1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )

128 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Phần 1: VẼ KỸ THUẬT Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tuần :1 Ngày soạn: Tiết: 1 Ngày dạy: Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN SUẤT

Trang 1

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

Phần 1: VẼ KỸ THUẬT

Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

Tuần :1 Ngày soạn:

Tiết: 1 Ngày dạy:

Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT

TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Biết được vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống

2.Kỹ năng: Biết một số bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật

3.Thái độ:Có nhận thức đúng với việc học tập môn vẽ KT.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên

-Tranh vẽ H 1.1 > 1.3 SGK

-Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, tranh vẽ các công trình kiến trúc, sơ đồ điện,…

2.Học sinh: Đọc trước bài 1

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

-GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình công nghệ 8

-Cách học tập bộ môn CN8

-Giới thiệu mục tiêu bài học

b.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT

HĐ1: Tìm hiểu bản vẽ KT đối với

sản xuất

-Yêu cầu HS quan sát H 1.1

SGK: cho biết trong cuộc sống

hàng ngày ngưới ta dùng phương

tiện gì để trao đổi thông tin với

-Để chế tạo hoặc thi công 1 sản

phấm thì người thiết kế cần phải

làm gì?

- Các nội dung đó được thể hiện

ở đâu?

-Người công nhân khi chế tạo sản

phẩm và thi công công trình cần

căn cứ vào đâu?

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi H 1.2

-Trên bản vẽ KT-Căn cứ vào bản vẽ KĨ THUẬT

-HS trả lời câu hỏi H 1.2 SGK

Trang 2

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan giai đoạn nào?

ngôn ngữ dùng chung trong KT

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG

Yêu cầu HS quan sát H1.3 SGK,

tranh ảnh các đồ dùng điện,…

+Muốn sử dụng có hiệu quả và

an toàn các đồ dùng điện, thiết bị

điện chúng ta cần phải làm gì?

+Muốn mắc mạch điện thực như

hình a căn cứ vào đâu?

-GV nhấn mạnh: Bản vẽ KT là

tài liệu cần thiết kèm theo sản

phẩm dùng trong trao đổi, sử

+Tuân theo chỉ dẫn bằng lời hoặcbằng hình vẽ (bản vẽ, sơ đồ kèmtheo sản phẩm)

+ Căn cứ vào sơ đồ mạch điện

-HS nêu thêm VD

II.Bản vẽ KT đối với đời sống

Bản vẽ KT là tài liệu cần thiếtkèm theo sản phẩm dùng trongtrao đổi, sử dụng,…

HOẠT ĐỘNG III: TÌM HIỂU BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KỸ

- Được vẽ bằng tay , bằng dụng

cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử

- Học bản vẽ kỹ thuật để ứngdụng vào sản xuất, đời sống vàtạo điều kiện học tốt các mônkhoa học kĩ thuật khác

III.Bản vẽ KT dùng trong các lĩnh vực KT

- Dặn dò HS đọc trước bài 2 “hình chiếu”

-Mỗi nhóm chuẩn bị một mô hình ba mặt phẳng chiếu

Trang 3

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

IV Rút kinh nghiệm

Trang 4

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần 1: Ngày soạn:

Tiết: 2 Ngày dạy:

Bài 2: HÌNH CHIẾU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Hiểu được thế nào là hình chiếu?

2.Kỹ năng:Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ KT.

3 Thái độ: Ham học hỏi để tìm hiểu kiến thức mới

-Đọc trước bài 2 và mỗi nhóm chuẩn bị bìa cứng gấp thành mô hình ba mặt phẳng chiếu

III Tiến trình dạy học:

1

Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2

Kiểm tra bài cũ:

-Câu 1: Bản vẽ KT có vai trò như

thế nào trong sản suất và đời

sống?

Câu 2: Học vẽ kỹ thuật để làm

gì?

Câu 1.Bản vẽ KT đối với sản xuất

Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩmhoăc công trình Do vậy bản vẽ KT là ngôn ngữ dùngchung trong KT

.Bản vẽ KT đối với đời sống

Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùngtrong trao đổi, sử dụng,…

Câu 2: Học bản vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đờisống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học kĩ thuậtkhác

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài mới :

Để thể hiện hình dạng các mặt của một vật thể trên mặt phẳng giấy người ta làm như thế nào? Để tìmhiểu về vấn đề này hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về bài “hình chiếu”

b Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU

-GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh

sáng chiếu đồ vật lên mặt đất,

mặt tường tạo thành bóng các đồ

vật  bóng đó làhình chiếu

-Yêu cầu HS quan sát H 2.1

SGK, GV giới thiệu tia chiếu,

- HS chú ý quan sát cách vẽ

-Vẽ hình chiếu của các điểmthuộc vật thể đó

I.Khái niệm hình chiếu

Khi chiếu vật thể lên măt phẳng,hình nhận được trên mặt phẳng

đó là hình chiếu của vật thể

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU CÁC PHÉP CHIẾU

-Yêu cầu HS quan sát H 2.2 và

trả lời câu hỏi

- HS dựa vào hình trả lời câu hỏi

- Hình a: các tia chiếu xuất pháttại cùng 1 điểm, hình b các tiachiếu song song với nhau, hình ccác tia chiếu song song với nhau

II.Các phép chiếu:

Do đặc điểm các tia chiếu khácnhau cho ta các phép chiếu khácnhau: (H2.2)

-Phép chiếu xuyên tâm (Ha)-Phép chiếu song song (Hb)-Phép chiếu vuông góc: (Hc)

Trang 5

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan chiếu khác nhau:

+Phép chiếu xuyên tâm: các tia

chiếu đồng quy tại 1 điểm

+Phép chiếu song: các tia chiếu

song song với nhau

+Phép chiếu vuông góc: các tia

chiếu vuông góc với mặt phẳng

chiếu

-Yêu cầu HS cho VD về các phép

chiếu này trong tự nhiên?

-GV nhấn mạnh: trong KT

thường dùng phép chiếu vuông

góc

và vuông góc với mặt phẳngchiếu

-Tia chiếu các tia sáng của 1ngọn đèn Tia chiếu của ngọn đènpha Tia sáng của mặt trời ở xa

phẳng chiếu, nêu tên gọi của

chúng và tên gọi các hình chiếu

+Tên gọi các hình chiếu tương

ứng với các hướng chiếu?

