo quần như nêm
Gợi cảnh nhộn nhịp như chim én từng đàn báo xuân
về
Ngựa xe hối hả không ngớt
Người đi chen chúc, đông đúc
Trang 17Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên,
Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay.
Danh từ Động từ Tính từ
yến anh, chị em,
tài tử, giai nhân S m s a, d p ắ ử ậ
dìu
Gần xa, nô nức
Truyền thống văn hóa lễ hội
xa xưa
- Cảnh lễ hội đông vui, náo nhiệt, rộn ràng
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em
tài tử giai nhân,
sắm sửa Dập dìu
Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên,
Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay.
-> sự đông vui,
nhiều người
-> sự rộn ràng, náo nhiệt
-> Nhộn nhịp, tấp nập
Trang 18CẢNH NGÀY XUÂN
• -Không khí lễ hội thật rộn ràng, nhộn nhịp.
Trang 19CẢNH NGÀY XUÂN
Trang 20- Mặt trời từ từ ngả bóng về tây
- Bước chân thơ thẩn
- Dòng nước uốn quanh
Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Các từ láy: Tà tà, thanh thanh, nao nao, uốn
quanh gợi tả điều gì ?
Tà tà
thanh thanh.
Nao nao uốn quanh,
thơ thẩn
Trang 21• 3/Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:
• -Không khí nhộn nhịp, rộn ràng
của lễ hội không còn nữa.
• -Cảm giác bâng khuâng xao
xuyến.
Trang 22*Ghi nhớ: SGK/trang 87.
Trang 23HẾT THỜI GIAN 0:00
III/ LUYỆN TẬP
• CÂU HỎI THẢO LUẬN
• Phân tích, so sánh cảnh mùa xuân
trong câu thơ Trung Quốc: “ Phương
thảo liên thiên bích.
• Lê chi sổ điểm hoa.”
• (Cỏ thơm liền với trời xanh.
• Trên cành lê có mấy bông hoa) Với
cảnh mùa xuân trong câu thơ: “Cỏ
non xanh tận chân trời.
• Cành lê trắng điểm một vài bông
hoa”để thấy được sự tiếp thu và
sáng tạo của Nguyễn Du.
Trang 24Gợi ý:
• - Hai câu thơ trong truyện Kiều của Nguyễn
Du: là bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân
Gam màu làm nền cho bức tranh xuân là
thảm cỏ non trải rộng chân trời Trên nền
cỏ non ấy điểm xuyết một vài bông hoa lê
trắng.
• -Nguyễn Du chỉ thêm chữ “ trắng ”cho cành
lê mà bức tranh xuân đã khác Nó là điểm
nhấn, làm nổi bật thần sắc của hoa lê Màu
xanh của cỏ non và sắc trắng của hoa lê
làm cho màu sắc có sự hài hòa tới mức
tuyệt diệu Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của
mùa xuân.
• Câu thơ
TQ chỉ nói cành lê điểm một vài bông hoa mà
không nói tới màu sắc của hoa lê.
Trang 25Củng cố và luyện tập
Trang 26Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
• -Học thuộc lòng