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK,

GV nói rõ vì sao phải mở các Mp

chiếu? (vì HC được vẽ trên cùng

-Mp chiếu đứng: có hướng chiếu

từ trước  HC đứng; Mp chiếubằng có hướng chiếu từ trênxuống  HC bằng; Mp chiếucạnh có hướng chiếu từ trái sang

 HC cạnh

-HS quan sát H 2.5,nêu vị trí sắpxếp các HC trên bản vẽ: HC bằng

ở dưới HC đứng, HC cạnh bênphải HC đứng

-Vẽ hình 2.5 và nắm chính xáccách vẽ

III.Các HC vuông góc

1/ Các MP chiếu

-Mặt chính diện là Mp chiếuđứng

-Mặt nằm ngang là Mp chiếubằng

-Mặt cạnh bên phải là Mp chiếucạnh

2/ Các hình chiếu

-HC đứng có hướng chiếu từtrước

-HC bằng có hướng chiếu từ trênxuống

-HC cạnh có hướng chiếu từ tráisang

IV.Vị trí các HC

-HC bằng ở dưới HC đứng.-HC cạnh ở bên phải HC đứng.(Vẽ H 2.5 SGK)

Trang 6

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan -Chuẩn bị bài “bản vẽ khối đa diện”.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần 2: Ngày soạn:

Tiết: 3 Ngày dạy:

2.Kỹ năng :Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.

3 Thái độ :Rèn luyện kĩ năng vẽ các khối đa diện và các hình chiếu của nó.

II Chuẩn bị

1.GV

- Mô hình các khối đa diện: hình HCN, hình LTĐ, hình chóp đều

- Mẫu vật: bao diêm, bút chì 6 cạnh,…

2 HS: đọc trước bài mới ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1:Khái niệm hình chiếu? Các

.Khái niệm hình chiếu;Khi chiếu vật thể lên măt phẳng,

hình nhận được trên mặt phẳng đó là hình chiếu của vật thểCác phép chiếu

-Phép chiếu xuyên tâm -Phép chiếu song song -Phép chiếu vuông góc:

Câu 2

Các hình chiếu

-HC đứng có hướng chiếu từ trước-HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống-HC cạnh có hướng chiếu từ trái sang

a.Giới thiệu bài:

Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng, các khối đa diện thường gặp là hình hộpchữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều,… vậy những khối đa diện này được thể hiện trên mặt phẳngnhư thế nào, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình chiếu của các khối này

b.Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHỐI ĐA DIỆN

-Yêu cầu HS quan sát H4.1 SGK:

+Các khối hình học đó được bao

bởi các hình gì?

 GVKL: khối đa diện được bao

bởi các hình đa giác phẳng

+ Kể 1 số vật thể có dạng khối đa

diện mà em biết?

- HS quan sát H4.1 SGK+ Hình tam giác, chữ nhật

- Bao diêm (HHCN) Đai ốc 6cạnh (lăng trụ) Kim tự tháp (chópđều)

I.Khối đa diện

Khối đa diện được bao bởi cáchình đa giác phẳng

VD: bao thuốc lá, bút chì 6 cạnh,kim tự tháp,…

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU HÌNH CHỮ NHẬT

Trang 8

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan hình HHCN:

+ Hình HCN được bao bởi các

thước nào của hình HCN?

- Gv giảng tương tự cho hai hình

2/ Hình chiếu của hình HCN

Bảng 4.1:

Hìnhchiếu

Hìnhdạng

Kíchthước

- Cho HS quan sát mô hình hình

LTĐ: khối đa điện này được bao

bởi các hình gì?

 GVKL: 2 mặt đáy là hai hình

đa giác đều bằng nhau, các mặt

bên là các hình CN bằng nhau

-Tương tư, GV yêu cầu HS quan

sát các hình chiếu của hình lăng

-Yêu cầu HS quan sát H4.6 SGK

+ mô hình: khối đa diện này được

- HS quan sát các hình chiếu củahình lăng trụ đều (h 4.5)

H1: Đứng: CN; chiều cao lăngtrụ

H2: bằng: tam giác; chiều dài vàchiều cao cạnh đáy

H3: cạnh: CN

- HS vẽ hình 4.5 và hoàn thànhbảng 4.2

-HS quan sát hình chóp đều (h

4.6): Mặt đáy là một hình đa giácđều; mặt bên là các hình tam giáccân bằng nhau có chung đỉnh

-HS quan sát H 4.7: các hình

III.Hình lăng trụ đều

1/KN: - Hai mặt đáy là hai hình

đa giác đều bằng nhau

- Các mặt bên là các hình chữnhật bằng nhau

2/ Hình chiếu của hình lăng trụ đều.

Bảng 4.2:

Hìnhchiếu

Hìnhdạng

Kíchthước

2/ HC của hình chóp đều:

Trang 9

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

- HS đọc chú ý SGK

Bảng 4.3:

Hìnhchiếu

Hìnhdạng

KíchthướcĐứng T.giác a x hBằng Vuông a x aCạnh T.giác a x h

- Đọc trước bài thực hành “hình chiếu vật thể”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết: 5 Ngày dạy:

Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.

2 Kỹ năng:Đọc được bản vẽ vật thể có dạng: hình trụ, hình nón, hình cầu.

3 Thái độ: Rèn luyện KN vẽ các hình chiếu của các hình trên.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên

-Tranh vẽ các H 6.1,…

-Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, nón, cầu

-Các vật mẫu: vỏ hộp sữa, nón lá, quả bóng,…

2 Học sinh: Đọc trước bài 6

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ:

Trả sửa bài thực hành

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường dùng các đồ vật có hình dạng tròn xoay khác nhau như bát,đĩa, chai lọ… vậy các đồ vật đó được sản xuất như thế nào? Hình chiếu của các vật thể đó được vẽ nhưthế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Bản vẽ các khối tròn xoay” để trả lời cho các vấn để trên

b Các hoạt động day học chủ yếu :

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHỐI TRÒN XOAY

-Quả bóng, nón lá, hộp sửa,…

-HS trả lời (như SGK), ghi KLvào tập: Khối tròn xoay được tạothành khi quay một hình phẳngquanh một đường cố định củahình

I.Khối tròn xoay

Khối tròn xoay được tạo thànhkhi quay một hình phẳng quanhmột đường cố định (trục quay)của hình

Hìnhdạng

KíchthướcĐứng C.nhật dxh

Cạnh C.nhật dxh2/ Hình nón

Trang 11

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

*GV đặt câu hỏi chung:

-Để biểu diễn khối tròn xoay cần

mấy HC? Gồm những HC nào?

-Cần kích thước nào?

(kích thước của h trụ và h nón là

đường kính đáy, c cao; kích

thước của hình cầu là đường

kính của hình cầu)

-Yêu cầu HS đọc chú ý SGK

-HS hoàn thành bảng 6.2, 6.3SGK

-Dùng 2 HC (1 HC thể hiện hìnhdạng và đường kính mặt đáy; 1

HC thể hiện mặt bên và chiềucao)

-HS đọc chú ý SGK

Bảng 6.2

Hìnhchiếu Hìnhdạng KíchthướcĐứng T.Giác d,h

Cạnh T.Giác d,h3/ Hình cầu

Bảng 6.3

Hìnhchiếu Hìnhdạng Kíchthước

-Xem trước bài thực hành “ bản vẽ khối tròn xoay”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết:6 Ngày dạy:

Bài 7: Thực hành:

ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I Mục tiêu

1.Kiến thức:Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.

2.Kỹ năng:Vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn đơn giản.

3 Thái độ:Phát huy trí tưởng tượng không gian.

II Chuẩn bị

-GV: Mô hình các vật thể (H7.2)

-HS: dụng cụ vẽ, mẫu báo cáo thực hành.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Hs

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1:Khối tròn xoay được tạo

Câu 2: Các khối tròn xoay như: khối trụ, khối nón, khối cầuCâu 3: Khi quay HCN một vòng quanh 1 cạnh cố định tađược hình trụ

-Vẽ đúng hình

3đ4đ6đ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :

Để rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn, nhằm phát huy trí tưởng tượngkhông gian của các em, hôm nay chúng ta cùng làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”

b.Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài

hiện trong vở bài tập)

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

-HS đọc nội dung bài thực hành

-HS tiến hành theo hướng dẫncủa GV

I Chuẩn bị SGK

II Nội dung

1/ Đọc bản vẽ HC 1,2,3,4, đánhdấu (x) vào bảng 7.1 để chỉ rõ sựtương quan giữa các bản vẽ vớicác vật thể

Bảng 7.1

A B C D1

2342/ Phân tích vật thể được tạothành từ các khối hình học nàobằng cách đánh dấu (x) vào bảng7.2

Bảng 7.2

A B C DH.trụ

Nón cụtH.hộpChỏm cầu

HOẠT ĐỘNG II: TƠ CHỨC THỰC HÀNH

Trang 13

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan -GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

-Đọc H7.1, quan sát mô hình,hoàn thành bảng 7.1

HOẠT ĐỘNG III: ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH

-GV hướng dẫn tự đánh giá tiết

-Đọc trước bài “khái niệm bản về bản vẽ kĩ thuật – hình cắt”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 7 Ngày dạy:

Chương 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT

Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT – HÌNH CẮT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Biết được khái niệm và công dụng của bản vẽ KT

2.Kỹ năng:Từ quan sát mô hình và hình vẽ ống lót hiểu được cách vẽ hình cắt và công dụng của hình cắt 3.Thái độ:Rèn luyện trí tưởng tượng không gian của HS.

II Chuẩn bị

1.GV:

-Mô hình ống lót, tấm nhựa làm mặt phẳng cắt

-Tranh vẽ phóng to H8.2 SGK

2.HS: Đọc trước bài 9 và mỗi nhóm chuẩn bị 1 quả cam

III Tiến trình dạy học:

a Giới thiệu bài :

Như chúng ta đã biết, bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nó được lập ra trong giaiđoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành,sửa chữa Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hiểu được khái niệm và công dụng của hìnhcắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài:”Khái niệm bản vẽ kĩ thuật - Hình cắt”

b.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM BẢN VẼ KỸ THUẬT

-Yêu cầu HS nhắc lại: Vai trò của

bản vẽ KT trong sản xuất và đời

-GV giới thiệu hai loại bản vẽ

thuộc hai lĩnh vực quan trọng:

bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây

-HS nhắc lại kiến thức bài 1-HS nêu quá trình hình thành Spnào đó

-HS đọc thông tin SGK

-Thiết kế sản phẩm-Dùng chế tạo, lắp ráp,thi công,vận hành, sửa chữa,…

-Thông tin KT của sản phẩmdưới dạng hình vẽ và kí hiệu theoquy tắc thống nhất,…

-Cơ khí, xây dựng, NN, kiến trúc,

I.Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật:

1 Khái niệm:

Bản vẽ KT trình bày các thôngtin KT của sản phẩm dưới dạngcác hình vẽ và các kí hiệu theocác quy tắc thống nhất và thường

sử dụng… các máy và thiết bị.-Bản vẽ xây dựng: các bản vẽliên quan đến thiết kế, thi công,

sử dụng …các công trình kiếntrúc và xây dựng

Trang 15

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan dựng.

-Công dụng của từng loại bản vẽ? -HS nêu công dụng của các loại

bản vẽ như SGK

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT

-GV giới thiệu vì sao phải dùng

-HS theo dõi quá trình vẽ hìnhcắt

- Khi vẽ hình cắt, vật thể đượcxem như bị mp cắt tưởng tượngcắt thành 2 phần, phần vật thể ởsau mp cắt được chiếu lên mpchiếu ta được hình cắt

- Là HBD phần vật thể ở sau mặtphẳng cắt

-Biểu diễn rõ hơn hình dạng bêntrong của vật thể

II.Khái niệm hình cắt

-Hình cắt là hình biểu diễn phầnvật thể ở sau mặt phẳng cắt.-Hình cắt dùng để biểu diễn rõhơn hình dạng bên trong của vậtthể Phần vật thể bị mặt phẳng cắtcắt qua được kẻ gạch gạch

4

Củng cố :

-GV giải thích các tỉ lệ thường gặp: TL nguyên hình 1:1, thu nhỏ 1:2, phóng to 2:1

-Yêu cầu HS nêu điểm khác nhau giữa hình chiếu và hình cắt?

5 Dặn dò:

-Trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài “bản vẽ chi tiết”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 8 Ngày dạy:

BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết

2 Kỹ năng: Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

3 Thái độ: Rèn luyện kĩ năng đọc BVKT nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên

-Bản vẽ ống lót

- Bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài 9

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy nêu khái niệm về bản

vẽ kỹ thuật?

Câu 2: Hãy nêu khái niệm về

hình cắt?

Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật:

Bản vẽ KT trình bày các thông tin KT của sản phẩm dướidạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất

và thường vẽ theo tỉ lệ

Khái niệm hình cắt

-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt

-Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong củavật thể Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạchgạch

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Bản vẽ là tài liệu kĩ thuật quan trọng dùng trong thiết kế cũng như trong sản xuất Muốn làm ra một cỗmáy, trứơc hết phải chế tạo từng chi tiết sau đó ráp các chi tiết đó lại thành cỗ máy Bản vẽ chi tiết là tàiliệu kĩ thuật gồm hình biểu diễn của chi tiếtvà các số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra Để hiểu như thế

nào là bản vẽ chi tiết và cách đọc những bản vẽ chi tiết đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Bản vẽ

chi tiết”.

b.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT

-Trong quá trình sản xuất, để làm

ra một chiếc máy, trước hết phải

tiến hành chế tạo các chi tiết của

máy sau đó mới lắp ghép các chi

tiết đó lại với nhau để tạo thành

chiếc máy Khi chế tạo các chi

tiết phải căn cứ vào BVCT

- Những hình biểu diễn đó cho ta

biết đặc điểm nào của chi tiết?

- Hình biểu diễn đó cho ta biếthình dạng bên trong và bên ngoàicủa ống lót

- Gồm đường kính ngoài, đườngkính trong và chiều dài

- Làm tù cạnh và mạ kẽm

I Nội dung của BVCT:

- Hình biểu diễn: gồm hình cắt,mặt cắt diễn tả hình dạng và kếtcấu của chi tiết

- Kích thước: gồm tất cả các kíchthước cần thiết cho việc chế tạochi tiết

- Yêu cầu kỹ thuật: gồm các chỉdẫn về gia công, nhiệt luyện…

- Khung tên: ghi các nội dungnhư tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệbản vẽ, cơ quan thiết kế hoặcquản lý sản phẩm

 Công dụng: bản vẽ chi tiếtdùng để chế tạo và kiểm tra chitiết máy

Trang 17

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan gì?

- Khung tên thể hiện những nội

dung gì?

- Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, kíhiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế chếtạo…

HOẠT ĐỘNG II: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT

- GV bổ sung trong khung tên

còn ghi số bản vẽ, người kiểm

tra, thời gian và cơ sở thiết kế

+ Hãy nêu tên gọi hình chiếu và

+Hãy mô tả hình dạng, kết cấu

của chi tiết, công dụng của chi

-Kích thước chung:n 28, 30

- Kích thước các phần: đườngkính ngoài: n28, đường kínhlỗ:n16, chiều dài: 30

- Yêu cầu làm tù cạnh sắc và xử

lí bề mặt bằng mạ kẽm

- Chi tiết có dạng ống hình trụtròn, dùng để lót giữa các chi tiết

II Đọc bản vẽ chi tiết:

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

5 Dặn dò :

- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo “biểu diễn ren”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần: 5 Ngày soạn:

Tiết:9 Ngày dạy:

BÀI 11: BIỂU DIỄN REN.

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.

2 Kỹ năng:Biết được quy ước vẽ ren.

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Tranh vẽ các hình trong SGK

- Một sồ mẫu vật như: bulông, đai ốc, bóng đèn đuôi xoắn…

2 Học sinh: Đọc trước bài 11, sưu tầm một số chi tiết có ren

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1:Bản vẽ chi tiết bao gồm

những nội dung gì? Bản vẽ chi

tiết dùng để làm gì?

Câu 2: Hãy nêu trình tự đọc bản

vẽ chi tiết?

Nội dung của BVCT:

- Hình biểu diễn: gồm hình cắt, mặt cắt diễn tả hình dạng vàkết cấu của chi tiết

- Kích thước: gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việcchế tạo chi tiết

- Yêu cầu kỹ thuật: gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệtluyện…

- Khung tên: ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ

lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế hoặc quản lý sản phẩm

 Công dụng: bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra

chi tiết máy

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực Ren được hình thành trên mặt ngoài của trụcgọi là ren ngoài (ren trục) hoặc được hình thành ở mặt trong của lỗ gọi là ren trong (ren lỗ)

Vậy các ren này được biểu hiện như thế nào trên bản vẽ chi tiết? Đó là nội dung của bài học hôm nay:

“Biểu diễn ren”.

b Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU CÁC CHI TIẾT CÓ REN

- Em hãy cho biết một số đồ vật

hoặc chi tiết có ren thường dùng?

Cho Hs quan sát tranh vẽ và các

mẫu vật và đặt câu hỏi:

- Kết cấu ren có dạng gì?

- Ren dùng để làm gì?

- Em hãy nêu công dụng của ren

trên các chi tiết của hình 11.1

I Chi tiết có ren.

Ren dùng để lắp ghép các chi tiếthay truyền lực

Trang 19

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU QUY ƯỚC VẼ

Cho HS quan sát ren trục và các

hình chiếu của ren trục

-Thế nào là ren trục?

Cho HS nhận xét về quy ước vẽ

ren bằng cách làm bài tập trong

SGK

Cho HS quan sát ren lỗ và các

hình chiếu của ren lỗ

Tương tự như vậy, đối với ren bị

che khuất thì các đường biểu diễn

ren được vẽ như thế nào?

- Hướng dẫn HS làm bài tập

trong SGK

- Ren trục là ren được hình thành

từ mặt ngoài của chi tiết

- HS thảo luận và làm vào SGK

- Là ren được hình thành từ mặttrong của lỗ

- HS thảo luận và làm vào SGK

-Được vẽ bằng nét đứt

- Các đường đỉnh ren, chân ren,đường gới hạn ren đều được vẽbằng nét đứt

- HS làm bài tập trong SGK

II Quy ước vẽ ren.

1 Ren ngoài(ren trục):

- Là ren được hình thành từ mặtngoài của chi tiết

- Đường đỉnh ren vàgiới hạn ren

vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren vẽ bằng nétliền mảnh

- Vòng đỉnh ren được vẽ đóngkín bằng nét liền đậm

- Vòng chân ren được vẽ hởbằng nét liền mảnh và chỉ vẽ 3/4vòng tròn

2 Ren trong:

Là ren được hình thành từ mặttrong của lỗ

- Đường đỉnh ren và đường giớihạn được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren được vẽ bằngnét liền mảnh

- Đường giới hạn ren được vẽbằng nét liền đậm

- Vòng đỉnh ren được vẽ đóngkín bằng nét liền đậm

- Vòng chân ren được vẽ hởbằng nét liền mảnh

3 Ren bị che khuất.

Các đường đỉnh ren, chân ren,giới hạn ren đều được vẽ bằngnét đứt

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

5 Dặn dò:

- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo.thực hành “đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt, có ren”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần : 5 Ngày soạn:

Tiết 10 Ngày dạy:

Bài 10: TH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT

Bài 12: TH:ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và đọc được bản vẽ chi tiết có ren.

2 Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và bản vẽ chi tiết có ren

3 Thái độ:Có tác phong làm việc theo qui trình.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Tranh vẽ các hình trong SGK

2 Học sinh: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 :Thế nào là ren trục? Quy

ước vẽ ren trục?

Câu 2 :Thế nào là ren lỗ? Quy

ước vẽ ren lỗ?

1 Ren ngoài(ren trục):

- Là ren được hình thành từ mặt ngoài của chi tiết

- Đường đỉnh ren vàgiới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh

- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm

- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh và chỉ vẽ3/4 vòng tròn

2 Ren trong( ren lỗ):

Là ren được hình thành từ mặt trong của lỗ

- Đường đỉnh ren và đường giới hạn được vẽ bằng nét liềnđậm

- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm

- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Để nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt, từ đó hình thành tác phong làm việc theo qui trình,chúng ta cùng làm bài thực hành : “đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt” và bài “đọc bản vẽ chi tiếtđơn giản có ren”

b Các hoạt động dạy học chủ yếu

HĐ 1: Giới thiệu nội dung bài thực hành

-Gv giới thiệu mục tiêu bài thực hành

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành

HĐ 2: Tổ chức thực hành

- Em hãy nhắc lại trình tự đọc bản vẽ chi tiết

- Yêu cầu HS làm 2 bài thực hành vào phiếu

- Đọc nội dung bài thực hành

- Khung tên hình biểu diễn  kích thước yêu cầu kĩ thuật  tộng hợp

- HS làm bài thực hành

- HS đánh giá bài thực hành của mình theo sự

Trang 21

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

Trang 22

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

Trang 23

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

Trang 24

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần :6 Ngày soạn:

Tiết 11 Ngày dạy:

BÀI 9: BẢN VẼ LẮP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.

2 Kỹ năng:Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Nghiên cứu bài 13 SGK và SGV công nghệ 8 và mô hình vòng đai

 Tranh vẽ hình 13.1,13.3,13.4 và bảng phụ 13.2 …

2 Học sinh: Đọc trước bài 13

III Tiến trình dạy học:

a Giới thiệu bài :

Ở các tiết học trước các em đã học về bản vẽ chi tiết, bản vẽ ren đó là từng chi tiết của một sản phẩm Vậy để các chi tiết đó trở thành một sản phẩm hoàn chỉnh và có thể làm việc tốt thì các chi tiết đó đượcghép lại với nhau Vậy để lắp ghép các chi tiết đó đúng theo yêu cầu kĩ thuật thi cần một loại bản vẽ nữa

đó là bản vẽ lắp vậy bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nó biểu diễn cái gì? Để hiểu rõ vấn đề, hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu bài bản vẽ lắp

b Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP

- BVL chủ yếu dùng trong thiết

kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm

- Gồm hình biểu diễn, kích thước,bảng kê, khung tên

- Gồm có hình chiếu đứng, hìnhchiếu bằng, hình cắt cục bộ

- Gồm vòng đai, đai ốc M10,vòng đệm, bulông M10

- Gồm kích thước chung và kíchthước lắp của các chi tiết

- HS xác định vị trí bảng kê

- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết,

số lượng,…

- Gồm tên gọi sản phẩm, tỉ lệ, kíhiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế

- Bản vẽ lắp gồm có hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên

I.Nội dung của bản vẽ lắp:

1 Khái niệm: BVL dùng để diễn

tả hình dạng, kết cấu của một sảnphẩm và vị trí tương quan giữacác chi tiết máy của sản phẩm

2.Công dụng:BVL chủ yếu dùng

trong thiết kế, lắp ráp và sử dụngsản phẩm

3 Nội dung bản vẽ lắp gồm:

a/ Hình biểu diễn: gồm hình

chiếu và hình cắt diễn tả hìnhdạng, kết cấu và vị trí các chi tiếtmáy

b/Kích thước: gồm kích thước

chung và kích thước lắp của cácchi tiết

c/ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi

chi tiết, số lượng,…

d/Khung tên: gồm tên gọi sản

phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế

HOẠT ĐỘNG II: ĐỌC BẢN VẼ LẮP

Trang 25

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

- Đọc bản vẽ lắp ta biết được điều

 Hãy cho biết tỉ lệ bản vẽ?

- Bảng kê: hãy nêu tên gọi của

các chi tiết và số lượng của chi

 Hãy nêu các kích thước

cần thiết của chi tiết?

 Trên hình chiếu đứng ta

biết được các kích thước nào

của chi tiết?

 Trên hình chiếu bằng ta

biết được các kích thước nào

của chi tiết?

- Phân tích chi tiết: hãy nêu vị trí

tương đối giữa các chi tiết trên

bản vẽ?

- Tổng hợp:

 Hãy nêu trình tự tháo và

lắp của bộ vòng đai?

 Hãy cho biết công dụng

của chi tiết?

- Trình tự đọc bản vẽ là đọckhung tên, bảng kê, hình biểudiễn, kích thước, phân tích chitiết, tổng hợp

 Bộ vòng đai

 Tỷ lệ bản vẽ là 1:2

Vòng đai (2), đai ốc (2), vòngđệm (2), bu lông (2)

 Hình chiếu bằng

 Hình cắt cục bộ ở hìnhchiếu đừng

- Kích thước chung: 140, 50, 78

Kích thước lắp giữa các chi tiếtM10 kích thước xác định khoảngcách giữa các chi tiết 50, 110

- Kích thước: đường kính vòngđai, khoảng cách của hai bulông,

bề dày của vòng đai

- Chiều dài, chiều rộng của vòngđai

cùng, đến vòng đệm, vòngđai, bulông M10 ở dướicùng

 Tháo chi tiết số 23  4

- Dặn dò HS chuẩn bị bài “đọc bản vẽ lắp đơn giản”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 6 Ngày soạn:

Tiết:12 Ngày dạy:

Bài 14 Bài tập thực hành :

Trang 26

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc được bản vẽ chi Tiết: lắp đơn giản

2 Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ lắp đơn giản.

3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí

+ Xem trước bài học 14 trong SGK

+ Mỗi tổ chuẩn bị phiếu thực hành theo mẫu

+ Vật thể mẫu : bộ ròng rọc

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu công dụng của bản vẽ

a/ Hình biểu diễn: gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả

hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy

b/Kích thước: gồm kích thước chung và kích thước

lắp của các chi tiết

c/ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,

d/Khung tên: gồm tên gọi sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản

vẽ, cơ sở thiết kế

3đ7đ

10đ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Các em đã được đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren và có hình cắt Để rèn luyệnthêm kỹ năng đọc bản vẽ lắp chúng ta cùng làm bài thực hành: “ Đọc bản vẽ lắp”

b Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐÔNG I: CHUẨN BỊ

* Giáo viên giới thiệu bài

* Học sinh đọc mục tiêu bài

+ Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bútchì, tẩy …

+ Sách giáo khoa, vở bài tập,giấy nháp

+ Vật mẫu : bộ ròng rọc + Đề bài :

BẢN VẼ LẮP BỘ RÒNG RỌC

Trang 27

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH

*Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát tranh bản vẽ hình 14.1 ,

dựa vào nội dung trình tự đọc

bảng 13.1 và hỏi :

+ Cho biết tên gọi của chi Tiết:?

+ Cho biết tỉ lệ của bản vẽ?

+Bộ ròng rọc có bao nhiêu chi

Tiết: ?

+Cho biết tên gọi chi Tiết: và số

lượng chi Tiết: là bao nhiêu?

cách giữa các chi Tiết:?

+ Cho biết quan hệ lắp ráp giữa

các chi Tiết: ?

+ Hãy nêu trình tự tháo, lắp chi

Tiết: ?

+ Công dụng của sản phẩm

* Giáo viên cho học sinh ghi

phần trả lời câu hỏi vào phiếu

* Giáo viên mời đại diện nhóm

lên đọc nội dung từng phần

* Giáo viên cho học sinh thảo

luận và nêu các bước tiến hành

* Giáo viên mời đại diện từng

nhóm lên trả lời nội dung từng

phần

*Giáo viên nhận xét kết luận :

* Học sinh quan sát

* Nhóm thảo luận

* Đại diện nhóm trả lời

* Học sinh tự ghi phần trả lời vàomẫu

III Các bước tiến hành

* Các bước đọc bản vẽ+ Bước 1: Tìm hiểu chung.+ Bước 2 :Phân tích chi Tiết:+ Bước 3 : Phân tích kích thước + Bước 4 : Tổng hợp

HOẠT ĐỘNG III: TỔ CHỨC THỰC HÀNH

-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân

hoàn thành báo cáo thực hành tại

lớp

-Gv thường xuyên theo dõi và

uốn nắn kịp thời học sinh yếu

Trang 28

Trường THCS Long Bỡnh Giỏo viờn: Hồ Thị Lan

3.Móc treo 1 cái bằng thép

4 Giá chữ u 1 cái bằng thép

3 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu :

- Hình cắt

- 2 hình chiếu : đứng và cạnh

- Hình cắt cục bộ trên hình chiếu đứng

4 Kích thớc - Kích thớc chung:- Kích thớc chi tiết - Cao 100mm, rộng 40mm, dài 75mm

- Bánh ròng rọc có đờng kính rãnh là 60mm

5.Phân tích chi tiết

- Vị trí các chi tiết ( yêu cầu vẽ hình chiếu và tô màu từng chi tiết khác màu nhau)

HS vẽ hình chiếu và tô màu các chi tiết theo ý thích , mục đích

là phải phân biệt đợc rõ vị trí từng chi tiết một

6 Tổng hợp _ Trình tự tháo, lắp

- Công dụng của sản phẩm

- Dũa 2đầu trục /tháo 1/Dũa đầu móc treo/ tháo cụm 3-4

cụm2-_Lắp cụm 3-4/tán đầu móc treo/lắp cụm 1-2/ tán 2 đầu trục/hoàn thiện

- Sản phẩm lắp xong dung để nâng vật lên cao cho dễ dàng

HOẠT ĐỘNG IV: TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH

*Giỏo viờn hướng dẫn học * Học

Giỏo viờn nhận xột và đỏnh giỏ Tiết: học

5 Dặn dũ : HS đọc trước bài 15 “Bản vẽ nhà” trang 45 sỏch giỏo khoa.

Trang 29

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

……… Ngày Tháng Năm

.Ký.duyệt

Trang 30

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần: 7 Ngày soạn:

Tiết :13 Ngày dạy:

BÀI 15: BẢN VẼ NHÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.

2 Kỹ năng:Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà và biết cách

2 Học sinh: Đọc trước bài 15

III Tiến trình dạy học:

1

Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ : Trả, sửa bài thực hành 14.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Bản vẽ nhà là bản vẽ thường dùng trong lĩnh vực xây dựng Bản vẽ gồm các hình biểu diễn và các số liệuxác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà…để hiểu rõ nội dung của bản vẽ nhà và cách đọcbản vẽ nhà đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài : “Bản vẽ nhà”

b Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ NHÀ

cắt đi ngang qua các bộ phận

nào của ngôi nhà?

- HS quan sát hình phối cảnh nhàmột tầng, bản vẽ nhà

- Hướng chiếu từ phía trước

- Diễn tả mặt chính, lan can

- Cắt ngang qua cửa sổ và songsong với nền nhà

- Diễn tả vị trí, kích thước củatường, vách, cửa đi, cửa sổ vàkích thước chiều dài, chiều rộngcủa ngôi nhà, của các phòng,…

- Song song với mặt phẳng chiếuđứng hoặc chiếu cạnh

- Diễn tả kích thước mái, nền,móng nhà theo chiều cao

Gồm: mặt bằng, mặt đứng, mặtcắt

I.Nội dung bản vẽ nhà:

- Bản vẽ nhà gồm các HBD vàcác số liệu cần thiết để xác địnhhình dạng, kích thước, cấu tạocủa ngôi nhà

- Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế,thi công, xây dựng ngôi nhà

* Nội dung của HBD trong bản

vẽ nhà:

- Mặt bằng: đặt ở vị trí HC bằng

nhằm diễn tả vị trí, kích thướccác tường, vách, cửa đi, cửa sổ,…Mặt bằng là HBD quan trọngnhất của bản vẽ nhà

-Mặt đứng: đặt ở vị trí HC đứng

hoăc chiếu cạnh nhằm diễn tảhình dạng bên ngoài gồm có mặtchính hoặc mặt bên

- Mặt cắt: đặt vị trí HC cạnh hoặc

chiếu đứng nhằm biểu diễn các

bộ phận và kích thước của ngôinhà theo chiều cao

Trang 31

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan nào?

- Các hình biểu diễn được đặt ở

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU KÝ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA NGÔI NHÀ

GV treo tranh bảng 15.1, giải

thích từng mục ghi trong bảng và

nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu

-Kí hiệu cửa đi 2 cánh , mô tả

cửa trên hình biểu diễn nào?

- Kí hiệu cửa sổ đơn và kép mô tả

cửa sổ ở trên các HBD nào?

- Kí hiệu cầu thang có ở hình

- Hãy nêu tên gọi ngôi nhà?

- Hãy cho biết tỉ lệ bản vẽ?

- Hãy nêu tên gọi của hình chiếu

và tên gọi mặt cắt?

- Hãy cho biết các kích thước

chung của ngôi nhà?

- Kích thước của từng bộ phận?

- Hãy phân tích các bộ phận của

bản vẽ nhà một tầng?

Cho HS luyện tập đọc nhiều lần

.- Đọc: khung tên, hình biểu diễn,kích thước, các bộ phận

- Nhà một tầng

- Tỉ lệ 1:100

- Mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt A

A Dài 6300, rộng 4800, cao 4800

- Phòng sinh hoạt chung:

(4800*2400)+(2400*600), phòngngủ 2400*2400, hiên rộng1500*2400, nền cao 600, tườngcao 2700, mái cao 1500

- Có 3 phòng, 1 cửa đi 2 cánh, 6cửa sổ, 1 hiên có lan can

- HS lần lượt đọc từng nội dungtheo trình tự trên

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

Ngày Tháng Năm

Ký.duyệt

Tuần: 7 Ngày soạn:

Tiết: 14 Ngày dạy:

Bài 16: BÀI TẬP THỰC HÀNH

Trang 32

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết đọc bản vẽ nhà đơn giản.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản

3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Tranh bản vẽ nhà ở (H16.1 SGK)

2 Học sinh: Đọc trước bài 16 và chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Công dụng của bản vẽ

nhà? Nội dung của các HBD

- Mặt cắt: đặt vị trí HC cạnh hoặc chiếu đứng nhằm biểu

diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiềucao

a Giới thiệu bài :

Như các em đã biết, bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước vàkết cấu của ngôi nhà Để nâng cao khả năng đọc bản vẽ nhà, chúng ta làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ nhàđơn giản”

b Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH

-Gv giới thiệu mục tiêu bài thực

- HS làm bài vào phiếu học tập

- GV theo dõi, uốn nắn

- Chú ý rèn luyện cho HS đọc

- Thực hành theo sự phân công của GV

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà ở.

1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà

3.Kích thước - Kích thước chi tiết

- Kích thước từng - 1020, 6000,5900- Phòng sinh hoạt

Trang 33

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan đúng các kích thước từng bộ

phận của ngôi nhà

- Yêu cầu HS hình dung thử hình

phối cảnh của ngôi nhà, sau đó

GV cho HS quan sát hình phối

cảnh của ngôi nhà.(nếu có

bộ phận chung: 3000x4500

- P ngủ: 3000x3000

- Hiên: 1500x3000Khu phụ:3000x3000+ Nền cao:800+ Tường cao: 2900+Mái cao: 2200

- Hiên, bếp, hố xí…

HOẠT ĐỘNG III: TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH

*Giáo viên hướng dẫn học sinh

- Dặn dò HS chuẩn bị bài tổng kết và ôn tập

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày Tháng Năm

Ký.duyệt

Trang 34

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan Tuần: 8 Ngày soạn:

Tiết: 15 Ngày dạy:

TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật và cơ khí

2 Kỹ năng: giải được các câu hỏi và bài tập ôn tập

3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc chuẩn bị cho kiểm tra một tiết

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức như trong SGK.

-Phiếu học tập: in hình vẽ các bài 1, 2,3,4 SGK

2 Học sinh: Xem lai kiến thức đã học

III Tiến trình dạy học:

Giới thiệu bài mới :

Nội dung phần vẽ kỹ thuật mà chúng ta đã học gồm 16 bài trong đó có 2 nội dung chính là: bản vẽ cáckhối hình học và bản vẽ kĩ thuật Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại những kiến thức đã học

b Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG I: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

1 Vai trò của BVKT trong sản

xuất và đời sống:

GV nhắc lại: vai trò của BVKT

trong sản xuất và trong một số

lĩnh vực của đời sống như: cơ

khí, nông nghiệp, xây dựng, kiến

của các khối đa diện nào?

Yêu cầu HS về nhà xem lại hình

chiếu của các khối hình học này.

- Hãy kể tên các khối tròn xoay

- Hình chiếu bằng ở dưới hìnhchiếu đứng, hình chiếu cạnh ởbên phải hình chiếu đứng

- Hình hộp chữ nhật, hình lăngtrụ đều, hình chóp đều

2 Bản vẽ các khối hình học:

Trong chương này các em đã học

về hình chiếu, bản vẽ các khối đadiện, bản vẽ các khối tròn xoay

HOẠT ĐỘNG II: TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

GV KiÓm tra vµ híng dÉn hs

tr¶ lêi c©u hái 1-10 SGK:

• GV KiÓm tra HS c¸c c©u

1,2,3,4,5,6,7,8,9,10-SGK

- HS làm bài tập trong SGK theo yêu cầu của GV

II Câu hỏi và bài tập:

Bảng 1 Bảng 2

Trang 35

Trường THCS Long Bỡnh Giỏo viờn: Hồ Thị Lan

trong đó các đề bài thuộc 2 thể

loại trên,đọc lệnh vầ thời gian

4 Củng cố:

Gv nhắc lại trọng tõm ụn tập chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

5 Dặn dũ:

- Yờu cầu HS về nhà học lại toàn bộ chương I và chương 2, tiết sau kiểm tra 45 phỳt

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày Thỏng Năm

Ký.duyệt

Trang 36

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

1 0,5

1

1,0

1 1,5

3

1 1,5

5 3

1 1,5

1 1,0

1 2,0

8 5,0

3 5,0

II-Đáp án và biểu điểm

A-Trắc nghiệm (5,0đ) :

I-(2,5) Mỗi câu trọn đúng 0,5 điểm

II-(1,5đ) Mỗi ý điền đúng đạt 0,25đ

(1)Hình chiếu đứng (2)hình chiếu cạnh (3) hình chiếu đứng (4) các hình vẽ (5)các kí hiệu (6)tỉ lệ

-Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền mãnh

-Đường chân ren vẽ bằng nét liền mãnh và vịng chân ren chỉ vẽ ¾ vịng

*Ren bị che khuất (0,5đ)

-các đường đĩnh ren , chân ren, đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt

2- Hình biểu diễn của bản vẽ nhà gồm : mặt bằng , mặt cắt , mặt đứng (0,5đ)

Trình tự đọc bản vẽ nhà : Khung tên – hình biểu diển - kích thước – các bộ phận (1đ) Trình bày (vẽ) đúng bản vẽ của vật thể :(2đ)

+ Hình chiếu đứng (0,5đ) + Hình chiếu bằng (0,5đ)

+ Hình chiếu cạnh (1đ)

Trang 37

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT A-Trắc nghiệm (5đ).

(Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng nhất )

1-Hình chiếu cạnh có hướng chiếu :

a)Từ trái sang phải c)Từ trên xuống b)Từ phải sang trái d)Từ trước tới

2-Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ,hình chiếu cạnh của hình nón là :

a)Ba hình tam giác c)Hai hình tròn, một hình tam giác b)Ba hình tròn d)Hai hình tam giác , một hình tròn

3-Hình cắt là hình biễu diễn phần vật thể :

a)Trước mặt phẳng cắt c)Sau mặt phẳng cắt b)Trong mặt phẳng cắt d)Trên mặt phẳng cắt

4-Nếu vẽ ren trong : đường đỉnh ren được vẽ bằng nét:

5-Trình tự đọc một bản vẽ chi tiết là :

a)Khung tên-kích thước–hình biễu diẽn– yêu cầu kĩ thuật–tổng hợp

b)Khung tên– yêu cầu kĩ thuật– hình biễu diễn– kích thước –tổng hợp

c)khung tên-hình biễu diễn-kích thước-yêu cấu kĩ thuật-tổng hợp

d)Hình biễu diễn-khung tên- kích thước - yêu cầu kĩ thuật – tổng hợp

II-Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chống của các câu sau đây :

1-vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ là : -Hình chiếu bằng ở dưới(1) ……… (2) ………Và ở bên phải (3)

2-Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin dưới dạng (4) ………và (5) ………theo các qui tắc thống nhất và thường vẽ theo (6) ………

III- Cho các vật thể A ; B ; C; D và các bản vẽ hình chiếu 1 ; 2 ;3 ;4 sau đây

Hãy đánh dấu X vào bảng dưới đây:

1 Nêu qui tắc vẽ ren ( 1.5đ )

2 Hình biểu diễn của một bản vẽ nhà bao gồm những hình gì?

Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà (1,5đ)

Câu 2: Cho vật thể A có dạng như sau:

Hãy vẽ các hình chiếu của vật thể A? (1,5 điểm)

Trang 38

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

1 Kiền thức:nắm được các kiến thức cơ bản về vật liệu cơ khí, các phương pháp gia công, phươngpháp sử dụng một số dụng cụ cơ khí,

2.Kỹ năng:Rèn luyện các kĩ năng sử dụng vật liệu và dụng cụ cơ khí hiệu quả, đúng phương pháp 3.Có thái độ yêu lao động , làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

  -

Tuần: 9 Ngày soạn:

Tiết: 17 Ngày dạy:

Bài 18 Vật liệu cơ khí I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức::Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến.

2.Kỹ năng:Biết đặc điểm, phân loại và tính chất cơ bản của vật liệu kim loại.Nhận biết các sản phẩm gia

dụng làm bằng các loại vật liệu kim loại

3.Thái độ:Say mê tìm tòi, nghiên cứu các loại vật liệu cơ khí thông dụng

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Nội dung : sách giáo khoa, tài liệu Vật liệu cơ khí

Hình vẽ:Sơ đồ 18.1 SGK

2 Học sinh: D9ọc trước bài 18 và sưu tầm mẫu vật liệu cơ khí

III Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ: Trả bài 1 tiết và nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc con người tạo

ra D9 sản xuất được các sản phẩm đó cần phải có vật liệu cơ khí Vậy vật liệu cơ khí gồm những loại nào

và gia công chúng theo phương pháp nào chúng ta cung tìm hiểu bài;” vật liệu cơ khí”

b Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU VẬT LIỆU KIM LOẠI

Cho Hs đọc thông tin SGK

Vật liệu cơ khí là gì?Chúng

được phân loại như thế nào?

Treo sơ đồ H18.1

Vật liệu kim loại được phân

lọai như thế nào?

Gọi 1 Hs đọc thông tin về kim

Kim loại màu là kim loại

như thế nào?Đặc điểm chủ yếu

của kim loại màu?

Kim loại màu có công dụng

Quan sát

VLKL gồm KL đen và KL màu.

Đọc SGK

Sắt và Cacbon Dựa vào thành phần %C

Có công dụng trong sản xuất

I.Các vật liệu cơ khí phổ biến

1.Vật liệu kim loại

a Kim loại đen:

Thành phần : Fe và C *%C<=2.14% : thép *%C>2.14% : gangỨng dụng: sản xuất đồ giadụng, làm vật liệu xây dựng,

b Kim loại màu:

-Tồn tại dạng hợp kim

-Dễ kéo dài, dát mỏng, dẫnđiện, dẫn nhiệt tốt, ít oxi hoá, Ứng dụng: sản xúât đồ giadụng, chi tiết máy,

Trang 39

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

đen và kim loại màu?

Gọi Hs nhận xét, bổ sung Gv

kết luận

Cho Hs làm bài tập SGK

Củng cố

HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI

Gọi 1Hs đọc thông tin SGK

Vật liệu phi kim có đặc điểm

gì? Tính chất gì đặc biệt?

Vật liệu phi kim nào sử dụng

phổ biến nhất trong cơ khí?

Thế nào là chât dẻo nhiệt và

Thước nhựa, dép, can đựng dầu,…

Quan sát, trả lời

Dẻo, đàn hồi Gồm có cao su

tự nhiên và cao su nhận tạo

Sử dụng nhiều trong chế tạo săm lốp xe.

Nhận xét, bổ sung

2.Vật liệu phi kim:

a Chất dẻo:gồm hai loại:

-Chất dẻo nhiệt

-Chất dẻo nhiệt rắn

b.Cao su: gồm hai loại:

-Cao su tự nhiên

-Cao su nhân tạo

HOẠT ĐÔNG III: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ

Gọi 1 Hs đọc thông tin

Bổ sung

III.Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

1.Tính cơ học: chịu ngoại lực

tác dụng của vật liệu cơ khí

+Vật liệu cơ khí gồm mấy loại chính?

+Kim loại được phân loại như thế nào?Cho ví dụ?

Tuần: 10 Ngày soạn:

Tiết: 19 Ngày dạy:

Bài 20 Dụng cụ cơ khí

I.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:Biết hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cơ khí cầm tay đơn giản.

Trang 40

Trường THCS Long Bình Giáo viên: Hồ Thị Lan

2.Kỹ năng:Biết được công dụng và cách sử dụng các dụng cụ cơ khí phổ biến và rèn luyện kĩ năng sử

2 Học sinh: Đọc trước bài 20

III Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số Hs

2.Kiểm tra bài cũ: Không.

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Như chúng ta đẫ biết, sản phẩm cơ khí rất đa dạng và được sản xuất từ các cơ sở khác

nhau Muốn tạo ra sẩn phẩm cơ khí cần có vật liệu và dụng cụ cơ khí để ra công vậy dụng cụ cơ khí đơngiản gồm những loại nào, chúng có cấu tạo và công dụng như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài : “ Dụng

cụ cơ khí”

b Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO VÀ KIỂM TRA

Giới thiệu một số dụng cụ đo và

kiểm tra: thước lá, thứơc cuộn,

Để đo kích thứơc lớn, người ta

dùng dụng cụ đo nào? Vì sao?

Cho HS quan sát hình dáng ngoài

của thước đo góc

Thước đo góc gồm những loại

Đo chiều dài.

Thước cuộn.

(Hình 20.2 SGK) Thép không gỉ (inox)

Đo chiều dài và đường kính

Nhận xét, bổ sungGhi nhận

I.Dụng cụ đo và kiểm tra

1.Thước đo chiều dài

a.Thước lá:

-Chế tạo bằng thép dụng cụkhông gỉ, ít co giãn

-Dùng đo chiều dài chi tiết, xácđịnh kích thước sản phẩm

b.Thước cặp:

-Chế tạo bằng thép không gỉ có

độ chính xác cao

-Dùng đo đường kính hình trụ vàchiều sâu lỗ

c.Thước đo góc: gồm êke, kevuông, thước đo góc vạn năng

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a căn cứ vào đâu? - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Hình a căn cứ vào đâu? (Trang 2)
Hình HHCN: - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
nh HHCN: (Trang 8)
Hình   chiếu   gì?   Chúng   có   hình - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
nh chiếu gì? Chúng có hình (Trang 9)
1/ Hình trụ  Bảng 6.1 Hình - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
1 Hình trụ Bảng 6.1 Hình (Trang 10)
Hình học đã học, phân tích hình - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Hình h ọc đã học, phân tích hình (Trang 13)
Bảng 15.1 sgk - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Bảng 15.1 sgk (Trang 31)
2. Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
2. Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu (Trang 32)
Bảng 1                                              Bảng 2 - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Bảng 1 Bảng 2 (Trang 34)
Hình chiếu - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Hình chi ếu (Trang 35)
2- Hình biểu diễn của bản vẽ nhà gồm : mặt bằng , mặt cắt , mặt đứng. (0,5đ) - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
2 Hình biểu diễn của bản vẽ nhà gồm : mặt bằng , mặt cắt , mặt đứng. (0,5đ) (Trang 36)
Hình chiếu A B C D - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Hình chi ếu A B C D (Trang 36)
Tranh vẽ: Hình 29.2, Hình 29.3SGK - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
ranh vẽ: Hình 29.2, Hình 29.3SGK (Trang 55)
-Tranh vẽ: Hình 30.1, Hình 30.2, Hình 30.3, Hình 30.4 SGK - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
ranh vẽ: Hình 30.1, Hình 30.2, Hình 30.3, Hình 30.4 SGK (Trang 59)
- Hình 46.1, hình 46.2, hình 46.3, hình 46.4  sách giáo khoa . - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Hình 46.1 hình 46.2, hình 46.3, hình 46.4 sách giáo khoa (Trang 98)
Sơ đồ và tóm tắt nội dung - G/A Công Nghệ 8 ( 3 cột )
Sơ đồ v à tóm tắt nội dung (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w